1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học

33 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013 Tên công trình: LỢI THẾ THƯƠNG MẠI SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN TẠI C

Trang 1

CÔNG TRÌNH DỰ THI

“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” CẤP KHOA

NĂM HỌC 2012 - 2013

Tên công trình:

LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM

THUỘC NHÓM NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH DỰ THI

“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” CẤP KHOA

NĂM HỌC 2012 - 2013

Tên công trình:

LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kế toán-Kiểm toán

Thành viên 1: CHU VĂN HOÀNG Nam/nữ: Nam Dân tộc: Kinh

Lớp: KT10A08 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo

Khoa: Kế toán-Kiểm toán

Ngành học: Kế toán

Thành viên 2: TRẦN THỤY PHI YẾN Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp: KT10A04 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo

Khoa: Kế toán-Kiểm toán

Ngành học: Kế toán

Thành viên 3: NGUYỄN THỊ TUYẾT

NGÂN

Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp: KT10A08 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo

Khoa: Kế toán-Kiểm toán

Ngành học: Kế toán

Người hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Hồ Sỹ Tuy Đức

Trang 3

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013

Tên công trình:

LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ

THỰC TRẠNG GHI NHẬN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Giới thiệu đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

và Quốc tế về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại tại các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cách đánh giá tổn thất của Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán, từ đó phần nào lý giải

vì sao các nhà làm luật tại Việt Nam vẫn chưa thay đổi về cách đánh giá Lợi thế thương mại theo hướng chung của quốc tế

 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

 Cung cấp một nền tảng kiến thức cần thiết trong việc đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp

 Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết cho việc ghi nhận

và đánh giá Lợi thế thương mại một cách phù hợp hơn trong các Chuẩn mực

kế toán Việt Nam thống nhất theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế

 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04 và VAS 11) với Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) về vấn đề ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại

 Phản ánh thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam tại 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX

Trang 4

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013

từng kỳ kế toán; từ đó lý giải tại sao đến thời điểm hiện nay Việt Nam vẫn chưa thay đổi theo chuẩn mực quốc tế về vấn đề này

 Phương pháp nghiên cứu

 Hệ thống hóa và phân tích: dùng để so sánh điểm khác biệt giữa việc đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS

04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)

 Phân tích định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích tổng quát về tình hình đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp tại Việt Nam

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Kết luận - Kiến nghị

Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của việc ghi nhận Lợi thế thương mại một cách phù hợp, khách quan trên Báo cáo tài chính Sự cần thiết cần phải có một hành lang pháp lý phù hợp về việc phân bổ lợi ích kinh tế của LTTM sao cho hợp lý và sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp để có thể đánh giá Lợi thế thương mại theo chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế hiện hành mà đa số các quốc gia đang áp dụng

Trang 5

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013

nghiên cứu trong việc tìm hiểu về sự đồng nhất và khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04 và VAS 11) với chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)về Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại của các Doanh nghiệp Việt Nam

và việc nhìn nhận về Lợi thế thương mại dưới nhiều góc độ khác nhau trong việc ghi nhận

và đánh giá Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

Về phía Doanh nghiệp

Như đã biết, khi Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mua bán hay sáp nhập, Lợi thế thương mại có thể được hình thành dựa trên phần trên lệch của giá mua và giá trị của Doanh nghiệp Phân giá trị chênh lệch này chủ yếu được xác định trên giá trị thương hiệu (không do nội bộ doanh nghiệp tạo ra), khách hàng trung thành và thiết lập mối quan hệ với các nhà cung cấp hoặc các nhà cung cấp cung cấp đầu vào cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ hoặc các công ty,… Chính vì điều này, để xác định được giá trị Lợi thế thương mại một cách chính xác và phù hợp, Doanh nghiệp cần tuyển dụng nhân viên kế toán có trình độ phù hợp với doanh nghiệp có thể vận dụng cũng như áp dụng và tính toán vận dụng chế độ chuẩn mực kế toán linh hoạt nhằm mục đích phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty, trong đó có Lợi thế thương mại

Bên cạnh đó, có thể một số Doanh nghiệp cố tình tránh né không ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC vì một số lý do đã nêu ở mục 3.2 (mục nhận xét chung) Để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư, cũng như tôn trọng các chuẩn mực kế toán các liên quan, Doanh nghiệp cần thiết chấp hành tốt các chuẩn mực kế toán đã ban hành liên quan đến Lợi thế thương mại trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp

Về phía các Cơ quan nhà nước, các Tổ chức nghề nghiệp, Hiệp hội Kế toán, Kiểm toán

Tại Việt Nam , chuẩn mực Kế Toán Việt Nam “ Giảm giá trị của tài sản” hiện đang trong lộ trình xây dựng Do chưa có chuẩn mực quy định về giảm giá trị của tài sản, hơn nữa chuẩn mực kế toán về tài sản cố định vô hình lại không quy định về vấn đề này, do vậy, tài sản trong doanh nghiệp tại Việt Nam được ghi nhận theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại

Trang 6

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013

xác định sai lệch giá trị Lợi thế thương mại Việc xác định giá trị thực về tài sản của các doanh nghiệp hiện nay cũng như giá trị Lợi thế thương mại là một vấn đề rất nan giải, điều này thực sự gây lo lắng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng báo cáo tài chính và cả kiểm toán viên khi đưa ra ý kiến đánh giá của mình

Vì thế, thiết nghĩ một hành lang pháp lý rõ ràng, một vài thay đổi trong hê thống chuẩn mực Kế toán làm sao cho phù hợp với xu hướng chung của thế giới về vấn đề Lợi thế thương mại là thật sự cần thiết Cụ thể là việc xây dựng và ban hành một chuẩn mực

về vấn đề giảm giá trị tài sản Đây sẽ là bước đệm quan trọng trong tiến trình thay đổi Chuẩn mực Kế toán Việt Nam - VAS 11 theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế -

IFRS 3

NHÓM NGHIÊN CỨU

Trang 7

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

LTTM : Lợi thế thương mại GDCK : Giao dịch chứng khoánIFRS 3 : Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế số 3 – Hợp nhất

HSX : Sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.LTTM : Lợi thế thương mại

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 8

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013

Chương 1:Tổng quan đề tài nghiên cứu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu 3

1.7 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.8 Cấu trúc bài báo cáo nghiên cứu 4

Chương 2: Cơ sở lý luận 6

2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

2.2 Định nghĩa các khái niệm 7

_ Hợp nhất, sáp nhập công ty _ Lợi thế thương mại 2.3 Các nhân tố tác động đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của Doanh nghiệp 7

2.4 Quy trình nghiên cứu 8

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 10

3.1 Kết quả so sánh VAS 11 và IFRS 3 10

3.2 Kết quả và phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 13

3.2.1 Mẫu nghiên cứu Doanh nghiệp 13

Trang 9

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013

3.2.2 Kết quả phân tích việc ghi nhận và đánh giá lợi thế thương

mại của các DN 13

3.1.3 Nhìn nhận về Lợi thế thương mại trong VAS 11 và IFRS 3 17 Chương 4: Kết luận 21

4.1 Kết luận 21

4.2 Khuyến nghị 21

4.3 Khó khăn và hướng nghiên cứu tiếp theo 22

Tài liệu tham khảo 24

Trang 10

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển lớn, cùng với đó là sự triển khai đáng kể của việc chuyển đổi cơ cấu các Tổng công ty sang mô hình công ty mẹ - công ty con và mô hình tập đoàn Việt Nam, việc cho phép tăng tỷ lệ sở hữu của công ty nước ngoài cùng với những thay đổi hợp lý trong chính sách thuế đă góp phần đẩy nhanh quá trình mua bán, sáp nhập công ty cả về mặt số lượng và chất lượng tại Việt Nam, nó đặt ra cho các nhà kinh tế (cả nhà làm luật và thực hiện luật ) một thách thức không nhỏ về việc có một cái nhìn chung về vấn đề đánh giá và ghi nhận các tài sản vô hình làm sao cho cho chính xác và phù hợp với lợi ích chung của các bên liên quan Mà đặc biệt quan trọng là việc đánh giá Lợi thế thương mại, một khái niệm mà cả cơ quan thuế lẫn các kế toán viên ở Việt Nam còn chưa thống nhất được cách nhìn nhận, dẫn đến tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này

Trong nỗ lực đưa ra giải pháp hợp lý về ghi nhận Lợi thế thương mại, Bộ Tài Chính

