MỤC LỤC
Tiết sau luyện tập, về nhà ôn lài kiến thức theo nội dung mục kiến thức cần nhớ SGK và chuẩn bị những bài tập trong mục bài tập SGK. Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS điền vào phiếu học tập để khắc sâu các kiến thức cần nhớ dưới đây.
Hoạt động 2: GV cho HS làm các bài tập sau để rèn luyện các kĩ năng vận dụng lí thuyết đã học. Dặn dò: Tiết sau thực hành bài thực hành số 1, về nhà đọc trước phần cách tiến hành thí nghiệm.
Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong trong nước, gốc axit yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được giải thích, viết phương trình, các thí nghiệm nếu có.
Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác duụg với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn. - GV kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính OXH khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.
- GV bổ sung: Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình tháp. Từ đó phân tích để HS thấy bản chất của phản ứng phân hủy muối amoni là: Khi đun nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra axit có tính oxi hóa hay không mà NH3, tùy thuộc vào axit có tính oxi hóa hay không mà NH3 bị oxi hóa thành các sản phẩm khác.
- GV bổ sung: nhiệt phân muối nitrat của kim loại đứng trướC Mg trong dãy hoạt động hóa học sẽ thu được muối nitrit và O2, còn nhiệt phân muối nitrat của kim loại đứng sau Cu sẽ thu được kim loại. Rút kinh nghiệm: Khi làm thí nghiệm Cu tác dụng với HNO3 đặc,để thu được dd có màu xanh cần lấy ít Cu và HNO3 dư, đun nóng nhẹ axit trước rồi mới cho Cu vào.
Tiết sau luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất nitơ, về nhà nắm lại các kiến thức theo kiến thức cần nắm ở SGK và làm các bài tập trong bài luyện tập. GV yêu cầu HS trình bày vị trí của P trong bảng tuần hoàn và nhận xét hóa trị có thể có trong hợp chất của P. - GV túm tắt cỏc ý kiến của HS và núi rừ hơn các phản ứng hóa học xảy ra khi lấy lửa bằng diêm.
GV cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các cõu hỏi và cho HS thấy rừ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con người.
- GV bổ sung: axit photphoric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào do sự tạo thành liên kết hiđrô giữa các phân tử axit photphoric với các phân tử nước. + Viết phương trình điện li của H3PO4 để chứng minh đó là axit ba nấc và là axit có độ mạnh trung bình. - GV giúp HS dựa vào tỉ lệ số mol axit với bazơ hoặc oxit bazơ để xác định muối sinh ra.
2.Tác dụng với bazơ: Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh ra là muối axit hoặc trung hòa.
Phân đạm làm tăng tỉ lệ của protit thực vật, có tác dụng làm cho cây trồng phát triển mạnh, nhanh, cành lá xanh tươi, cho nhiều hạt, nhiểu củ hoặc nhiều quả. Cách điều chế: Trộn bột quặng photphat và loại đá có magie (thí dụ, đá bạch vân còn gọi là đolomit CaCO3.MgCO3 đã đập nhỏ, rồi nung ở nhiệt độ cao, trên 10000C. - Gv cần dẫn dắt, gợi ý giúp hs trả lời các cõu hỏi và cho HS thõấ rừ tầm quan trọng của kali đối với sinh vật và con người.
- Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầu và tăng cường sức chống rét và chịu hạn của cây.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trình bày cách điều chế và đánh giá chất lượng loại này so với supe lân. Yêu cầu tương tự như trên đối với phân kali và phân hỗn hợp, phân phức hợp và vi lượng. - Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng nguyên tố ion K+.
- Phân kali được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng của kali oxit K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thảo luận để khắc sâu các kiến thức cần nhớ ở bảng trên. Hoạt động 2: HS cũng cố lại kiến thức của mình bằng cách điền vào bảng trên II. Hoạt động 3: GV cho HS làm các bài tập sau để rèn luyện các kĩ năng vận dụng lí thuyết đã học.
Dặn dò: Về nhà xem lại các phản ứng hóa học giữa muối và axit, bazơ, muối và điều kiện để phản ứng xảy ra đã học ở cấp 2.
- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. - Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NO không màu bay ra vì HNO3 loãng bị khử đến NO. Lưu ý HS lấy lượng nhỏ hóa chất vì trong sản phẩm phản ứng có những khí NO và NO2 rất độc.
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được giải thích, viết phương trình, các thí nghiệm 1 và 2.
- GV kết luận: để đạt được cấu hình e của khí hiếm nguyên tử C tạo nên những cặp e chung với những nguyên tử khác và trong các hợp chất chúng có các số oxi hóa +2, +4. - Gv hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể của các dạng thù hình giải thích tạo sao các dạng thù hình của cacbon có những tính chất vật lí trái ngược nhau. - C khử được nhiều oxit kim loại (trừ oixt kloai từ Al trở về sau trong dãy điện hóa), với oxit pkim ở nhiêệ độ cao, với HNO3, H2SO4 đặc, KClO3.
- GV kết luận: để đạt được cấu hình e của khí hiếm nguyên tử C tạo nên những cặp e chung với những nguyên tử khác và trong các hợp chất chúng có các số oxi hóa +2, +4. - Gv hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể của các dạng thù hình giải thích tạo sao các dạng thù hình của cacbon có những tính chất vật lí trái ngược nhau. - GV yêu cầu HS cho biết vì sao muối cacbonat hay hiđrocabonat đều tham gia được phản ứng với axit mạnh, tại sao muối hiđrôcacboat phản ứng được với muối axit, cho ví dụ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, so sánh tỉ lệ về số lượng hợp chất hữu cơ so với hợp chất của cacbon. - Phản ứng trong hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định và phải đun nóng hay cần xúc tác. - GV: Franklin đã đưa ra khái niệm hóa trị, Kekule đã thiết lập rằng C luôn có hóa trị A, năm 1858 nhà các học Cu – pe đã nêu ra rằng: Các nguyên tử C khác các nguyên tử các nguyên tố khác là chuúg có thể liên kết với nhau tạo ra mạch thẳng, nhánh hay vòng.
- GV: Belarut khẳng định: tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (số lượng, bản chất, nguyên tử) và cấu tạo hóa học (trật tự sắp xếp).
- Xác định CTPT hợp chất hữu cơ gồm các bước: xác định PTK, CTĐGN, CTCT.
- GV yêu cầu HS phân tích các loại liên kết trong 2 phân tử mêtan và butan, dựa vào mô hình liên kết rồi rút ra nhận xét về cấu trúc không gian của ankan. - HS nhận xét: Dưới tác dụng của t0, xt các ankan không những bị tách H mà còn bị bẽ gảy các liên kết C – C tạo ra caá phân tử nhỏ hơn. Hoạt động 11:- GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng đốt cháy CH4 và phương trình phản ứng tổng quát đốt cháy ankan.
Đó là các liên kết σ bền vững → tương đối trơ về mặt hóa học: chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế, phaả ứng tách, phản ứng oxi hóa.
Trừ xiclopropan (mạch C phẳng), các nguyên tử C trong phân tử xicloankan không cùng nằm trên 1 mặt phẳng. - Làm nhiên liệu, nguyên liệu Dặn dò: Chuẩn bị bài tập phần ôn tập chương. - Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hóa học của mêtan.
- Tiếp tục tập luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất, quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra.