Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại Vinaconex 12

MỤC LỤC

DE XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHAP NÂNG CAO

HIEU QUA SỬ DỤNG NHÂN LỰC TẠI VINACONEX 12 31. Định hướng phát triển của V inaconex 12. Nhận thức thống nbd t về hành động của toàn Công ty. - Khách hàng là trung tâm của mọi công việc, là đối tượng phục vụ quan trọng,. - Chất lượng, thời gian giao nhận sin phẩm thoả min yêu cầu của khách bàng là tụ tiên số 1;. - Quan hệ hợp tie tộng rã trên tất cả các lĩnh vực;. ~ Liên tục dao tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đổi mới mọi mat là. vin để cốt yêu để thành công;. = Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc. chung của cần bộ công nhân viên. Vinaconex 12 là một tập thể thống nhất, mọi người tin tưỡng và tôn trong lẫn nhau,. Định hướng phát triển Công ty đến năm 2020. Tiếp tục xây dựng và phát triển, giữ vững Vinaconex 12 là một doanh nghiệp. mạnh, da ngành nghề, da sở hữu, lấy hiệu quả kinh tế là thước đo cho sự phát trién ồn. định và bền vững của Công ty, Duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống là xây lắp,. các công trình thuỷ điện, giao thông, dân dụng, công nghiệp. Tiếp tục du tư mỡ rộng. qui mô kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh nhà ở và hạ ting, đầu tư thủy điện. vũ fm lực kinh tế mạnh, đủ sức để cạnh tranh vớivà nhỏ, đảm bảo cho Công ty có các doanh nghiệp trong nước và trong khu vực. Không ngùng nẵng cao đời sống vật chất, tỉnh thin cho người lao động, gớp phần vio sự phát tién của Tổng công ty Vinaconex 12. Công tác doi mới doanh nghiệp. -Tigp we thực hiện sip xếp, đổi mới doanh nghiệp, xây dưng và hát hiển Công. nh Công ty mạnh, bền vững, có tốc độ tăng trưởng nhanh và có tính cạnh tranh. - Tổ chức hình thành một số công ty con kính doanh trong các Tinh vực: Kinh doanh nhà ở, xây dựng đân dụng và công trình giao thông. ~ Liên doanh liên kết với các công ty trong và ngoài Tổng công ty Vinaconex để. Sản xuất kinh doanh. tạo thêm ste mạnh to. Hoạt động đầu we. - Tiếp tue đầu te phát tiỂn trong các lĩnh vực sin xuất công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ. - Đầu tư xây dựng các Tiểu khu đô thị, kinh doanh nhà ở, các văn phòng cho thuê,. bị thi công hiện đại, công nghệ. ~ Đầu tự nâng cao năng lực thị. dip ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ cao, thi công các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. - Tham gia góp vẫn đầu tư vào các dự ân của tổng công ty và các đơn vị khác. Công tác quản lý. - Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành giữa các đơn vị trong Tổng công ty và. giữa Vinaconex 12 và các công ty con, công ty liên kết. - Tăng cường công tác hạch toán Sản xuất kinh doanh quản lý chặt ché các chi phí. quản lý sản xuất và chỉ phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tích luỹ vốn để phát triển. - Phân cắp và giao quyền chủ động cho các đơn vị trực thuộc trong quả trình Sản. xuất kinh doanh, gắn tách nhiệm và quyền lợi đối với cần bộ quản lý. Công tác phát triển nguồn lực. ~ Chuan bj đầy đủ các nguồn lực cho hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty. Xay dụng và phít tiến nguồn lực con người của Công ty mạnh về mọi mặt đủ về chất lượng và số lượng, có năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ mới. - Tim mọi biện pháp để huy động mọi nguồn vốn, đảm bảo đủ cho đầu tr và Sản xuất kinh doanh,. Các công tác khá. - Tang cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, công,. nghệ tiên tến, hiện đại, nâng cao năng lục kinh doanh, phát miễn và mử rộng liên doanh, lin kết với các đối tác tong và ngoài nước để phát in nang lực Công ty là doanh nghiệp xây dựng mạnh với năng lực cạnh tranh cao trong nước và Quốc tế. - Không ngừng xây dựng và phát triển thương hiệu và uy tín của Công ty trên thị trường. - Thực hi n tốt mỗi quan hệ bình đẳng giữa Công ty Vinaconex 12 với cá công,. ty con và công ty liên kết, mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên. Không ngừng nâng cao thu nhập, đời ông vật chất, văn hoá, tỉnh thin cho cần bộ công. nhân viên chúc; Xây dựng văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc riêng của Vinaconex n. Đự kién cơ cd ngành nghề sản xuất hình doanh đến 2020. ~ Giá trì kinh doanh xây lắp chiếm khoảng: 55% trong tổng giá tr sản xuất kinh. ~ Giá tr kinh doanh sin xuất công nghiệp chiếm khoảng: 25% trong tổng giá trị sản xuất kinh đoanh. - Giá trị kinh doanh nhà ở đô thị, khu công nghiệp và bit động sản: 15 % trong tổng gif tr sản xuất kinh doanh). “Chính sách bảo hiém xã hội qui định người lao động được hướng 5 chế độ bio hiểm xã hội (hưu tr, thai sản, bm đau, tả nạn lo động, bệnh ngh nghiệp và tử tủ, 10 động tuổi cao và đã có công hiển nhiều cho Nhà nước, cho doanh nghiệp muốn. nghỉ hưu nhưng chưa đủ tuổi sẽ bị trừ 194/1 năm là một khó khăn trong