đã ban hành các chuẩn mực kế toán hướng dẫn về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, cụ thể là VAS 04 và VAS 11

Chính vì những lý do trên, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu về đề

tài “LỢI THẾ THƯƠNG MẠI - SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ

QUỐC TẾ - THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM”, nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quốc tế về

việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại tại các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cách đánh giá tổn thất của Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán, từ đó phần nào lý giải vì sao các nhà làm luật tại Việt Nam vẫn chưa thay đổi về cách đánh giá Lợi thế thương mại theo hướng chung của quốc tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 11

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

 Tìm hiểu sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS

04 và VAS 11) với Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) về vấn đề ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại

 Phản ánh thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam tại 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX

 Tìm hiểu phương pháp ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại theo chuẩn mực quốc tế, phương pháp đánh giá tổn thất giá trị Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán; từ đó lý giải tại sao đến thời điểm hiện nay Việt Nam vẫn chưa thay đổi theo chuẩn mực quốc tế về vấn đề này

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:

 Sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trong việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp như thế nào?

 Thực trạng việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên các BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam (đã lên sàn) như thế nào?

 Vì sao các nhà làm luật ở Việt Nam vẫn chưa thay đổi từ phương pháp khấu hao Lợi thế thương mại theo đường thẳng sang phương pháp đánh giá lại tổn thất giá trị của Lợi thế thương mại như Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế?

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là:

 Báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX

 Chuẩn mực kế toán tài chính Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

phạm vi là các báo cáo tài chính (đã kiểm toán) năm 2011 của các Doanh nghiệp Việt Nam trên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX

1.5 Phương pháp nghiên cứu

 Hệ thống hóa và phân tích: dùng để so sánh điểm khác biệt giữa việc đánh giá

và ghi nhận Lợi thế thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)

 Phân tích định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích tổng quát về tình hình đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp tại Việt Nam

 Việc thu thập thông tin được tiến hành trên mẫu là hơn 700 doanh nghiệp được niêm yết trên 2 sàn: HNX và HSX

 Nội dung thu thập gồm 4 phần chính: Lợi thế thương mại có được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán hay không? Và các doanh nghiệp thuyết minh về Lợi thế thương mại như thế nào? Việc phân bổ Lợi thế thương mại trong khấu hao diễn ra như thế nào?

Sau 8 tuần tiến hành khảo sát, hơn 700 Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp đã được xử lý

1.6 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu

 Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu trên Báo cáo tài chính (đã kiểm toán) năm 2011 của các doanh nghiệp trên 2 sàn giao dịc chứng khoán HNX

và HSX

 Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) và Chuẩn mực Kê toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11)

 Ngoài ra nhóm còn thu thập một số nguồn dữ liệu từ các bài nghiên cứu trong

và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Trang 13

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

1.8 Cấu trúc bài báo cáo nghiên cứu

Báo cáo kết quả nghiên cứu bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

 Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu;

 Lý do chọn đề tài;

 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu;

 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu;

 Nguồn số liệu, dữ liệu nghiên cứu ;

 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận

 Trình bày cơ sở lý luận của bài nghiên cứu thông qua các nội dung:

 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

 Định nghĩa các khái niệm

 Các nhân tố tác động đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của doanh nghiệp

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

 Kết quả so sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)

 Thực trạng ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên 2 sàn GDCK Hà Nội và Hồ Chí Minh

Trang 14

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

 Nhìn nhận về Lợi thế thương mại trong VAS 11 và IFRS 3

Chương 4: Kết luận và đề xuất, kiến nghị

Trang 15

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Tiến trình mua bán, sáp nhập công ty ở Việt Nam ngày càng tăng tỷ lệ thuận với việc khái niệm Lợi thế thương mại (Goodwill) ngày càng được đề cập thường xuyên như một phần tất yếu của báo cáo tài chính hợp nhất Mặc dù đã có chuẩn mực kế toán và các quy định hướng dẫn cụ thể về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, nhưng các chuẩn mực và quy định này vẫn còn gây nhiều tranh cãi, cách hiểu khác nhau dẫn đến sự lúng túng trong vận dụng và tuân thủ

Trong các tạp chí khoa học về kế toán lẫn kiểm toán, các vấn đề băn khoăn, lo ngại

về Lợi thế thương mại đang dần dần được mổ xẻ

Chính vì vậy, các đề tài nghiên cứu khoa học về Lợi thế thương mại của sinh viên các trường Đại học cũng như các nhà nghiên cứu được tiến hành nhằm đưa ra những đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại Việt Nam:

