Bài giảng tự chọn 8: Hình Chữ Nhật, Hình Thoi và Hình Vuông

MỤC LỤC

Cộng ,Trừ Phân Thức

− Hình vuông có bốn trục đối xứng(hai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi) và một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo. d) Ôn tập về dấu hiệu nhận biết các hình :. d) Ôn tập về dấu hiệu nhận biết các hình :. Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức. Hỏi : Nêu dấu hiệu nhận bieát hình thang caân. Hỏi : Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành. Hỏi : Nêu dấu hiệu hình chữ nhật. Hỏi : Nêu dấu hiệu hình thoi. Hỏi : Nêu dấu hiệu hình vuoâng. Hỏi : Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình nào?. Hỏi : Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình nào ?. Hỏi : Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình nào ?. HS : Đọc đề bài và quan sát hình vẽ. HS : Nhìn hình vẽ trả lời. HS : Nhìn hình vẽ trả lời. HS : Nhìn hình vẽ trả lời. a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang. b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang. c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông. (GV đưa hình vẽ minh họa) GV gọi 1HS lên bảng chứng minh. GV Cho HS nhận xét và sửa sai. Hỏi : Các đường chéo AC, BD caàn ủieàu kieọn gỡ thỡ hình bình hành EFGH là hình thoi ?. GV Đưa hình vẽ minh họa GV gọi 1HS lên bảng chứng minh. GV Cho HS nhận xét và sửa sai. Hỏi : Các đường chéo AC và BD cần điều kiện gì thì hình bình hành EFGH là hình vuoâng ?. GV Đưa hình vẽ minh họa GV gọi 1HS lên bảng chứng minh. AC, BD có điều kieọn gỡ thỡ EFGH a) Hình chữ nhật b) Hình thoi c) Hình vuoâng HS1 : Trả lời và lên bảng chứng minh. HS : Quan sát hình vẽ và trả lời hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau thì EFGH là hình chữ nhật. HS cả lớp vẽ hình vào vở. 1HS lên bảng chứng minh. 1 vài HS nhận xét HS : Quan sát hình vẽ và trả lời hai đường chéo AC và BD bằng nhau thì EFGH là hình thoi. HS cả lớp vẽ hình vào vở. 1HS lên bảng chứng minh. 1 vài HS nhận xét. Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật khi. Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức GV Cho HS nhận xét và. sửa sai HS : Quan sát hình vẽ. và trả lời hai đường chéo AC và BD bằng nhau và vuông góc thì EFGH là hình vuông HS cả lớp vẽ hình vào vở. 1HS lên bảng chứng minh. 1 vài HS nhận xét. Hình bình hành EFGH là hình vuoâng khi :. EFGH là hình chữ nhật EFGH là hình thoi. GV gọi HS nhắc lại phương pháp giải bài tập 88. 1HS nhắc lại. − Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng qua trục và qua tâm. a) Chứng minh AB là trung trực của EM. − Tieỏt sau kieồm tra 1 tieỏt IV RUÙT KINH NGHIEÄM. MỤC TIÊU BÀI HỌC :. − Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh, học sinh biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập đúng sai : Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của các hình đã học trong chương I. − Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác. − Biết vận dụng tính chất, dấu hiệu của các hình để lập luận chứng minh một bài toán. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề :. Học sinh : − Thuộc bài, giấy nháp, thước, compa III/Ôn tập. Sơ đồ nhận biết tứ giác:. Các cạnh đối song song. Các cạnh đối bằng nhau. Các góc đối bằng nhau. bằng nhau chéo bằng nhau vuông song song. hai đờng chéo cắt nhau tại trung. hình hình hình bình điểm mỗi đờng. thang cân thang vuông hành. cạnh bên song. vuông chéo bằng .2 đờng chéo vuông góc. 1 đờng chéo là phân. 3 góc vuông hình chữ nhật hình thoi giác một góc. vuông góc hình vuông. TỰ KIỂM TRA 1 TIẾT. Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp. Câu Nội dung Đúng sai. a Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành b Tam giác đều là hình có tâm đối xứng. c Hình vuông vừa là hình thang cân, vừa là hình thoi d Hình thoi là một hình thang cân. a) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng. Đường chéo của hình vuông bằng 6cm thì cạnh của hình vuông đó bằng :. b) Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. a) Chứng minh rằng : EFGH là hình bình hành. b) Với điều kiện nào của hình thang ABCD thì tứ giác EFGH là hình thoi?.

Hình có tâm đối xứng : Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuoâng
Hình có tâm đối xứng : Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuoâng

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

BÀI TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH về thu gọn , chuyển vế. 4, Hướng dẫn về nhà: Xem lại các dạng bài tập đã làm là thêm các bài tập trong sbt.

ĐỊNH LÍ TALET THUẬN VÀ ĐẢO – TÍNH CHAÁT

ĐỊNH LÍ TALET THUẬN VÀ ĐẢO – TÍNH. + GV yêu caàu HS nhắc lại nội dung tính chất dãy tỉ số bằng nhau đã học ở lớp 7. b) HS áp dụng tính chất tính chất dãy các tỉ số bằng nhau làm. c) HS áp dụng tính chất tính chất dãy các tỉ số bằng nhau làm.

TÍNH GHẤT PHÂN GIÁC TRONG TAM GIÁC KHÁI NIỆM TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

+ GV yêu caàu HS nhắc lại nội dung tính chất dãy tỉ số bằng nhau đã học ở lớp 7. b) HS áp dụng tính chất tính chất dãy các tỉ số bằng nhau làm. c) HS áp dụng tính chất tính chất dãy các tỉ số bằng nhau làm. + Gợi ý HS áp dụng định lí về đường phân giác tam giác và tính chất dãy các tỉ số baống nhau ủể tớnh BD  DC.

