TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --- BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU SỰ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA PHÂN Ủ TỪ
VỎ ĐẬU PHỘNG VÀ TRÙN ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÂY CHANH KHÔNG HẠT
TRÊN VÙNG ĐẤT PHÈN LONG AN
Mã số đề tài:
Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ Nông nghiệp
TP.HCM, 03/2015
Trang 2SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÂY CHANH KHÔNG HẠT
TRÊN VÙNG ĐẤT PHÈN LONG AN
Mã số đề tài:
Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ Nông nghiệp
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trần Ngọc Long Nam/Nữ: Nam Dân tộc: Kinh
Đặng Minh Đạt Nam/Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Phan Mạnh Huân Nam/Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Bùi Tấn Lộc Nam/Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Đỗ Đức Thiện Nam/Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Khoa: Công nghệ Sinh học Năm thứ: 04/Số năm đào tạo: 04
Ngành học: Công nghệ Sinh học
Người hướng dẫn: TS Bùi Thị Mỹ Hồng
TP.HCM, 03/2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành đề tài này nhóm ch ng em đ nh n đư c nhiều sự quan tâm gi p
đ t ph a nhà trường thầy cô ạn và gia đ nh
Trước tiên nhóm ch ng em xin ày t ng i t n sâu s c và ời c m n chân thành nhất đ n cô Bùi Thị Mỹ Hồng Cô đ dành nhiều thời gian qu u đ t n t nh hướng dẫn và gi p đ ch ng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Nhóm ch ng em xin c m n cô Nguy n Thị Phư ng Khanh thầy Nguy n Minh Hoàng đ tạo mọi điều iện thu n i về c s và d ng c đ nhóm ch ng em thực hiện th nghiệm ấy ch tiêu trong ph ng th nghiệm sinh hóa và hóa – môi trường do thầy cô ph tr ch
Nhóm ch ng em c ng xin g i ời c m n chân thành tới anh Nguy n Hoàng Minh đ chia s inh nghiệm tài iệu và gi p đ nhóm ch ng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Trân trọng c m n!
Tp Hồ Ch Minh ngày th ng năm 2015
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
D NH M C H NH VI
D NH M C B NG IX
D NH M C CH VI T T T XI
Đ T V N Đ 1
PH N 1 T NG QU N T I LI U 5
1.1 T ng quan về cây p 5
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại thực v t 5
1.1.2 Đặc đi m nông học của cây p 5
1.1.3 Sinh trư ng, phát tri n của cây p 11
1.2 T ng quan về cây cà t m 13
1.2.1 Phân loại thực v t 13
1.2.2 Nguồn gốc và sự phân ố 13
1.2.3 Đặc đi m thực v t học 14
1.2.4 Yêu cầu về điều kiện ngoại c nh của cây cà tím 15
1.3 T ng quan về cây chanh 16
1.3.1 Nguồn gốc 16
1.3.2 Phân loại 17
1.3.3 Đặc đi m thực v t 17
1.3.4 Công d ng và giá trị dinh dư ng 19
1.3.5 Các y u tố nh hư ng tới sự sinh trư ng và phát tri n 20
1.4 Trùn đất 22
1.4.1 Phân loại 22
1.4.2 L i ch của trùn đất 22
1.5 Ch phẩm sinh học 22
1.5.1 Ch phẩm S.EM 22
Trang 51.5.2 Nấm Trichoderma 23
1.5.3 Phân bón WEHG 24
1.6 Phân hữu c 26
1.6.1 Phân trùn 26
1.6.2 Thành phần hữu c 27
1.7 Một số nghiên cứu về v đ u phộng 28
1.8.1 T nh h nh nghiên cứu phân ón cho p trên th giới 28
1.8.2 T nh h nh nghiên cứu phân ón cho p Việt Nam 29
1.9 Tình hình nghiên cứu cà tím 30
PH N 2 VẬT LI U V PHƯƠNG PHÁP 31
2.1 V t liệu 31
2.1.1 Địa đi m và thời gian thí nghiệm 31
2.1.2 V t liệu thí nghiệm 31
2.2 Phư ng ph p nghiên cứu 33
2.2.1 T n d ng v đ u phộng àm nguồn phân ón hữu c 33
2.2.2 Nghiên cứu nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n sự tăng trư ng của cây p Zea mays L th nghiệm 1 và cây cà t m Solanum melongena L th nghiệm 2 33
2.2.3 Th nghiệm 3: nghiên cứu nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n sự tăng trư ng của cây chanh hông hạt Citrus latifolia) trên vùng đất ph n Long An 41
2.3 Phư ng ph p x lý số liệu 46
PH N 3 K T QU V TH O LUẬN 47
3.1 Nghiên cứu nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n sự tăng trư ng của cây p và cây cà t m 47
3.1.1 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n hàm ư ng diệp c tố trong cây p và cây cà t m 47
Trang 63.1.2 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều cao cây p và cây cà t m 49 3.1.3 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n số p và cà t m 51 3.1.4 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều dài
p và cà t m 53 3.1.5 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều rộng
p và cà t m 54 3.1.6 Kh o s t nh hư ng sự tư ng t c giữa số ư ng trùn đất và phân ủ hữu c
đ n số đọt hình thành trên cây cà tím 56 3.1.7 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n ch thước
tr i p 57 3.1.8 Kh o s t nh hư ng sự tư ng t c giữa số ư ng trùn đất và phân ủ hữu c
đ n ch thước tr i cà t m 60 3.1.9 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n trọng
ư ng tr i p và tr i cà t m 62 3.1.10 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n trọng
ư ng hạt p 64 3.1.11 Kh o s t s ư ng trùn trong gi th trồng p và cà t m 65 3.1.12 Phân t ch mẫu gi th trồng p và cà t m 66 3.2 Nghiên cứu nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n sự tăng trư ng của cây chanh hông hạt trên vùng đất ph n Long n 67 3.2.1 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n hàm ư ng diệp c tố trong cây chanh 67 3.2.2 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n diện t ch chanh hông hạt 68 3.2.3 Kh o s t nh hư ng sự tư ng t c giữa số ư ng trùn đất và phân ủ hữu c
đ n ch thước tr i chanh hông hạt 70
Trang 73.2.4 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n số tr i trên
cây chanh hông hạt 71
3.2.5 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n trọng ư ng tr i chanh 72
3.2.6 Kh o s t số ư ng trùn trong đất trồng chanh 73
3.2.7 Kh o s t nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n hàm ư ng tinh dầu trong chanh hông hạt 74
3.2.8 Đ nh gi mùi hư ng chanh 76
3.2.9 K t qu phân t ch mẫu đất trồng chanh hông hạt Long n 76
PH N 4 K T LUẬN V KI N NGH 78
4.1 K t u n 78
4.2 Ki n nghị 78
T I LI U TH M KH O 79
PH L C i
Trang 8ANH MỤC H NH
H nh 2.1 B p giống th nghiệm a ch phẩm S.EM (b) 32
H nh 2.2 V đ u phộng (a), phân trùn (b) 32
H nh 2.3 S đồ t ng qu t c c ước thực hiện đề tài 33
H nh 2.4 S đồ th nghiệm trên cây p và cây cà t m 34
