Nếu được làm tốt nó sẽ góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển , ngược lại sẽ làm kìm hãm sự phát triển của thương mại quốc tế .Sự phát triển của hoạt động kinh tế quốc tế đã dẫn tới n
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Lớp: 10DHKT8
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Trang 3Bảng Phân Chia Mức Độ Đóng Góp
Quang
Lê Thị Yến Nhi
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
…o0o…
TPHCM, ngày … tháng … năm 2021
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Tiếng việt Nghĩa đầy đủ Tiếng anh
mại Cổ phần Quốc tếViệt Nam
VietnamInternationalCommercial Joint Stock
Bank
Trang 6MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1 : Cơ sở lí thuyết các phương tiện thanh toán quốc tế và những vấn đề cơ bản về rủi ro trong thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam 3
1 Giới thiệu các phương tiện thanh toán quốc tế 3
1.1 Hối phiếu 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Các đối tượng có liên quan 3
1.1.3 Tính chất của hối phiếu 3
1.1.4 Hình thức của hối phiếu 4
1.1.5 Những yếu tố chính của hối phiếu 4
1.1.6 Phân loại hối phiếu 5
1.1.7 Các nghiệp vụ liên quan 5
1.2 Lệnh phiếu 6
1.2.1 Khái niệm 6
Mẫu lệnh phiếu 7
1.2.2Các đối tượng có liên quan 7
1.3 Séc 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2Các đối tượng liên quan 8
1.3.3 Những điều kiện phát hành séc 8
1.3.4 Các yếu tố của tờ séc 9
1.3.5 Phân loại các loại séc 9
1.4 Thẻ thanh toán 9
1.4.1 Khái niệm 9
1.4.2 Cấu tạo thẻ 10
1.4.3 Nội dung của thẻ 10
1.4.4 Phân loại 11
1.5 Rủi ro thanh toán quốc tế: 12
1.5.1 Khái niệm rủi ro 12
1.5.2 Rủi ro thanh toán quốc tế 12
1.5.2.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 12
Trang 71.5.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế 13
1.6 Phân loại rủi ro thanh toán quốc tế 14
1.6.1 Rủi ro tín dụng 14
1.6.2 Rủi ro tỷ giá 14
1.6.3 Rủi ro pháp lý 15
1.7 Vai trò của TTQT 16
1.7.1Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế 16
1.7.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với các NHTM 16
CHƯƠNG 2: Thực trạng hạn chế và rủi ro trong việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 18
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 18
2.1.1 Lịch sử hình thành 18
2.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng VIB 19
2.1.3 Những sản phẩm dịch vụ ngân hàng VIB cung cấp 21
2.2 Thực trạng về hạn chế và rủi ro trong việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế của NH 23
2.2.1 Khó khăn 24
2.2.2 Rủi ro 24
2.2.2.1 Rủi ro lệch hạn 24
2.2.2.2 Rủi ro nợ xấu 25
2.2.2.3 Rủi ro thanh khoản 26
2.2.2.4 Rủi ro thị trường 27
2.2.2.5 Rủi ro tác nghiệp 27
2.3 Thực trạng của ngân hàng về việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế trong tình hình covid 28
2.4Đánh giá ưu điểm và nhược điểm, nguyên nhân 29
CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị trong việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 33
3.1 Giải pháp 33
3.2 Kiến nghị 34
Trang 8Lời mở đầu
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập, hoạt động kinh tế nói chung và kinh tế quốc tếnói riêng ngày càng phát triển và đa dạng Những luồn chu chuyển hàng hóa dịch vụ
và tiền tệ đã tạo nên sự gắn kết vững bền giữa cung và cầu ở những nước có trình
độ kinh tế khác nhau , ngày càng phong phú , đa dạng kéo theo sự phức tạp ngày càng lớn trong mắt xích cuối cùng của quá trình trao đổi – thanh toán quốc
(TTQT) Công tác thanh toán là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa thanh toán làm tốt thì giá trị hàng hóa mới được thực hiện Đến naythanh toán quốc tế đã trở thành một trong những chức năng quan trọng nhất của NHTM Nếu được làm tốt nó sẽ góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển , ngược lại sẽ làm kìm hãm sự phát triển của thương mại quốc tế Sự phát triển của hoạt động kinh tế quốc tế đã dẫn tới nhu cầu thanh toán, chi trả ngày một gia tăng giữa những chủ thể ở các quốc gia khác nhau và ngân hàng thương mại chính là cầu nối giữa kinh tế trong nước với nước ngoài, giữa các chủ thể ở các quốc gia với nhau Cũng như các NHTM khác, trong những năm qua VIB đã không ngừng hoàn thiện, đổi mới cũng như nâng cao chất lượng nghiệp vụ TTQT của mình nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thanh toán hàng hoá XNK của khách hàng đồng thời góp phần nâng cao thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên HĐTTQT tại các ngân hàng ViệtNam vẫn tồn tại tiềm ẩn không ít rủi ro vì sự phức tạp và đa dạng của các yếu tố quốc tế đem đến Mặc dù đã nhận thức được vai trò của ngân hàng trong trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế nhưng hiện nay hầu hết các ngân hàng Việt Nam, trong đó có VIB vẫn còn nhiều hạn chế trong quá trình xử lý rủi ro đặc biệt ở
hoạt động thanh toán quốc tế Chính vì lý do đó đề tài : “Phân tích hạn chế và rủi
ro trong việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế (VIB) “ được em lựa chọn nghiên cứu sau thời gian tìm hiểu tại
ngân hàng Qua đó để đưa ra nguyên nhân và đề xuất những giải pháp nhằm hạn chếrủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
Tế Việt Nam
Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, thì bài tụi em sẽ bao gồm ba
chương như sau:
Trang 9CHƯƠNG 1 : Cơ sở lí thuyết các phương tiện thanh toán quốc tế và những vấn đề
cơ bản về rủi ro trong thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam
CHƯƠNG 2: Thực trạng hạn chế và rủi ro trong việc sử dụng các phương tiện
thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
CHƯƠNG 3 : Giải pháp và kiến nghị trong việc sử dụng các phương tiện thanh toánquốc tế của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Trang 10Chương 1 : Cơ sở lí thuyết các phương tiện thanh toán quốc tế và những vấn
đề cơ bản về rủi ro trong thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.Giới thiệu các phương tiện thanh toán quốc tế
1.1 Hối phiếu
1.1.1 Khái niệm
Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác yêu cầun gười này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người đó trả tiền cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu
1.1.2 Các đối tượng có liên quan
Người kí phát hối phiếu (drawer): người lập hối phiếu và ký tên vào hối phiếu ( người bán , người xuất khẩu , người cung ứng dịch vụ)
Người bị kí phát (drawee): người trả tiền, người này có thể là: người mua người nhập khẩu; người đại diện của người mua , người nhập khẩu ; ngân hàng của người mua
Người hưởng lợi hối phiếu : Người hưởng lợi hối phiếu có thể là bản thân của người
ký phát, cũng có thể là một người khác do người ký phát chỉ định, hoặc ngân hàng của người ký phát
Người cầm hối phiếu : đối với hối phiếu vô danh người hối phiếu là người hưởng lạiNgười chuyển nhượng: người chuyển nhượng vốn là người hưởng lại, nhưng
chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho người khác Tên, địa chỉ và chữ ký của người chuyển nhượng ghi ở mặt sau của hối phiếu
1.1.3 Tính chất của hối phiếu
Tính bắt buộc: Người trả tiền bắt buộc phải trả tiền hối phiếu mà không được từ chối hoặc trì hoãn việc trả tiền vì bất kì lý do gì
Tính trừu tượng: Trên hối phiếu ghi số tiền trả cho ai, thời gian, địa điểm phát sinh nhưng không ghi lý do phát sinh Tính trừu tượng vừa là ưu điểm nhưng cũng là nhược điểm vì nó sẽ phát sinh các hối phiếu tài chính
Tính thương mại: Hối phiếu có thể chuyển nhượng được từ người này sang người khác thông qua thủ tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của hối phiếu
Trang 111.1.4 Hình thức của hối phiếu
- Hối phiếu phải được lập thành văn bản
- Hối phiếu viết bằng tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị, không được sử dụng mực đỏ, bút chì
- Ngôn ngữ lập hối phiếu phù hợp và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên hối phiếu thông thường là tiếng anh
- Thông thường, hối phiếu được thành lập thành 2 bản và có giá trị ngang nhau
1.1.5 Những yếu tố chính của hối phiếu
- Địa điểm và ngày ký phát
- Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
- Số tiền trên hối phiếu
- Kỳ hạn trả tiền
- Người hưởng lại hối phiếu
- Người trả tiền hối phiếu
- Người ký phát hối phiếu …
MẪU HỐI PHIẾU 1.1.6 Phân loại hối phiếu
Trang 12Căn cứ vào người ký phát hối phiếu: hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng-Hối phiếu thương mại : là hối phiếu do người bán ký phát đòi tiền người mua, việc tạo lập hối phiếu không có sự tham gia của ngân hàng.
- Hối phiếu ngân hàng : là hối phiếu do ngân hàng ký phát đòi tiền người khác hoặc chỉ thị trả tiền cho người thụ hưởng, việc tạo lập hối phiếu có sự tham gia của ngân hàng
Căn cứ theo kỳ hạn trả tiền :
+ Hối phiếu trả tiền ngay: khi hối phiếu này được xuất trình cho người bị ký phát hành thì người này phải trả tiền ngay
+ Hối phiếu có kỳ hạn: khi xuất trình hối phiếu này cho người bị ký phát thì người này chỉ cần ký chấp nhận vào hối phiếu rồi khi hối phiếu đến hạn mới trả tiền.Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng :
+ Hối phiếu đích danh : là loại hối phiếu ghi rõ tên người được hưởng lợi
+ Hối phiếu vô danh: là loại hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi trả cho người cầm hối phiếu, chuyển nhượng tự do
+ Hối phiếu theo lệnh : là hối phiếu có ghi chi trả theo lệnh của … (pay to order of
…) hối phiếu này được chuyển nhượng theo hình thức ký hậu
1.1.7 Các nghiệp vụ liên quan
1 Chấp nhận hối phiếu : là hình thức xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền
- Thực hiện : ghi trực tiếp trên mặt trước (hoặc mặt sau) tờ hối phiếu các từ “ chấp nhận”, ngày tháng năm, chữ ký của người ký phát; chấp nhận bằng điện thông báo, ngày gởi thông báo được xem là ngày chấp nhận
2 Ký hậu hối phiếu: Là một thủ tục để chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác, được thực hiện bằng cách ký vào mặt sau của hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người được chuyển nhượng
Hình thức :
+ Ký hậu để trắng
+ Ký hậu hạn chế
+ Ký hậu theo lệnh
Trang 13+ Ký hậu miễn truy đòi
Ý nghĩa của ký hậu hối phiếu : Thừa nhận sự chuyển nhượng quyền lợi hối phiếu cho người khác được quy định trong mặt sau tờ hối phiếu
Xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền hối phiếu đối với những người hưởng lợi hối phiếu đó
3 Bảo lãnh hối phiếu : Là sự cam kết của người thứ ba trả tiền cho người hưởng lợi hối phiếu đến hạn trả tiền Thông thường người đứng ra bảo lãnh là ngân hàng.Hình thức thực hiện : Ghi chữ bảo lãnh vào mặt trước hoặc sau của tờ hối phiếu, số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký người bảo lãnh và tên người được bão lãnh
4 Kháng nghị : Là một thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, đó là bản tuyên
bố của công chứng viên, người đại diện cho cơ quan pháp luật, xác thực tình trạng không trả nợ của con nợ Người thụ hưởng phải lập đơn kháng nghị trong thời hạn pháp luật cho phép ( thông thường là 2 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán của hối phiếu )
5 Chiết khấu hối phiếu : Người bán hoặc người hưởng lợi hối phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền cho ngân hàng Nếu họ cần bán hối phiếu để lấy tiền ngay, ngân hàng sẽ mua hối phiếu đó với giá thấp hơn số tiền ghi trên tờ hối phiếu Nếu hai bên đồng ý, người hưởng lợi hối phiếu sẽ thực hiện nghiệp vụ ký hậu để chuyển nhượng hối phiếu đó cho ngân hàng
1.2 Lệnh phiếu 1.2.1 Khái niệm
Lệnh phiếu là một giấy hẹn trả tiền Lênh phiếu là một giấy nhận nợ, do một người lập ra để cam kết trả tiền cho một số người khác vào một ngày nào đó với một số tiền nhất định đã được ghi trong lệnh phiếu
Trang 14Mẫu lệnh phiếu 1.2.2Các đối tượng có liên quan
+ Người ký phát : là người mua người cam kết người hứa hẹn trả tiền
+ Người hưởng lợi : là người bán, người được nhận giá trị thanh toán
1.3 Séc
1.3.1 Khái niệm
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gởi, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy
Trang 15TẤM SÉC MẪU 1.3.2Các đối tượng liên quan
+ Người phát hành séc: là người của chủ tài khoản tiền gởi tại ngân hàng, là người
ký tên, đóng dấu khi phát hành séc và là người phải chụi trách nhiệm hoàn toàn về
tờ séc do mình phát hành ra
+Ngân hàng thanh toán :Là ngân hàng thực hiện trích tiền từ tài khoản của người phát hành để trả cho người hưởng lợi bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
+Người thụ hưởng séc:Là người được ngân hàng thanh toán số tiền và tờ séc
+Người chuyển nhượng séc:Là người chuyển nhượng quyền thụ hưởng của mình cho người khác theo luật định
Trang 16+Người phát hành séc nếu mất séc phải thông báo kịp thời cho ngân hàng để ngăn chặn việc rút tiền.