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Luyện tập giải bài tập

(nghĩa là tiền lãi ở 6 tháng này được tính gộp vào vốn cho 6 tháng tiếp theo). - Cho HS hoạt động theo nhóm và gọi đại diện các nhóm lên làm bài. - Hoàn thành BT trên?. - Cho HS nhận xét bài của nhau. Bài 3:HS làm vào bảng nhóm và đại diện các nhóm treo bảng nhóm. 3> Dặn dò - Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 1, Có hai thùng đường. Thùng thứ nhất chứa 60kg, thùng thứ hai chứa 80 kg. ở thùng thứ hai lấy ra một lượng đường gấp 3 lần lượng đường lấy ra ở thùng thứ nhất. sau đó lượng đường còn lại trong thùng thứ nhất gấp đôi lượng đường còn lại trong thùng thứ hai. Hỏi lượng đường còn lại trong mỗi thùng là bao nhiêu kilogam 2, Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn, mất 454h mới đầy bể. Nếu chảy riêng thì mỗi vòi phải mất bao nhiêu thời gian mới chảy đầy bể? Cho biết NS vòi I bằng 23 NS vòi II. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ I & II CỦA HAI TAM GIÁC.  Củng cố trường hợp đồng dạng thứ I và thứ II của hai tam giác. NỘI DUNG TIẾT DẠY :. 1) Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác?.  TL: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. 2) Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ II của hai tam giác?.  TL: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc tạo bởi các cặp cạnh đó băng nhau thì hai tam giác đồng dạng.

Hình chữ nhật mới là x + 10  (m)
Hình chữ nhật mới là x + 10 (m)

Ôn tập chương III

    + Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của  vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của  vuông kia thì hai  ấy đồng dạng. (GV hướng dẫn thêm cách chứng minh khác ).  Chúng đồng dạng với nhau. Trên hai cạnh AB và AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD=8cm, AE=6cm. Hai tam giác ADE và ABC có đồng dạng với nhau không? Vì sao?. Giáo viên Học sinh. * Góc xem giữa các cặp cạnh đó có baèng nhau khoâng ?. * Từ hai điều trên ta suy ra được điều gì?. * Từ hai điều trên ta suy ra. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. a) Chừng minh rằng OA. Chứng minh rằng : OKOH =CDAB. Giáo viên Học sinh.  điều phải chứng minh. CD AB OD OB OC. * Xét OHB và OKD ta có các cặp góc nào bằng nhau khoâng?. * Theo ủũnh lớ, thỡ OAB OCD. CD AB OD OB OC. Giáo viên Học sinh. + HS trình bày theo. tự các bước chứng minh. HC HB HC AH. a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau ?.

    BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và sau vài phút gọi đại diện các nhóm lên trình bày. Và sau đó gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm. quả như sau:. a) Áp dụng BDT Cauchy ta có:. b) Áp dụng BĐT Cauchy ta co:. - Nêu các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa thứ tự và phép nhân. - Nêu tính chất bắc cầu. - Nêu các dạng toán đã giải. HS lần lượt trả lời các câu hỏi. - Xem lại các bài đã giải. - Xem trước bài bất phương trình bậc nhất 1 ẩn. - Thế nào là bất phương trình bậc nhất 1 ẩn?. Bài 1: Giải các bất phương trình sau:. - Yêu cầu mỗi HS làm vào nháp và gọi 4 HS lên trình bày bày giải trên bảng. - Cho HS khác nhận xét bài làm của các bạn. Bài 2: Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:. - Sau vài phút mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Luyện tập giải bài tập. 3 .Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 8. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là. Bài 2: Đại diện các nhóm treo bảng nhóm kết quả làm việc như sau:. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là⇔ ≥. HS làm tương tự và kết quả như sau:. - Cho các nhóm thảo luận và nhận xét kết quả bài làm của nhau. - Gv chốt lại và sửa bài cho từng nhóm. - Cho HS làm vào nháp và thảo luận từng nhóm theo bàn ngồi. - Sau đó cho 4 HS xung phong lên bảng làm theo hướng dẫn của GV. - Tương tự, HS lên làm các câu khác. Giải các bất ptr sau:. - HS khác nhận xét. a) Lập bất phương trình:. b) Lập bất phương trình:. c) Lập bất phương trình:. d) Lập bất phương trình:. Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài. - HS lần lượt nhắc lại theo yêu cầu. Bài 5: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Cho tam giác ABC vuông tại A. d) Cả ba câu trên đều đúng. Hãy chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong vài phút và gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - Chia lớp thành 3 nhóm và mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Gọi HS khác nhận xét. Bài7 Trong các khẳng định sau, khẳng. định nào đúng, khẳng định nào sai?. - Nêu hướng giải bài tập?. HS trả lời và giải thích. Vỡ trong một tam giỏc tổng số đo các góc bằng 1800. - HS khác nhận xét. Bài 6 Đại diện các nhóm trình bày:. b) Sai: Vì đã chia cả hai vế của bất phương trình cho -3 mà không đổi dấu bất phương trình. 4,Dặn dò: Xem lại các dạng toán đã giải, nắm vững quy tắc biến đổi bất phương trình.

    ÔN TẬP CHƯƠNG IV

    Họat động 2: Ôn tập về phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối Bài 45/54 Giải các phương trình sau. - Ôn tập các kiến thức của chương III và chương IV: Giải phương trình bậc nhất, phương trình đưa được về dạng ax + b = 0; phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở.