1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC ĐIỀU 12

27 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 530,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục Quản lý Tài nguyên Nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về công tác quản lý tài nguyên nước và các vấn đề liên quan. Cục có tên giao dịch tiếng Anh là Department of Water Resources Management, viết tắt là DWRM.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Đề tài :

ĐIỀU 9 CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM

GVHD : PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN HVTH : TRẦN TIẾN DŨNG

LỚP : CAO HỌC QLTNMT NIÊN KHÓA ĐỢT 2 NĂM 2018

TP Hồ Chí Minh, 01/2019

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 1

1.1 TỔNG QUAN 3

1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước 3

1.1.2 Sự hình thành của nước trên trái đất 3

1.2 Một số khái niệm liên quan đến tài nguyên nước 5

1.2.1 Ô nhiễm nước 5

1.2.2 Suy thoái – cạn kiện tài nguyên nước 5

1.2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tài nguyên nước 6

1.2.4 Quan trắc tài nguyên nước 7

1.3 Tình hình tài nguyên nước tại Việt Nam 7

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 7

1.3.2 Đặc điểm tài nguyên nước mặt 9

1.3.3 Hệ thống hồ chứa, đập thuỷ lợi trên các lưu vực sông……… 10

1.4 Tình hình khai khác và quản lý nước tại Việt Nam 11

1.4.1 Tình hình khai thác sử dụng trong hoạt động kinh tế 12

1.4.2 Tình hình khai thác sử dụng nước trong khu vực thành thị 12

1.4.3 Tình hình khai thác sử dụng nước trong khu vực nông thôn 13

CHƯƠNG II CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 14

2.1 Áp dụng các hành vi nghiêm cấm tại điều 9 luật tài nguyên nước 14

2.1.1 Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và các hành vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước 17

Trang 3

2.1.2 Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinhhoạt; xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtvào nguồn nước 15

2.1.3 Xả khí thải độc hại trực tiếp vào nguồn nước; xả nước thải vào lòng đất thôngqua các giếng khoan, giếng đào và các hình thức khác nhằm đưa nước thải vào tronglòng đất; gian lận trong việc xả nước thải 18

2.1.4 Đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây trái phépgây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ, kênh, rạch 18

2.1.5 Khai thác trái phép cát, sỏi trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa; khai thác

khoáng sản, khoan, đào, xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc, công trình và các hoạt độngkhác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồchứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông,suối, kênh, rạch, hồ chứa 19

2.1.6 Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước vàhành nghề khoan nước dưới đất trái phép 20

2.1.7 Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành 20

2.1.8 Xây dựng hồ chứa, đập, công trình khai thác nước trái quy hoạch tài nguyênnước 21

2.2 Các giải pháp do tác giả đề xuất 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hiện nay, sức khỏe và tính mạng của con người đang bị đe dọa bởi nhiều mối hiểm họa từ nhiều phía như: thực phẩm bẩn, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường… Trong số các dạng ô nhiễm môi trường thì ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề rất đáng lo ngại Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người một cách trực tiếp mà còn là nguy cơ tiềm ẩn các bệnh cấp và mãn tính.

Trước hết, ta cần phải hiểu ô nhiễm môi trường nước là gì? Ô nhiễm môi trường nước là hiện tượng mà các vùng nước như: sông, hồ, biển hay nguồn nước ngầm… bị nhiễm các chất độc hại có trong: thuốc bảo vệ thực vật, chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp… chưa được xử lý Nói cách khác, ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi chất lượng nước không đáp ứng được các mục đích sử dụng khác nhau, vượt qua tiêu chuẩn cho phép và gây ra ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.

Hiện nay, đa số các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thường là nơi có dân cư đông đúc cũng như tập trung nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm nghiêm trọng Phần lướn nước thải trong sinh hoạt ( khoảng 600.000 m3 mỗi ngày và khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông, hồ ở khu vực Hà Nội) và nước thải công nghiệp (khoảng 260.000 m3, trong đó chỉ có khoảng 10% được xử lý) đều không được xử lý mà đổ trực tiếp ra các sông, hồ Rất nhiều nhà máy cũng như cơ sở sản xuất: lò mổ, các khu công nghiệp, làng nghề, bệnh viện (7000 m3 mỗi ngày, 30% được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải 2360 con sông, suối dài hơn 10km, hàng nghìn hồ, ao là con số của hệ thống nước mặt Việt Nam Tuy nhiên, nguồn nước nêu trên đang bị suy thoái và phá hủy một cách trầm trọng do con người khai thác quá mức và ô nhiễm với mức độ khác nhau Thậm chí có nhiều con sông, đoạn sông đang “chết” dần Không những thế, mước độ ô nhiễm môi trường nước đang không ngừng gia tăng do không kiểm soát hiệu quả được nguồn gây ô nhiễm.

Vậy, do đâu mà môi trường nước bị ô nhiễm? do đâu mà những con sông đang bị

“bức tử” từng ngày Trên thực tế, ô nhiễm môi trường nước có thể xuất phát từ nguyên nhân tự nhiên Các hiện tượng làm giảm chất lượng nước thì đều bị xem là nguyên nhân

Trang 5

ô nhiễm nước (mưa, tuyết ta, gió bão, lũ lụt, hoạt động sống cũng như xác của các sinh vật khi chết ngấm vào lòng đất…) Tuy nhiên, nguyên nhân tự nhiên chỉ làm môi trường

ô nhiễm ở mức độ nhẹ Nguyên nhân mà chúng ta cần quan tâm chính là nguyên nhân nhân tạo, là những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động của con người Thứ nhất cần phải kể đến nguồn chất thải từ sinh hoạt và y tế Mỗi ngày, một lượng lớn rác thải sinh hoạt và y tế thải ra môi trường mà không qua xử lý Bên cạnh đó, việc dân số nước ta ngày càng tăng (đứng thứ 12 thế giới) dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt tăng theo Dân số tăng nhanh, do đó nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế cũng tăng lên, các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường cũng theo đó mà tăng lên Nguyên nhân thứ hai là do sử dụng quá mức các loại phân bón cũng như hóa chất độc hại trong nông nghiệp Hoạt động chăn nuôi gia súc tạo ra các loại chất thải: phân, nước tiểu, thức ăn thừa chưa qua xử lí mà đổ trực tiếp vào môi trường Cùng với đó là các loại hóa chất dùng trong sản xuất nông nghiệp như: thuốc trừ sâu, trừ cỏ, phân bón cho cây trồng Chúng vừa gây ô nhiễm nguồn nước mặt lại vừa gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Việc người dân sử dụng các loại phân bón, chất hóa học không kiểm soát kỹ càng, dùng quá mức cho phép gấp 3-4 lần Bên cạnh đó, đa số các vỏ chai thuốc sau khi sử dụng bị vứt bừa bãi làm ảnh hưởng đến chất lượng nước một cách nghiêm trọng Nguyên nhân cuối cùng và cũng là nguyên nhân nghiêm trọng nhất chính là nguồn nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp Khi mà các khu công nghiệp ở nước a mọc lên ngày một nhiều, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng cao Do đó, lượng chất thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp ngày càng nhiều Trong khi đó, nhiều khu công nghiệp xả trực tiếp nước thải ra môi trường mà không qua xử lí, gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Hàng loạt các vụ việc về xả thải ra môi trường mà chưa qua xử lí đã được đưa tin trong thời gian gần đây là dấu hiệu đáng báo động cho môi trường nước của Việt Nam Đặc biệt là vụ xả thải của Formosa làm cá chết hàng loạt tại vùng biển của các tỉnh miền Trung, hay vụ việc Vedan xả thải ra sông Thị Vải năm nào… Hành động của các công ty, nhà máy, xí nghiệp ấy đang từng ngày, từng giờ hủy hoại đi môi trường nước – nguồn sống của con người.

Trang 6

Để giải quyết được triệt để các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước thì đòi hỏi phải có những chiến lược cụ thể Chúng ta cần có chiến lược lâu dài là cung cấp những nguồn nước uống an toàn đã qua xử lí đồng thời carit hiện hệ thống vệ sinh Còn chiến lược ngắn hạn là sử dụng các phương pháp xử lý nước đơn giản tại nhà Bên cạnh đó, cần đưa

ra các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức của người dân Đồng thời, còn cần phải thắt chặt hơn nữa vấn đề kiểm soát ô nhiễm, bắt buộc các doanh nghiệp (bao gồm

cả quy mô lớn và nhỏ) đều phải đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu.Ban hành các điều luật nghiêm cấm và có hình thức xử phạt nghiêm minh đối với những hành vi phạm.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 1.1 TỔNG QUAN

1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước

Nước đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, mọi sự sống trên trái đất đều cần nước,hiện nay mọi hoạt động sản xuất kinh tế đều phụ thuộc vào nước khá lớn cụ thể như trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp… Việt Nam là đất nước của sản xuất nông nghiệp vìthế nhu cầu nước dành cho nông nghiệp khá lớn Để nói về tài nguyên nước có rất nhiều kháiniệm Trong đó điển hình như:

Tài nguyên nước mặt là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương, sông, hồ,

ao, đầm lầy Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu và cáctác động khác do hoạt động kinh tế của con người Nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hoá

lý trong nước dễ bị thay đổi, khả năng phục hồi của trữ lượng nước nhanh nhất ở vùng thường

có mưa (Nguyễn Bá Duy,2014)

1.1.2 Sự hình thành của nước trên trái đất.

Từ xa xưa, nước đã tồn tại trên trái đất Hiện nay chưa có nghiên cứu nào cho thấy được

sự bắt nguồn của nước nhưng trong các bài báo khoa học liên quan đến quản lý và sử dụng bềnvững tài nguyên nước lại có nhắc đến khái niệm “ Vòng tuần hoàn nước ” Thuật ngữ này cóthể giải thích phần nào sự tồn tại, vận động của nước trên mặt đất, lòng đất và cả trên bầu khíquyển trái đất Nước là dạng vật chất luôn vận động không ngừng, chuyển từ thể lỏng sang hơi,

từ hơi sang rắn và ngược lại Ngày nay, ngành thiên văn học đang phải đi tìm một hành tinh

Trang 7

gần giống với trái đất để duy trì sự sống và sự tồn tại của nước là một trong những yêu cầu ưutiên cho hoạt động sinh sống trên hành tinh đó Điều đó khẳng định con người không thể sốngthiếu nước, mọi hoạt động sản xuất – sinh hoạt đều cần đến nước.

Hình 1 Vòng tuần hoàn của nước

Vòng tuần nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương.Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làmbốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khíquyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòngkhông khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kếthợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa) Trong những vùng khíhậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành

lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở

Trang 8

thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũngsông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt, vànước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cảdòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượngnhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đạiđương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nướcngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếptục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm(đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời giandài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương,

nơi mà vòng tuần hoàn nước "kết thúc" và lại bắt đầu (Theo Viện Khí Tượng Thuỷ Văn, 2014).

1.2 Một số khái niệm liên quan đến tài nguyên nước

1.2.1 Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh họccủa nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại vớicon người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền vàquy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm nước xảy

ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên

mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm (Theo Lê Thị Thuỷ và ctv, 2009).

Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làmnhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ

ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã (Theo hiến chương châu Âu, 2009).

1.2.2 Suy thoái – cạn kiện tài nguyên nước

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng

thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước

đó ( Theo luật Tài nguyên nước, 2012)

Việt Nam là đất nước có diện tích chiều dài giáp biển lớn Trong những năm qua, vớichủ trương đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã tác động không nhỏ

Trang 9

đến tình hình tài nguyên trên lãnh thổ, đặc biệt là sự suy thoái về tài nguyên nước Một sốnguyên nhân có thể kể đến như:

 Khai thác quá mực tài nguyên nước và một số dạng tài nguyên có liên quan như đất, rừng khiến cho tài nguyên nước bị suy giảm

 Các hồ chứa, đập thuỷ điện chỉ có mục địch phát điện đã làm ảnh hưởng đến dòng chảy ở hạ lưu

 Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp hay khu công nghiệp chưa được kiểm soátchặt chẽ dẫn đến tình trạng xả thải trái phép gây suy thoái nguồn nước

 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu

 Công tác kiểm tra, quản lý bảo vệ tài nguyên nước còn hạn chế, chưa nghiêm ngặt, khắt khe

Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho

nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái

thủy sinh (Theo luật tài nguyên nước, 2012).

1.2.3 Các Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tài nguyên nước

Ở các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều có ban hành luật tàinguyên nước Mỗi quốc gia có một quy định riêng phù hơp với tình hình địa lý, phân bố tàinguyên nước Ở Việt Nam theo Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật (TCQCKT) được xácđịnh như sau:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân

loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác tronghoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêuchuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản

lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạtđộng kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệđộng vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêudùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng (Theo bộ Tài nguyên và môi trường, 2009).

