Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013 Tên công trình: LỢI THẾ THƯƠNG MẠI SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN TẠI C
Trang 1CÔNG TRÌNH DỰ THI
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” CẤP KHOA
NĂM HỌC 2012 - 2013
Tên công trình:
LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2013
Trang 2CÔNG TRÌNH DỰ THI
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” CẤP KHOA
NĂM HỌC 2012 - 2013
Tên công trình:
LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kế toán-Kiểm toán
Thành viên 1: CHU VĂN HOÀNG Nam/nữ: Nam Dân tộc: Kinh
Lớp: KT10A08 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo
Khoa: Kế toán-Kiểm toán
Ngành học: Kế toán
Thành viên 2: TRẦN THỤY PHI YẾN Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: KT10A04 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo
Khoa: Kế toán-Kiểm toán
Ngành học: Kế toán
Thành viên 3: NGUYỄN THỊ TUYẾT
NGÂN
Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: KT10A08 Năm thứ: 03/04 năm đào tạo
Khoa: Kế toán-Kiểm toán
Ngành học: Kế toán
Người hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Hồ Sỹ Tuy Đức
Trang 3Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013
Tên công trình:
LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ
THỰC TRẠNG GHI NHẬN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Giới thiệu đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
và Quốc tế về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại tại các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cách đánh giá tổn thất của Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán, từ đó phần nào lý giải
vì sao các nhà làm luật tại Việt Nam vẫn chưa thay đổi về cách đánh giá Lợi thế thương mại theo hướng chung của quốc tế
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Cung cấp một nền tảng kiến thức cần thiết trong việc đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết cho việc ghi nhận
và đánh giá Lợi thế thương mại một cách phù hợp hơn trong các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam thống nhất theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04 và VAS 11) với Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) về vấn đề ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại
Phản ánh thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam tại 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX
Trang 4Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013
từng kỳ kế toán; từ đó lý giải tại sao đến thời điểm hiện nay Việt Nam vẫn chưa thay đổi theo chuẩn mực quốc tế về vấn đề này
Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống hóa và phân tích: dùng để so sánh điểm khác biệt giữa việc đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS
04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)
Phân tích định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích tổng quát về tình hình đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp tại Việt Nam
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Kết luận - Kiến nghị
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của việc ghi nhận Lợi thế thương mại một cách phù hợp, khách quan trên Báo cáo tài chính Sự cần thiết cần phải có một hành lang pháp lý phù hợp về việc phân bổ lợi ích kinh tế của LTTM sao cho hợp lý và sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp để có thể đánh giá Lợi thế thương mại theo chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế hiện hành mà đa số các quốc gia đang áp dụng
Trang 5Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013
nghiên cứu trong việc tìm hiểu về sự đồng nhất và khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04 và VAS 11) với chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)về Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại của các Doanh nghiệp Việt Nam
và việc nhìn nhận về Lợi thế thương mại dưới nhiều góc độ khác nhau trong việc ghi nhận
và đánh giá Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp
Về phía Doanh nghiệp
