1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG hợp đề CƯƠNG THẢO LUẬN môn LUẬT tố TỤNG HÀNH CHÍNH CHƯƠNG i KHÁI QUÁT về LUẬT tố TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

81 122 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 600,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì Luật TTHC không quy định quyền khởi tố vụ án hành chính củaViện kiếm sát đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TỔNG HỢP ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH

CHÍNH CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT

NAM

4 Trần Nguyễn Phương Thanh HC43.3 1853801014148

5 Nguyễn Thị Như Quỳnh HC43.3 1853801014140

Trang 2

2 Quan hệ giữa người khởi kiện với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính Việt Nam.

Nhận định sai Trong nhóm đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hành chính cónhóm quan hệ giữa những người tham gia tố tụng Theo Điều 53 Luật Tố tụng hànhchính 2015: “Người tham gia tố tụng hành chính gồm đương sự, người đại diện củađương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng,người giám định, người phiên dịch.” và Khoản 7 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015quy định: “7 Đương sự bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan.”

Như vậy, quan hệ trên thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chínhViệt Nam

3 Quyền tài sản và quyền nhân thân không thể là đối tượng tranh chấp trong

vụ án hành chính.

Nhận định sai Đối tượng tranh chấp trong vụ án hành chính đa dạng, có thể làquyết định hành chính, hành vi hành chính…Các quyết định hay hành vi này có thể xâmhại tới quyền tài sản hoặc quyền nhân thân nên hai quyền này được xem là đối tượngtranh chấp trọng vụ án hành chính

4 Nếu người khởi kiện đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại, nội dung này luôn phải được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Nhận định sai Khi người khởi kiện đưa ra yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nộidung này được giải quyết dựa trên pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước vàthủ tục tố tụng dân sự Cơ sở pháp lý: Điều 7 Luật TTHC 2015

Trang 3

5 Tòa án không có thẩm quyền xem xét tính hợp lý của quyết định hành chính bị khởi kiện.

Nhận định sai Mặc dù Luật TTHC 2015 không quy định cụ thể nhiệm vụ của Tòa

án Tuy nhiên, khi giải quyết vụ án hành chính, Tòa án phải thực hiện được nhiệm vụ “…Quyết định đúng đắn việc bác yêu cầu của bên khởi kiện, hay chấp nhận yêu cầu bênkhởi kiện…” Nên Tòa án có quyền xem xét tính hợp lý của quyết định hành chính bịkhởi kiện

6 Khi khởi kiện vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và Toà án có trách nhiệm phải giải quyết.

Nhận định đúng Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong

vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính,hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại vềquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri gây ra

7 Người khởi kiện hoàn toàn có quyền tự định đoạt về yêu cầu khởi kiện trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án hành chính.

Nhận định đúng Theo Điều 8 Luật TTHC 2015 về quyền quyết định và tự địnhđoạt của người khởi kiện: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc khởi kiện

vụ án hành chính Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án hành chính khi có đơn khởi kiện củangười khởi kiện Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyềnthay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện, thực hiện các quyền tố tụng khác của mình theoquy định của Luật này.”

Vì vậy, Trong quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện có quyền thay đổi, bổsung, rút yêu cầu khởi kiện ở bất kỳ giai đoạn tố tụng nào, dù đó là bản án hay quyết định

Như vậy, đối thoại là thủ tục bắt buộc, trừ những vụ án không tiến hành đối thoạiđược hoặc khiếu nại danh sách cử tri, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn

Trang 4

9 Đối thoại chỉ được Tòa án tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

Nhận định sai Theo quy định tại điều 20 Luật TTHC 2015 quy định: “Tòa án cótrách nhiệm tiến hành đối thoại và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự đối thoại vớinhau về việc giải quyết vụ án.”

Chứng tỏ, ngoài việc quy định trách nhiệm của Tòa án trong việc tiến hành đốithoại giữa các đương sự, thì Tòa án còn phải tạo điều kiện cho các đương sự đối thoạigiải quyết vụ án hành chính Có nghĩa là, Tòa án bắt buộc phải mở phiên đối thoại giữacác bên ít nhất một lần, và trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, các bên có nhucầu đối thoại để giải quyết vụ án hành chính thì Tòa án tổ chức, tạo điều kiện để các bêngiải quyết vụ án

Như vậy, ngoài giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì đối thoại còn được Tòa ántiến hành khi các bên có nhu cầu đối thoại để giải quyết vụ án hành chính

10 Trong giai đoạn phúc thẩm VAHC, đương sự có yêu cầu đối thoại thì Tòa

án phải tổ chức phiên họp đối thoại.

Nhận định sai Theo Điều 238 và Điều 197 Luật TTHC 2015, trong giai đoạnphúc thẩm VAHC, đương sự có thể yêu cầu tạm ngừng phiên tòa để tiến hành đối thoại,điều này được quy định tại Điều 238 và Điều 187 Luật TTHC 2015 Tuy nhiên, tại Điều

187 cũng nêu rõ “Hội đồng xét xử có quyền tạm dừng phiên tòa ” Có thể nói việc dừngphiên tòa để tổ chức phiên họp đối thoại là quyền chứ không phải nghĩa vụ vì vậy có thểkhông tổ chức phiên họp đối thoại

11 Có trường hợp, trong phiên tòa xét xử sơ thẩm VAHC, đương sự tiến hành đối thoại với nhau.

Nhận định đúng Điểm đ, khoản 1 Điều 187 và Điều 249 Luật TTHC 2015 quyđịnh trong trường hợp phần tranh tụng đang diễn ra, các bên đương sự đề nghị Tòa ántạm dừng phiên tòa để các bên đương sự tự đối thoại thì Hồi đồng xét xử có quyền tạmngưng phiên tòa để các bên tiến hành tự đối thoại theo điểm đ, khoản 1, Điều 187 LuậtTTHC 2015 Hoặc trong trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn tại Điều 249 Luật TTHC

2015 thì đương sự được quyền tiến hành đối thoại đưa đến thống nhất

Trang 5

12 Khi các bên đương sự đối thoại thành công, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.

Nhận định sai Theo Khoản 3 Điều 140 Luật TTHC trong trường hợp 2 bên đã đốithoại thành công (người bị kiện cam kết sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định bị khởi kiệnhoặc chấm dứt hành vi bị khởi kiện và người khởi kiện cam kết rút đơn khởi kiện) thìtrong vòng 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản mà bên bị kiện không gửi cho Tòa ánquyết định hành chính mới , thông báo về việc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiệnhoặc bên khởi kiện không gửi cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện thì Thẩm phán sẽtiến hành các thủ tục để mở phiên tòa xét xử vụ án chứ không ra quyết định đình chỉ giảiquyết vụ án

