Luyện tập Toán 9: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

MỤC LỤC

Luyện tập I/ Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh kỹ năng dùng các qui tắc khai phương một tích và qui tắc nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức. - Luyện tập cho học sinh cách tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng làm các bài tập chứng minh, rút gọn, tìm x và so sánh hai biểu thức.

Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương I/ Mục tiêu

? Những dạng bài tập đã làm và kiến thức đã vận dụng - Rút gọn, tính, chứng minh, tìm x. GV: lưu ý tuỳ từng nội dung bài tập mà áp dụng kiến thức nào cho phù hợp 4 - Hướng dẫn về nhà :. - Xem lại các dạng bài tập đã luyện. Tiết 6 : Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương. trên cơ sở đó và phép chi. GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một thương. ? Đọc ví dụ trong SGK. ? Để thực hiện câu b áp dụng kiến thức nào. GV: Giới thiệu qui tắc chia hai căn bậc hai. ? Thực hiện rút gọn đã áp dụng kiến thức nào. HS đọc qui tắc HS nghiên cứu ví dụ - Biến đổi thành thương. HS đọc qui tắc. - Qui tắc khai phương một thương. a) Qui tắc khai phương một thương. Phát biểu các qui tắc GV: qui ước gọi tên định lý và công thức áp dụng?.

Luyện tập I/ Mục tiêu

GV: Khi biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai ngưới ta có thể sử dụng phép khử mẫu của biểu thức lấy căn. Câu b còn có cách làm nào khác GV: Lưu ý ta chỉ cần nhân với một số nào đó để có thể khai phương được mẫu.

Luyện tập I/ Mục tiêu

Nhận xét bài làm của các bạn GV: Quan sát các biểu thức đã cho để thực hiện các phép biến đổi hợp lý. GV: Lưu ý những biểu chứa chứa chữ cần xác định ĐK để biểu thức có nghĩa, hoặc xét các trường hợp khi biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Luyện tập I/ Mục tiêu

- Nắm vững và sử dụng thành thạo các phép biến đổi căn bậc hai áp dụng giải bài tập một cách hợp lý. - Ôn định nghĩa căn bậc hai, các phép toán căn bậc hai, chuẩn bị máy tính bỏ túi, bảng số?.

Căn bậc ba I/ Mục tiêu

- Khai phương căn bậc ba của từng số rồi chia -Chia 2 số trước rồi khai phương HS thực hiện. - Ôn tập toàn bộ chương I, Làm 5 câu hỏi ôn tập chương, ôn lại các phép biến đổi.

Nhắc lại và bổ xung các khái niệm về hàm số I/ Mục tiêu

- Ôn các câu hỏi, các công thức. Chương II Hàm số bậc nhất. Tiết 19 Nhắc lại và bổ xung các khái niệm về hàm số. bởi bảng vì sao y là hàm số của x. +)Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng. Điền các giá trị vào bảng SGK GV: đưa kết quả để HS so sánh.

Luyện tập I/ Mục tiêu

+ Biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ - Kiến thức đã vận dụng + Định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất 4 - Hướng dẫn về nhà:?. 1 em lên bảng biểu diễn các điểm trên mặt phẳng toạ độ Còn lại tự vẽ vào vở. Chứng minh nhận xét đó GV: Gợi ý cho HS chứng minh các tứ giác ABB'A' và BB'C'C Là các hình bình hành.

Luyện tập I/ Mục tiêu

? Vẽ đồ thị các hàm số trên làm như thế nào. ? Nhận xét vị trí của hai đường thẳng. Tiết 24 Luyện tập. ? Nhận xét cách xác định các điểm và cách vẽ của bạn. ? Chứng minh tứ giác ABC0 là hình bình hành GV: Nêu câu hỏi chốt kiến thức. ? Cách vẽ đồ thị của hàm số đó. - Xác định 2 điểm thuộc đt chứa đồ thị. HS nêu cách chứng minh. Vẽ đồ thị các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ. Vậy tứ giác có 2 cặp cạnh đối // là hình bình hành. ? Thực hiện vẽ đồ thị trên lưới ô vuông. ? Nhận xét bài làm của. HS nêu cách vẽ HS thực hiện. II/ Luyện tập. ? Xác định toạ độ các điểm A,B,C làm như thế nào. ? Cách tính chu vi và diện tích của tam giác ABC. Nêu cách xác định. - Gắn vào tam giác vuông AHC và BHC. c) Gọi P là chu vi và S là diện tích của tam giác ABC ta có.

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn I/ Mục tiêu

Bài mới

Hoạt động 2 ( )Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. 2 ta suy ra trên mặt phẳng toạ độ nếu hai đường thẳng có điểm chung thì toạ độ của điểm đó là nghiệm chung của hai phương trình. Nhận xét vị trí của 2 đt trên GV: Bằng cách làm tương tự hãy biểu diễn các phương trình thành các đường thẳng, vẽ đồ thị , xét nghiệm của pt.