Như đã biết, khi Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mua bán hay sáp nhập, Lợi thế thương mại có thể được hình thành dựa trên phần trên lệch của giá mua và giá trị của Doanh nghiệp Phân giá trị chênh lệch này chủ yếu được xác định trên giá trị thương hiệu (không do nội bộ doanh nghiệp tạo ra), khách hàng trung thành và thiết lập mối quan hệ với các nhà cung cấp hoặc các nhà cung cấp cung cấp đầu vào cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ hoặc các công ty,… Chính vì điều này, để xác định được giá trị Lợi thế thương mại một cách chính xác và phù hợp, Doanh nghiệp cần tuyển dụng nhân viên kế toán có trình độ phù hợp với doanh nghiệp có thể vận dụng cũng như áp dụng và tính toán vận dụng chế độ chuẩn mực kế toán linh hoạt nhằm mục đích phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty, trong đó có Lợi thế thương mại
Bên cạnh đó, có thể một số Doanh nghiệp cố tình tránh né không ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC vì một số lý do đã nêu ở mục 3.2 (mục nhận xét chung) Để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư, cũng như tôn trọng các chuẩn mực kế toán các liên quan, Doanh nghiệp cần thiết chấp hành tốt các chuẩn mực kế toán đã ban hành liên quan đến Lợi thế thương mại trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp
Về phía các Cơ quan nhà nước, các Tổ chức nghề nghiệp, Hiệp hội Kế toán, Kiểm toán
Tại Việt Nam , chuẩn mực Kế Toán Việt Nam “ Giảm giá trị của tài sản” hiện đang trong lộ trình xây dựng Do chưa có chuẩn mực quy định về giảm giá trị của tài sản, hơn nữa chuẩn mực kế toán về tài sản cố định vô hình lại không quy định về vấn đề này, do vậy, tài sản trong doanh nghiệp tại Việt Nam được ghi nhận theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại
Trang 6Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp trường năm học 2012 – 2013
xác định sai lệch giá trị Lợi thế thương mại Việc xác định giá trị thực về tài sản của các doanh nghiệp hiện nay cũng như giá trị Lợi thế thương mại là một vấn đề rất nan giải, điều này thực sự gây lo lắng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng báo cáo tài chính và cả kiểm toán viên khi đưa ra ý kiến đánh giá của mình
Vì thế, thiết nghĩ một hành lang pháp lý rõ ràng, một vài thay đổi trong hê thống chuẩn mực Kế toán làm sao cho phù hợp với xu hướng chung của thế giới về vấn đề Lợi thế thương mại là thật sự cần thiết Cụ thể là việc xây dựng và ban hành một chuẩn mực
về vấn đề giảm giá trị tài sản Đây sẽ là bước đệm quan trọng trong tiến trình thay đổi Chuẩn mực Kế toán Việt Nam - VAS 11 theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế -
IFRS 3
NHÓM NGHIÊN CỨU
Trang 7Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
LTTM : Lợi thế thương mại GDCK : Giao dịch chứng khoánIFRS 3 : Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế số 3 – Hợp nhất
HSX : Sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.LTTM : Lợi thế thương mại
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 8Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013
Chương 1:Tổng quan đề tài nghiên cứu 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu 3
1.7 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.8 Cấu trúc bài báo cáo nghiên cứu 4
Chương 2: Cơ sở lý luận 6
2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
2.2 Định nghĩa các khái niệm 7
_ Hợp nhất, sáp nhập công ty _ Lợi thế thương mại 2.3 Các nhân tố tác động đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của Doanh nghiệp 7
2.4 Quy trình nghiên cứu 8
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 10
3.1 Kết quả so sánh VAS 11 và IFRS 3 10
3.2 Kết quả và phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 13
3.2.1 Mẫu nghiên cứu Doanh nghiệp 13
Trang 9Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp khoa năm 2012 – 2013
3.2.2 Kết quả phân tích việc ghi nhận và đánh giá lợi thế thương
mại của các DN 13
3.1.3 Nhìn nhận về Lợi thế thương mại trong VAS 11 và IFRS 3 17 Chương 4: Kết luận 21
4.1 Kết luận 21
4.2 Khuyến nghị 21
4.3 Khó khăn và hướng nghiên cứu tiếp theo 22
Tài liệu tham khảo 24