13 Hội thẩm nhân dân tham gia trong tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết vụ án hành chính.

Nhận định sai Hội thẩm nhân dân không tham gia vào giai đoạn thụ lý vụ án, chỉ

có thẩm phán mới tham gia vào giai đoạn này Còn hội thẩm nhân dân bắt đầu tham giavào giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án

14 Hội thẩm nhân dân có đầy đủ các quyền như Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án.

Nhận định sai Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán có quyền lập hồ sơ

vụ án, yêu cầu đương sự nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ văn bản ghi ý kiến của ngườikhởi kiện cho Tòa án; yêu cầu người khởi kiện nộp bản sao tài liệu, chứng cứ để Tòa ángửi cho đương sự Còn Hội thẩm nhân dân thì không có các quyền này

15 Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân chỉ độc lập khi xét xử vụ án hành chính tại phiên tòa sơ thẩm.

Nhận định sai Theo khoản 1 Điều 13 Luật TTHC 2015 thì “Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” Sự độc lập đó được xem là sự độclập trên thực tế đối với các yếu tố bên ngoài và những yếu tố chủ quan của Hội thẩm vàThẩm phán trong thực hiện nhiệm vụ xét xử

Bên cạnh đó, Hiến pháp năm 2013 quy định về nguyên tắc xét xử độc lập có nộidung là Thẩm phán, Hội thẩm độc lập trong mọi hoạt động của mình theo quy định củapháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho tới khi kết thúc phiên tòa

Trang 6

16 Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đều là thành viên của Hội đồng xét xử nên phải thống nhất quan điểm với nhau trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.

Nhận định sai Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật TTHC 2015: “Thẩm phán, Hộithẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”

Theo quy định trên, trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Thẩm phán vàHội thẩm nhân dân đều xét xử độc lập Xét xử độc lập ở đây có thể hiểu là việc xét xửhoàn toàn độc lập với cơ quan nhà nước khác có liên quan như Viện kiểm sát; độc lậpvới Tòa các cấp, với đương sự trong vụ án hành chính và giữa cả Thẩm phán và Hộithẩm nhân dân

Nếu trong quá trình giải quyết vụ án hành chính mà Thẩm phán và Hội thẩm nhândân phải thống nhất quan điểm với nhau, thì đã làm mất đi tính độc lập trong xét xử vàtrái với quy định của luật Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân trong quá trình xét xử hoàntoàn độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

17 Quyền tranh trụng của đương sự chỉ được bảo đảm tại các phiên tòa xét

xử vụ án hành chính.

Nhận định sai Theo Điều 18 Luật TTHC

“1 Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này

2 Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thuthập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính và cónghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phátbiểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu,quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy địnhcủa Luật này

3 Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, kháchquan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của Luậtnày Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quảtranh tụng để ra bản án, quyết định”

Như vậy, quyền tranh tụng không chỉ được bảo đảm tại các phiên tòa xét xử vụ ánhành chính mà còn được bảo đảm về quyền thu nhập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứngcứ; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật

Trang 7

áp dụng hoặc thậm chí còn có quyền bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định củaLuật này.

18 Tất cả bản án, quyết định của Tòa án đều có thể phải trải qua hai cấp xét xử.

Nhận định sai Theo khoản 1 Điều 11 Luật TTHC 2015

“1 Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm, trừ trường hợp xét xử vụ ánhành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quyđịnh của Luật này

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủtục phúc thẩm trong thời hạn do Luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật Bản án,quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được giải quyếttheo thủ tục phúc thẩm Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật”

Như vậy, tất cả bản án, quyết định của Tòa án đều có thể trai qua hai cấp xét xử là

sơ thẩm và phúc thẩm, ngoại trừ xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện danh sách cửtri

Đối với khiếu kiện danh sách cử tri chỉ giải quyết ở một cấp sơ thẩm Vì ngày bầu

cử là một ngày đã ấn định từ trước, không thể vì vụ kiện mà thay đổi, thực tế cũng không

đủ thời gian để kháng cáo hoặc kháng nghị và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm

19 Khi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện

có vi phạm pháp luật thì phải được giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm.

Nhận dúng Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án khibản án , quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm phápluật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Cơ sở pháp lí: Điều 255 Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốcthẩm:

“1 Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủtục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết kháchquan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

Trang 8

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiệnđược quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ khôngđược bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết địnhkhông đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng,lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

2 Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này khángnghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứquy định tại khoản 1 Điều này và có đơn của người đề nghị theo quy định tại Điều 257 vàĐiều 258 của Luật này, trừ trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần thiết phải có đơn đề nghị.”

20 Giám đốc thẩm, tái thẩm là một cấp xét xử đặc biệt.

Trả lời: Sai Theo quy định tại Điều 11 Luật TTHC 2015 về đảm bảo chế đố xét

xử sơ thẩm, phúc thẩm thì hoạt động tố tụng hành chính chỉ trải qua hai cấp xét xử là sơthẩm và phúc thẩm

Điều 11 Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

“1 Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm, trừ trường hợp xét xử vụ ánhành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quyđịnh của Luật này

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủtục phúc thẩm trong thời hạn do Luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật Bản án,quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được giải quyếttheo thủ tục phúc thẩm Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật

2 Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạmpháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Luật này thì được xem xét lại theo thủtục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.”

Trang 9

21 Trong trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự mà không có người khởi kiện, Viện kiểm sát có trách nhiệm khởi tố vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho họ.

Nhận định sai Vì Luật TTHC không quy định quyền khởi tố vụ án hành chính củaViện kiếm sát đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự(quyền này hiện đang được quy định tại Điều 18 Pháp lệnh TTGQCVAHC); thay vào đó,Khoản 3 Điều 25 Luật TTHC 2015 quy định "đối với quyết định hành chính, hành vihành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, nếu họ không có người khởi kiện thì Viện kiểm sát có quyềnkiến nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp xã) nơi người đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện vụ án hành chính để bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người đó"

22 Viện kiểm sát chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật sau khi Tòa án đã thụ

lý vụ án.

Nhận định sai Vì Viện kiểm sát kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khikết thúc việc giải quyết vụ án chứ không phải từ sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án Căn cứtheo Khoản 2 Điều 25 Luật TTHC 2015:

“2 Viện kiểm sát kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việcgiải quyết vụ án; tham gia các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm sát việc tuân theopháp luật trong công tác thi hành bản án, quyết định của Tòa án; thực hiện các quyền yêucầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.”

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TỔNG HỢP ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CHƯƠNG II: THẨM QUYỀN XÉT XỬ HÀNH CHÍNH

CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

4 Trần Nguyễn Phương Thanh HC43.3 1853801014148

5 Nguyễn Thị Như Quỳnh HC43.3 1853801014140

Trang 11

Nhận định sai Theo Khoản 1 Điều 31 Luật TTHC 2015: “Khiếu kiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuốngtrên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơquan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy bannhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”.

Như vậy thì quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tai xã phường thị trấn của Chủtịch UBND cấp xã là quyết định hành chính của cơ quan dưới cấp huyện nên quyết địnhnày thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân

3 Trong trường hợp đặc biệt, quyết định hành chính mang tính chủ đạo cũng thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Nhận định sai Vì Tòa án nhân dân chỉ có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện vềquyết định hành chính cá biệt

4 Hành vi không chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt của UBND cấp xã là hành vi hành chính thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa

án nhân dân.

Nhận định đúng Vì hành vi này là hành vi của CQ tổ chức được giao thực hiệnquản lý HC (UBND cấp xã), thể hiện dưới dạng không hành động, liên quan đến nhiệm

vụ, quyền hạn của UBND cấp xã và không liên quan bí mật NN trong 3 lĩnh vực QP AN

NG, không liên quan hành vi xử lý VPHC của TA, không phải là hành vi nội bộ nênhành vi không chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt của UBND cấp xã

là hành vi hành chính thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân (CSPL:Khoản 3 Điều 3, Khoản 1 Điều 30, Luật TTHC 2015)

Trang 12

5 Không thể không tồn tại trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính của

Bộ, cơ quan ngang bộ lại không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Nhận định đúng Vì nếu quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang bộ làQĐHC mang tính nội bộ như quyết định chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiệnnhiệm vụ, kế hoạch công tác quản lý, tổ chức cán bộ, kinh phí… thì sẽ không thuộc thẩmquyền xét xử hành chính của TAND (CSPL: Khoản 6 Điều 3, Khoản 1 Điều 30, LuậtTTHC 2015)

6 Trong lĩnh vực cạnh tranh, chỉ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Nhận định đúng Vì Điều 30 Luật TTHC quy định Khiếu kiện thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án “3 Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý

vụ việc cạnh tranh” và Luật cũng không có quy định nào khác nên trong lĩnh vực cạnhtranh, chỉ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mớithuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân

7 Mọi khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Nhận định đúng Vì Khoản 2, Điều 30 Luật TTHC 2015 có quy định “2 Khiếukiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng vàtương đương trở xuống” Và những chức danh trên Tổng cục trưởng và tương đương(Cục trưởng, Vụ trưởng ) đó là Thứ trưởng, Bộ trưởng Những chức danh này do Thủtướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức mà theo Luật cán bộ, công chức năm

2008 họ được coi là cán bộ và buộc thôi việc không phải là một hình thức kỷ luật ápdụng đối với họ

Nên mọi khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức

từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chínhcủa Tòa án nhân dân

Trang 13

8 Nếu người không quốc tịch khởi kiện đối với quyết định hành chính do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết chỉ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cùng phạm vi địa giới với trụ sở của cơ quan nhà nước đã ban hành ra quyết định đó.

Nhận định đúng Theo khoản 1 Điều 32 Luật TTHC 2015: “1 Khiếu kiện quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làmviệc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp ngườikhởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩmquyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hànhchính, có hành vi hành chính.”

9 Có trường hợp, khiếu kiện hành vi hành chính do cơ quan nhà nước cấp tỉnh ban hành lại không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Nhận định sai Điều 31 Luật TTHC qui định Toà án cấp huyện không có thẩmquyền giải quyết các quyết định của cơ quan nhà nước cấp tỉnh

10 Đối với khiếu kiện hành vi hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương thực hiện thì người khởi kiện là cá nhân có thể lựa chọn Tòa án có cùng phạm vi địa giới với nơi làm việc hoặc nơi cư trú của mình để giải quyết.

Nhận định đúng Khoản 1 Điều 32 Luật TTHC quy định: “1 Khiếu kiện quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làmviệc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;”

Trang 14

11 Trong một số trường hợp, đương sự cư trú ở nước ngoài khởi kiện quyết định hành chính do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết có thể không phải là Tòa án nhân dân cấp tỉnh có cùng phạm vi địa giới với trụ sở của cơ quan nhà nước đó.

Nhận định sai Theo khoản 1 Điều 32 Luật TTHC “Trường hợp người khởi kiệnkhông có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giảiquyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành

vi hành chính.”

12 Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính do cơ quan nhà nước ở cấp huyện ban hành, thực hiện.

Nhận định sai Theo Điều 31 Luật TTHC 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa

án cấp huyện:

“Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chínhnhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặccủa người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hànhchính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện

2 Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổchức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối vớicông chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó

3 Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm viđịa giới hành chính với Tòa án”

Như vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện không chỉ có thẩm quyền giải quyết đối vớikhiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính do cơ quan nhà nước ở cấp huyệnban hành, thực hiện mà còn có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùngphạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quanhành chính nhà nước đó Tòa án cấp huyện còn có thẩm quyền giải quyết đơi với cáckhiếu kiện được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật TTHC 2015

Trang 15

13 Trong trường hợp công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan nhà nước ban hành thì Tòa án nhân dân có cùng phạm vi địa giới với nơi làm việc của công chức khi kỷ luật sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Nhận định đúng Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015: “Khiếu kiện quyếtđịnh kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuốngtrên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyềnquản lý của cơ quan, tổ chức đó” Theo khoản 6 Điều 32 Luật TTHC 2015: “ Khiếu kiệnquyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ,ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm viđịa giới hành chính với Tòa án”

14 Người nước ngoài cư trú tại lãnh thổ của Việt Nam khởi kiện quyết định hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì thẩm quyền thụ lý giải quyết có thể thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh có cùng phạm vi địa giới với nơi cư trú của họ.

