MỤC LỤC
- Hiểu được trong các loài động vật nguyên sinh có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lỵ và trùng sốt rét. - Đặc điểm của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét rất phù hợp với lối sống ký sinh. - Nhận biết được nơi ký sinh, cách gây hại để có biện pháp phòng chống. - Phân biệt được muỗi thường và muỗi Anôphen và biện pháp phòng chống bệnh sốt rét. 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu thập thông tin qua kênh hình, kỹ năng phân tích, tổng hợp. Ý thức, thái độ giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề. D.TIẾN TRÌNH I.Ổn định tổ chức:. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã ntn?. Nêu vấn đề : ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh nguy hiểm. Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lỵ và bệnh sốt rột. Vậy để hiểu rừ về nguyờn nhõn cũng như cách phòng tránh nghiên cứu 2 loại trùng kiết lỵ và sốt rét. Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lỵ và trùng sốt rét. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống ký sinh. Nêu tác hại. Hoạt động của Gv Nội dung. - Yêu cầu hs đọc sgk, quan sát hình vẽ và hoàn thiện kiến thức theo nội dung ở vở bài tập. Từng cá nhân tự nghiên cứu và hoàn thiện vào vở BT. Yêu cầu nêu được:. - Cho các nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét sau đó treo bảng kiến thức chuẩn. Cấu tạo, dinh dưỡng và phát triển của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét. + Cấu tạo cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển. + Dinh dưỡng: nhờ chất dinh dưỡng của vật chủ. + Vòng đời: Phát triển nhanh và phá vỡ cơ quan ký sinh. Bảng kiến thức chuẩn. TT Đặc điểm Tên ĐV Trùng kiết lỵ Trùng sốt rét. - Không có không bào. - Không có cơ quan di chuyển. - Không có các không bào. - Thực hiện qua màng TB - Nuốt hồng cầu. Thực hiện qua màng TB. lấy chất d2 từ hồng cầu. Trong môi trường kết bào xác vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột. Trong tuyến nước bọt của muỗi máu người chui vào hồng cầu sống và sinh sản làm phá hủy hồng cầu. ? So sánh trùng kiết lỵ và trùng biến hình?. ? Trùng sốt rét có đặc điểm gì khác?. ? Khái năng kết bào xác ở trùng kiết lỵ có hại ntn?. - Treo bảng chuẩn kiến thức để hs đối chiếu. Khác: chân giả ngắn, chỉ ăn hồng cầu. + Trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian. So sánh trùn kiết lỵ và trùng sốt rét. Kích thước so với hc. Con đường truyền. dịch bệnh Nơi ký sinh Tác hại Tên bệnh Trùng. kiết lỵ To Đường tiêu hóa Ruột người Viêm loét ruột, mất HC. sốt rét Nhỏ Qua muỗi. Máu người, ống tiêu hóa. hồng cầu Sốt rét. ? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?. ? Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra máu?. ? Liên hệ: muốn phòng bênh kiết lỵ ta phải làm gì?. ?Người bị sốt rét có triệu chứng ntn?. HS: Suy nghỉ trả lời. + Thành ruột bị tổn thương + Giữ vệ sinh ăn uống. Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta Mục tiêu: Nêu được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh. Hoạt động của Gv Nội dung. ? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay ntn?. ? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong *Kết luận:. ? Tại sao người miền núi hay bị sốt rét?. HS: Thảo luận trả lời. - Thông báo chính sách của Đảng, nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét. - Giáo dục hs tin tưởng vào khoa học không nên mê tín dị đoan. - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán. - Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vế sinh cá nhân, diệt muỗA. - Qua bài học em hiểu thêm được những gì?. - Cho hs đọc phần ghi nhớ. - Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng. 1) Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên?. Trùng biến hình. Tất cả các loại trùng. Trùng kiết lỵ. 2) Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào của máu?. 3) Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?.
- Chỉ ra được vai trò tích cự của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra.