Trang 10Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển lớn, cùng với đó là sự triển khai đáng kể của việc chuyển đổi cơ cấu các Tổng công ty sang mô hình công ty mẹ - công ty con và mô hình tập đoàn Việt Nam, việc cho phép tăng tỷ lệ sở hữu của công ty nước ngoài cùng với những thay đổi hợp lý trong chính sách thuế đă góp phần đẩy nhanh quá trình mua bán, sáp nhập công ty cả về mặt số lượng và chất lượng tại Việt Nam, nó đặt ra cho các nhà kinh tế (cả nhà làm luật và thực hiện luật ) một thách thức không nhỏ về việc có một cái nhìn chung về vấn đề đánh giá và ghi nhận các tài sản vô hình làm sao cho cho chính xác và phù hợp với lợi ích chung của các bên liên quan Mà đặc biệt quan trọng là việc đánh giá Lợi thế thương mại, một khái niệm mà cả cơ quan thuế lẫn các kế toán viên ở Việt Nam còn chưa thống nhất được cách nhìn nhận, dẫn đến tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này
Trong nỗ lực đưa ra giải pháp hợp lý về ghi nhận Lợi thế thương mại, Bộ Tài Chính
đã ban hành các chuẩn mực kế toán hướng dẫn về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, cụ thể là VAS 04 và VAS 11
Chính vì những lý do trên, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu về đề
tài “LỢI THẾ THƯƠNG MẠI - SO SÁNH GIỮA CHUẨN MỰC VIỆT NAM VÀ
QUỐC TẾ - THỰC TRẠNG GHI NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM”, nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quốc tế về
việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại tại các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cách đánh giá tổn thất của Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán, từ đó phần nào lý giải vì sao các nhà làm luật tại Việt Nam vẫn chưa thay đổi về cách đánh giá Lợi thế thương mại theo hướng chung của quốc tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 11Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
Tìm hiểu sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS
04 và VAS 11) với Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) về vấn đề ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại
Phản ánh thực trạng việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam tại 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX
Tìm hiểu phương pháp ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại theo chuẩn mực quốc tế, phương pháp đánh giá tổn thất giá trị Lợi thế thương mại qua từng kỳ kế toán; từ đó lý giải tại sao đến thời điểm hiện nay Việt Nam vẫn chưa thay đổi theo chuẩn mực quốc tế về vấn đề này
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Sự đồng nhất và khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trong việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp như thế nào?
Thực trạng việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên các BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam (đã lên sàn) như thế nào?
Vì sao các nhà làm luật ở Việt Nam vẫn chưa thay đổi từ phương pháp khấu hao Lợi thế thương mại theo đường thẳng sang phương pháp đánh giá lại tổn thất giá trị của Lợi thế thương mại như Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế?
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là:
Báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX
Chuẩn mực kế toán tài chính Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
phạm vi là các báo cáo tài chính (đã kiểm toán) năm 2011 của các Doanh nghiệp Việt Nam trên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán HNX và HSX
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống hóa và phân tích: dùng để so sánh điểm khác biệt giữa việc đánh giá
và ghi nhận Lợi thế thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)
Phân tích định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích tổng quát về tình hình đánh giá và ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp tại Việt Nam
Việc thu thập thông tin được tiến hành trên mẫu là hơn 700 doanh nghiệp được niêm yết trên 2 sàn: HNX và HSX
Nội dung thu thập gồm 4 phần chính: Lợi thế thương mại có được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán hay không? Và các doanh nghiệp thuyết minh về Lợi thế thương mại như thế nào? Việc phân bổ Lợi thế thương mại trong khấu hao diễn ra như thế nào?