Trang 10

1.2.4 Quan trắc tài nguyên nước

Quan trắc tài nguyên nước mặt là quá trình giám sát 1 cách thường xuyên và liên tục về

số lượng và chất lượng các nguồn tài nguyên nước mặt thông qua việc tiến hành đo đạc, thuthập, phân tích và đánh giá các số liệu đặc trưng cho nguồn TNN mặt như: mực nước, lưulượng nước , nhiệt dộ nước, các chỉ tiêu thành phần hóa học và môi trường nước kết quả quantrắc giúp cung cấp thông tin của nguồn TNN mặt, phục vụ công tác quản lý TNN nói riêng và

phát triển kinh tế xã hội nói chung (Theo bộ Tài nguyên và môi trường, 2012).

Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:

 Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

 Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọngđiểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhànước về bảo vệ môi trường

 Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường

 Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp

và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế

1.3 Tình hình tài nguyên nước tại Việt Nam

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

Việt Nam là một quốc gia nằm ở cực đông nam bán đảo Đông Dương Biên giới ViệtNam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía đông, TrungQuốc ở phía bắc, Lào và Campuchia phía tây Hình thể nước Việt Nam có hình chữ S, khoảngcách từ bắc tới nam (theo đường chim bay) là 1.650 km

Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến 3/4 diện tích lãnh thổ, tập trung phần lớn ở vùngĐông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủyếu là ở ĐBSH và ĐBSCL

Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sôngchính Toàn quốc có 16 LVS với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km2 , 10/16 lưu vực có diện

Trang 11

tích trên 10.000 km2 Tổng diện tích các LVS trên cả nước lên đến trên 1.167.000 km2 , trong

đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72% (Theo cục quản lý tài nguyên

nước, 2012).

Lưu vực sông Việt Nam được chia thành 2 loại:

Các lưu vực sông có diện tích lớn hơn 10000 km2 bao gồm : Hồng( Thái Bình), Mã, BằngGiang – Kỳ Cùng, Cả, Ba, Srê Pốk , Vu Gia – Thu Bồn, Mê Cung, Đồng Nai, Sê San

Các lưu vực sông có diện tích nhỏ hơn 10000 km2 bao gồm : Gianh, Thạch Hãn, Kôn,Trà Khúc, Hương và một số lưu vực sông vùng Đông Nam Bộ

Hình 2 Bản đồ ranh giới lưu vực sông Việt Nam

Trang 12

1.3.2 Đặc điểm tài nguyên nước mặt

Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 60% lượng nước của

cả nước tập trung ở LVS Mê Công, 16% tập trung ở LVS Hồng - Thái Bình, khoảng 4%

ở LVS Đồng Nai, các LVS lớn khác, tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại

Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa một phần là dolượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không gian, gây nên lũ lụt thườngxuyên và khô hạn trong thời gian dài Lượng mưa thay đổi theo mùa và thời điểm mùa mưa,mùa khô ở các vùng là khác nhau Ở miền Bắc, mùa khô bắt đầu vào tháng 11 và tháng 12, ởmiền Trung và miền Nam mùa khô bắt đầu muộn hơn, vào tháng 1 Mùa khô

ở nước ta kéo dài từ 6 đến 9 tháng và khắc nghiệt, lượng nước trong thời gian này chỉ bằngkhoảng 20 - 30% lượng nước của cả năm Vào thời điểm này, khoảng một nửa trong số 15LVS chính bị thiếu nước - bất thường hoặc cục bộ Tổng lượng nước mặt của các LVS trênlãnh thổ Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3

(37%) là nước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềngvào lãnh thổ Việt Nam Chẳng hạn, ở LVS Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổngkhối lượng nước bề mặt Còn ở LVS Mê Công có đến 90% tổng khối lượng nước bề mặt

có nguồn gốc ngoại lai Nếu chỉ xem xét tổng lượng nước cả năm sẽ thấy tài nguyên nướccủa Việt Nam rất dồi dào Xét trên từng lưu vực, theo tiêu chuẩn quốc tế trong mùa khô,chỉ có 4 lưu vực có đủ nước đó là: Mê Công, Sê San, Vu Gia - Thu Bồn và Gianh; 2 lưuvực khác là LVS Hương và LVS Ba ở ngưỡng xấp xỉ mức đủ nước; LVS Đông Nam Bộ

và Đồng Nai thì việc thiếu nước có thể thường xuyên hơn; LVS Ba gần tiến đến mức này;Các LVS còn lại có khả năng thiếu nước không thường xuyên hoặc cục bộ Nếu xét trên

cơ sở tổng lượng nước trung bình năm, 2 LVS Đồng Nai và Đông Nam Bộ với số dânhiện tại đều có nguy cơ thiếu nước không thường xuyên hoặc thiếu nước cục bộ, LVS Mã

và LVS Kôn đang gần với mức này

Với dân số gần 88 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu ngườitheo năm đạt khoảng 9.560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10.000 m3/người/năm của quốc gia cótài nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội Nước quốc tế (IWRA)

9

Trang 13

Tính theo lượng nước nội sinh thì Việt Nam hiện mới đạt khoảng 4.000 m3/người/năm, vàđến năm 2025 có thể bị giảm xuống còn 3.100 m3 Đặc biệt, trong trường hợp các quốc giathượng nguồn không có sự chia sẻ công bằng và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòngsông liên quốc gia, thì Việt Nam chắc chắn sẽ phải đối mặt với nguy cơ khan hiếm nước, cókhả năng sẽ xảy ra khủng hoảng nước, đe dọa đến sự phát triển ổn định về kinh tế, xã hội và

an ninh lương thực Mực nước và lưu lượng trung bình cao nhất và thấp nhất trên các consông trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay có xu hướng giảm Các hồ chứa (tự nhiên và nhântạo), đập dâng và các công trình thủy lợi là một phần không thể thiếu của các LVS và thực tếcho thấy, dòng chảy của các con sông trong lưu vực đang được kiểm soát bởi các hồ chứa vàđập nước Theo con số tính toán, tổng dung tích hữu ích của các hồ chứa của nước ta vàokhoảng 37 tỷ m3 (chiếm khoảng 4,5% của tổng lượng nước mặt trung bình năm) Trong đó,trên 45% nằm trong LVS Hồng – Thái Bình, 22% ở LVS Đồng Nai và 5 - 7% nằm ở LVS

Cả, LVS Ba và Sê San Tính riêng cho LVS Đồng Nai thì dung tích hữu ích của các hồ chứachiếm 23% tổng lượng nước trung bình năm của cả lưu vực Trên các LVS khác lượng nước

trữ bằng 20% tổng lượng nước mặt hàng năm, trong đó có 12 LVS ở mức dưới 10% (Theo

cục quản lý tài nguyên nước, 2012).

1.3.3 Hệ thống hồ chứa, đập thuỷ lợi trên các lưu vực sông

- Lưu vực sông Đồng Nai với 911 công trình trong đó có 406 hồ chứa, 371 đậpdâng và cống, 134 trạm bơm và hệ thống thuỷ lợi

- Lưu vực sông Hương có 100 hồ chứa các loại được xây dựng ở vùng trung du,miền núi và vùng cát

- Lưu vực sông Hồng – Thái Bình có 29 hệ thống thuỷ nông, 900 hồ chứa lớn vànhỏ, 1300 đập dâng, hàng nghìn trạm bơm điện lớn nhỏ, hàng vạn công trình tiểu thuỷnông

- Lưu vực sông Mê Công với kế hoạch phát triển 15 bậc thang thuỷ điện, phía hạlưu có 12 công trình đang được đề xuất ( phần lớn các công trình này nằm ở phía thượng

lưu, không thuộc lãnh thổ Việt Nam ).

(Theo Cục quản lý tài nguyên nước, 2012)

10

Ngày đăng: 13/01/2022, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vòng tuần hoàn của nước - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 12
Hình 1. Vòng tuần hoàn của nước (Trang 7)
Hình 2. Bản đồ ranh giới lưu vực sông Việt Nam - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 12
Hình 2. Bản đồ ranh giới lưu vực sông Việt Nam (Trang 12)
Hình 3. Đập thuỷ điện Trị An - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 12
Hình 3. Đập thuỷ điện Trị An (Trang 15)
Hình 4. Người dân khoan giếng ngầm - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 12
Hình 4. Người dân khoan giếng ngầm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w