Quy trình và công nghệ gia công piston động cơ máy kéo M30

MỤC LỤC

Vật liệu chế tạo

Một yêu cầu rất quan trọng đối với vật liệu chế tạo xecmăng là bảo đảm độ đàn hồi ở nhiệt độ cao và chịu mòn tốt. Vì xecmăng đầu tiên chịu điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất nên ở một số động cơ xecmăng khí đầu tiên được mạ Crôm xốp có chiều dày 0,03 ÷ 0,06 mm để tăng tuổi thọ của xecmăng này lên.

Phân tích chi tiết gia công 2.1. Phân tích tính công nghệ của chi tiết gia công

Thiết kế qui trình công nghệ gia công 3.1. Phân tích chuẩn và định vị

Tính lượng dư gia công cho bề mặt lỗ ắc

Tiến trình công nghệ gia công lỗ ắc ∅45 gồm bốn bước: khoét thô, khoét tinh, doa thô, doa tinh. Bước khoét thô: để thực hiện bước này trước hết người ta phải gia công mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94 để dùng làm chuẩn. Khi gia công các mặt chuẩn ∅110 và ∅94 thì người ta định vị vào mặt thô bên trong của piston.

Sai số định vị trong trường hợp này là do chi tiết bị dịch chuyển trên mặt phẳng ngang theo phương vuông góc với tâm lỗ. *Cột kích thước tính toán ta điền từ ô cuối cùng giá trị lớn nhất của kích thước theo bản vẽ Dt = 45,025. Các ô tiếp theo có giá trị bằng kích thước tính toán của bước tiếp sau trừ đi lượng dư tối thiểu.

*Cột kích thước giới hạn Dmax nhận được bằng cách làm tròn kích thước tính toán đến con số có nghĩa của dung sai bước tương ứng theo chiều giảm, còn Dmin nhận được bằng cách lấy hiệu của Dmax với dung sai của bước tương ứng. Lượng dư gia công cho các bề mặt khác tra bảng 1.64 [2] ta có lượng dư một phía của bề mặt trụ 2 mm; đối với mặt đỉnh piston để tránh hiện tượng rỗ co và đậu ngót thì ta tăng lượng dư lên là 4 mm.

Theo bảng 3.4 [1] với mặt đầu ∅110 ta có Rz =20 µm, Ta = 30 µm. Theo bảng 3.11 [3] ta có:
Theo bảng 3.4 [1] với mặt đầu ∅110 ta có Rz =20 µm, Ta = 30 µm. Theo bảng 3.11 [3] ta có:

Thiết kế sơ bộ nguyên công

    Trong nguyên công này ta gia công các bề mặt dùng làm chuẩn tinh thống nhất cho các nguyên công sau, các bề mặt chọn làm chuẩn tinh thống nhất là mặt đáy và mặt trụ trong ∅94, đồng thời ta vát mép một đầu piston ngay ở nguyên công này. Chọn máy, chọn dụng cụ đo, dụng cụ cắt, quyết định phương án và sơ đồ gá đặt Chọn máy ở nguyên công này là máy 16K20. Trong nguyên công này để đảm bảo lượng dư phân phối đều và để đảm bảo độ chính xác tương quan giữa các bề mặt gia công và các bề mặt không gia công thì ta chọn mặt chuẩn định vị ở nguyên công này là mặt trong của piston.

    Trong nguyên công này công suất cắt lớn nhất là Nc = 0,733 kW ở bước khoả thô mặt đầu. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do. Trong nguyên công này công suất cắt lớn nhất là Nc = 1,617 kW ở bước khoả thô mặt đầu.

    Chuẩn trong nguyên công này là chuẩn tinh thống nhất là mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do. Chuẩn trong nguyên công này là chuẩn tinh thống nhất là mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94.

    Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do. Chuẩn trong nguyên công này là chuẩn tinh thống nhất là mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do.

    Chuẩn trong nguyên công này là chuẩn tinh thống nhất là mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do. Chuẩn trong nguyên công này là chuẩn tinh thống nhất là mặt đầu ∅110 và mặt trụ ∅94.

    Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do, khối V tự lựa khống chế bậc tự do chống xoay. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do, chốt côn trám tuỳ động định vị vào mặt lỗ đã gia công khống chế bậc tự do chống xoay. Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do, chốt côn trám tuỳ động định vị vào mặt lỗ đã gia công khống chế bậc tự do chống xoay.

    Định vị: mặt đầu ∅110 tỳ vào phiến tỳ khống chế ba bậc tự do, mặt trụ ∅94 được định vị trong chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do, chốt côn trám tuỳ động định vị vào mặt lỗ đã gia công khống chế bậc tự do chống xoay.

    Theo bảng 5.10 [4] ta có: KMP = 1,0.
    Theo bảng 5.10 [4] ta có: KMP = 1,0.