Sau 8 tuần tiến hành khảo sát, hơn 700 Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp đã được xử lý
1.6 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu trên Báo cáo tài chính (đã kiểm toán) năm 2011 của các doanh nghiệp trên 2 sàn giao dịc chứng khoán HNX
và HSX
Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 3) và Chuẩn mực Kê toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11)
Ngoài ra nhóm còn thu thập một số nguồn dữ liệu từ các bài nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài
Trang 13Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
1.8 Cấu trúc bài báo cáo nghiên cứu
Báo cáo kết quả nghiên cứu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu;
Lý do chọn đề tài;
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu;
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu;
Nguồn số liệu, dữ liệu nghiên cứu ;
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trình bày cơ sở lý luận của bài nghiên cứu thông qua các nội dung:
Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Định nghĩa các khái niệm
Các nhân tố tác động đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của doanh nghiệp
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết quả so sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04, VAS 11) và Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 3)
Thực trạng ghi nhận Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên 2 sàn GDCK Hà Nội và Hồ Chí Minh
Trang 14Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
Nhìn nhận về Lợi thế thương mại trong VAS 11 và IFRS 3
Chương 4: Kết luận và đề xuất, kiến nghị
Trang 15Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tiến trình mua bán, sáp nhập công ty ở Việt Nam ngày càng tăng tỷ lệ thuận với việc khái niệm Lợi thế thương mại (Goodwill) ngày càng được đề cập thường xuyên như một phần tất yếu của báo cáo tài chính hợp nhất Mặc dù đã có chuẩn mực kế toán và các quy định hướng dẫn cụ thể về việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại, nhưng các chuẩn mực và quy định này vẫn còn gây nhiều tranh cãi, cách hiểu khác nhau dẫn đến sự lúng túng trong vận dụng và tuân thủ
Trong các tạp chí khoa học về kế toán lẫn kiểm toán, các vấn đề băn khoăn, lo ngại
về Lợi thế thương mại đang dần dần được mổ xẻ
Chính vì vậy, các đề tài nghiên cứu khoa học về Lợi thế thương mại của sinh viên các trường Đại học cũng như các nhà nghiên cứu được tiến hành nhằm đưa ra những đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện việc ghi nhận và đánh giá Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại Việt Nam:
Với đề tài “ Bàn về phương pháp giá trị hợp lý trong việc đánh giá giảm giá trị của Lợi thế thương mại” của ThS Trần Mạnh Dũng ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân đăng trong Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm toán dựa vào việc áp dụng kiểm tra giảm giá trị của Lợi thế thương mại (LTTM) theo Chuẩn mực lập Báo cáo tài chính (IFRS) có những nhận định, đề xuất hữu ích cho các nhà ban hành chính sách Việt Nam
Đề tài “Giảm giá trị về Lợi thế thương mại” của ThS Trần Mạnh Dũng đăng trên Tạp chí khoa học Thương mại đặt ra giải pháp cho việc ban hành các hệ thống kế toán, thuế và kiểm toán tại Việt Nam
Nhóm sinh viên của trường Đại học Thương mại với đề tài “Thực trạng kế toán Lợi thế thương mại hiện nay” nghiên cứu về việc hạch toán Lợi thế thương mại được áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Từ đó, đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện việc ghi nhận Lợi thế thương mại đối với doanh nghiệp, cơ quan thuế và hiệp hội kế toán, kiểm toán
2.2 Định nghĩa các khái niệm
Trang 16Công trình dự thi “Sinh viên nghiên cứu khoa hoc”cấp khoa năm học 2012 – 2013
động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo
Lợi thế thương mại:
Theo VAS 04 - Tài sản cố định (TSCĐ) vô hình thì Lợi thế thương mại là “Nguồn lực vô hình doanh nghiệp (DN) có được thông qua việc sáp nhập DN có tính chất mua lại được ghi nhận là Lợi thế thương mại vào ngày phát sinh nghiệp vụ mua” (đoạn 08)
Theo VAS 11 - hợp nhất kinh doanh thì Lợi thế thương mại là những lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ các tài sản không xác định được và không ghi nhận được một cách riêng biệt
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ghi nhận Lợi thế thương mại trên BCTC của các doanh nghiệp:
GHI NHẬN LỢI THẾ THƯƠNG MẠI TRÊN BCTC
CÁC CHỈ SỐ
TÀI CHÍNH
TÁC ĐỘNG ĐẾN TỪ CÁC CÔNG
TY KIỂM TOÁN
SỰ TỒN TẠI CỦA LỢI THẾ THƯƠNG MẠI