Với đề tài “ Bàn về phương pháp giá trị hợp lý trong việc đánh giá giảm giá trị của Lợi thế thương mại” của ThS Trần Mạnh Dũng ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân đăng trong Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm toán dựa vào việc áp dụng kiểm tra giảm giá trị của Lợi thế thương mại (LTTM) theo Chuẩn mực lập Báo cáo tài chính (IFRS) có những nhận định, đề xuất hữu ích cho các nhà ban hành chính sách Việt Nam

Đề tài “Giảm giá trị về Lợi thế thương mại” của ThS Trần Mạnh Dũng đăng trên Tạp chí khoa học Thương mại đặt ra giải pháp cho việc ban hành các hệ thống kế toán, thuế và kiểm toán tại Việt Nam

Nhóm sinh viên của trường Đại học Thương mại với đề tài “Thực trạng kế toán Lợi thế thương mại hiện nay” nghiên cứu về việc hạch toán Lợi thế thương mại được áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Từ đó, đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện việc ghi nhận Lợi thế thương mại đối với doanh nghiệp, cơ quan thuế và hiệp hội kế toán, kiểm toán

2.2 Định nghĩa các khái niệm

Trang 16

Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013

động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo

Lợi thế thương mại:

Theo VAS 04 - Tài sản cố định (TSCĐ) vô hình thì Lợi thế thương mại là “Nguồn lực vô hình doanh nghiệp (DN) có được thông qua việc sáp nhập DN có tính chất mua lại được ghi nhận là Lợi thế thương mại vào ngày phát sinh nghiệp vụ mua” (đoạn 08)

Theo VAS 11 - hợp nhất kinh doanh thì Lợi thế thương mại là những lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ các tài sản không xác định được và không ghi nhận được một cách riêng biệt

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của các doanh nghiệp:

GHI NHẬN LỢI THẾ THƯƠNG MẠI TRÊN BCTC

CÁC CHỈ SỐ

TÀI CHÍNH

TÁC ĐỘNG ĐẾN TỪ CÁC CÔNG

TY KIỂM TOÁN

SỰ TỒN TẠI CỦA LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

Ngày đăng: 12/01/2022, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
3. Thực trạng Kế toán Lợi thế thương mại hiện nay – nhóm sinh viên của ĐH Kinh tế Quốc dân, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Kế toán Lợi thế thương mại hiện nay
4. The Effect of the New Goodwill Accounting Rules on Financial Statements - By Ronald J. Huefner and James A. Largay III Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of the New Goodwill Accounting Rules on Financial Statements
5. So sánh IFRS và VAS – Tiến sĩ Quang Đặng Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh IFRS và VAS
6. Chuẩn mực Kế toán Việt Nam – VAS 04 và VAS 11 Khác
7. Chuẩn mực Kế toán quốc tế - IAS 22, IAS 36 Khác
8. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 03 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - Quy trình nghiên cứu - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 17)
Hình 3.1 Thống kê số Công ty có có LTTM trên mẫu nghiên cứu - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 3.1 Thống kê số Công ty có có LTTM trên mẫu nghiên cứu (Trang 22)
Hình 3.2 Tỷ lệ Công ty có ghi nhận  Lợi thế thương mại  trên BCTC của 2 sàn HNX - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 3.2 Tỷ lệ Công ty có ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của 2 sàn HNX (Trang 23)
Hình 3.3 Thống kê về các Công ty có thuyết minh về số năm khấu hao LTTM trên BCTC - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 3.3 Thống kê về các Công ty có thuyết minh về số năm khấu hao LTTM trên BCTC (Trang 23)
Hình 3.4 Thống kê tỷ lệ các Doanh nghiệp ghi nhận LTTM trên BCTC - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 3.4 Thống kê tỷ lệ các Doanh nghiệp ghi nhận LTTM trên BCTC (Trang 24)
Hình 3.5 Thống kê về lý do ghi nhận LTTM trên - Lợi thế thương mại so sánh giữa chuẩn mực việt nam và quốc tế thực trạng việc ghi nhận của các doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 3.5 Thống kê về lý do ghi nhận LTTM trên (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w