- Sinh sản: vô tính và hữu tính Hoạt đông 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. - Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng, cỏc nhúm khỏc theo dừi và bổ sung - Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch của tế bào tuyến. - Vừa vẽ lên bảng sự mọc chồi vừa giải thích hiện tượng mọc chồi, sự sinh sản hữu tính và khả năng tái sinh.
Nêu vấn đề : Biển chính là cái nôi của ruột khoang, với khoảng 1000 loài, ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biển thế giớA. - Tìm hiểu, sưu tầm vế tranh ảnh, vật mẫu nói về cảnh đẹp ở biển nước ta trong đó ruột khoang đóng vai trò rất quan trọng.
Mắt và lông bơi phát triển Phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng Mắt và lông bơi tiêu giảm Giác bám phát triển. Yêu cầu: + đặc điểm 1 số cơ quan + Cấu tạo cơ thể liên quan đến lối sống - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Việc rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và ăn rau phải rửa thật sạch thì có liên quan gì đến bệnh giun đũa?. + Giun đũa trưởng thành sống ở ruột non người, trứng ngoài phát triển thành ấu trùng chuyển thể và lột xác 4 lần cơ thể trưởng thành.
+ Trứng giun và ấu trùng phát triển ngoài môi trường dễ lây nhiễm nhưng cũng dễ tiêu diệt?.
- Mở rộng hiểu biết về các loài giun tròn ký sinh khác như: giun kim (ký sinh ở ruột già), giun móc câu (ký sinh ở tá tràng), giun chỉ (ký sinh ở mạch bạch huyết) và 1 số giun tròn ký sinh ở TV như giun rễ lúa…từ đó có biện pháp phòng trừ. - Giải thích thêm: ở hình 14.4 giun kim vào người bằng đường tự nhiên (mút tay) và có thể theo chu kỳ ngược: ấu trùng có thể chui trở lại vào hậu môn và ngược theo đường ruột già phát triển thành giun trưởng thành. - Em có kết luận gì về các giun tròn ký sinh?. HS> Trả lời. - Giun tròn ký sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng: cơ, ruột, mạch bạch huyết … của người và động vật; ở rễ, thân, quả của thực vật. Chúng gây nhiều tác hại cho người, động vật và thực vật. Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống. Hoạt động 2: Đặc điểm chung. Hoạt động của Gv Nội dung. - Kẻ sẵn bảng để hs lên làm. - Cho các nhóm trình bày đáp án. - Thông báo những kiến thức đúng - Cử đại diện 1 nhóm trình bày, các nhúm khỏc theo dừi, bổ sung. - Cá nhân tự hoàn thiện vào vở bài tập TT đại diện. Giun đũa Giun kim g.móc câu g.rễ lúa 1. Cơ thể hình trụ, thuôn 2 đầu Lớp vỏ cuticun trong suốt Ký sinh ở 1 vật chủ Đầu nhọn, đuôi tù. ? Qua bảng em rút ra được những kết luận gì về giun tròn?. - Có khoang cơ thể chưa chính thức - Cơ quan tiêu hóa dạng ống bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. - Qua bài học em hiểu thêm được những gì?. - Bài tập: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:. Gan 2) Trứng giun kim có thể xâm nhập vào cơ thể người qua:. Tất cả đều đúng 3) Ký sinh ở tá tràng người là:. Tất cả đều đúng 4) Ấu trùng của giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua:?.
Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống chui rúc trong đất ntn??. - Di chuyển bằng cách cơ thể phình duỗi xen kẽ, vòng tơ là điểm tựa kéo cơ thể về 1 phía.
- Cho kiểm tra sản phẩm của các nhóm bằng cách gọi 1 nhóm mổ đẹp lên trình bày cách mổ và 1 nhóm chưa đúng lên trình bày?. + Mổ mặt lưng, nhẹ tay, đường kéo ngắn, lách nội quan từ từ ngâm vào nước.
Ký sinh ngoài (bán ký sinh) Tự do. Tự do, ký sinh ngoài Tự do. - Giáo viên treo bảng đáp án chuẩn và cung cấp thêm thông tin do lối sống và môi trường sống khác nhau giun đốt có nhiều dạng. Căn cứ vào đặc điểm người ta chia làm 3 lớp quan trọng:. + Giun nhiều tơ: rươi, róm biển, bông thùa chi bên phát triển thích nghi bơi lội trong nước. + Giun ít tơ: giun đất, giun đỏ, di chuyển trong đất chi bên ít phát triển. + Lớp đỉa: các loại đỉa, vắt, vét …có biến đổi để thích nghi với đời sống bán ký sinh giác bám, ruột tịt phát triển. ? Quan sát bảng và thông tin em có kết luận gì?. Tuy môi trường sống và lối sống đãm làm cho cơ thể biến đổi khác nhau, song chúng vẫn mang đặc điểm chung của ngành. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của giun đất. Hoạt động của Gv Nội dung. - Hướng dẫn hs trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 2. - Trao đổi nhóm để thống nhất và hoàn thiện bảng 2. - Treo bảng câm để hs điền đáp án TT Đại diện. Đặc điểm Giun đất Giun đỏ Đỉa Rươi. 1 Cơ thể phân đốt. Cơ thể không phân đốt Có thể xoang. Có hệ tuần hoàn. Hệ thần kinh và giác quan phát triển Di chuyển nhờ chi bên. Ống tiêu hóa phân hóa Hô hấp qua da hay mang. Hoạt động của Gv Nội dung. ? Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người?. - Ích lợi: Làm thức ăn cho người và động vật. Làm cho đất tơi xốp, thoáng, màu mỡ. - Tác hại: Hút máu người và động vật. - Qua bài học em hiểu thêm được những gì?. - Cho hs đọc phần kết luận sgk:. 1) Để nhận biết đại diện giun đốt cần dựa vào đặc điểm nào?. 2) Động vật dưới đây được xếp cùng ngành với giun đất là:. Tất cả đều đúng 3) Cấu trúc ở giun đất mà không có ở giun dẹp và giun tròn là.
Tập đoàn ..dù có nhiều ..nhưng vẩn chỉ là một nhóm động vật ..vì mổi tế bào vẩn vận động và dinh dưởng độc lập. Cấu tao ngoài giun đất thích nghi với lối sôngd tring đất như cơ thể hình giun các đốt phần đầu có thành cơ phát triển chi bên tiêu giảm như vẩn giử các vòng tơ để làm chổ dựa khi chui rúc trong đất.
- Cho hs quan sát H18.3 đối chiếu trên vật mẫu và phân biệt các phần - Giải thích cấu tạo áo trai khoang áo. - Trứng được thụ tinh ấu trùng (mang trai mẹ) ấu trùng (da, mang cá) rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
- Sống ở cạn, nước ngọt, nước mặn - Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao (bơi) Hoạt động 2: Một số tập tính ở thân mềm. + Nhờ hệ thần kinh phát triển (hạch não) làm cơ sở cho tập tính phát triển - Cá nhân thu nhận qua kênh hình và kênh chủ ở sgk.
- Xem lại bài học đói chiếu với thực hành - Tìm hiểu vai trò của thân mềm.
+ Có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa + Cơ quan di chuyển dơn giản (trừ mực, tiêu hóa)?. Hoạt động 2: Vai trò thân mềm Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm, nêu VD.
- Hướng dẫn hs quan sát mẫu đối chiếu với hình vẽ xác định vị trí của phần phụ. - Vỏ cấu tạo bằng kitin có ngấm thêm canxi cứngche chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển.
- Sau khi quan sát xong hệ tiêu hóa, nhẹ nhàng gỡ bỏ toàn bộ hệ tiêu hóa và các bó cơ lộ ra hệ thần kinh. Hoặc: găm ngửa con tôm trên chậu mổ qua tấm bụng trong suốt cũng thấy hệ thần kinh.
- Các nhóm thảo luận đánh vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện. TT Các đại diện Nơi sống Hình thức sống ahưởng đến người Kí sinh Ăn thịt Có lợi Có hại 1.
Gv: châu chấu (có số lượng loài) rất dễ gặp ngoài thiện nhiên, có cấu tạo tiêu biểu, kích thước lớp, dễ quan sỏt được chọn làm đại diện cho lớp sõu bọ để hiểu rừ về sõu bọ. - Đẻ trứng (thành ổ dưới đất) châu chấu non qua nhiều lần lột xác châu chấu trưởng thành phát triển qua biến thái?.
+ Chuồn chuồn: biến thái không hoàn toàn: ấu trùng gọi là bà mụ (ở dưới nước) khi trưởng thành bà mụ bò lên cạn lột xác chuồn chuồn. - Cho biết một số sâu bọ có hại ở địa phương em và nêu biện pháp phòng trừ.
+ Ngoài những tập tính trên em còn phát hiện thêm những tập tính nào khác ở sâu bọ. - Hs dựa vào hiếu và nội dung ghi chép trao đổi nhóm và hòan thiện nội dung.
- Nhờ sự thích nghi với ĐKS và môi trường khác nhau mà chânkhớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. - Cá nhân nghiên cứu thông tin và bằng những kiến thức đã học, lựa chọn những đại diện có ở địa phương để điền bảng.
Qua những thông tin trên em có kết luận gì về đời sống và môi trường sống cũng như sinh sản của cá chép?. - Tổ chức cho hs quan sát tranh vẽ, đối chiếu với vật mẫu (mô hình) nhận biết các bộ phận trên cơ thể cá.
Vây cá có các tia vây được ăng bởi da mỏng, khớp động với thân. - Gv treo tranh: gọi hs lên trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài cá chép.
- Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang, gần các xương cung mang có vai trò trao đổi khí. - Nằm phía trước khoang thân, ứng với vây ngực, cobóp để đẩy máu vào ĐM giúp cho sự tuần hoàn máu.
Điều kiện sống khác đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá. Hoạt đông 3: Vai trò của cá - Cho hs thảo luận nhóm và hoàn thiện bảng.
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi Khi bơi vừa thở vừa. thông với khoang miệng và phổi) quan sát xung quanh Da đầu phủ chất nhầy và ẩm (dễ thấm khí) Giảm ma sát và giúp hô. Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch vừa thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn?.
+ Các bộ khung nâng đỡ cơ thể. + Là nơi bám của cơ di chuyển + Tạo thành khoang bảo vẹ bộ não, tủy sống và các nội quan. Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ. Hoạt động của gv Nội dung. Quan sát mắt trong và nhận xét. - Hướng dẫn thảo luận. - Đến từng nhóm yc hs chỉ từng cơ quan trên mẫu mổ. ? Hệ tiêu hóa của ếch có đặc điểm gì khác cá?. ? Vì sao ếch xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da?. ? Trình bày sự tuần hoàn máu?. Quan sát trên da :. - Làm theo hướng dẫn của gv. - Mặt trong da có nhiều mạch máu để trao đổi khí. Quan sát nội quan :. - Đại diện nhóm trình bày các nhóm bổ sung sai sót. + Phổi có cấu tạo giản đơn, hô hấp qua da là chủ yếu. Tiêu hóa Hô hấp. Tuần hoàn Thần kinh Bài tiết Sinh dục. - Miệng có lưỡi phóng ra để bắt mồA. - Dạ dày lớn, ruột ngắn, gan mật lớn, có tuyến tụy. - Xuất hiện phổi, hô hấp nhờ sự nâng lên hạ xuống của thân miệng. Xuất hiện vòng tuần hoàn phổi. - Thận vẫn là thận giữa giống cá, có ống dẫn, bóng đáA. - Ếch đực không có cơ quan giao phối, con cái đẻ trứng, thụ tinh ngoàA. Hoạt động: Các nhóm báo cáo thu hoạch - Đại diện nhóm báo cáo, gv nhận xét và bổ sung. 1) Xuất hiện phổi và vòng tuần hoàn phổi, tim 3 ngăn.