1.3.4 Các yếu tố của tờ séc
- Tiêu đề của séc được in sẵn
- Tên, địa chỉ của ngân hàng thanh toán
- Số hiệu của tờ séc được in sẵn
- Tên, địa chỉ của người thụ hưởng, số tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng
- Số tiền
- Tên địa chỉ của người phát hành séc, số hiệu tài khoản của người phát hành séc tại ngân hàng
- Ngày tháng năm phát hành séc
- Chữ ký, con dấu của người phát hành
- Các đối tượng khác có liên quan
1.3.5 Phân loại các loại séc
Theo tính chất chuyển nhượng thì séc được chia ra làm 3 loại :
- Séc ký danh :Là loại séc không ghi tên người thụ hưởng séc, loại séc này không thể chuyển nhượng cho người khác
- Séc vô danh : Là loại séc không ghi tên người thụ hưởng một cách rõ ràng, chỉ ghi chung chung là trả tiền cho người cầm séc
- Séc theo lệnh:Là loại séc trả theo lệnh của một đơn vị hay cá nhân nào đó.Theo đặc điểm sử dụng thì séc được chia ra làm 4 loại:
- Séc tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng
Trang 17Thẻ thanh toán: Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
+ Thông tin về SĐT dịch vụ giải đáp thắc mắc của khách hàng
Ảnh minh họa thẻ ngân hàng 1.4.4 Phân loại
Trang 18- Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ bao gồm thẻ nội địa và thẻ quốc tế
+ Thẻ nội địa :Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao
dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam+ Thẻ quốc tế: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
+Thẻ ghi nợ (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kì hạn
+Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp phép theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ
+ Thẻ trả trước (prepaid card): Là thẻ cho phép thực hiện giao dịch thẻ trong phạm
vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổchức phát hành thẻ
Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước xác định danh tính và thẻ trả trước không xác định danh tính
Quy trình thanh toán thẻ Giải thích quy trình thanh toán thẻ :
Trang 19Các cá nhân tổ chức hay đơn vị có nhu cầu sử dụng thẻ thì liên hệ ngân hàng phát hành để yêu cầu ngân hàng cung cấp thẻ
Khi ngân hàng phát hành thẻ theo từng loại mà khách hàng yêu cầu Khi có thẻ rồi thì có 3 cách sử dụng :
+ Đến cơ sở tiếp nhận thẻ mua hàng hóa hoặc dịch vụ của công ty đó
+ Chạy ra cây ATM rút tiền về xài
+ Đến ngân hàng đại lý rút tiền mặt , nếu mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ tại cơ
sở tiếp nhận thẻ thì trong vòng 10 ngày làm việc thì cơ sở tiếp nhận thẻ phải nộp biên lai đến cho ngân hàng đại lý để đòi tiền kèm theo các hóa đơn chứng từ có liên quan khác
Khi mà ngân hàng đại lý đã nhận biên lai của cơ sở tiếp nhận thẻ trong vòng 1 ngày thanh toán tiền cho cơ sở tiếp nhận thẻ bằng cách là ghi có vào tài khoản của người tiếp nhận hoặc lãnh tiền mặt
Khi mà ngân hàng đại lý đã thanh toán xong hết cho cơ sở tiếp nhận thẻ thì sẽ lập bản sao kê chuyển biên lai thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng phát hành thẻ phải hoàn số tiền đó lại cho ngân hàng đại lý và cuối cùng là sử dụng thẻ phải thanh toán lại cho ngân hàng phát hành
1.5 Rủi ro thanh toán quốc tế:
1.5.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những sự cố ngẫu nhiên, bất ngờ gây ra tổn thất cho đối tượng Đó là những hiện tượng thiên tai và tai nạn bất ngờ, là những hiện tượng xã hội như chiến tranh , đình công nổi loạn , cố tình, cố ý phá hoại hàng hóa hoặc cướp phá
1.5.2 Rủi ro thanh toán quốc tế
1.5.2.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế chính trị, thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở nước khác nhau Các mối quan hệ tiền tệ này ngày càng một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn Chúng góp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước , có thể ở trạng thối bội thu hay bội chi Trong các mối quan hệ quốc tế , các đối tác ở các nước khác nhau ,