vige giải quyết chế độ với loại lao động này, Công ty cin nghiên cứu xem xét để giải quyết theo hướng. thuận lợi cho những đối tượng này. “Trong việc thực hiện mục tiêu cổ phần hoá, yếu tổ con người đồng vai trồ quan trong và là nhân tổ quyết định sự tổn tại cửa Công ty, yêu cẫ đặt ra đối với bắt kỳ một. người lo động nào dé là sự síng tạo, vì nếu không có sáng tạ thì không thé gọi là lao hành như. động có chất lượng. Việc xác định chỉ?n 1u%e nguồn nhân lực cần được. ~ Đấi với lực lượng là lao động trực tiếp: Dao tạo công nhân lành nghề song song với việc đầu tư theo hướng cổ phần, kết hợp với ic trường kỹ thuật đảo tạo nhân kỹ thuật có tay nghề cao, phủ hợp với công nghệ sản xuất trong thời gian tới. + Đổi với lực lượng là lao động gián tiếp: Đào tạo ning cao trình độ cần bộ. ‘quan lý, tỉnh giảm bộ máy quản lý, trong các lĩnh vực sin xuất kinh doanh bồi dưỡng thêm về ngoại ngữ, kiến thức về kinh doanh xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trường,. nâng cao nhận thức chính trị cho cán bộ quản lý thông qua các lớp bồi đưỡng lý luận chính trị trung ip, cao cấp, có cơ chế, chính sách phù hợp để động viên sức sáng tao. của cần bộ khoa học kỹ thuật. Căn cứ vào mục tiêu chiến lược _. những vin để cằn luôn được quan tim triển. khai thực hiện của Vinaconex 12 là. - Đảo tạo và đảo tạo lại nhân lực nhằm xây dựng đội ngũ lao động đủ về số. lượng, đáp ứng được về chất lượng. ~ Xây dựng được đội ngũ cin bộ khoa học kỹ thuật quản lý mạnh, năng động,. tạo cơ sở cho việc cổ phần hoá được tiễn hành thuận lợi. Có chính sách dio tạo nguồn nhân lực mới, đáp ứng yêu cầu bổ sung cho nhân. lựe thiểu hụt sau cổ phan, có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm. việc cho Công ty. = Có ch sách sử dụng, d3i ngộ hợp lý nhằm kích thích s ất lao động, khuyến khích phát triển tài nang,. in xuất, nâng cao. = Chủ động đảo tạo lực lượng lao động cho Công ty sau cổ phần là người hiện đang làm việc tại Công ty, có sự quan tâm đúng mức tới con CBCNV trong Công ty nhằm tạo ra đội ngũ người lao động có nhiều thé hệ làm việc trong Công ty. Điều chính cơ cấu lao động giữa các đơn vị thành viên, cơ cấu lao động giữa. Tĩnh vực sản xuất và kinh doanh theo hướng nâng dần tỷ trọng thợ tay nghề cao của sin xuất trực tiếp và lao động có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh. Chiến lược cơ cắu lao động theo tính chất bộ phận của Công ty đến năm 2020. ‘Ty trọng lao động trong các bộ phận/Tổng số inh chất bộ phận CaN Gi). MBO ____ :Quảnlýtheo mục tiêu (Management By Objective). Phát triển nguồn nhân lực luôn là trọng tâm trong chính sách phát triển của. Đăng và Chính phủ Việt Nam. Quan điểm của Đại hội Đăng VIII là thúc dy nguồn. lực con người như là nhân tố cơ bản dé phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và. Tuy nhiên, hiện nay, theo đánh giá của Ban Bi thư Trung ương Ding, Chính pha vả các cơ quan nhà nước, nguồn nhân lực ở nước ta còn yếu và thiểu cân. shưa đấp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá. hiện đại ho’ đắt. nước, cũng như tham gia có chất lượng vào thi trường lao động khu vực và quốc 8. Phat huy nhân tố con người là một vấn đề rộng lớn và rất phức tạp. triển kinh t của đất nước đang à một vin đề đặt ra đồi hỏi phải được nghiên cứu cơ nào để phát huy được nhân tổ con người để họ phục vụ tốt nhất cho sự ng. bản và diy đủ. Nguễn lục con người là nguồn lực quý git cũa mỗi quốc gi cũng như của mỗi doanh nghiệp. Nó mang ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gin. Xột doanh nghiệp muốn phát tiễn di lênthì phải sử dụng rệt để nguồn lực con người, Nước ta là một nước có lợi thể so sánh về nguồn lục con người, nhưng Jam thể nào để tận dung lợi thé so sánh này là một vẫn để Không phải dễ đàng. Chỉ có sự bỗ trí, sử dụng nguồn nhân lực hợp lý cao mới tạo nên bước đột phá trong. hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Song vẫn để. sinh những biển cỗ mới trong dé có cả những thách thức mà các doanh nghiệp mỏ. clin phải vượt qua. Đã có nhiễu những đề tài nghiên cứu về vẫn đề sử dụng nguồn nhân lục, tuy vậy, vẫn đề sử dung nguồn nhân lực có hiệu quả tại các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây dựng v in còn nhiều tồn tại, bắt cập làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao. Đó chính là lý do tác giả quan tâm và lựa chọn để tài _ “Nghiên cứu để xuất. "một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại Vinaconex 12”. những nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Phân tích thực trang sử dung nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần xây dựng. 12), qua đỏ để xuắt một số giải pháp nâng cao hiệu quả.

Bảng 3.2. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên giai đoạn 2012 đến 2020 (Bon vị: VND)
Bảng 3.2. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên giai đoạn 2012 đến 2020 (Bon vị: VND)