H nh 2.5 X d a sau hi x a trùn đất dùng th nghiệm 35
H nh 2.6 Phân ủ t v đ u phộng a và phân ủ trộn với gi th nền 36
H nh 2.7 Phân ủ ón vào ch u a th trùn vào ch u 36
H nh 2.8 Gi th nền đưa vào ch u a và qu tr nh tưới phân WEHG 36
H nh 2.9 Vị tr p àm th nghiệm a và vị tr ấy mẫu trên p 37
H nh 2.10 Cân mẫu àm th nghiệm a và dung dịch diệp c tố 38
H nh 2.11 Vị tr p chọn đo chiều dài 39
H nh 2.12 Vị tr p đo chiều rộng 39
H nh 2.13 T ch hạt p đ cân trọng ư ng 40
H nh 2.14 S đồ th nghiệm trên cây chanh hông hạt Long n 42
H nh 2.15 Tưới cây trước hi ti n hành th nghiệm 42
H nh 2.16 Giấy ô y diện t ch 1 dm2 a và cân hối ư ng giấy ô y diện t ch 1 dm2 (b) 43
H nh 2.17 S đồ chưng cất tinh dầu chanh 44
H nh 2.18 Cân chanh a xay nhuy n chanh 45
H nh 2.19 Chưng cất ôi cuốn h i nước a và àm han hỗn h p tinh dầu và nước ng Na2SO4 (b) 45
H nh 2.20 Vị tr đ m trùn 46
H nh 3.1 Hàm ư ng diệp c tố của cây p 47
H nh 3.2 Hàm ư ng diệp l c tố của cây cà tím 48
H nh 3.3 Đo chiều cao cây p nghiệm thức ón 1 g phân ủ 49
H nh 3.4 Chiều cao cây cà tím nghiệm thức không bón phân ủ k t h p 10 con trùn (a) và nghiệm thức bón 1 kg phân ủ (b) 50
H nh 3.5 B p n y mầm đư c 5 ngày a và p t đầu tr cờ 51
H nh 3.6 Số lá trên cây cà tím không bón phân ủ k t h p 10 con trùn (a) và nghiệm thức đối chứng (b) 52
Trang 9H nh 3.7 Đo chiều dài p nghiệm thức ón 2 g phân ủ 53
H nh 3.8 Chiều dài lá cà tím nghiệm thức bón 1 kg phân ủ (a) và nghiệm thức
bón 2 kg phân ủ (b) 53
H nh 3.9 Đo chiều rộng p nghiệm thức ón 2 g phân ủ 54
H nh 3.10 Chiều rộng cà t m nghiệm thức bón 1 kg phân ủ k t h p 10 con
H nh 3.14 Chiều dài tr i p hông có v của nghiệm thức ón 2 g phân ủ t h p
10 con trùn a và nghiệm thức ón 2 g phân ủ 59
H nh 3.15 Chiều dài tr i cà t m nghiệm thức bón 1 kg phân ủ k t h p 10 con trùn (a) và nghiệm thức không bón phân ủ k t h p 10 con trùn (b) 60
H nh 3.16 Đường nh tr i cà t m nghiệm thức bón 1 kg phân ủ (a) và nghiệm
thức tưới phân WEHG (b) 61
H nh 3.17 Trọng ư ng tr i p nghiệm thức ón 2 g phân ủ t h p 10 con trùn
a và nghiệm thức ón 1 g phân ủ t h p 10 con trùn 62
H nh 3.18 Trọng ư ng tr i cà t m nghiệm thức bón 1 kg phân ủ k t h p 10 con trùn (a) và nghiệm thức bón 2 kg phân ủ k t h p 10 con trùn (b) 63
H nh 3.19 Trọng ư ng hạt p nghiệm thức ón 2 g phân ủ t h p 10 con trùn
a và nghiệm thức đối chứng 64
H nh 3.20 Bộ r của 2 cây p m toàn ộ gi th trong ch u 66
H nh 3.21 Bộ r của cây cà t m a và đ m trùn sau hi thu hoạch 66
H nh 3.22 Cân trọng ư ng giấy ô y t nh diện t ch chanh nghiệm thức ón
2 5 g phân ủ a và đối chứng 69
H nh 3.23 Đường nh tr i chanh hông hạt nghiệm thức ón 2 5 g phân ủ t
h p 10 con trùn a và nghiệm thức ón 5 g phân ủ 70
Trang 10H nh 3.24 Chiều cao tr i chanh nghiệm thức ón 5 g phân ủ a và nghiệm thức hông ón phân ủ t h p 10 con trùn 71
H nh 3.25 Cân trọng ư ng tr i chanh của nghiệm thức ón 2 5 g phân ủ t h p
10 con trùn a và nghiệm thức ón 5 g phân ủ t h p 10 con trùn 73
H nh 3.26 Đ m trùn nghiệm thức ón 5 g phân ủ t h p 10 con trùn 74