Trang 20do vậy có sự khác nhau về ngôn ngữ , cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới
Thanh toán quốc tế ( TTQT) đã ra đời từ rất lâu , nhưng nó mới chỉ phát trẻ mạnh
mẽ ở cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán , đầu tư quóc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng , từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán quanngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau TTQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay
Thanh toán quốc tế có thể được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau sau đây
là trích dẫn hai định nghĩa của hai tác giả khác nhau về TTQT :
Thứ nhất , theo GS Đinh Xuân Trình (1996) Thanh toán quốc tế trong ngoại thương “ Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liênquan tới các quan hệ kinh tế , thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức , các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.”
Thứ hai, theo PGS Trầm Thị Xuân Hương ( 2002) Giáo trình thanh toán quốc tế
“ Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau
1.5.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế
Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệgiữa các bên tham gia TTQT (nhà xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân trung gian…) hoặc là những nhân tố khách quan khác gây nên
Có nhiều cách nhìn nhận và đánh giá và phân loại rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế Nếu theo nguyên nhân phát sinh ta có thể phân thành rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối , rủi ro quốc gia ,rủi ro kĩ thuật
1.6 Phân loại rủi ro thanh toán quốc tế
Trang 211.6.1 Rủi ro tín dụng
Nguyên nhân của loại rủi ro này :
Thứ nhất, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt , chụi sự chi phối lớn của các quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh nên phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ mọi phía Có khi giá
cả thay đổi, do công nghệ lạc hậu, khả năng quản lý và điều hành kém, khủng hoảngtài chính gây nên phản ứng dây chuyền khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn, thua
lỗ trong kinh doanh , thậm chí thua lỗ , vỡ nợ phá sản nên mất khả năng thanh toán.Thứ hai, do thông tin tín dụng không đầy đủ, nếu một bên không nắm vững tình hình tài chính, uy tín khả năng thanh toán của đối tác, không am hiểu , không kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả của dự án mà mình tài trợ thì rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi Đây chính là thông tin không cân xứng
1.6.2 Rủi ro tỷ giá
Rủi kho ngoại hối xảy ra khi việc thanh toán được ấn định bằng ngoại tệ nào đó Khi tỷ giá biến động sẽ gây tổn thất cho một trong hai phía đối tác tham gia thanh toán Nếu ngoại tệ được lựa chọn trong thanh toán lên giá sẽ gây tổn thất cho người nhập khẩu, ngược lại ngoại tệ đó mất giá gây thiệt hại cho bên xuất khẩu
Tỷ giá biến động trên 2 phương diện : thứ nhất là ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài như tình hình kinh tế, thị trường tài chính quốc tế và chính sách can thiệp của các nước Thứ hai là sự tương tác nhiều chiều của chính sách kinh tế - tài chính – tiền tệ mỗi nước Hình thức biểu hiện tổng hợp về sự tương tác từ phương diện trên chính là quan hệ cung – cầu ngoại hối trên thị trường
1.6.3 Rủi ro pháp lý
Mọi hoạt động thanh toán của NHTM đều phải dựa trên các yếu tố pháp lý, đối với TTQT thì lại càng cần thiết Có thể nói, nếu không có yếu tố pháp lý thì không có hoạt động TTQT đối với các NHTM Do vậy, nhóm này tác động trực tiếp đến hoạt động TTQT của NHTM
Rủi ro pháp lý là do thực hiện các giao dịch không đúng luật gây nên tổn thất kiện cáo của các bên tham gia TTQT Rủi ro pháp lý trong TTQT bao gồm rủi ro về