MỤC LỤC
Flecainide - Chuyển về nhịp xoang ở BN ngoại trú có rung nhĩ kịch phát (Tiếp cận “Thuốc bỏ túi”). - Duy trì nhịp xoang ở BN rung nhĩ/cuồng nhĩ kịch phát - Ngăn chặn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất.
– Block nhĩ – thất cấp 2 và 3 vì thuốc có thể làm tăng mức block hoặc ức chế hoàn toàn tất cả các ổ tạo nhịp tự thất gây ngừng tim.
Hoạt tính giao cảm nội tại (ISA) là tác dụng đồng vận 1 phần trên các receptor giao cảm khi cơ thể có ít chất đồng vận toàn phần (ở đây là Noradrenaline, tiết ít lúc nghỉ ngơi), và trở thành đối vận khi có sự hiện diện nhiều Noradrenaline (lúc hoạt động giao cảm cao, gắng sức). BN không có bệnh mạch vành và suy tim mà có chỉ định dùng BB nhưng bị hạn chế do TDP như nhịp chậm khi nghỉ ngơi.
- Suy tim có rối loạn huyết động - Cơn hen PQ hoặc co thắt PQ nặng. - Bệnh mạch máu ngoại biên nặng nề với triệu chứng đau do thiếu máu ngay cả khi nghỉ ngơi.
- Hội chứng cai chẹn beta (nhịp nhanh, tăng huyết áp, lo lắng và tăng nguy cơ đột tử do tim).
- Ngăn nhịp nhanh thất - Duy trì nhịp xoang ở BN rung nhĩ/cuồng nhĩ kịch phát. - Mặc dù gây QT kéo dài nhưng hiếm gặp xoắn đỉnh hơn các thuốc nhóm III khác. - Cấu trúc giống Amiodarone nhưng không chứa I-ốt - CCĐ suy tim và rung nhĩ dai dẳng.
- Tác dụng kéo dài→mất nhiều tuần trước khi đạt được trạng thái ổn định. - Sinh khả dụng đường uống rất thay đổi và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 3-7h sau khi uống, thức ăn làm tăng hấp thu.
- Kéo dài khoảng PR, QRS và QT, nhưng tỷ lệ bị xoắn đỉnh là rất hiếm - Nhịp chậm xoang và block nhĩ thất. - Nghiêm trọng nhất là viêm phổi kẽ dẫn đến xơ phổi - Cường giáp và suy giáp. - Khác: tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt trời, đổi màu da hơi xanh, ảnh hưởng thần kinh trung ương và ngoại biên (yếu, khó đi lại đặc biệt ở người cao tuổi) và hiếm gặp hơn, viêm TK thị giác dẫn đến mất thị lực.
- Nhịp nhanh thất: Nhịp nhanh thất mất mạch, nhịp nhanh thất có dung nạp huyết động tốt hơn, nhịp nhanh thất đơn dạng hoặc nhiều dạng (không phải xoắn đỉnh), nhịp nhanh thất không bền bỉ có triệu chứng. - Nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh nhĩ do vòng vào lại, nhịp nhanh bộ nối ổ ngoại vị. - Duy trì nhịp xoang và dự phòng các rối loạn nhịp nhĩ sau phục hồi nhịp xoang nhất là sau phẫu thuật.
Lưu ý: Tốt nhất nên qua một catheter TM trung tâm để tránh nguy cơ viêm TM và viờm mụ tế bào và theo dừi chặt chẽ biến cố tụt huyết ỏp. Lưu ý: Liều lượng trên cần được điều chỉnh phù hợp theo tuổi tác, chức năng gan thận.
Dẫn truyền trong cơ nhĩ và thất Không có ý nghĩa lâm sàng Không có ý nghĩa lâm sàng. Chỉ định Tăng huyết áp - Kiểm soát tần số ở BN rung nhĩ/cuồng nhĩ - Chấm dứt và ngăn ngừa AVRNT, AVRT. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-2h, với dạng phóng thích chậm (SR) khoảng 4-6h.
– Nhịp nhanh thất đường ra vô căn, nhịp nhanh nhĩ ổ có cơ chế hậu khử cực muộn (tăng Canxi nội bào).
– Digoxin đi qua hàng rào máu não và rau thai, nồng độ ở thai nhi tương đương với ở người mẹ. – Rung nhĩ ở bệnh nhân có hội chứng Wol-Parkinson-White – Hội chứng suy nút xoang. – Giảm đáp ứng tần số thất cấp trong rung nhĩ, cuồng nhĩ không có HC WPW: Digoxin chỉ là thuốc hàng 2 bổ sung thêm vào khi các thuốc chẹn beta, verapamil, diltiazem chưa đạt hiệu quả kiểm soát tần số tim ở bệnh nhân có EF ≥ 40% hoặc chẹn beta liều thấp hoặc amiodarone ở bệnh nhân có EF ≤ 40% (theo khuyến cáo của ESC 2016).
– Xem xét để kiểm soát tần số trong nhịp nhanh nhĩ ở BN có thai, nếu các thuốc chẹn beta thất bại và BN không có HC WPW. – Rối loạn nhịp thất như: ngoại tâm thu thất (NTT/T), NTT/T nhịp đôi, nhịp nhanh thất, rung thất… nhất là ở bệnh nhân có giảm kali, magie máu. → Rút ngắn thời gian điện thế hoạt động của tâm nhĩ, tăng phân cực màng, ức chế nút nhĩ thất và nút xoang thoáng qua.
– Cắt cơn nhịp nhanh thất vô căn có vị trí khởi phát từ đường ra tâm thất cũng như một số nhịp nhanh nhĩ ổ có cơ chế khởi phát là hoạt động nảy cò. – Thăm dò điện sinh lý để chẩn đoán các đường dẫn truyền bất thường ẩn. – Kiểm tra hiệu quả của thủ thuật cô lập tĩnh mạch phổi trong rung nhĩ.
Lưu ý: bơm kèm 20 ml dd muối sinh lý hoặc cho dịch chảy nhanh khi tiêm. Nếu thuốc được tiêm qua đường tĩnh mạch trung tâm, một liều nhỏ hơn (3mg). - Tim được cấy ghép rất nhạy cảm với adenosine nên được KC giảm liều tới 1mg.