1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC ĐIỀU 19

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 741,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục Quản lý Tài nguyên Nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về công tác quản lý tài nguyên nước và các vấn đề liên quan. Cục có tên giao dịch tiếng Anh là Department of Water Resources Management, viết tắt là DWRM.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Đề tài :

Phân tích Nội dung của quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương

(Điều 19 – Luật Tài nguyên nước số 17 năm 2012)

HỌC VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM TƯỜNG QUÂN

LỚP : CAO HỌC QLTNMT

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Đặt vấn đề 1

II Mục tiêu 2

III Phạm vi và đối tượng 2

IV Ý nghĩa 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan luật tài nguyên nước 2012 4

1.2 Tổng quan điều 19 luật tài nguyên nước 2012 4

1.3 Cơ sở pháp lý lập quy hoạch 6

1.4 Quan điểm lập quy hoạch 6

1.5 Nguyên tắc quy hoạch 7

1.6 Khu vực nghiên cứu 7

1.6.1 Vị trí, địa lý 7

1.6.2 Địa hình 7

1.6.3 Khí hậu 8

1.6.4 Chế độ thủy văn 9

1.6.5 Tình hình kinh tế - xã hội 9

1.7 Tổng quan tài nguyên nước ở Việt Nam 10

1.7.1 Nước Mặt 10

1.7.2 Nước Ngầm 11

1.7.3 Nước Mưa 11

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Nội dung nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 12

2.2.2 Phương pháp liệt kê, phân tích 12

2.2.3 Phương pháp Khảo sát thực tế 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 14

3.1 Phân bổ nguồn nước 14

Trang 3

3.1.1 Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác

sử dụng ,dự báo xu thế biến động dòng chảy 14 3.1.2 Phân vùng chức năng của nguồn nước 16 3.1.3 Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác,

sử dụng nước, thứ tự ưu tiên, tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra

sự cố ô nhiễm nguồn nước 16 3.1.4 Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng nước 19 3.1.5 Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực trong lưu vực sông, nhu cầu chuyển nước với lưu vực sông khác 19 3.1.6 Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước 20 3.1.7 Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện 20 3.2 Bảo vệ nguồn nước 20 3.2.1 Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước và các hệ sinh thái thủy sinh 20 3.2.2 Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước 22 3.2.3 Xác định các công trình, biện pháp phi công trình bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước 23 3.2.4 Xác định hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước 24 3.2.5 Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện 25 3.3 Phòng, chống khắc phục hậu quả do nguồn nước gây ra 25 3.3.1 Xác định khu vực bờ sông bị sạt lở, sụt lún đất và xâm nhập mặn 26 3.3.2 Đánh giá hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại đã xác định tại điểm a khoản 3 điều 19 luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 28 3.3.3 Xác định các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra 29 3.3.4 Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại do nước gây ra 30 3.3.5 Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện 31

Trang 4

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 33

4.1 Kết luận 33

4.2 Kiến nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động liên quan đến phát triểntài nguyên nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ do nhu cầu sử dụng nước của các ngànhlĩnh vực, hộ gia đình dùng nước không ngừng tăng cao kể cả chất và lượng Các hoạtđộng nhằm cung cấp, phân phối nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng nước là mộttrong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của xã hội hiện đại Tuy nhiên, cáchoạt động này đã làm suy giảm nghiêm trọng môi trường thiên nhiên nói chung và môitrường nước nói riêng

Tốc độ quá trình đô thị hóa hiện đại hóa đất nước ngày càng tăng kéo theo hàngloạt các khu đô thị, khu thương mại, khu nghĩ dưỡng… tăng nhanh Xu hướng đô thịhóa thường tập trung bên những con sông lớn như hệ thống sông Sài Gòn – ĐồngNai… để tạo dựng các khu nghĩ dưỡng, khu đô thị có vị trí địa hình đẹp khí hậu thôngthoáng đáp ứng nhu cầu của con người Quá trình xây dựng các khu đô thị, khu nghĩdưỡng gây ra nhiều tác động tới các dòng sông: gây mất đất, mất rừng, sụt lún…

