1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC ĐIỀU 37

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục Quản lý Tài nguyên Nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về công tác quản lý tài nguyên nước và các vấn đề liên quan. Cục có tên giao dịch tiếng Anh là Department of Water Resources Management, viết tắt là DWRM.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÁO CÁO CÁ NHÂN TÀI NGUYÊN NƯỚC

ÁP DỤNG ĐIỀU 37- LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

HVTH: TRẦN NAM KHOA GVHD: PGS TS LÊ QUỐC TUẤN

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỤC LỤC HÌNH 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6

1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên Việt Nam 6

Hình 1 Bản đồ tự nhiên Việt Nam 8

2 Tổng quan về tình hình Kinh tế - Xã hội Việt Nam 8

3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam 15

Hình 2 Biểu đồ phân bố nước trên các sông tại Việt Nam 18

4 Tổng quan về luật Tài nguyên nước 2012 18

5 Tổng quan về điều 37: Xả nước thải vào nguồn nước 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 21

1 Quy hoạch đô thị, khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề: 21

2 Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh; hệ thống xử lý nước thải; hệ thống tiêu, thoát, dẫn nước thải 22

3 Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước 23

4 Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 23

5 Tổ chức, cá nhân xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 27

1 Kết quả: 27

2 Mặt tích cực: 27

3 Những hạn chế, bất cập 28

Tài liệu tham khảo 30

Trang 3

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ tự nhiên Việt Nam 8 Hình 2 Biểu đồ phân bố nước trên các sông tại Việt Nam 18

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang đối mặt tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước, nhất làtại các khu công nghiệp và đô thị; hầu hết hệ thống sông, ngòi, ao, hồ đều bị ô nhiễm.Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chất lượng nước thải chưađược kiểm soát chặt chẽ, nhiều công trình, cơ sở xả thải chưa được cấp phép theo đúngquy định của pháp luật

Theo các chuyên gia, vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt ở Việt Nam đang ngàymột tăng Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BDO, COD, N, P, cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Đáng chú ý, phần lớn nước thải sinh hoạt(khoảng 600 nghìn m3/ngày) và nước thải công nghiệp (khoảng 240 nghìn m3/ngày)không được xử lý, xả thẳng vào ao, hồ; sau đó chảy ra các con sông lớn Ngoài ra,nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất, bệnh viện cũng không được trang bị hệ thống xử lýnước thải

Không chỉ ô nhiễm nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất ở Việt Nam đang đốimặt những vấn đề như: nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác Việckhai thác quá mức và không có quy hoạch khiến mực nước dưới đất bị hạ thấp, nhất là

ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, dẫn đến hiện tượng xâmnhập mặn ở vùng ven biển; nhiều tổ chức, cá nhân khoan, khai thác nước dưới đấtkhông thực hiện trám lấp giếng theo quy định, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Đáng lo ngại, trong những năm gần đây, nước biển Việt Nam có dấu hiệu ônhiễm do sự ô nhiễm từ các lưu vực sông, các hoạt động phát triển kinh tế vùng cửasông, ven biển Chất lượng nước biển bị ô nhiễm chủ yếu bởi chất rắn lơ lửng, nitrat,nitrit, colifom, dầu và một số thành phần kim loại nặng

Nhận định về những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước thời gian qua,Trưởng phòng Pháp chế (Cục Quản lý tài nguyên nước) Ngô Chí Hướng cho rằng:Hiện nay việc thu gom, xử lý nước thải của các hộ gia đình còn rất hạn chế, chỉ có một

số thành phố lớn mới có hệ thống công trình thu gom, xử lý tập trung; tuy nhiên cũngchỉ thu gom được một phần nhỏ, còn hầu hết nước thải từ các hộ gia đình đều xả trựctiếp vào cống, rãnh, sông ngòi gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước cả ở nông thôn và

đô thị Tại các khu công nghiệp, việc đầu tư và áp dụng các công nghệ xử lý nước thảichưa đáp ứng yêu cầu

Trang 5

Cả nước có đến 70% các khu công nghiệp không có hệ thống xử lý nước thảitập trung, hoặc một số cơ sở sản xuất có xử lý nhưng không đạt quy chuẩn cho phép.Trong khi đó, nước thải tại các khu vực làng nghề, làng nghề truyền thống gần nhưkhông được xử lý, không chỉ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, còn ảnh hưởng rấtlớn đến sức khỏe người dân Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, nông dược

và phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp đã làm nguồn nước ở sông, hồ, kênh,mương bị ô nhiễm Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, khôngtuân theo quy trình kỹ thuật trong nhiều năm qua, đã tác động tiêu cực tới chất lượngnguồn nước

Để bảo vệ tài nguyên nước (TNN), cũng như thống nhất việc quản lý nước thải,Quốc hội đã thông qua Luật TNN (năm 2012); Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hànhChiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 Việt Nam hiện là thành viên của Côngước Liên hợp quốc về Luật Sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho mục đích giaothông thủy, nhằm thống nhất quản lý nguồn nước thải

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên Việt Nam

Nước Việt Nam nằm ở đông nam lục địa châu Á, bắc giáp nước Cộng hòa nhândân Trung Hoa, tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và vương quốcCampuchia, đông và nam giáp Biển Đông (Thái Bình Dương), có diện tích 329.600

km2 đất liền, gần 700.000 km2 thềm lục địa với nhiều đảo, quần đảo Từ thời cổ sinhcủa trái đất (cách ngày nay từ 185 - 520 triệu năm) đây đã là một nền đá hoa cương,vân mẫu và phiến ma nham vững chắc, tương đối ổn định Vào kỷ thứ ba của thời tânsinh (cách ngày nay khoảng 50 triệu năm) toàn lục địa châu Á được nâng lên và saunhiều biến động lớn của quả đất, dần dần hình thành các vùng đất của Đông Nam Á.Nhiều giả thuyết khoa học cho rằng, vào thời kỳ đó Việt Nam và Indonesia còn nốiliền nhau trên mặt nước biển về sau do hiện tượng lục địa bị hạ thấp nên có biển ngăncách như ngày nay

Địa hình vùng đất liền của Việt Nam khá đặc biệt với hai đầu phình ra (Bắc bộ

và Nam bộ) ở giữa thu hẹp và kéo dài (Trung bộ) Địa hình miền Bắc tương đối phứctạp Rừng núi trải dài từ biên giới Việt Trung cho đến tây Thanh Hóa với nhiều núi caonhư Phan-xi-păng (3.142m), nhiều khu rừng nhiệt đới, và nhiều dãy núi đá vôi nhưCao Bằng, Bắc Sơn, Hòa Bình, Ninh Bình, Phong Nha - Kẻ Bàng với hàng loạt hangđộng, mái đá Cùng với nhiều loại thực vật khác nhau, rừng Việt Nam còn có hàngtrăm giống thú vật quý hiếm; nhiều loại đá, quặng, tạo điều kiện đặc biệt thuận lợi cho

sự sinh sống và phát triển con người

Địa hình Trung bộ với dải Trường Sơn trải dọc phía tây và dải đồng bằng hẹpven biển Vùng đất đỏ Tây Nguyên, vùng ven biển Trung bộ và cực nam Trung bộ, nơi

cư trú của đồng bào nhiều dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam là khu vựcnông nghiệp trù phú, có điều kiện khai thác thuỷ, hải sản hết sức thuận lợi

Địa hình Nam Bộ bằng phẳng, thoải dần từ đông sang tây là vựa lúa của cảnước, hàng năm đang tiếp tục lấn ra biển hàng trăm mét

Việt Nam có nhiều sông ngòi Hai con sông lớn Hồng Hà và Cửu Long bắtnguồn từ cao nguyên Vân Nam (Trung Quốc) bồi đắp lên hai châu thổ lớn là đồngbằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam còn có hệ thống sông ngòi phân

bổ đều khắp từ bắc tới nam với lưu vực lớn, nguồn thuỷ sản phong phú, tiềm năng

Trang 7

thành nền văn minh lúa nước lâu đời của người Việt bản địa.

Biển Việt Nam bao bọc phía đông và nam đất liền nên từ lâu đời được ngườiViệt Nam gọi là biển Đông Việt Nam có khoảng 3.200 km bờ biển, 700.000 km2 thềmlục địa với nhiều đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quốc, Côn Sơn BiểnĐông là một phần của Thái Bình Dương với diện tích 3.447.000 km2, là biển lớn hàngthứ ba trong số các biển có trên bề mặt Trái Đất, kéo dài khoảng từ vĩ độ 30o Bắc (eoGaspo) tới vĩ độ 26o Bắc (eo Đài Loan) và từ kinh độ 100o Đông (cửa sông Mê nam,vịnh Thái Lan) tới kinh độ 12o Đông (eo Minđôrô) Bờ phía bắc và phía tây của BiểnĐông bao gồm: một phần lãnh thổ phía nam Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, TháiLan, Malaysia, Indonesia Bờ phía đông là vòng cung đảo kéo đài từ Đài Loan quaquần đảo Philippines đến Calimantan, khiến cho Biển Đông gần như khép kín

Phần biển Đông của Việt Nam là ngư trường phong phú và là con đường giaolưu hàng hải quốc tế rất thuận lợi nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Bờ biểnViệt Nam là những điểm du lịch hấp dẫn có di sản thiên nhiên thế giới như Vịnh HạLong thuộc tỉnh Quảng Ninh Trong nước, biển và thềm lục địa của Việt Nam có nhiềutài nguyên quý Từ lâu đời nhà nước Việt Nam đã khẳng định chủ quyền đối với biểnĐông, các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa và nhiều đảo khác trên biển Kinh tế biển lànguồn sống lâu đời của nhân dân ta, là thế mạnh của dất nước ta trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Nằm trong khoảng 8"30' - 23"22' độ vĩ bắc với một chiều dài khoảng 1.650 km,Việt Nam thuộc khu vực nhiệt đới gần xích đạo Nhờ gió mùa hàng năm, khí hậu điềuhòa, ẩm, thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật Miền Bắc, khí hậu ẩm, độ chênh lớn:

ở Hà Nội, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 12 độ 5, nhiệt độ trung bình thángnóng nhất là 29 độ 3 Miền Trung, như Huế, nhiệt độ chênh lệch dao động trongkhoảng 20 - 30 độ C Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ chênh lệch giảm dần daođộng giữa 26 - 29,8 độ C Những tháng 6, 7, 8 ở Bắc và Trung bộ là tháng nóng nhất,trong lúc ở Nam bộ, nhiệt độ điều hòa hơn Mùa xuân, mùa hạ, mưa nhiều lượng nướcmưa trong năm có khi lên rất cao: Hà Nội năm 1926 là 2.741 mm, Huế lượng mưatrung bình là 2.900 mm, thành phố Hồ Chí Minh trung bình là 2.000 mm mỗi năm

Là một quốc gia ven biển, Việt Nam có nhiều thuận lợi về địa hình, khí hậu,động thực vật nhưng cũng là quốc gia có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệtđới và gió mùa đông bắc, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, giao thôngvận tải và đời sống con người

Trang 8

Hình 1 Bản đồ tự nhiên Việt Nam

(Nguồn: Google Map, 2018)

2 Tổng quan về tình hình Kinh tế - Xã hội Việt Nam

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2018 ước tính tăng 7,08%

so với cùng kỳ năm trước (Quý I tăng 7,45%; quý II tăng 6,79%), là mức tăng cao nhấtcủa 6 tháng kể từ năm 2011 trở về đây Trong mức tăng trưởng của toàn nền kinh tế,khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,93%, đóng góp 9,7% vào mức tăng

Trang 9

trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,07%, đóng góp 48,9%; khuvực dịch vụ tăng 6,90%, đóng góp 41,4%.

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng 6 tháng năm naycao nhất trong giai đoạn 2012-2018, trong đó ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định

xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 3,28%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm vàotốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế; ngành thủy sản đạt kết quả khátốt với mức tăng 6,41%, cũng là mức tăng trưởng cao nhất 8 năm qua, đóng góp 0,21điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 5,12%, cao hơn mức tăng 4,31% của cùng kỳnăm trước nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên đóng góp 0,04 điểm phần trăm

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,28%, caohơn nhiều mức tăng 7,01% và 5,42% của cùng kỳ năm 2016 và năm 2017, đóng góp3,05 điểm phần trăm vào tốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế Điểmsáng của khu vực này là sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến, chếtạo với mức tăng 13,02% (là mức tăng cao nhất trong 7 năm gần đây, đóng góp 2,63điểm phần trăm Công nghiệp khai khoáng vẫn tăng trưởng âm (giảm 1,3%), làm giảm0,1 điểm phần trăm mức tăng trưởng 6 tháng đầu năm nhưng mức giảm đã thu hẹpđáng kể so với mức giảm 7,8% của cùng kỳ năm trước Ngành xây dựng 6 tháng đầunăm duy trì được mức tăng trưởng khá với tốc độ 7,93%, đóng góp 0,48 điểm phầntrăm

Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm tăng 6,90%, là mức tăng trưởng cao nhất 7năm gần đây Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vàomức tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng8,21% so với cùng kỳ năm trước, là ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khuvực dịch vụ, cũng là ngành có đóng góp lớn nhất vào mức tăng của tổng giá trị tăngthêm toàn nền kinh tế (0,86 điểm phần trăm); hoạt động tài chính, ngân hàng và bảohiểm tăng 7,58%, đóng góp 0,35 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng7,02%, đóng góp 0,33 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 7,67%, đóng góp0,25 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 4,12%, đóng góp 0,25điểm phần trăm

Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực, khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,15% GDP, giảm so với cùng kỳ năm

Trang 10

2017 là 15,06%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,78%, tăng so với cùng kỳnăm 2017 là 32,75%; khu vực dịch vụ chiếm 41,82%, tương đương cùng kỳ năm 2017.

Xét về góc độ sử dụng GDP 6 tháng đầu năm, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,13%

so với cùng kỳ năm 2017; tích lũy tài sản tăng 7,06%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụtăng 15,72%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,83%

a) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm 2018 đạt kết quả khá tốt Thời tiết thuậnlợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đặc biệt là cây lúa Diện tích gieo cấy lúađông xuân cả nước năm nay đạt 3.102,2 nghìn ha, bằng 99,5% cùng kỳ năm trước,trong đó các địa phương phía Bắc đạt 1.127,6 nghìn ha, bằng 98,5%; các địa phươngphía Nam đạt 1.974,6 nghìn ha, bằng 100,1% Diện tích lúa đông xuân những năm gầnđây có xu hướng thu hẹp dần, chủ yếu do nhiều địa phương vùng Đồng bằng sôngHồng và Đồng bằng sông Cửu Long chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang sửdụng cho mục đích khác Theo báo cáo sơ bộ, năng suất lúa đông xuân cả nước ướctính đạt 66,2 tạ/ha, tăng 3,9 tạ/ha so với vụ đông xuân trước; sản lượng đạt 20,5 triệutấn, tăng 1,1 triệu tấn

Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm ước tính đạt 3.561,1 nghìn tấn, tăng 5,7%

so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 2.676,8 nghìn tấn, tăng 5,7%; tôm đạt 370,4nghìn tấn, tăng 9,5%; thủy sản khác đạt 513,9 nghìn tấn, tăng 2,7%

b) Sản xuất công nghiệp

6 tháng đầu năm 2018, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 10,5% sovới cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 7% của cùng kỳ năm 2017 Trong đó, ngànhchế biến, chế tạo tiếp tục là điểm sáng dẫn dắt tăng trưởng chung của toàn ngành vớimức tăng 12,7%, đóng góp 9,7 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất

và phân phối điện tăng 10,4%, đóng góp 0,9 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và

xử lý rác thải, nước thải tăng 6,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khaikhoáng giảm 1,3% (chủ yếu do khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 5,7%), làmgiảm 0,2 điểm phần trăm

Trang 11

Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất 6 thángđầu năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởngchung của toàn ngành công nghiệp: Sản xuất kim loại tăng 20,7%; sản xuất than cốc,sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 20,3%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máymóc, thiết bị) tăng 18,4%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quanghọc tăng 17,5%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 16,2% Chỉ số tiêu thụtoàn ngành chế biến, chế tạo 6 tháng đầu năm 2018 tăng 11,9% so với cùng kỳ nămtrước (cùng kỳ năm 2017 tăng 8,4%) Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến,chế tạo tại thời điểm 30/6/2018 ước tính tăng 11,4% so với cùng thời điểm năm trước(cùng thời điểm năm 2017 tăng 10,4%); tỷ lệ tồn kho toàn bình quân 6 tháng là 63,4%,

là mức tồn kho thấp nhất những năm qua

c) Tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Trong 6 tháng đầu năm nay, cả nước có 64.531 doanh nghiệp đăng ký thành lậpmới với tổng vốn đăng ký là 649 nghìn tỷ đồng, tăng 5,3% về số doanh nghiệp và tăng8,9% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017; vốn đăng ký bình quân một doanhnghiệp thành lập mới đạt 10,1 tỷ đồng, tăng 3,4% Nếu tính cả 1.192,2 nghìn tỷ đồngvốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng

ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong 6 tháng năm 2018 là 1.841,2 nghìn tỷ đồng.Bên cạnh đó, còn có 16.449 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 7% so với cùng

kỳ năm trước, nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và doanh nghiệpquay trở lại hoạt động trong 6 tháng lên gần 81 nghìn doanh nghiệp Tổng số lao độngđăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới 6 tháng là 508,5 nghìn người, giảm18,9% so với cùng kỳ năm trước

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2018 là 52.803doanh nghiệp, tăng 39,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm 17.984 doanh nghiệpđăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 25,1% và 34.819 doanh nghiệp tạmngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 48% Số doanh nghiệp hoàntất thủ tục giải thể trong 6 tháng đầu năm 2018 là 6.629 doanh nghiệp, tăng 21,8% sovới cùng kỳ năm trước, trong đó 6.053 doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng,chiếm 91,3% và tăng 20,6%

d) Hoạt động dịch vụ

Trang 12

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm ướctính đạt 2.120,9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu

tố giá tăng 8,3% (cao hơn mức tăng 7,9% của cùng kỳ năm 2017) Xét theo ngành hoạtđộng, doanh thu bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm ước tính đạt 1.597,4 nghìn tỷ đồng,chiếm 75,3% tổng mức và tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụlưu trú, ăn uống đạt 260,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,3% tổng mức và tăng 9,6%; doanhthu du lịch lữ hành đạt 19,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% tổng mức và tăng 19,5%;doanh thu dịch vụ khác đạt 243 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,5% tổng mức và tăng 7,3%

Vận tải hành khách 6 tháng đầu năm đạt 2.262,4 triệu lượt khách, tăng 9,9% sovới cùng kỳ năm trước và 100,2 tỷ lượt khách, tăng 10,6% Vận tải hàng hóa đạt 796,2triệu tấn, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước và 147,9 tỷ tấn, tăng 6,6%

Doanh thu hoạt động viễn thông 6 tháng đầu năm 2018 ước tính đạt 188,3 nghìn

tỷ đồng, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước Tính đến cuối tháng 6 - 2018, tổng sốthuê bao điện thoại ước tính đạt 126,9 triệu thuê bao, tăng 0,3% so với cùng kỳ nămtrước, trong đó thuê bao di động là 119,4 triệu thuê bao, tương đương với cùng kỳ nămtrước; thuê bao internet băng thông rộng cố định ước tính đạt 12,6 triệu thuê bao, tăng25,4%

Khách quốc tế đến nước ta 6 tháng đầu năm 2018 ước tính đạt 7.891,5 nghìnlượt người, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đườnghàng không đạt 6.369,6 nghìn lượt người, tăng 22,2%; đến bằng đường bộ đạt 1.348,2nghìn lượt người, tăng 63,7%; đến bằng đường biển đạt 173,7 nghìn lượt người, tăng1,7% Trong 6 tháng đầu năm nay, khách quốc tế đến nước ta từ châu Á đạt 6.067,2nghìn lượt người, tăng 32,7% so với cùng kỳ năm trước (trong đó khách đến từ TrungQuốc đạt 2.568,8 nghìn lượt người, tăng 36,1%; Hàn Quốc 1.713,6 nghìn lượt người,tăng 60,7%); khách đến từ châu Âu ước tính đạt 1.087,5 nghìn lượt người, tăng 11%;khách đến từ châu Mỹ đạt 493 nghìn lượt người, tăng 13,5%; khách đến từ châu Úcđạt 223,1 nghìn lượt người, tăng 10%; khách đến từ châu Phi đạt 20,8 nghìn lượtngười, tăng 22,2%

e) Đầu tư phát triển

Trang 13

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 6 tháng đầu năm 2018 theo giá hiện hành ướctính đạt 747,6 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước và bằng 32,9%GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 249,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,4% tổngvốn và tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 308,4 nghìn

tỷ đồng, chiếm 41,3% và tăng 17,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt189,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,3% và tăng 8,5%

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiện

6 tháng ước tính đạt 124,2 nghìn tỷ đồng, bằng 36% kế hoạch năm và tăng 9,4% so vớicùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2017 bằng 36,9% và tăng 6,1%), gồm có: Vốn trungương quản lý đạt 22,8 nghìn tỷ đồng, bằng 34,6% kế hoạch năm và giảm 7,6% so vớicùng kỳ năm trước; vốn địa phương quản lý đạt 101,4 nghìn tỷ đồng, bằng 36,3% kếhoạch năm và tăng 14,1%

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20 – 06 – 2018 thuhút 1.366 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 11.799,8 triệu USD, tăng 15,5%

về số dự án và giảm 0,3% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017 Bên cạnh đó, có

507 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốntăng thêm đạt 4.434,2 triệu USD, giảm 13,8% so với cùng kỳ năm trước Như vậy,tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 6 tháng đạt 16.234 triệu USD,giảm 4,4% so với cùng kỳ năm 2017 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 6tháng đầu năm ước tính đạt 8,37 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2017 Trong 6tháng năm 2018 còn có 2.749 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoàivới tổng giá trị góp vốn là 4,1 tỷ USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó

có 390 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trịvốn góp là 1,4 tỷ USD và 2.359 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trongnước mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 2,7 tỷ USD

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong 6 tháng năm nay có 67 dự án đượccấp mới giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đầu tư của phía Việt Nam

là 222,5 triệu USD; 16 dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 40,6 triệu USD.Tính chung tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) 6tháng đầu năm 2018 đạt 263,1 triệu USD, trong đó lĩnh vực tài chính, ngân hàng đạt106,2 triệu USD, chiếm 40,4% tổng vốn đầu tư; lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 14

đạt 63,7 triệu USD, chiếm 24,2%; lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 48,9 triệuUSD, chiếm 18,6% Trong 6 tháng có 27 quốc gia, vùng lãnh thổ nhận đầu tư của ViệtNam, trong đó dẫn đầu là Lào chiếm 31,9% tổng vốn đầu tư; Slovakia chiếm 13,7%;Campuchia chiếm 12,3%.

f) Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2018 ước tính đạt 113,93 tỷUSD, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt33,07 tỷ USD, tăng 19,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt80,86 tỷ USD (chiếm 71% tổng kim ngạch xuất khẩu), tăng 14,5% Nếu loại trừ yếu tốgiá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 6 tháng đầu năm tăng 15,2% so với cùng kỳ năm

Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu 6 tháng năm 2018 ước tính đạt 111,22 tỷ USD,tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 46,01 tỷ

Trang 15

Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu 6 tháng tăng 8,9% so với cùng

kỳ năm 2017

Trong 6 tháng năm nay có 23 mặt hàng ước tính kim ngạch nhập khẩu đạt trên

1 tỷ USD, chiếm 82% tổng kim ngạch nhập khẩu Nhiều mặt hàng phục vụ sản xuất,gia công, lắp ráp trong nước có kim ngạch tăng so với cùng kỳ năm trước: điện tử,máy tính và linh kiện đạt 19,7 tỷ USD, tăng 14,3%; vải đạt 6,4 tỷ USD, tăng 17,1%;sắt thép đạt 5 tỷ USD, tăng 8,3%; xăng dầu đạt 4,6 tỷ USD, tăng 38,8%; chất dẻo đạt4,3 tỷ USD, tăng 19,8%; kim loại thường đạt 3,4 tỷ USD, tăng 16%; nguyên phụ liệudệt may, giày dép đạt 2,9 tỷ USD, tăng 6,6%; hóa chất đạt 2,5 tỷ USD, tăng 26,4%

Cán cân thương mại hàng hóa 6 tháng đầu năm xuất siêu 2,71 tỷ USD, trong đókhu vực kinh tế trong nước nhập siêu 12,94 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nướcngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 15,65 tỷ USD

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2018 ước tính đạt 7,5 tỷ USD,tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó dịch vụ du lịch đạt 5,2 tỷ USD (chiếm69,1% tổng kim ngạch), tăng 18,9%; dịch vụ vận tải đạt 1,4 tỷ USD (chiếm 18,7%),tăng 11,8% Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ 6 tháng ước tính đạt 8,8 tỷ USD, tăng 6,5%

so với cùng kỳ năm trước, trong đó dịch vụ vận tải đạt 4,2 tỷ USD (chiếm 47,4% tổngkim ngạch), tăng 7,5%; dịch vụ du lịch đạt 2,7 tỷ USD (chiếm 31%), tăng 9,4% Nhậpsiêu dịch vụ trong 6 tháng là 1,3 tỷ USD, bằng 18% kim ngạch xuất khẩu dịch vụ./

3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống vàmôi trường Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật vànhân lọai trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước;mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Tài nguyênnước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa vô hạn

Hiện nay, sự suy thoái các lưu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nướckhiến cho nguồn nước sạch đang ngày một giảm sút rất nhanh chóng tại nhiều nơi.Nước là một tài nguyên có thể tái tạo nhưng dễ bị tổn thương nếu khai thác sử dụngkhông hợp lý và nước là một tài nguyên có giá trị kinh tế và trong sử dụng phải coitrọng giá trị kinh tế của tài nguyên nước

Ngày đăng: 13/01/2022, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương II Nghị định 38/2015/NĐ-CP: đối với nước thải không nguy hại thì chỉ được phép chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý Khác
2. Điều 20 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và quản lý nước thải Khác
3. Nghị định số: 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước Khác
4. Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Khác
5. Nghị định số 142/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt quy định hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản có hiệu lực 15/12/2013 Khác
6. Bộ Tài nguyên Môi trường Việt Nam, 2014 7. Google Map, 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Là một quốc gia ven biển, Việt Nam có nhiều thuận lợi về địa hình, khí hậu, động thực vật nhưng cũng là quốc gia có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa đông bắc, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 37
m ột quốc gia ven biển, Việt Nam có nhiều thuận lợi về địa hình, khí hậu, động thực vật nhưng cũng là quốc gia có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa đông bắc, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải (Trang 6)
Hình 2. Biểu đồ phân bố nước trên các sông tại Việt Nam - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 37
Hình 2. Biểu đồ phân bố nước trên các sông tại Việt Nam (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w