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG. trường nước khác nhau ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài từng bộ phận. khỏc theo dừi, bổ sung. Tên bộ lưỡng cư Đặc điểm phân biệt. Hình dạng Đuôi KT chi sau Có đuôi. Không đuôi Không chân. Dàu, giống TL Ngắn. Nhỏ, dài giống giun. Dẹp Ko có Ko có. Gần bằng nhau Dài. ? Qua những thông tin trên em hãy cho biết lưỡng cư gồm mấy bộ, đặc điểm của từng bộ?. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm sinh học của lưỡng cư. Hoạt động của gv Nội dung. - Treo bảng phụ, cho hs trình bày đáp án bằng cách dán các mảnh giấy ghi câu trả lời đúng. - Thông báo câu trả lời đúng. - Cá nhân tự thu nhận thông tin qua hình vẽ. - Đại diện nhóm lên chọn đáp án và dán vào bảng phụ, các nhóm khác theo dừi, bổ sung. T2 Tên đại diện Đ2 nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ 1 Cóc Tam Đảo Chủ yếu trong nước Chủ yều ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp. 2 Ễnh ương lớn Ưa ở nước hơn Ban đêm Doạ nạt. 3 Cóc nhà Ưa ở cạn hơn Chiều và đêm Tiết nhựa độc 4 Ếch cây Trên cây, bụi cây Ban đêm Trôn chạy, ẩn nấp 5 Ếch giun Chui luồn trong hang Cả ngày và đêm Trôn chạy, ẩn nấp. *Kết luận: ND ở bảng Hoạt động: Đặc điểm chung của lưỡng cư. Hoạt động của gv Nội dung. - Treo bảng phụ ghi các đặc điểm và yêu cầu hs trao đổi nhóm hoàn thiện. - Nêu câu hỏi và rút ra đặc điểm chung. - Cá nhân dựa vào kiến thức đã học và bảng để hoàn thiện. MTS Cqdi chuyển. Tocơ tim thể. Máu trog TT. Máu đi nuôi. tuần hoàn nước. ? Qua bảng em hãy rút ra kết luận về đặc điểm chung của lưỡng cư?. - Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến tháA. - Là động vật biến nhiệt. Hoạt động 1: Vai trò của lưỡng cư. Hoạt động của gv Nội dung. ? Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Ví dụ. ? Vì sao hệ cơ quan có vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim?. ? Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích ta cần phải làm gì?. - Cá nhân nghiên cứu lại thông tin và bằng sự hiểu biết để trả lời câu hỏA. - Làm thức ăn cho ngườA. - Tiêu diệt sâu bọ và động vật trung gian truyền bệnh. - Qua bài học em hiểu thêm được những gì?. - BT: hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng về đ2 chung của lưỡng cư:. 1) Là động vật biến nhiệt. 6) Phát triển có biến tháA.
- Yc hs quan sát H38.2 đọc thông tin sgk và nêu thứ tự cử động của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển. + Thân uốn sang phải đuôi uốn sang trái, chi trước phải, chi sau trái chuyển lên phía trước và ngược lạA.
Hoạt động của gv Nội dung - Yc hs quan sát tranh vẽ, kết hợp tranh. - ểng tiờu húa phõn húa rừ: ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.
Hoạt động của gv Nội dung - Yc hs nghiên cứu sgk và trả lời câu.
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của ko khí và sự thay đổi của các luồng gió. - Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của ko khí và hướng thay đổi của các luồng gió.
Hoạt động 2: Quan sát các nôi quan trên mẫu mổ Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - Yc hs quan sát H42.2 xác định vị. - Cho hs quan sát mẫu mổ nhận biết các hệ cơ quan và thành phần cấu tạo của từng hệ hoàn thành bảng tr.139 sgk.
- Lối sống và MTS phong phú Hoạt động 2: Đặc điểm chung của lớp chim Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - Cho hs nêu đặc điểm chung của. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng.
Đưa chất dinh dưỡng oxi→ tế bào(vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi). Hoạt động 3: Hệ thần kinh và giác quan Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - Cho hs quan sát mô hình bộ não của.
- Gv:ngoài đặc điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi và bộ răng. Kanguru có cấu tạo phù hợp với đời sống chạy nhảy trên đồng cỏ , tại sao Kanguru con phải ở trong túi ấp của mẹ??.