Hình 2: Khu vự sạt lỡ ven bờ Sông Đồng Nai

Trang 6

Hai ngành sử dụng nhiều tài nguyên nước nhất đó chính là thủy điện và thủy lợiđang ngày càng phát triển Các vấn đề liên quan đến phát triển, quản lý tài nguyênnước trên các lưu vực sông đang ngày càng trở nên nóng bỏng, môi trường lưu vựcđang có xu hướng bị ô nhiễm nghiêm trọng Chính các vấn đề này làm cho việc xâydựng quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông trở nên cấp thiết hơn.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác sử dụng nguồn tài nguyên nước phục vụphát triển kinh tế xã hội trong lưu vực, vùng cũng như của đất nước đảm bảo sự pháttriển bền vững và bảo vệ môi trường thoả mãn được nhu cầu hiện tại mà không ảnhhưởng lớn gây hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ mai sau

II Mục tiêu

Mục tiêu chung

Phân tích Nội dung của quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh,nguồn nước liên tỉnh và quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương

Mục tiêu cụ thể

Làm rõ 3 nội dung:

- Phân bổ nguồn nước

- Công tác thực hiện bảo vệ nguồn nước

- Công tác phòng, chống khắc phục hậu quả do nguồn nước gây ra

III Phạm vi và đối tượng

Phạm vi không gian

Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ diện tích lưu vực sông trên lãnh thổ nước ViệtNam

Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019

Đối tượng nghiên cứu

Nội dung Điều 19 luật tài nguyên nước số 17/2005/QH13 ngày 21 tháng 06năm 2012

Trang 7

Quy hoạch tài nguyên nước gắn với phát triển nông nghiệp hợp lý, dự trữ nguồnnước phục vụ sản xuất nông nghiệp vào mùa khô, hạn tránh làm gián đoạn sản xuấtảnh hưởng đến kinh tế khu vực.

Xã hội

Quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu chung cư, khu giải trí… phù hợp với sửdụng nguồn tài nguyên nước Bố trí vị trí các khu đô thị hợp lý để giảm tải nguồn thải

ra hệ thông từ các khu xử lý nước thải tập trung

Cung cấp thông tin cần thiết về quy hoạch sử dụng tài nguyên nước đặc biệt làquy hoạch sử dụng nước dưới đất tới các hộ gia đình, các đơn vị khai thác Hạn chếviệc khai thác lén lút, sai phạm trong khai thác về số lượng và tần suất khai thác đốivới cá nhân, tổ chức

Môi trường

Giảm ô nhiễm tài nguyên nước khi nguồn nước được phân bổ về số lượng cũngnhư đối tượng khai thác sử dụng Hạn chế hiện tượng xâm nhậm mặn do sử dụngnguồn nước mặt quá mức, hiện tượng sụt lún do khai thác nước ngầm bất hợp lý.Quy hoạch phát triển thủy điện nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn genphục vụ nghiên cứu và học tập Bảo vệ tài nguyên Rừng, trách việc khai thác làm thủyđiện gây mất rừng

Đảm bảo chất lượng cho nguồn nước mặt trong sử dụng làm nước cấp cho sinhhoạt và hoạt động sản xuất Tái tạo nguồn nước ngầm cho dự trữ phục vụ cho nhữngtrường hợp cấp thiết

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan luật tài nguyên nước 2012

Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội sửa đổi và bổ sung một

số điều dựa theo Nghị quyết số 51/2001/QH10

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012

Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nước dưới đất và nước biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên khôngthuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này

Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật tài nguyênnước số 17 có hiệu lực

Nội dung

Bộ luật gồm 10 chương và 79 điều

1.2 Tổng quan điều 19 luật tài nguyên nước 2012.

Nội dung điều 19: Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồnnước liên tỉnh và quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngQuy hoạch tài nguyên nước bao gồm một hoặc các nội dung sau đây:

1 Phân bổ nguồn nước:

a) Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụngtài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứanước, nhu cầu sử dụng nước;

b) Phân vùng chức năng của nguồn nước;

c) Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụngnước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác địnhnguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễmnguồn nước;

d) Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụngnước;

Trang 9

đ) Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực trong lưu vực sông, nhucầu chuyển nước với lưu vực sông khác;

e) Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyênnước;

g) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

2 Bảo vệ tài nguyên nước:

a) Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sửdụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh;

b) Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; đánh giá diễn biến chấtlượng nước, phân vùng chất lượng nước;

c) Xác định các công trình, biện pháp phi công trình bảo vệ nguồn nước, phụchồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng củanguồn nước;

d) Xác định hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồnnước;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

3 Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Xác định khu vực bờ sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở, khu vực bị sụt,lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất, xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dướiđất; đánh giá tình hình, diễn biến, xác định nguyên nhân và phân vùng tác hại do nướcgây ra;

b) Đánh giá tổng quát hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi công trìnhphòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại đã xác định tại điểm a khoản này;

c) Xác định các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống

và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, giải pháp nâng cao chất lượng và hiệuquả của hệ thống cảnh báo, dự báo tác hại do nước gây ra;

d) Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại do nướcgây ra;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

4 Trong trường hợp cần thiết, nội dung quy hoạch còn có đề xuất việc điều chỉnhnhiệm vụ, quy trình vận hành của công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyênnước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra để thực hiện các nộidung quy định tại Điều này

Trang 10

1.3 Cơ sở pháp lý lập quy hoạch

Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2009 của Chính Phủ vềviệc một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường

Căn cứ Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 21 tháng 08 năm 2018 của Thủ tướngChính phủ về việc Giao nhiệm vụ cho các bộ tổ chức lập quy hoạch ngành Quốc giathời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2018 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050

Căn cứ Quyết định số 1101/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2018 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểmphía Nam đến năm 2030 và định hướng đến 2050

Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một

số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường

Căn cứ luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 06 năm 2012.Căn cứ luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước

1.4 Quan điểm lập quy hoạch

Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2009 của Chính Phủ vềviệc một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi

trường:

Phần D: Lĩnh vực tài nguyên nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Khẩn trương xây dựng, hoàn

thiện đề án kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, đề án quy hoạch khai thác, sử dụng vàbảo vệ nguồn nước các lưu vực sông, vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm,trình Thủ tướng Chính phủ

Bộ Xây dựng có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có

liên quan chỉ đạo, rà soát lại các quy hoạch cấp nước, thoát nước cho các thành phốlớn, các đô thị và khu dân cư tập trung; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạtầng cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm : Tổ chức việc điều tra, kiểm kê, đánh

giá tài nguyên nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở địa phương; đẩy mạnh côngtác quy hoạch tài nguyên nước, trước mắt là quy định mục tiêu chất lượng nước,khoanh vùng các khu vực nguồn nước bị cạn kiệt, ô nhiễm, vùng mực nước dưới đất bị

Trang 11

hạ thấp quá mức; chấn chỉnh tình trạng khoan thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước không có giấy phép, gây ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước

1.5 Nguyên tắc quy hoạch

Bảo vệ và duy trì số lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất; phòng chống suythoái, cạn kiệt nguồn nước

Bảo vệ chất lượng nước đáp ứng yêu cầu sử dụng của con người và các ngànhkinh tế

Bảo vệ phải gắn với khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước; bảo vệmôi trường, bảo vệ rừng và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khác có liên quan; hoạtđộng bảo vệ tài nguyên nước phải mang tính tổng thể, phù hợp với đặc điểm tự nhiên,trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng trong từng giai đoạn

Phòng, chống, giảm thiểu và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện có

1.6 Khu vực nghiên cứu

1.6.1 Vị trí, địa lý

 Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B - 6050' B)

 Kinh độ: 102009’Đ - l09024'Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ)

 Phía nam giáp với vịnh Thái Lan

 Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ và biển Đông

 Phía bắc giáp Trung Quốc

 Phía tây giáp Lào và Campuchia

Việt Nam có hình chữ S, khoảng cách từ bắc tới nam (theo đường chim bay) là1.648 km và vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km Đường bờ biển dài3.260 km không kể các đảo Ngoài vùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnhhải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuốicùng là thềm lục địa Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyềntài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông

1.6.2 Địa hình

Đồng bằng ven biển

Những vùng đồng bằng thấp và phẳng ven biển trải dài từ phía nam đồng bằngsông Hồng tới châu thổ sông Cửu Long Ở phía đất liền, dãy Trường Sơn mọc dựngđứng trên bờ biển, mảnh đất ven biển khá màu mỡ và được canh tác dày đặc

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích 40.000 km vuông, là một đồng bằngthấp Mọi vị trí trên đồng bằng này không cao hơn 3m so với mực nước biển Đồng

Trang 12

bằng bị chia cắt dọc ngang bởi nhiều con kênh và các con sông Con sông mang nặngphù sa trên mọi nhánh chằng chịt của nó làm cho đồng bằng hàng năm tiến thêm vềphía biển 60 đến 80 mét Các con sông bồi đắp nên đồng bằng này thuộc hệ thốngsông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai Ước tính rằng khối lượng phù sa lắngđộng hàng năm là khoảng một tỷ mét khối, hay gần gấp 13 lần khối lượng phù sa lắngđọng của sông Hồng Khoảng 10.000 km vuông đồng bằng hiện được dùng cho canhtác lúa gạo, biến đây trở thành một trong những vùng sản xuất lúa gạo lớn trên thếgiới.

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng là một vùng hình tam giác, diện tích 15.000 km vuông,hơi nhỏ hơn nhưng lại đông dân hơn đồng bằng sông Cửu Long Được bồi đắp nhờkhối lượng phù sa lắng đọng khổng lồ của các con sông, thuộc hệ thống sông Hồng và

hệ thống sông Thái Bình, qua hàng nghìn năm khiến mỗi năm lấn thêm ra biển khoảngmột trăm mét Trước năm 1975, đồng bằng sông Hồng chiếm 70% sản lượng nôngnghiệp và 80% sản lượng công nghiệp miền bắc Việt Nam

Trung du và miền núi

Phía Đông Bắc, Tây Bắc và Tây Việt Nam là vùng miền núi và trung du bao gồmnhiều dãy núi, khối núi, cao nguyên và các đồi Đây là nơi sinh sống của nhiều nhómdân tộc thiểu số Dãy núi lớn ở đây là Hoàng Liên Sơn ở miền Bắc và Trường Sơn ởmiền Trung Nhiều ngọn núi có độ cao trên 2.000 mét, trong đó Phan Xi Păng là ngọncao nhất, lên tới 3.143 mét Ở vùng Đông Bắc và miền Trung, nhiều dãy núi chạy rabiển, tạo thành những cảnh quan tự nhiên tráng lệ, hùng vĩ

1.6.3 Khí hậu

Khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng: miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm,miền trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong khi khi miền nam nằmtrong vùng nhiệt đới

Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối trung bình 84-100% cả năm Tuy nhiên, vì

có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khácbiệt nhau khá rõ nét theo từng vùng

Khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 gió mùa thường thổi từ phía đông bắc, từ tháng

5 đến tháng 10 gió mùa tây nam Lượng mưa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động

từ 120 đến 300 cm, ở một số nơi có thể gây nên lũ Gần 90% lượng mưa đổ xuống vàomùa hè

Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùngnúi và cao nguyên Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1cho tới hơn 37 °C vào tháng 7 Sự phân chia mùa ở nửa phía bắc rõ rệt hơn nửa phíanam, trừ vùng cao nguyên nhiệt độ mùa chỉ chênh lệch vài độ, thường trong khoảng21-28 °C

Trang 13

1.6.4 Chế độ thủy văn

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa Có khoảng 2360 consông, chủ yếu là sông nhỏ 92,5% lưu vực < 500km2, chiều dài < 100km Các sông lớnchỉ có phần trung và hạ lưu chảy trên nước ta Mật độ sông suối TB 0,5-1km/km2 Ởcác đồng bằng có nhiều kênh đào, mương, với trị số 3-4 km/km2

Dọc bờ biển, khoảng 20km có một cửa sông Lưu lượng bình quân 26.600 m3/s,tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm Trong đó, 516 tỷ m3/năm lượng nước từ nước ngoàichảy vào, lượng nước sinh ra ở nước ta chỉ là 323 tỷ m3/năm (38,5%), còn lại chảy rabên ngoài Trong tổng lượng nước, dòng chảy trên mặt chiếm 76%, dòng chảy ngầmchiếm 24% Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm: Sông Hồng 120 triệu tấn/năm(60%), Sông Mê Kông 70 triệu tấn/năm (35%)

Mùa lũ trung bình kéo dài 4-5 tháng, lượng nước lớn chiếm 70-80% tổng lượngnước cả năm Lưu lượng nước sông nước lớn, lòng sông mở rộng, nhiều phù sa, độđục lớn Mùa lũ chậm dần từ bắc vào nam liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nộichí tuyến từ tháng VIII đến tháng X từ đồng bằng Bắc Bộ vào đồng bằng Nam Bộ Khoảng 7-8 tháng, lượng nước nhỏ chỉ chiếm 20-30% lượng nước năm Mựcnước sông thấp, lòng sông thu hẹp

Gồm 4 khu thủy văn: Bắc và Trung Tây Nguyên, Nam Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ, ven biển cực Nam Trung Bộ, đồng bằng Nam Bộ Hiện nay có tới 2.360 consông dài trên 10 km và 93% là các con sông nhỏ, ngắn và dốc

1.6.5 Tình hình kinh tế - xã hội

Tỉnh hình Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm 2018 diễn ra trong bối cảnhtăng trưởng kinh tế thế giới tiếp tục cải thiện nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức.Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2018 ước tính tăng 7,08% so vớicùng kỳ năm trước (Quý I tăng 7,45%; quý II tăng 6,79%), là mức tăng cao nhất của 6tháng kể từ năm 2011 trở về đây

Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,28%, caohơn nhiều mức tăng 7,01% và 5,42% của cùng kỳ năm 2016 và năm 2017, đóng góp3,05 điểm phần trăm vào tốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế

Trong tháng Sáu đầu năm 2018, cả nước có 12.209 doanh nghiệp thành lập mớivới số vốn đăng ký là 132,1 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% về số doanh nghiệp và tăng26% về số vốn đăng ký so với tháng trước Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệpđạt 10,8 tỷ đồng, tăng 13,8%; tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thànhlập mới là 95,9 nghìn người, tăng 19,1%

Khách quốc tế đến nước ta trong tháng Sáu ước tính đạt 1.183,1 nghìn lượtngười, tăng 1,9% so với tháng trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không tăng

Trang 14

3,9%; đến bằng đường biển tăng 3,2%; đến bằng đường bộ giảm 8,1% So với cùng kỳnăm trước, khách quốc tế đến nước ta tăng 24,6%,trong đó khách đến từ châu Á tăng29,7%; từ châu Âu tăng 4,4%; từ châu Úc giảm 2,3%; từ châu Mỹ tăng 11,7%; từ châuPhi tăng 32%.

1.7 Tổng quan tài nguyên nước ở Việt Nam

1.7.1 Nước Mặt

ranh giới các lưu vực sông ở nước ta

Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3 được tậptrung chủ yếu trên 8 lưu vực sông lớn, bao gồm: lưu vực sông Hồng - Thái Bình, BằngGiang - Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Mê Công (CửuLong)

Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ

m3) có nguồn gốc ở ngoài ranh giới quốc gia, chỉ có gần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh

ra trên lãnh thổ Việt Nam Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng năm

Trang 15

khoảng 80,6 tỷ m3 cho các mục đích nông nghiệp, sản xuất năng lượng, sinh hoạt, nuôitrồng thuỷ sản và hoạt động sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ Tuy nhiên, khaithác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gây suy giảmtài nguyên nước.

(Nguồn: Báo cáo giám sát hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015,

Chương 4: Môi trường nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường.)

1.7.2 Nước Ngầm

Ước tính trữ lượng nước dưới đất trong các thành tạo chứa nước chính ở ViệtNam khoảng 172,6 triệu m3/ngày Tổng lượng khai thác nước dưới đất khoảng 10,53triệu m3/ngày, trong đó đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ là hai khu vực khaithác nhiều nhất với tổng lượng khai thác của 2 vùng khoảng 5,87 triệu m3/ngày chiếm55,7% tổng lượng khai thác toàn quốc Lượng nước khai thác tập trung ở 2 thành phốlớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với tổng lượng nước khai thác khoảng 2,63triệu m3/ngày chiếm gần 25% tổng lưu lượng khai thác toàn quốc

Trong nhiều thập kỷ qua dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và con người,nước dưới đất có sự biến động khá mạnh mẽ Do khai thác sử dụng một cách chưa hợp

lý, tài nguyên nước dưới đất đang có chiều hướng suy giảm về trữ lượng với mực nướcxuống thấp Điển hình là vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng Nam Bộ, mực nước tầngchứa nước có xu hướng giảm dần tại một số vùng có hoạt động khai thác nước mạnh.Tuy nhiên, theo đánh giá chung, nguồn nước dưới đất ở nước ta có chất lượng còntương đối tốt Hiện tượng ô nhiễm nước dưới đất mới chỉ diễn ra cục bộ ở một số khuvực Ô nhiễm nước dưới đất chủ yếu là do các thông số TDS, Amoni, kim loại nặng(Mn, As, Cd, Pb) và xâm nhập mặn

(Nguồn: Báo cáo giám sát hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015,

Chương 4: Môi trường nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường.)

1.7.3 Nước Mưa

Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng 1940-1960mm (tươngđương tổng lượng nước khoảng 640 tỷ m3/năm), thuộc số quốc gia có lượng nước mưavào loại lớn trên thế giới Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân bố rất không đềutheo không gian và thời gian Lượng mưa tập trung chủ yếu trong 4-5 tháng mùa mưa(chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm 15-25%.Khu vực có lượng mưa lớn là các khu vực phía Đông Trường Sơn thuộc vùng BắcTrung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ

(Nguồn: Bài viết Quản lý nguồn nước - Bài 1: Thực trạng và giải pháp, 2018, Diệu Thúy (TTXVN), Cục quản lý tài nguyên nước Bộ Tài nguyên Môi trường)

Trang 16

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Làm rõ các vấn đề của Nội dung của quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sôngliên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương gồm:

Các vấn đề cần quan tâm trong phân bổ nguồn nước.

Xác định mục đích, nhu cầu, đối tượng sử dụng nước

Xác định trữ lượng và đánh giá chất lượng nguồn nước

Phân vùng chức năng và thứ tự ưu tiên phân bổ

Công tác thực hiện bảo vệ nguồn nước.