Nhận định sai Căn cứ tại khoản 3 Điều 32 Luật TTHC 2015: “Khiếu kiện quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm viđịa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó”

Như vậy, khi người nước ngoài cư trú tại lãnh thổ của Việt Nam khởi kiện quyếtđịnh hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, đây là người có thẩm quyền trong cơ quannhà nước thuộc cấp tỉnh, vì vậy thẩm quyền thụ lý sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh,tuy nhiên việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ dựa trên nguyên tắc nơi có trụ sở củangười bị kiện Tức, trường hợp này, thẩm quyền thụ lý giải quyết thuộc về Tòa án cấptỉnh có cùng phạm vị địa giới với người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước, cũngchính là Chủ tịch UBND cấp tỉnh

15 Khi công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống thường trú

ở nước ngoài khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì thẩm quyền thụ lý giải quyết có thể thuộc về Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh.

Nhận định sai Căn cứ tại khoản 5 Điều 32 Luật TTHC 2015: “Khiếu kiện quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà ngườikhởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợpngười khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa ánnhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh”

Như vậy, trong trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính

Trang 16

của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi không có nơi cư trú tại ViệtNam thì thẩm quyền thụ ký giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặcTòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

16 Nếu người nước ngoài không cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam khởi kiện đối với hành vi hành chính do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư thực hiện thì việc xác định thẩm quyền giải quyết có thể phải căn cứ vào nơi đặt trụ sở của cơ quan này.

Nhận định đúng Theo khoản 2 Điều 32 Luật TTHC 2015 thì Sở kế hoạch đầu tư chính là

cơ quan nhà nước, việc khiếu kiện của người nước ngoài không cư trú, làm việc trên lãnhthổ Việt Nam đối với hành vi hành chính do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kếhoạch đầu tư thực hiện thì thẩm quyền sẽ căn cứ vào nơi đặt trụ sở của Sở này, cụ thể làTòa án nhân dân cấp tỉnh

17 Nơi cư trú của người khởi kiện không thể là căn cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi cá nhân đó khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.

Nhận định đúng Theo khoản 6 Điều 32 Luật TTHC 2015 đối với khiếu kiện quyếtđịnh kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan nhà nước ở trung ương mà ngườikhởi kiện làm việc thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi làmviệc của người khởi kiện, chứ không phải phụ thuộc vào nơi cư trú của người khởi kiện

Trang 17

18 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.

Nhận định sai Vì thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làtranh chấp giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương khác nhau; Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnhthổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau Vậy giữa Tòa án nhân dân thành phố HồChí Minh và Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyếttheo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau nên sẽ chuyển đến Chánh án Tòa

án nhân dân tối cao giải quyết

Cspl: khoản 7 Điều 34 Luật TTHC 2015

19 Cả Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao đều có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau.

Nhận định đúng Theo khoản 7 Điều 34 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữacác Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khácnhau đều được chuyển đến cả Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa ánnhân dân cấp cao giải quyết

20 Trong trường hợp người khởi kiện vừa khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì vụ việc có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Nhận định sai Trường hợp người khởi kiện vừa khởi kiện đến Tòa án có thẩmquyền, vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án phải yêucầu người khởi kiện lựa chọn cơ quan giải quyết và có văn bản thông báo cho Tòa án

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 33 Luật Tố tụng hành chính 2015

Trang 18

21 Không thể không tồn tại trường hợp Chánh án tòa án nhân dân cấp tỉnh không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện với nhau

Nhận định sai Chánh án Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp vềthẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án cấp huyện với nhau với điềukiện các Tòa án cấp huyện đó trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 34 Luật Tố tụng hành chính 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 30 và khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Trang 19

2 Căn cứ vào khoản 1 Điều 30 và khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, hành vi không cho chị Mai Thị Nở đổi tên của UBND xã Z huyện K tỉnh M không vi phạm trường hợp nào luật định nên thuộc đối tượng khiếu kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 30 và khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015.

3 Theo Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015: “1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:… b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,

xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;”

Khoản 3 Điều 3 Luật TTHC 2015: “3 Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”

Cho thấy, vì đây là hành vi của Tòa án trong việc xử lý hành vi hành vi cản trở hoạt động tố tụng nên không thuộc đối tượng khởi kiện.

4 Cũng như câu 3.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015: “1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:…b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;”

Khoản 3 Điều 3 Luật TTHC 2015: “3 Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”

Cho thấy, vì đây là hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính nên không thuộc đối tượng khiếu kiện.

5 Theo Khoản 3 Điều 30 Luật TTHC 2015: “3 Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.”

Cho thấy, trong lĩnh vực cạnh tranh thì quyết định giải quyết khiếu nại vụ việc cạnh tranh chỉ được quyền khởi kiện với quyết định của bộ công thương và hội đồng cạnh tranh.Vì đây chỉ mang tính chất thông báo, không mang nội dung

Trang 20

6 Vì đây chỉ mang tính chất thông báo, không mang nội dung hành chính.

Theo Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015: “1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan,

tổ chức.”

Nên không được khiếu kiện.

7 Hành vi từ chối tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông N của Ủy ban nhân dân xã P.

Việc cấp GCN quyền sử dụng đất không thuộc thẩm quyền của UBND xã P

mà thuộc về UBND cấp huyện Vì thế việc từ chối tiếp nhận hồ sơ của UBND xã

P không là hành vi hành chính theo khoản 3 điều 3 Luật TTHC 2015 nên khiếu kiện trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND theo thủ tục TTHC.

Bài 2 Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau:

a Hành vi từ chối cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam của Đại sứ quán Việt Nam (có trụ sở đặt tại thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc) đối với ông Vương Hạo

cư trú tại tỉnh Quãng Đông, Trung Quốc.

Xét thấy hành vi từ chối cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam của Đại sứ quán Việt Nam là hành vi hành chính theo khoản 3 điều 3 Luật TTHC Do là khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam và người khởi kiện không cư trú tại Việt Nam nên thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của TAND TP HCM hoặc TAND TP Hà Nội theo khoản 5 điều 32 Luật TTHC 2015.

b Quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Bộ Tư pháp có trụ sở đặt tại Quận Ba Đình, Hà Nội) đối với công chức A cư trú tại TX

DA tỉnh BD công tác tại Văn phòng 2 Bộ Tư Pháp có trụ sở đặt tại Quận 3.

Trang 21

VAHC trên sẽ thuộc thẩm quyền của TAND TP HCM do QĐHC của Bộ trưởng Bộ Tư Pháp và nơi làm việc của công chức A khi bị kỷ luật thuộc địa bàn

d Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Bộ trưởng Bộ Công Thương có trụ sở đặt tại Quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội đối với Công ty CP Nắng Hạ có trụ sở đặt tại Quận 3 Tp.HCM.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với vụ án hành chính này Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính.

e Hành vi hành chính trong việc từ chối công chứng hợp đồng mua bán nhà của công chứng viên Phòng Công chứng Nhà nước số 02 có trụ sở đặt tại quận

PN, Tp HCM đối với công ty TNHH Him Lam có trụ sở đặt tại tp BH tỉnh ĐN.

Hành vi hành chính của công chứng viên trên không thuộc các điểm loại trừ của khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính nên theo khoản 1 điều này, Tòa án thẩm quyền giải quyết đối với vụ án hành chính này.

f Ông A cư trú tại Phường 25 quận TP, thành phố H kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của UBND Phường 25.

Theo khoản 4 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính, Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện danh sách cử tri Như vậy, trong tình huống trên Tòa án

có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính.

g Quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh CM (có trụ sở đặt tại thành phố CM, tỉnh CM) đối với công ty TNHH Bảo Tín có trụ sở đặt tại thị xã VT tỉnh HG.

Quyết định trên là quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền là UBND tỉnh CM Theo khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với vụ án hành chính này.

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TỔNG HỢP ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CHƯƠNG III: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

4 Trần Nguyễn Phương Thanh HC43.3 1853801014148

5 Nguyễn Thị Như Quỳnh HC43.3 1853801014140

Trang 24

Cspl: khoản 2 Điều 37 Luật TTHC 2015.

2 Kiểm sát viên được quyền tham gia trong mọi phiên tòa, phiên họp trong giải quyết vụ án hành chính

Nhận định sai Theo khoản 4 Điều 43 Luật TTHC 2015 thì Kiểm sát viên có

nhiệm vụ, quyền hạn tham gia phiên tòa, phiên họp nhưng không phải trong mọi phiêntòa Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trongnhững trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này Hoặc kiểm sát viên đã là người tiếnhành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm traviên, Thư ký tòa án, Kiểm sát viên, kiểm tra viên trong vụ án Ngoài ra, Kiểm sát viên cóthể vắng mặt trong phiên tòa sơ thẩm được quy định tại Điều 156 Luật TTHC 2015.Cspl: khoản 4 Điều 43 và Điều 50 Luật TTHC 2015

3 Việc từ chối hoặc bị thay đổi trong hoạt động tố tụng hành chính chỉ áp dụng đối với người tiến hành tố tụng.

Nhận định sai Theo Điều 65 Luật TTHC 2015 thì không chỉ người tiến hành tốtụng mà thủ tục từ chối hoặc bị thay đổi còn được áp dụng với người giám định, ngườiphiên dịch

4 Những người đã từng tham gia vào việc ban hành quyết định hành chính thì phải bị từ chối hoặc thay đổi khi được phân công vào quá trình giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính đó.

Nhận định đúng Tại khoản 3 Điều 45 Luật Tố tụng hành chính 2015 có quy định

về việc người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi nếu rơi vàotrường hợp: “Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành

vi hành chính bị khởi kiện.” Việc làm này thể hiện sự công bằng trong quá trình tiếnhành giải quyết vụ án hành chính

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 45 Luật Tố tụng hành chính 2015

Trang 25

5 Trong trường hợp Kiểm sát viên có mối quan hệ thân thích với Thư ký tòa án trong một vụ án hành chính thì Kiểm sát viên đó phải bị từ chối hoặc thay đổi.

Nhận định sai Trong trường hợp Kiểm sát viên có mối quan hệ thân thích với Thư

ký tòa án trong một số vụ án hành chính thì Thư ký tòa án đó phải từu chối hoặc thay đổitheo quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Tố tụng hành chính 2015 về việc là người thânthích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 47 Luật Tố tụng hành chính 2015

6 Trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân có mối quan hệ thân thích với nhau nhưng đương sự trong vụ án hành chính không có yêu cầu thay đổi thì phiên tòa vẫn được tiến hành theo thủ tục chung.

Nhận định sai Trong một phiên tòa xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán và Hộithẩm nhân dân có mối quan hệ thân thích với nhau là trường hợp luật định tại khoản 2Điều 46 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về những trường hợp Thẩm phán, Hộithẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi Việc tiến hành thay đổiThẩm phán, Hội thẩm nhân dân là do Chánh án Tòa án quyết định theo Điều 49 Luật Tốtụng chính 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 46 và Điều 49 Luật Tố tụng hành chính 2015

7 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc về thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân hoặc Hội đồng xét xử.

Nhận định sai Vì Chánh án Tòa án có thẩm quyền

“c Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;”

(Khoản 1, Điều 37 Luật TTHC) còn việc thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc vềthẩm quyền của Hội đồng xét xử (Điều 170 Luật TTHC)

8 Không phải vụ án hành chính nào cũng có đầy đủ những người tham gia tố tụng hành chính.

Nhận định đúng Vì chỉ bắt buộc có mặt người bị kiện và người khởi kiện

Trang 26

9 Chỉ có người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, quyền và nghĩa vụ tố tụng hành chính mới được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật.

Nhận định sai Ngoài trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành

vi dân sự, thì còn có cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chínhthông qua người đại diện theo pháp luật (Khoản 5 Điều 54 Luật TTHC)

10 Nếu người khởi kiện là người mù thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật

Nhận định đúng Theo Khoản 4 Điều 117 Luật TTHC 2015: “4 Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.”

Như vậy, trong trường hợp người khởi kiện là người mù thì quyền khởi kiện đượcthực hiện thông qua chủ thể khác và việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hànhchính đều thông qua chủ thể đó (người đại diện theo pháp luật)

11 Người chưa thành niên thì không thể trở thành người khởi kiện trong vụ án hành chính.

Nhận định sai Theo Khoản 2 Điều 117 Luật TTHC 2015: “3 Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.”

Như vậy, người chưa thành niên có thể trở thành người khởi kiện trong vụ án hànhchính nhưng phải thông qua người đại diện theo pháp luật

12 Người có quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ trở thành người khởi kiện trong vụ án hành chính trong trường hợp người khởi kiện rút yêu cầu khởi kiện.

Nhận định đúng Theo Điểm b Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015: “b) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút;”

Như vậy, khi người khởi kiện rút yêu cầu khởi kiện thì Tòa án sẽ ra quyết địnhđình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện, người có quyền và nghĩa

vụ liên quan sẽ đóng vai trò người khởi kiện tiếp tục khởi kiện, giải quyết vụ án Trừ

Trang 27

trường hợp người có quyền và nghĩa vụ liên quan cũng rút đơn yêu cầu độc lập ở Điểm cKhoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015.

13 Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính.

