1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

24 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 221,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAMNgày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đã có không ít bước nhảy vọt về nhiều mặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng trở nên tân tiến. Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được những thành tựu nhất định về khoa học kĩ thuật ở các ngành như du lịch, dịch vụ, xuất khẩu,…Nhưng bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta cũng có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm và có những hành động để giảm thiểu tối đa như tệ nạn xã hội, thất nghiệp, lạm phát,…Có quá nhiều vấn nạn trong xã hội ngày nay cần được giải quyết nhưng có lẽ vấn đề gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp. Thất nghiệp – một trong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế. Bất kì quốc gia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫn tồn tại thất nghiệp, chỉ là vấn đề thất nghiệp ở mức thấp hay cao mà thôi. Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng. Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như : gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đề giải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của xã hội hiện nay

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Kinh tế vĩ mô 3

1.2 Chính sách kinh tế vĩ mô 3

1.3.Khái niệm thất nghiệp 3

1.4 Tỷ lệ thất nghiệp 4

1.5 Phân loại thất nghiệp 5

1.5.1 Thất nghiệp tự nhiên: 5

1.5.2 Thất nghiệp chu kỳ 6

1.6 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp 7

1.7 Tác hại của thất nghiệp 8

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 10

2.1 Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam 10

2.2 Tổng quan về các chính sách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 15

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 21

1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đã có không ít bướcnhảy vọt về nhiều mặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng trở nên tân tiến Trongnhững năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được nhữngthành tựu nhất định về khoa học kĩ thuật ở các ngành như du lịch, dịch vụ, xuấtkhẩu,…Nhưng bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta cũng có rất nhiều vấn đềcần được quan tâm và có những hành động để giảm thiểu tối đa như tệ nạn xã hội,thất nghiệp, lạm phát,…Có quá nhiều vấn nạn trong xã hội ngày nay cần được giảiquyết nhưng có lẽ vấn đề gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện naychính là thất nghiệp

Thất nghiệp – một trong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế Bất kì quốcgia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫn tồn tại thất nghiệp, chỉ là vấn đề thất nghiệp

ở mức thấp hay cao mà thôi Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặpkhông ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thấtnghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hộinhư : gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…TuyViệt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đềgiải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của

xã hội hiện nay.Nội dung bài tiểu luận:

Chương 1: Cơ sở lý luận;

Chương 2: Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam;

Chương 3: Đề xuất các biện pháp giảm thất nghiệp ở Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Kinh tế vĩ mô

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu về sự vận động, phát triển, và các mối quan hệkinh tế chủ yếu trong một quốc gia trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Điều này được hiểu là kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc giatrước các vấn đề kinh tế xã hội cơ bản: lạm phát, thất nghiệp, chênh lệch giàunghèo, tăng trưởng kinh tế

1.2 Chính sách kinh tế vĩ mô

Chính sách là một hệ thống các hướng dẫn có chủ ý nhằm hướng dẫn cácquyết định và đạt được các kết quả hợp lý Chính sách là một tuyên bố về ý định vàđược thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức Các chính sách thường được thôngqua bởi cơ quan có thẩm quyền trong một tổ chức Các chính sách có thể hỗ trợviệc ra quyết định cả chủ quan và khách quan

1.3.Khái niệm thất nghiệp

Thất nghiệp trong kinh tế học là tình trạng người lao động muốn có việc làm

mà không tìm được việc để làm

3

Trang 4

Dân số Trong độ tuổi

lao động

Lực lượng laođộng

Có việc Thất nghiệpNgoài lực lượng lao động

Ngoài độ tuổi lao động

1.4 Tỷ lệ thất nghiệp

* Tại sao lại có thất nghiệp?

- Nếu mọi người đều nhanh chóng tìm được việc làm (f = 1), khi đó tìnhtrạng thất nghiệp thu hẹp lại, và tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên sẽ gần bằng không

- Có 2 lý do tại sao f < 1:

1 Sự tìm kiếm việc làm

2 Tính cứng nhắc của tiền lương

ở Việt Nam phần lớn là lao động trẻ , lao động chưa được đào tạo Thấtnghiệp ở Việt Nam là do thiếu kỹ năng, không làm được những việc các doanhnghiệp cần

Trang 5

Hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là : 4,65% năm 2008, tăng 0,01% sovới năm 2007

Trong khi đó, tỷ lệ lao động thiếu việc làm hiện nay là 5,1%, tăng 0,2% sovới năm 2007 Đáng chú ý, tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn lên tới 6,1%, trong khi tỷ

1.5 Phân loại thất nghiệp

Có nhiều cách phân loại thất nghiệp, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sau đây

Thất nghiệp tạm thời xảy ra bởi vì

- Người lao động có những sở thích, năng lực khác nhau

- Việc làm có những yêu cầu về kỹ năng khác nhau

- Tính cơ động về mặt địa lý của người lao động không cao

5

Trang 6

- Các luồng thông tin về người muốn tìm việc làm và chỗ làm việc còn trốngkhông luôn luôn hoàn hảo

Chẳng hạn như những thanh niên mới bước và độ tuổi lao động, học sinh,sinh viên mới tốt nghiệp…không phải tìm được việc ngay hoặc tìm được việc như

họ mong muốn Trong điều kiện thị trường lao động luôn biến động thì thất nghiệptạm thời luôn tồn tại Người ta luôn muốn có công việc tốt hơn

* Thất nghiệp cơ cấu: là loại hình thất nghiệp do cơ cấu hàng hoá dịch vụthay đổi

Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhu cầu về hàng hoá dịch vụ của doanhnghiệp và hộ gia đình thay đổi theo thời gian Và do đó làm cầu lao động để sảnxuất ra các loại hàng hoá đó cũng thay đổi theo Ví dụ: có một loại bánh bông lanxuất hiện được người tiêu dùng đánh giá là ngon hơn bánh quy không bán đượccầu lao động để sản xuất bánh quy giảm , đồng thời làm tăng nhu cầu về lao độngsản xuất bánh bông lan

Đặc điểm: Đây là loại thất nghiệp tăng nhanh và lan rộng khắp các ngành,các vùng Nhưng tình trạng thất nghiệp này sẽ giảm dần và chấm dứt theo chu kỳphục hồi của nền kinh tế Khi nền kinh tế trở lại tiềm năng thì thất nghiệp chu kỳchấm dứt, lúc này chỉ còn thất nghiệp tự nhiên

Trang 7

1.6 Nguyên nhân gây ra thất nghiệp

Theo lý thuyết về tiền công linh hoạt (quan điểm của trường phái cổ điển).Quan điểm: giá cả, tiền lương hết sức linh hoạt do vậy thị trường lao động

sẽ luôn luôn tự động diều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng

Nguyên nhân: thất nghiệp xảy ra do tiền lương không được ấn định bởi cáclực lượng thị trường mà nó chịu sự ấn định của các quy định của chính phủ, nhànước, các tổ chức công đoàn làm cho mức lương trong nền kinh tế cao hơn mứclương cân bằng thực tế của thị trường lao động vì vậy, trên thi trường lao độngxuất hiện hiện tượng dư cung lao động dẫn đến thất nghiệp

Lý thuyết tiền công cứng nhắc (quan điểm trường phái keynes)

Quan điểm: giá cả tiền lương hết sức cứng nhắc

Nguyên nhân: thất nghiệp xảy ra do sự suy giảm của tổng cầu trong thời kỳsuy thoái kinh tế dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm xuống đường cầu lao

7

Trang 8

SL SL’

G E

F

0

GE: TN không tự nguyện

động dịch chuyển sang trái trong khi P, W không thay đổi dẫn đến toàn bộ thịtrường lao động bị mất cân bằng

1.7 Tác hại của thất nghiệp

Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người laođộng khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vậtdụng thiết yếu cũng như hàng hoá tiêu dùng Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng chongười gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh Nhưng nghiên cứu cụthể chỉ ra, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử và suygiảm chất lượng sức khoẻ

- Thất nghiệp gập ra tình trạng, làm việc dưới khả năng, công nhân lao độngvất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm,chủ nghĩa chế di dân và hạn chế cạnh tranh quốc tế Cuối cùng tình trạng thấtnghiệp sẽ khiến cá nhân đàm phán điều kiện lao động nghiêng về giới chủ, tăng chiphí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác

Trang 10

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam có tỷ lệ thất nghiệp thấp

Đổi mới kinh tế và chính trị trong 30 năm qua đã thúc đẩy phát triển kinh tế

và nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thếgiới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008 Mặc dù vậy, hệthống bảo hiểm thất nghiệp nói riêng và hệ thống an sinh xã hội nói chung tại ViệtNam vẫn chưa hoàn thiện để phục vụ tốt người lao động, do đó đa số người dânphải làm mọi công việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình Đâycũng chính là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam thường thấp hơn

so với các nước đang phát triển Theo kết quả TĐTDS&NO 2019, tỷ lệ thất nghiệpcủa dân số từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam là 2,05%; trong đó theo giới tính thì tỷ

lệ thất nghiệp của nam giới từ 15 tuổi trở lên là 2,00%, còn ở nữ giới là 2,11%

Bên cạnh đó, Kết quả TĐTDS&NO 2019 của Tổng cục Thống kê đã chothấy, tỷ lệ thất nghiệp của người dân ở khu vực thành thị và nông thôn cũng có sựkhác biệt khá lớn Việt Nam có tới 65,57% dân số cư trú ở khu vực nông thônnhưng tỷ lệ thất nghiệp của khu vực nông thôn lại thấp hơn gần hai lần so với khuvực thành thị Tỷ lệ thất nghiệp chung của người dân từ 15 tuổi trở lên ở nông thônchỉ có 1,64% (trong đó ở nam giới là 1,59%, ở nữ giới là 1,69%); trong khi đó ởthành thị, tỷ lệ này lên tới 2,93% (trong đó ở nam giới là 2,86%, còn ở nữ giới là3,01%) Sự khác biệt về cơ hội tiếp cận thông tin về việc làm, trình độ chuyên môn

kỹ thuật và khả năng lựa chọn công việc linh hoạt của người lao động có thể lànguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch này

Trang 11

Tính theo vùng kinh tế, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lao động từ 15 tuổitrở lên thất nghiệp cao nhất cả nước với 2,65% dân số; tại đây tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị là 2,96%, ở nông thôn là 2,14%; còn theo giới tính thì nữ giới lại có tỷ lệthất nghiệp cao hơn nam giới trong Vùng với mức tương ứng là 2,71% và 2,60%.Đứng thứ 2 là Đồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,42% số dântrong vùng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung với tỷ lệ 2,14% 2 Vùng kinh

tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất cả nước lần lượt là Trung du và miền núi phía Bắc1,20% và Tây Nguyên 1,50%

Biểu 1: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, thành thị, nông thôn và vùng kinh tế

-xã hội

Đơn vị: %

Chun g

Thành thị, nông thôn Giới tính Thành

thị

Nông thôn Nam Nữ

Đồng bằng sông Cửu Long 2,42 3,39 2,12 2,07 2,87

Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thuộc về nhóm lao động có trình độ cao đẳng(3,19%), tiếp đến là nhóm có trình độ đại học (2,61%) Nhóm có tỷ lệ thất nghiệp

11

Trang 12

thấp hơn lại là những lao động trình độ thấp hơn như trung cấp (1,83%), sơ cấp(1,3%) và không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (1,99%) Riêng đối với nhóm cótrình độ trên đại học, do nhu cầu cao về trình độ chuyên môn trong thời kỳ đổi mớinên có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất (chỉ 1,06%) Các số liệu cũng cho thấy, hầu như

ở các trình độ chuyên môn kỹ thuật tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới luôn cao hơn so vớinam giới, đặc biệt đối với nhóm lao động có trình độ sơ cấp (có tỷ lệ 4,57%)

Biểu 2: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, thành thị, nông thôn và trình độchuyên môn kỹ thuật

Trang 13

Theo Kết quả TĐTDS&NO 2019, những người thất nghiệp thường có độtuổi khá trẻ; Hầu hết nguồn thất nghiệp có độ tuổi từ 15-54 tuổi (chiếm tới 91,7%tổng số người thất nghiệp của cả nước); trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của nam giới từ15-54 tuổi cao hơn nữ giới trong cùng độ tuổi, tương ứng là 92,6% tổng số namgiới thất nghiệp và 90,9% tổng số nữ giới thất nghiệp Người trong độ tuổi từ 25-

54 tuổi có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất, chiếm gần một nửa tổng số lao động thấtnghiệp của cả nước (47,3%); và thực trạng này ở khu vực thành thị lên tới 52,7%

và ở khu vực nông thôn là 42,9%

Điều đáng nói là Kết quả Tổng điều tra cũng chỉ ra rằng, đối với tỷ lệ laođộng thất nghiệp theo trình độ tốt nhất đạt được, người thất nghiệp có trình độ từcao đẳng trở lên chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động thất nghiệp (18,9%)trong khi người thất nghiệp chưa được đào tạo hoặc chỉ được đào tạo ngắn hạn(bao gồm: Sơ cấp, trung cấp) chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều (6,6%)

13

Trang 14

Biểu 3: Tỷ lệ lao động thất nghiệp theo giới tính, nhóm tuổi và thành thị, nông thôn

Trang 15

cao lại cố gắng tìm kiếm công việc với mức thu nhập phù hợp hơn Ngoài ra, chínhsách tuyển lao động của các nhà tuyển dụng đối với nhóm lao động có trình độ caocũng ảnh hưởng đến tỷ lệ này, bởi yêu cầu đối với lao động đã qua đào tạo ở cáctrình độ càng cao càng khắt khe hơn so với lao động giản đơn và cũng do nhóm laođộng đã qua đào tạo thường có yêu cầu về mức thu nhập cao hơn nhóm lao độnggiản đơn.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội ngày nay, thất nghiệp đã trở thànhvấn đề mang tính chất toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào từ những nướcnghèo đói cho đến những nước đang phát triển hay có nền công nghiệp phát triển 2.2 Tổng quan về các chính sách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2016 - 2020, kinh tế thế giới biến động phức tạp Chủ nghĩa bảo

hộ leo thang, kéo theo căng thẳng gay gắt và chia rẽ thương mại giữa các nước lớn(Mỹ - Trung Quốc, Hàn Quốc - Nhật Bản, Úc - Trung Quốc, Mỹ - EU), tác độngtiêu cực đến niềm tin, thương mại, đầu tư, kìm hãm đà phục hồi mong manh củakinh tế toàn cầu; hệ lụy càng trầm trọng khi đại dịch Covid-19 bùng phát và lanrộng toàn thế giới từ đầu năm 2020, kinh tế toàn cầu suy thoái sâu - 4,4% (theoIMF, 10/2020) Thị trường tài chính - tiền tệ quốc tế đầy bất ổn, chính sách tiền tệcác quốc gia lớn đảo chiều từ “bình thường hóa”, tăng lãi suất sang giảm mạnh lãisuất và nới lỏng một cách “chưa có tiền lệ” Dòng vốn vào các thị trường mới nổi

và đang phát triển biến động phức tạp do nhà đầu tư lo ngại rủi ro và trong bốicảnh đồng nội tệ nhiều nước mất giá so với USD

Sự thay đổi mạnh và nhanh của kinh tế thế giới đưa Việt Nam vào những cơhội và thách thức đan xen Chủ nghĩa bảo hộ là rào cản lớn đối với các nước tăngtrưởng dựa trên xuất khẩu như Việt Nam; nhưng mang lại cơ hội khi dòng đầu tư

15

Trang 16

dịch chuyển theo hướng giảm sự phụ thuộc quá lớn vào một quốc gia Cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là cơ hội tăng năng suất, đẩy nhanh tiếntrình hiện đại hóa kinh tế, đi tắt đón đầu; song, cũng gây nguy cơ tụt hậu kinh tếnếu tốc độ số hóa nền kinh tế không đủ nhanh, tạo áp lực lên thị trường lao động,đối với ngành tài chính - ngân hàng là thách thức ổn định tài chính và bảo vệ lợiích người tiêu dùng trước sự phát triển nhanh của tài chính công nghệ (Fintech,tiền kỹ thuật số, tiền ảo, cho vay ngang hàng…) Đại dịch Covid-19 khiến kinh tếthế giới suy thoái sâu, nhưng lại là phép thử về sức chống chịu của nền kinh tế nóichung và sức khỏe ngành Ngân hàng nói riêng

Trong bối cảnh đó, chúng ta đã chủ động củng cố nội lực trong nước, tậndụng cơ hội và vượt qua thách thức Nền kinh tế khó lòng chống chịu trước tácđộng của đại dịch Covid-19 nếu không nhờ những thành quả tích cực của toàn hệthống chính trị trong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, trong đó có đẩy nhanh việc

cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu, thúc đẩytăng trưởng sáng tạo của khu vực kinh tế tư nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp trênnền tảng tinh thần “Chính phủ kiến tạo”, duy trì bền vững sự ổn định kinh tế vĩ mô,chủ động hội nhập với việc ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại, đầu tư songphương, đa phương (KVFTA, CPTPP, EVFTA, EVIPA, RCEP,…)

Giai đoạn 2016 - 2019, ngay trước khi xảy ra đại dịch, kinh tế Việt Nam đãchứng tỏ sự năng động với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình là 6,8%/năm, chấtlượng tăng trưởng cải thiện nhờ nâng cao năng suất1; lạm phát được kiểm soátdưới 4%2, tạo môi trường vĩ mô ổn định, thu hút FDI, từ đó thúc đẩy xuất khẩu vàxuất siêu liên tiếp trong bối cảnh thương mại quốc tế sụt giảm IMF đánh giá năm

2020 quy mô GDP của Việt Nam có thể đứng thứ 4 ASEAN; hệ số tín nhiệm quốcgia liên tục tăng3 Năm 2020, trong bối cảnh đại dịch, với chủ trương đúng đắn củaChính phủ, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đạt 2,91% -

Ngày đăng: 13/01/2022, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w