Công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nguồn nước gây ra.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến Quy hoạch tài nguyênnước của các Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để làm cơ sở cho việc nghiên cứu,làm rõ các nội dung trong điều 19 luật tài nguyên nước số 17

Thu thập các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ để nắm bắt được cácquan điểm về bảo vệ môi trường nước chung và Quy hoạch tài nguyên nước nói riêng.Tham khảo các bài nghiên cứu khoa học, tạp chí, diễn đàn về quản lý tài nguyênnước để làm rõ các vấn đề trong quy hoạch nguồn nước Biết được các vấn đề về quyhoạch tài nguyên nước và các vấn đề có liên quan đến hoạt động quy hoạch

2.2.2 Phương pháp liệt kê, phân tích

Phương pháp mang tính chọn lọc liệt kê ra các thành phần môi trường cần xemxét trong quy hoạch tài nguyên nước Các vấn đề cần ưu tiên xem xét trong các bốicảnh cụ thể như: các đối tượng được ưu tiên cấp nước sử dụng nước trong trường hợphạn hán, lũ lụt, thiên tai…

Phương pháp giúp xác định rõ các thành phần môi trường chính bị ảnh hưởng bởiviệc khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách không hợp lý, không hiệu quả từ

đó để xuất các giải pháp giảm thiểu, giải pháp quản lý phù hợp với từng thành phầncủa môi trường

Phân tích áp dụng các giải pháp trên nhiều khía cạnh: kinh tế - xã hội - môitrường Làm rõ nguyên nhân, nguồn gốc gây lãng phí tài nguyên nước từ đó có cáinhìn khách quan và hỗ trợ cho việc đưa ra giải pháp quy hoạch hợp lý

Trang 17

2.2.3 Phương pháp Khảo sát thực tế

Phương pháp tiến hành khảo sát tại một số đoạn sông thuộc hệ thống sông SàiGòn – Đồng Nai để có cái nhìn tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng tài nguyênnước

Phương pháp giúp xác định các vấn đề môi trường chính xảy ra trong quá trìnhkhai thác sử dụng nguồn nước trực tiếp và gián tiếp Các vấn đề về ô nhiễm môitrường từ các khu nhà ven các sông hay vấn đề xã thải nước thải sinh hoạt, nước thảicông nghiệp ra môi trường…

Hiện tượng lấn chiếm bờ sông để xây dựng nhà vẫn còn diễn ra gây hiện tượngsạt lỡ ven bờ khi trời mưa to hoặc tới mùa lũ gây nguy hiểm cho người dân Nhiềuđiểm sụt lún do các bể chưa nước ngầm bị khai thác quá mức

Trang 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Phân bổ nguồn nước

Phân bổ tài nguyên nước phải được thực hiện theo nguyên tắc: phải đảm bảocung cấp đủ nước cho tất cả các đối tượng sử dụng theo từng giai đoạn quy hoạch Tậndụng tối đa nguồn nước mặt và điều chỉnh giảm lượng khai thác nước dưới đất so vớihiện tại, chỉ ưu tiên khia thác nước dưới đất cho mục đích sinh hoạt và một phần chocông nghiệp và nông nghiệp

Phân bổ nguồn nước phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cóxét đến quy hoạch khai thác, sử dụng nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nướcnếu có

3.1.1 Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác sử dụng ,dự báo xu thế biến động dòng chảy.

Đánh giá số lượng

Căn cứ khoảng a và b Điều 19 thông tư 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước.Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại điểm phân bổ được xác định trên cơ sở dòngchảy trung bình năm tại điểm phân bổ

Tổng lượng tài nguyên nước dưới đất được xác định trên cơ sở trữ lượng động tựnhiên, trữ lượng tĩnh tự nhiên, trữ lượng bổ sung nhân tạo và trữ lượng cuốn theo

Đánh giá chất lượng nguồn nước

Phải thực hiện quan trắc môi trường xung quanh trong đó có nước mặt và nướcdưới đất 4 lần trong năm Xác định chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt dựa vàocác quy chuẩn kỹ thuật hiện hành Xác định các nguồn ô nhiễm cần phải xử lý dựa vàokết quả quan trắc trên từng nguồn nước theo vị trí quy hoạch

Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng

Căn cứ điều 25 thông tư 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước yêu cầu:

1 Xác định lượng nước khai thác, sử dụng theo tháng, năm gồm:

a) Tổng lượng nước khai thác, sử dụng của từng nguồn nước;

Tổng số lượng nước khai thác đưa vào sử dụng của từng lưu vực sông, tiểu lưuvực, nước dưới đất tại địa điểm quy hoạch

b) Tỷ lệ giữa lượng nước khai thác, sử dụng thực tế so với lượng nước có thể sửdụng của từng nguồn nước;

Xác định lượng nước có thể khai thác thực tế và nhu cầu lượng nước cần để sửdụng thực tế của từng ngành, lĩnh vực trong địa điểm quy hoạch

Trang 19

Lượng nước có thể sử dụng được xác định như sau:

Lượng nước mặt có thể sử dụng được xác định trên cơ sở tổng lượng tài nguyênnước mặt trừ đi lượng nước chuyển ra khỏi lưu vực và lượng nước lũ không thể trữđược

Lượng nước dưới đất có thể khai thác ổn định được xác định trên cơ sở lượngnước có thể khai thác từ các tầng chứa nước mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồnnước và biến đổi môi trường vượt mức cho phép

c) Lượng nước khai thác, sử dụng của đối tượng sử dụng trên toàn vùng quyhoạch

Tổng lượng nước khai thác sử dụng của tất cả đối tượng sử dụng nước: khu côngnghiệp, làng nghề, khu nông nghiệp…

2 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước hiện tại cho các mục đích sửdụng nước theo từng nguồn nước

Xác định khối lượng nước thực tế của các nguồn nước trên các lưu vực hệ thốngcác sông so với khối lượng nước thực tế cần sử dụng trong từng ngành, lĩnh vực cụ thểnhư: nông nghiệp trồng cây lâu năm; cây hằng năm; cây ngắn ngày, trong công nghiệpnhẹ; công nghiệp nặng; trong khai thác khoáng sản… trong khoảng thời gian cụ thể

Sử dụng số liệu thu được tại khoảng b điều 25 thông tư 42/2015/TT-BTNMT đểlàm cơ sở cho việc đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước

3 Đánh giá hiệu quả sử dụng nước theo các mục đích sử dụng nước

Đối với nước dùng cho mục đích sản xuất nông nghiệp cần dựa vào các số liệuvới chất lượng và số lượng nông sản, loại cây trồng, đất trồng, quy trình, công nghệ,điều kiện thời tiết, vùng miền… để so sánh, đánh giá việc sử dụng nguồn nước có hiệuquả hay đang lãng phí

Đối với nước dùng cho mục đích: công nghiệp, khai thác khoáng sản…dựa vào

số liệu lượng nước đầu vào và lượng nước đầu ra để đánh giá hiệu quả sử dụng nước.Cảng đưa được nhiều nước vào sản phẩm thì hiệu quả sử dụng nước càng cao

Xu hướng dòng chảy

Các công trình điều tiết nước như đê ngăn lũ hay các hồ chứa của các công trìnhthủy điện có khả năng điều tiết làm thay đổi dòng chảy của hệ thống các lưu vực Gây

ra các vấn đề liên quan suy giảm hoặc mất đa dạng sinh học dọc theo dòng chảy Một

số các vấn đề về thiếu hụt nguồn nước sử dụng trong mùa hạn hán hoặc thiếu hụtnguồn nước trong sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, sinh hoạt…

Căn cứ điều 21 thông tư 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước yêu cầu:

1 Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu được xác định tại điểm phân bổ vàphải xác định trước khi phân bổ nguồn nước

Ngày đăng: 13/01/2022, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khu Đô Thị Vinhomes Riverside - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 19
Hình 1 Khu Đô Thị Vinhomes Riverside (Trang 5)
Hình 3:  Bản đồ ranh giới các lưu vực sông ở nước ta - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGYÊN NƯỚC  ĐIỀU 19
Hình 3 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông ở nước ta (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w