Nếu không vẽ đồ thị có xét được vị trí của hai đường thẳng không dựa vào đâu?. Hai phương trình được gọi là tương đương khi nào GV: Nêu định nghĩa và kí hiệu sử dụng khi biến đổi hệ phương trình tương đương. HS nhắc lại định nghĩa pt tương đương đã học và nắm được kí hiệu?.

Tiết 34 GiảI hệ phương trình bằng phương pháp thế I/ Mục tiêu

- Luyện tập kỹ năng: Tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức có chứa căn bậc hai, Tính chất của hàm số bậc nhất, xác định phương trình của đường thẳng, vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 ( 15’ ) Ôn lý thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm. GV: Bảng phụ nội dung bài tập Xét xem các câu sau đúng hay sai? GiảI thích, nếu sai hãy sửa lai cho đúng. b) Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến, nghịch biến Bài 3 : Cho đường thẳng. -Tìm ĐK để pt có nghĩa - áp dụng các phép biến đổi đưa phương trình về dạng A=B(A≥0). - Giải phương trình tìm nghiệm thích hợp với Điều kiện. ? áp dụng các bước trên thực hiện bài tập. GV: Cho HS hoạt động nhóm. ? Các nhóm trình bày bài tập. HSinh thực hiện. HS nêu các bước. Bài 1: Giải phương trình. - Ôn tập lý thuyết trong hai chương để làm bài kiểm tra học kỳ - Xem lại các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận. - Đánh giá kết quả chung của bài kiểm tra. - Giúp học sinh biết được ưu , nhược điểm của bài làm của mình từ đó biết cách sửa chữa lỗi hay gặp. GV: Chuẩn bị lời giải mẫu chi tiết, đáp án , biểu điểm cho từng phần - Tìm những lỗi học sinh hay mắc và cách khắc phục. - Trả bài cho học sinh nghiên cưú so sánh kết quả với đáp án HS : - Thực hiện các yêu cầu của giáo viên. III/ Tiến trình trả bài :. 1 – Phân tích bài và lời giải chi tiết. 2 – Những ưu khuyết điểm trong bài làm của học sinh a) Ưu điểm:?.

- Có ý thức học bài nên đa số các em làm được phần trắc nghiệm - Biết cách trình bày nội dung bài tập tự luận theo yêu cầu. - Nhiều em có bài làm đảm bảo chất lượng, trình bày sạch đẹp, khoa học có đầy đủ căn cứ trong các khẳng định như một số em đạt điểm giỏi?. - Phần tự luận Việc rút gọn biểu thức chứa căn nhiều học sinh còn lúng túng đặt phép tính, dấu ngoặc chưa chính xác, cách biến đổi căn thức chưa chuẩn xác 3- Kết quả bài kiểm tra.

Luyện tập I/Mục tiêu

GV: Nếu bài tập yêu cầu giải hệ mà không yêu cầu dùng phương pháp nào thì tuỳ từng nội dung bài tập mà ta có thể giải theo phương pháp cộng hoặc thế?. GV: Trong 2 cách làm đều có kết quả như nhau các em áp dụng cách nào cũng được. - Ôn lai các kháI niệm về hàm số cách giảI hệ phương trình bằng phương pháp cộng và phương pháp thế.

Luyện tập I/ Mục tiêu

GV: Hãy cho các hệ số đó bằng 0 thiết lập hệ phương trình với ẩn là m và n. Qua bài toán trên để giải hệ bằng cách đặt ẩn phụ ta làm như thế nào?. - Các dạng bài tập đã thực hiện + Đưa các dạng bài toán về giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Ôn các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học - Xem trước bài giải bài toán bằng cách lập phương trình.

GiảI bài toánbằng cách lập hệ phương trình I/ Mục tiêu

Cùng khối lượng công việc giữa thời gian hoàn thành và năng xuất là 2 đại lượng tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch. GV: Cho HS hoạt động nhóm để giải phương trình và trả lời cho bài toán. Hai người làm chung hết 16 giờ Làm riêng người thứ nhất hết 3 giờ Người thứ hai hết 6 giờ Hoàn thành được 25% công việc.

- Cách giải bài toán làm chung, làm riêng và bài toán vòi nước chảy có cách phân tích đại lượng và cách giải tương tự như nhau.

Luyện tập I/ Mục tiêu

- Khi giảI bài tập cần xác định dạng của bài toán , tìm các đại lượng trong bài, phân tích các đại lượng bằng sơ đồ hoặc bằng bảng rồi giải bài toán theo 3 bước.

Luyện tập I/ Mục tiêu

GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng để phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng?. Biểu diễn quãng đường lần đầu đI được và lần sau đã đi để lập phương trình. - Ôn tập chương III và các câu hỏi ôn tập chương - Bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ.