Phần mở đầu Tư vấn pháp luật dân sự TVPLDS là một trong những hoạt động quan trọng của luật sư trong lĩnh vực pháp luật dân sự, đây chính là việc luật sư giải đáp pháp luật dân sự, hướng
Trang 1BỘ TƯ PHÁP
ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ
Đề tài:
Hãy phân tích các nguyên tắc của hoạt động tư vấn pháp luật dân sự
Cho ví dụ minh hoạ
HÀ NỘI - 12/2021
Họ và tên : ĐỖ HÀ LINH
Mã học viên : K18ICQ101
Trang 2I Phần mở đầu
Tư vấn pháp luật dân sự (TVPLDS) là một trong những hoạt động quan trọng của luật sư trong lĩnh vực pháp luật dân sự, đây chính là việc luật sư giải đáp pháp luật dân sự, hướng dẫn thực hiện đúng pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
khách hàng Vì vậy, em chọn đề tài: “ Hãy phân tích các nguyên tắc của hoạt đ ộ ng tư v ấ n p há p
luật dân sự Cho ví dụ minh hoạ.” làm tiểu luận kết thúc học phần kỹ năng tư vấn pháp lu ật tro n g
lĩnh vực dân sự dành cho sinh viên văn bằng hai tại trường Đại học Luật Hà Nội
II Phần nội dung
1 Khái quát về tư vấn pháp luật trong dân sự
1.1 Khái niệm tư vấn pháp luật dân sự
Tư vấn pháp luật dân sự là việc giải đáp pháp luật dân sự, hướng dẫn ứng xử đúng pháp lu ật nói chung và pháp luật dân sự nói riêng, cung ứng dịch vụ pháp lý nhằm giúp công dân, tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hộ Tư vấn pháp luật dân sự
là một khía cạnh trong tư vấn pháp luật nói chung
1.2 Mục đích của tư vấn pháp luật dân sự
Thứ nhất, nâng cao hiểu biết của người dân về quyền và nghĩa vụ công dân tron g p h áp lu ật
dân sự cũng như ý thức chấp hành luật cho người dân;
Thứ hai, góp phần tuyên truyền, phổ biến, giải thích pháp luật dân sự ; giảm bớt thời gian
khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiêú nại, tố cáo dân sự đồng thời tăng cường đoàn kết trong cộng đồng;
Thứ ba, đưa ra những kiến nghị, đề xuất kịp thời để hoàn chỉnh, bổ sung hệ thống ph áp lu ật
dân sự trên cơ sở thông qua hoạt động tư vấn pháp luật dân sự đồng thời nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu và thực trạng vi phạm pháp luật dân sự, cũng như thực trạn g áp d ụ n g p h áp luật dân sự trong địa phương hay toàn quốc
Thứ tư, nâng cao hiệu quả quản lú, tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước; củ ng c ố
niềm tin của người dân đối với cơ quan nhà nước, cơ quan bảo vệ pháp luật
Thứ năm, hoạt động tư vấn pháp luật dân sự là cầu nối quan trọng giữa người xây dựng pháp
luật, áp dụng pháp luật, thực thi pháp luật và công dân
2 Nguyên tắc tư vấn pháp luật dân sự
2.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Tuân thủ pháp luật được hiểu là việc cá nhân , tổ chức không thực hiện những điều mà p h áp luật cấm Đây là một hình thức thực hiện pháp luật , đồng thời cũng là nguyên tắc cơ bản trong h ầu hết mọi hoạt động thuộc mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 3Khoản 1 Điều 5 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012 đã giao ghi nhận việc “tu â n
thủ hiến pháp và pháp luật” là một trong những nguyên tắc của nghề luật sư Khoản 2 Điều 28 Lu ật
này quy định: “Khi thực hiệu tư vấn pháp luật, luật sư phải giúp khách hàng thực hiện đúng pháp
luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ”
Nội dung của nguyên tắc đề cập đến việc mọi hành vi diễn ra trong suốt quá trình th ực h iệ n hoạt động tư vẫn phải không được trải với quy định của pháp luật Cụ thể hơn , ch ủ th ể tư v ấn có quyền và nghĩa vụ sử dụng các biện pháp, cách thức hợp pháp để bảo đảm quyền v à lợi ích ch ín h đáng cho khách hàng Khi tư vấn, tuyệt đối không được định hướng cho khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật Đồng thời, hoạt động tư vấn còn phải được thực h iệu th eo đ ú n g trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi pháp luật hữu quan quy định Hồ sơ vụ việc tư vấn phải đầy đ ủ các giấy tờ, tài liệu mà pháp luật yêu cầu Nội dung tư vấn phải phù hợp với quy định pháp lu ật v à đ ạo đức xã hội
Trong một nhà nước pháp quyền thì nguyên tắc này được đặt ra có ý góp phần đảm bảo pháp luật giữ vị trí thượng tôn, cũng giúp pháp luật phát huy hiệu quả vai trò của nó trong việc thiết lập và duy trì trật tự xã hội Mặt khác, hoạt động tư vấn pháp luật được tiến hành nhằm mục đích giải đ áp , hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ khách hàng về những vấn đề liên quan đến pháp luật
Ví dụ: Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, tư vấn viên có thể giúp đỡ khách hàng A
thực hiện các quyền lợp pháp để đạt được lợi ích kinh tế cao như : tư vấn cho A về loại hìn h d o an h nghiệp phù hợp, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính thành lậ p d o anh n gh iệ p,… nhưng không tư vấn cho khách hàng thực hiện kinh doanh các mặt hàng bị cấm như: ma túy, vũ khí, mua bán trái phép vật liệu nổ,…
2.2 Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích
Theo điều a khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, việc “cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ của hình sự, vụ án dân sự ,
vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luận” là một trong những hàn h
vi nghiêm cấm luật sự thực hiện
Theo nội dung của nguyên tắc này, chủ thể tư vấn trong bất cứ trường hợp nào cũ n g k h ô n g được tư vấn cho hai bên khách hàng có lợi ích trái ngược nhau Trước khi lựa chọn khách hàng, người tư vấn phải kiểm tra tình trạng mâu thuẫn về lợi ích Việc mâu thuẫn về lợi ích cũng có thể phát sinh ngay sau khi đã bắt tay vào công việc Người tư vẫn phải ngừng ngay công việc tư vấn đố i với các khách hàng khi phát sinh sự đối kháng về lợi ích giữa các khách hàng này
Trang 4Ví dụ: Trong một vụ việc ly hôn A (vợ) và B (chồng) cùng muốn chấm dứt quan hệ hôn
nhân nhưng không thỏa thuận được về tài sản chung và quyền nuôi con Luật sư chỉ được tư vấn cho một bên chồng hoặc vợ, vì lợi ích của hai người trong vụ việc này là đối lập nhau
2.3 Nguyên tắc bảo mật thông tin của khách hàng
Giữ bí mật thông tin về khách hàng trong hoạt động nghề nghiệp của luật sư là nghĩa vụ pháp lý và quy tắc đạo đức nghề nghiệp của luật sư, theo đó luật sư giữ kín những thông tin lu ậ t sư biết được về khách hàng, liên quan đến khách hàng trong quá trình giải quyết vụ việc và k h ôn g tiết
lộ cho bất kỳ người nào khác ngoài luật sư và khách hàng
“Giữ bí mật thông tin về khách hàng trong hoạt động tư vấn pháp luật dân sự” gồm hai nội
dung Một là, đối với bản thân luật sư, luật sư phải bảo mật thông tin về khách hàng, k h ô ng tiết lộ các thông tin về khách hàng Hai là, đối với các chủ thể khác ngoài luật sư và k h ách h àn g, lu ậ t sư phải hạn chế các khả năng những thông tin về khách hàng bị tiết lộ, bị xâm phạm
Luật Luật sư 2006 vừa quy định “giữ bí mật thông tin khách hàng” là nghĩa v ụ củ a lu ậ t sư trong hoạt động hành nghề luật sư, vừa quy định “giữ bí mật thông tin khách hàng” thông qua đ iều
cấm đối với luật sư Cụ thể, theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006, nghiêm cấm luật sư thực
hiện hành vi: “Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi h à nh n gh ề,
trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có qu y đ ịn h kh á c” Đây là
quy định mang tính kế thừa và không khác gì về nội dung so với quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh Luật sư 2001
Như vậy, việc giữ bí mật thông tin về khách hàng của luật sư Việt Nam hiện nay dựa trên cơ
sở pháp lý là Luật Luật sư 2006 và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của Luật sư Trên cơ s ở pháp lý, việc giữ bí mật thông tin về khách hàng là nghĩa vụ pháp lý của luật sư Tương ứng với nghĩa vụ này là quy định cấm luật sư tiết lộ thông tin về khách hàng trong một số điều luật cụ thể Trên cơ sở đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, việc giữ bí mật thông tin về khách hàng là quy tắc nghề nghiệp mang tính tự nhiên của luật sư, luật sư giữ bí mật thông tin về khách hàng một cách tự nguyện với lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp của mình
Ví dụ: Anh A đến Văn phòng luật sư Công Minh yêu cầu luật sư H tư vấn về vấn đề chia tài
sản của vợ chồng A (vợ B) sau khi ly hôn Khi anh A cung cấp thông tin về những tài sản hai vợ chồng có được và tài sản riêng của anh A (đã từng mua cho chị C một căn hộ nhỏ mà B không biết) Anh A và luật sư H đã ký hợp đồng bảo mật thông tin A cung cấp thì giới hạn bảo mật luật sư H phải bảo mật những thông tin đó Qua tìm hiểu, luật sư H biết được chị B cũng có một tài kh o ả n tại ngân hàng Agribank, theo quy tắc nghề nghiệp luật sư H cũng cần bảo mật thông tin này không được cho ai biết trừ A
Trang 5Vụ việc của anh A đến Văn phòng Công Minh tư vấn về vấn đề chia tài sản sau h ô n n h ân, hợp đồng dịch vụ pháp lý A đã ký với Văn phòng và các thông tin liên quan yêu cầu các n h ân v iên trong Văn phòng Công Minh phải có trách nhiệm bảo mật thông tin về việc này Nếu nhân viên nào trong Văn phòng không tuân theo thì đã vi phạm Khoản 3 Điều 25 Luật Luật sư 2006 và Quy tắc 12 Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư Việt Nam Và người đó sẽ bị xử lý theo pháp luật
Tuy vậy, cũng cần chú ý là luật sư chỉ bảo mật tất cả các thông tin mà luật sư b iết đ ược v ề khách hàng trong mối quan hệ nghề nghiệp với khách hàng, thực hiện dịch v ụ p h áp lý ch o k h ách hàng; luật sư không có nghĩa vụ giữ bí mật những thông tin về khách hàng mà luật sư biết được trước khi “quan hệ nghề nghiệp” với khách hàng hoặc sau khi đã kết thúc vụ việc với khách hàng (nhưng luật sư vẫn giữ bí mật thông tin trước đây mà luật sư biết về khách hàng lúc thụ lý giải quyết
vụ việc của khách hàng)
Nếu sau đó vì một lý do nào đó mà A không ly hôn với chị B nữa và kết thúc hợp đồng d ịch
vụ pháp lý với Văn phòng Công Minh, thì luật sư H cũng không được tiết lộ những thôn g tin mà A
đã cung cấp cho luật sư H ( việc A đã mua nhà cho chi C, và tài sản của gia đình A,…)
2.4 Nguyên tắc trung thực khách quan
Đừng bảo giờ thiết lập mối quan hệ mua bán với khách hàng, hãy xây dựng quan hệ của luật sư/tư vấn viên với khách hàng trên cơ sở trung thực, hợp tác, bền vững và hai bên đ ều có lợi Cần tạo quan hệ để khách hàng thấy luật sư hay công ty luật là người cung ứng dịch vụ nghiêm túc, đàng hoàng, không vì lợi nhuận
2.5 Nguyên tắc bảo vệ lợi ích khách hàng, chịu trách nhiệm trước khách hàng và
pháp luật
Khi bắt tay vào thực hiện một vụ việc tư vấn pháp luật lợi ích khách hàng sẽ được đặt lên hàng đầu tuy nhiên vẫn phải trong khuân khổ pháp luật Tuy nhiên trong quá trình tưu v ấn kết quả cuối cùng đạt được của vụ việc không được như thỏa thuận hoặc gây phương hại lợi ích ch o k h ách hàng thì người tư vấn phải chịu trách nhiệm trước khách hàng và có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tư vấn cho khách hàng
Danh mục tài liệu tham khảo
1 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012