Nhận định sai Căn cứ tại Khoản 4 Điều 59 Luật TTHC 2015:

“4 Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, táchthì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cũ thực hiện quyền,nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó

Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có người kếthừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ của người

bị kiện”

Như vậy, trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không cóngười kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụcủa người bị kiện

14 Cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính.

Nhận định sai Căn cứ tại khoản 7 Điều 60 Luật TTHC 2015: “Cán bộ, công chứctrong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ

sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính,trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặcvới tư cách là người đại diện theo pháp luật”

Như vậy, Cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra,Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an vẫn có thể làm ngườiđại diện với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đạidiện theo pháp luật

15 Luật sư có thể đồng thời vừa là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện vừa là người đại diện theo ủy quyền của đương sự.

Nhận định đúng Hiện nay Luật TTHC 2015 không có một quy định nào hạn chế

hoặc cấm việc luật sư có thể đồng thời vừa là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

người khởi kiện vừa là người đại diện theo ủy quyền của đương sự

Tại khoản 3 Điều 60 Luật TTHC 2015: “Người đại diện theo ủy quyền trong tốtụng hành chính phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặcngười đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản” Tại khoản 1 vàđiểm a khoản 2 Điều 61 Luật TTHC 2015:

Trang 28

“1 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tốtụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

2 Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư”

16 Người làm chứng có thể bị thay đổi trong trường hợp họ có mối quan hệ thân thích với đương sự trong vụ án hành chính.

Nhận định đúng Cơ sở pháp lí: quy định tại khoản 1 và 2 Điều 45 Luật TTHC:

“Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1 Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

2 Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.”

17 Người giám định cũng có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án để phục vụ cho công tác giám định.

Nhận định sai Áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật TTHC:

“2 Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định”

Người giám định chỉ có quyền đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đốitượng giám định

18 Người giám định có thể đồng thời là người làm chứng trong vụ án hành chính.

Nhận định sai Cơ sở pháp lí: áp dụng quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 63 LuậtTTHC:

“3 Người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

c) Đã thực hiện việc giám định đối với cùng một đối tượng cần giám định trong cùng vụ án đó;

Trang 29

d) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

đ) Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.”

Trang 30

trên, ngày 13/7/2016, ông Trương T H gửi đơn khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền Tòa

án đã thụ lý giải quyết vụ Hỏi:

a/ Hãy xác định cơ quan tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong vụ ánhành chính trên

Cơ quan tiến hành tố tụng gồm: Tòa án và Viện kiểm sát Cụ thể, đối với Tòa án

là Tòa án Nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật TTHC

Người tham gia tố tụng gồm: các đương sự - ông Trương T H và UBND tỉnhThanh Hóa

b/ Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, Ông T H phát hiện Ông A, Hội thẩm nhân dân –thành viên Hội đồng xét xử là anh rể của Giám đốc Sở Tư pháp là người bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người bị kiện Ông T H phản đối tư cách thành viên Hội đồng xét

xử của Ông A Người có thẩm quyền xử lý việc này là ai? Kết quả xử lý là gì?

Theo khoản 1 Điều 49 Luật TTHC thì Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh Thanh HóaQuyết định với kết quả xử lý là đồng ý với phản đối của ông T H và phải thay đổi thànhviên của Hội thẩm nhân Nhân là ông A Bởi vì, ông A là anh rể của Giám đốc Sở Tưpháp là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Theo khoản 8 Điều 45Luật TTHC quan hệ trên có nguy cơ sinh tự lợi nên áp dụng khoản 1 Điều 46 LuậtTTHC, chấp thuận phản đối của ông T H như đã nói ở trên

Bài 2

Bà Nguyễn Thị Phấn (ngụ phường 1, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) khởi kiện vụ án

Trang 31

Quản lý thị trường (QLTT) tỉnh Đồng Nai đối với bà do bà có hành vi kinh doanh hànghóa may mặc vi phạm quyền sở hữu nhãn hiệu “VIỆT TIẾN” và “Viettien” Mức phạtđối bà Phấn là 10 triệu đồng Theo bà Phấn, Quyết định của Chi cục trưởng là khôngđúng pháp luật bởi vì bà kinh doanh hàng hóa may mặc có nhãn hiệu đúng và rõ ràngnhưng chỉ có việc điểm kinh doanh của bà không được công ty sở hữu nhãn hiệu chấpnhận cho kinh doanh mặc hàng quần áo may sẵn của công ty Bà Phấn khiếu nại Chi cụctrưởng Chi cục QLTT ban hành ra Quyết định số 02/QĐ-CCQLTT giải quyết khiếu nạivới nội dung bác đơn khiếu nại Bà Phấn khởi kiện ra Tòa án nhân dân Tp Biên Hòa.Hỏi:

a/ Tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết và những người tham gia tố tụng trong

vụ án trên?

Theo khoản 3 điều 32 Luật TTHC 2015 TAND tỉnh Đồng Nai sẽ có thẩm quyềnthụ lý giải quyết đơn kiện của bà Nguyễn Thị Phấn vì QĐHC bị khởi kiện là của Chi cụctrưởng Chi cục QLTT tỉnh Đồng Nai

Những người tham gia tố tụng được quy định tại điều 53 Luật TTHC cụ thể baogồm:

Bà Nguyễn Thị Phấn (người khởi kiện) hoặc người đại diện bà phấn;

Chi cục trưởng Chi cục QLTT tỉnh Đồng Nai (người bị kiện);

Đồng thời các đương sự các đương sự có thể có người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự, người làm chứng, người giám định

b/ Tòa án sẽ giải quyết như thế nào nếu như đang trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

bà Phấn bị tai nạn qua đời?

Theo khoản 1 và 6 điều 59 “1 Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng” “6 Việc

kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng có thể được Tòa án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án hành chính” Trong trường hợp này người thừa kế

quyền và lợi ích của bà Phấn sẽ tiếp tục được tham gia tố tụng vụ án trên

Trang 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TỔNG HỢP ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CHƯƠNG IV: KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

4 Trần Nguyễn Phương Thanh HC43.3 1853801014148

5 Nguyễn Thị Như Quỳnh HC43.3 1853801014140

Trang 33

I NHẬN ĐỊNH

1 Người thực hiện việc khởi kiện là người khởi kiện trong vụ án hành chính.

Nhận định sai Người khởi kiện là người có quyền và lợi ích bị xâm hại trực tiếpbởi các quyết định, hành vi hành chính được nêu ở Khoản 8, Điều 3 Luật TTHC 2015.Việc xác định ai là người khởi kiện trong Vụ án hành chính phải dựa vào ai là người cóquyền, lợi ích bị xâm phạm Tuy nhiên, việc xác định chủ thể thực hiện quyền khởi kiệnlại không giống vậy Người khởi kiện có thể là người thực hiện quyền khởi kiện cũng cóthể không phải Có nghĩa là, trong một số trường hợp người khởi kiện không thể tự mìnhthực hiện quyền khởi kiện mà họ phải thực hiện thông qua một chủ thể khác (Điều 117Luật TTHC 2015)

2 Cá nhân, cơ quan, tổ chức chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính trong thời hạn

01 năm kể từ ngày nhận được quyết định hành chính.

Nhận định sai Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 116 Luật TTHC quy định “a) 01 năm

kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;” nhưng trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại

khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy địnhtại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trởngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện Như vậy, thì cá nhân, cơ quan,

tổ chức có thể khởi kiện vụ án hành chính thời hạn hơn 01 năm kể từ ngày nhận đượcquyết định hành chính nếu đó là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khácđược quy định tại Khoản 4, Điều 116 Luật TTHC 2015

3 Thời hiệu khởi kiện đối với khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phụ thuộc vào thời điểm cá nhân nhận được quyết định giải quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri.

Nhận định đúng Ngoài ra, nếu kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà khôngnhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đếntrước ngày bầu cử 05 ngày (Điểm c, Khoản 2, Điều 116 Luật TTHC 2015)

4 Khi không đáp ứng một trong các điều kiện khởi kiện, Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

Nhận định sai Vì nếu đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1Điều 118 của Luật này mà được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều

122 của Luật này thì Tòa án không phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

Trang 34

5 Khi không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện.

Nhận định sai Không phải trong tất cả trường hợp không đồng ý với QĐHC,HVHC thì cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khởi kiện Trong một số trường hợpđược quy định tại điều 115 Luật TTHC 2015, khi cá nhân, tổ chức, cơ quan không đồng

ý QĐHC, HVHC thì phải khiếu nại với cơ quan có thẳm quyền nếu không đồng ý với kếtquả giải quyết khiếu nại thì mới được quyền khởi kiện

6 Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định hành chính được tính từ ngày quyết định hành chính được ban hành.

Nhận định sai Trong từng trường hợp thời hiệu khởi kiện quy định khác nhaunhưng chung quy lại thời hiệu khởi kiện đều được tính từ khi cá nhân, cơ quan, tổ chứcnhận hoặc biết được QĐHC đấy CSPL: điều 160 Luật TTHC 2015

7 Nếu thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định của pháp luật, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ ban hành văn bản trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

Nhận định sai Điều 122 Luật TTHC quy định “Sau khi nhận được đơn khởi kiện,nếu thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 thìThẩm phán thông báo bằng văn bản và nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung chongười khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ngườikhởi kiện nhận được thông báo của Tòa án.”

8 Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính không thể ủy quyền cho người khác khởi kiện vụ án hành chính

Nhận định đúng Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không thể thực hiện thủtục khởi kiện thì họ hoặc người đại diện của họ có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởikiện vụ án theo điều 117 Luật TTHC 2015

9 Việc tính thời hiệu khởi kiện trong vụ án hành chính phụ thuộc vào người đi kiện có thực hiện việc khiếu nại hay không

Nhận định sai Đối vởi khởi kiện danh sách cử tri bắt buộc phải thực hiện khiếunại trước đó Nên việc tính thời hiệu khởi kiện đối với danh sách cử tri yêu cầu người đikhởi kiện buộc phải thực hiện khiếu nại trước

Trang 35

10 Đối với hành vi hành chính thể hiện dưới dạng không hành động thì thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được tính từ ngày nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết vụ việc.

Nhận định sai Điều 116 Luật TTHC quy định thời hiệu khởi kiện phát sinh ngay

từ khi nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định

kỷ luật buộc thôi việc Như vậy, hành vi hành chính thể hiện dưới dạng không hành độngđược tính từ khi cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không thựchiện công việc, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình mà ảnh hưởng đến lợi ích củangười khác

11 Cá nhân là người chưa thành niên khởi kiện vụ án hành chính thì đơn khởi kiện không cần có chữ ký của người khởi kiện hoặc người đại diện của họ.

Nhận định sai Khoản 3 Điều 117 Luật TTHC, cá nhân là người chưa thành niên,người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tựmình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án Tại mục tên, địa chỉ của ngườikhởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;

ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ

12 Đối với trường hợp đương sự không được miễn nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện được Thẩm phán thông báo việc thụ lý.

Nhận định sai Theo Khoản 2 Điều 125 Luật TTHC, thẩm phán thụ lý vụ án vàongày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí

13.Trong trường nhiều người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền vừa có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Tòa án khi đa số người chọn khởi kiện ra Tòa án

Nhận định sai Trong trường nhiều người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa

án có thẩm quyền vừa có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, đa

số mọi người chọn khởi kiện ra Tòa án thì thẩm quyền giải quyết như sau:

+ Trường hợp quyền lợi, nghĩa vụ của người khởi kiện và người khiếu nại độc lậpvới nhau thì việc giải quyết yêu cầu của người khởi kiện thuộc thẩm quyền của Tòa án,còn việc giải quyết khiếu nại của những người khiếu nại thuộc thẩm quyền của người cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại;

Trang 36

+ Trường hợp quyền lợi, nghĩa vụ của người khởi kiện và người khiếu nại khôngđộc lập với nhau thì Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục chung, đồng thời thôngbáo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và yêu cầu chuyển toàn bộ hồ sơ giảiquyết khiếu nại cho Tòa án.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 33 Luật Tố tụng hành chính 2015

14 Khi có tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết.

Nhận định đúng Khi có tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữaTòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dâncấp cao Mà Tòa án nhân dân cấp cao Tp Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theolãnh thổ đối với 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm Tp Hồ Chí Minh vàtỉnh Long An Nên khi có tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa Tòa

án nhân dân Tp Hồ Chí Minh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An thì Chánh án Tòa ánnhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 34 Luật Tố tụng hành chính 2015

15 Ngày khởi kiện vụ án hành chính không căn cứ vào ngày tháng năm làm đơn khởi kiện

Nhận định đúng Ngày khởi kiện vụ án hành chính được quy định tại Điều 120Luật Tố tụng hành chính, theo đó ngày khởi kiện vụ án hành chính được xác định nhưsau:

“1.Trường hợp người khởi kiện trực tiếp nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền thìngày khởi kiện là ngày nộp đơn

2 Trường hợp người khởi kiện gửi đơn trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửiđơn

3 Trường hợp người khởi kiện gửi đơn đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính thìngày khởi kiện là ngày có dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi Trường hợp khôngxác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngàyđương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính Đương sự phải chứng minh ngày mìnhgửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thìngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chínhchuyển đến

4 Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại khoản 1 Điều 34

Trang 37

án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại các khoản

1, 2 và 3 Điều này.”

Như vậy, luật không căn cứ vào ngày tháng năm làm đơn khởi kiện để xác địnhngày khởi kiện

Cơ sở pháp lý: Điều 120 Luật Tố tụng hành chính 2015

16 Thông báo thụ lý vụ án luôn không được gửi cho người khởi kiện.

Nhận định sai Theo khoản 1 Điều 304 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy địnhTòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án cho đương sự đang ở nước ngoài Mà tại khoản 7Điều 3 của luật này cũng nếu rõ “đương sự bao gồm người khởi kiện ” Vậy, trongtrường hợp người khởi kiện là người đang ở nước ngoài thì Tòa án sẽ phải gửi thông báothụ lý vụ án cho họ

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 304 và khoản 7 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính2015

17 Thẩm quyền ra văn bản thụ lý vụ án hành chính có thể thuộc về Chánh án Tòa án

Nhận định sai Căn cứ tại khoản 2 Điều 125 Luật TTHC 2015: “Thẩm phán thụ lý

vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí Trường hợp ngườikhởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phíthì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý.Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý”

Như vậy, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ án hànhchính là Thẩm phán

18 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện thuộc về Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện

Nhận định sai Vì thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiệncòn thuộc về Chánh án Tòa án

Căn cứ tại khoản 2 Điều 124 Luật TTHC 2015: “ Ngay sau khi nhận được khiếunại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩmphán xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị”

Căn cứ tại khoản 6 Điều 124 Luật TTHC 2015:

Trang 38

“6 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trảlại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyếtđịnh sau đây:

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèmtheo để tiến hành việc thụ lý vụ án”

Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện thuộc về cảThẩm phán và Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp

19 Văn bản trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện được ban hành trong mọi giai đoạn của quá trình giải quyết vụ án hành chính

Nhận định sai Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 121 Luật TTHC 2015:

“2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh

án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

3 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phảixem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rútgọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởikiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợpquy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này”

Tại khoản 2 đã quy định Thẩm phán được phân công để xem xét đơn khởi kiện vàtheo đó trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phân công Thẩm phán sẽ xem xét và ra mộttrong các quyết định tại khoản 3 Điều này Tại điểm d khoản 3 quy định về quyết định trảlại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1Điều 123 của Luật này Như vậy, văn bản trả lại đơn khởi kiện không phải được banhành trong mọi giai đoạn của quá trình giải quyết vụ án hành chính, mà được ban hànhtrong giai đoạn trước khi thụ lý vụ án, tức là khi Tòa án nhận đơn và Thẩm phán xem xétđơn khởi kiện

Trang 39

20 Nhiệm vụ xem xét đơn khởi kiện thuộc về Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án

Nhận định đúng Căn cứ tại khoản 2 Điều 121 Luật TTHC 2015: “Trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công mộtThẩm phán xem xét đơn khởi kiện” Như vậy, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩmphán để xem xét đơn khởi kiện

III BÀI TẬP

Bài 1

Bà A - chủ doanh nghiệp tư nhân M có trụ sở đặt tại huyện ĐH tỉnh LA Ngày01/8/2016, doanh nghiệp M bị Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện CĐ tỉnh KG xử phạt viphạm hành chính về hành vi trốn thuế Bà A đã khiếu nại vào ngày 01/9/2016 Việckhiếu nại đã được thụ lý vào ngày 05/9/2016 nhưng đến ngày 16/9/2016 khiếu nại vẫnkhông được giải quyết Bà A muốn khởi kiện vụ án hành chính Hỏi:

a Bà A có được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc trên hay không?

b Xác định thời hiệu khởi kiện trong vụ việc trên

c Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc khiếu kiện của bà A

d Giả sử sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện CĐ raquyết định rút lại toàn bộ quyết định xử phạt bị khiếu kiện để xử lý lại vụ việc theo đúngthủ tục Trong trường hợp này, Tòa án xử lý như thế nào? Vì sao?

Trả lời:

a Bà A được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc trên

Theo Điều 5 Luật TTHC 2015: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ

án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quyđịnh của Luật này.” Nên bà A có thể khởi kiện vụ án hành chính Mà khởi kiện vụ ánhành chính là yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình

Nên bà A được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc trên

b Theo Điểm a Khoản 3 Điều 116 Luật TTHC 2015: “a) 01 năm kể từ ngày nhậnđược hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyếtkhiếu nại lần hai;”

Trang 40

Do đó, thời hiệu khởi kiện của vụ việc trên trong trường hợp này là 01 năm, đượctính kể từ ngày bắt đầu khởi kiện 01/09/2016 và kết thúc ngày 01/09/2017.

c Theo Khoản 1 Điều 31 Luật TTHC 2015: “1 Khiếu kiện quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùngphạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quanhành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhândân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.” Mà đây là khiếu kiện quyết địnhhành chính của Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện CĐ

Nên, Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện trên là Tòa án nhân dân huyệnCĐ

d Theo Điểm e Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015: “e) Người bị kiện hủy bỏquyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại

về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện vàngười khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêucầu độc lập đồng ý rút yêu cầu;”

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện CĐ ra quyết địnhrút lại toàn bộ quyết định xử phạt bị khiếu kiện để xử lý lại vụ việc theo đúng thủ tục

Vì vậy, trường hợp nếu bà A đồng ý rút đơn kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giảiquyết vụ án này Trường hợp nếu bà A không đồng ý rút đơn kiện, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu thì Tòa án sẽ vẫn tiếp tục giảiquyết vụ án theo pháp luật

Bài 2

Ngày 01/10/2016, Uỷ ban nhân dân tỉnh LA ban hành Quyết định số 1234/QĐ-UBthu hồi đất của ông A (cư trú tại huyện MC, tỉnh BT) Không đồng ý với quyết định thuhồi đất này, ông A khiếu nại Quyết định số 1234/QĐ-UB, khiếu nại này được thụ lý giảiquyết vào ngày 10/10/2016

a/ Cho đến ngày 30/10/2016 khiếu nại của ông A vẫn chưa được giải quyết bằngmột quyết định giải quyết khiếu nại, dù ông UBND đã nhiều lần mời ông lên làm việc

Ngày đăng: 13/01/2022, 05:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w