H nh 3.27 Đ m trùn nghiệm thức ón 2 5 g phân ủ t h p 10 con trùn 74
H nh 3.28 Tinh dầu chanh thu đư c trong qu tr nh chưng cất nghiệm thức đối chứng a và nghiệm thức ón 2 5 g phân ủ t h p th 10 con trùn 75
H nh 3.29 Trọng ư ng tinh dầu chanh của nghiệm thức đối chứng a và nghiệm thức ón 5 g phân ủ t h p 10 con trùn 75
Trang 11ANH MỤC ẢNG
B ng 1.1 Nhu cầu dinh dư ng của cây p trong giai đoạn sinh trư ng 29
B ng 2.1 C c nghiệm thức của th nghiệm trên cây p và cây cà t m 34
B ng 2.2 C c nghiệm thức th nghiệm trên cây chanh hông hạt 41
trên vùng đất ph n Long n 41
B ng 3.1 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n hàm ư ng diệp c tố trong cây p và cà t m mg/g 48
B ng 3.2 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều cao cây p và cây cà t m 50
B ng 3.3 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n số p và cà t m 52
B ng 3.4 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều dài p và cà t m 54
B ng 3.5 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n chiều rộng p và cà t m cm 55
B ng 3.6 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n số đọt trên cây cà t m 57
B ng 3.7 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n ch thước tr i p 59
B ng 3.8 nh hư ng sự tư ng t c giữa số ư ng trùn đất và phân ủ hữu c đ n ch thước tr i cà t m 61
B ng 3.9 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n ch thước tr i p và cà t m gam 63
B ng 3.10 nh hư ng của trùn đất và phân ủ t v đ u phộng đ n trọng ư ng hạt p gam 65
B ng 3.11 K t qu phân t ch gi th trồng p và cà t m trước hi th nghiệm và sau hi th nghiệm 67
B ng 3.12 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n hàm ư ng diệp c tố trong cây chanh mg/g 68
B ng 3.13 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n diện t ch
chanh hông hạt 69
Trang 12B ng 3.14 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n ch thước tr i chanh hông hạt 71
B ng 3.15 nh hư ng của phân ủ t v đ u phộng và trùn đất đ n số tr i chanh
Trang 13ANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KH & CN: Khoa học và công nghệ
EM : Effective microorganisms TNHH: Tr ch nhiệm hữu hạn Tp: Thành phố
VSV: Vi sinh v t WEHG: Worldwise Enterprises Heavens Green
Trang 14BỘ GIÁO D C V Đ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA PHÂN Ủ TỪ VỎ ĐẬU PHỘNG VÀ
TRÙN ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA
CÂY CHANH KHÔNG HẠT TRÊN VÙNG ĐẤT PHÈN LONG AN
- Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Long
- Lớp: DH11SH03 Khoa: Công nghệ Sinh học Năm thứ: 04 Số năm đào tạo: 04
- Người hướng dẫn: TS Bùi Thị Mỹ Hồng
2 Mục tiêu đề tài:
- Kh o s t sự tư ng t c giữa phân ủ t v đ u phộng và trùn đất nh hư ng đ n
sự tăng trư ng của cây p Zea mays L và cây cà t m Solanum melongena L.)
- Kh o s t sự tư ng t c giữa phân ủ t v đ u phộng và trùn đất nh hư ng đ n sự tăng trư ng của cây chanh hông hạt trên vùng đất ph n Long n
- T m ra đư c nghiệm thức ón phân ủ t v đ u phộng và trùn đất gi p cây chanh hông hạt tăng trư ng tốt và nâng cao hàm ư ng dinh dư ng đặc iệt à hữu c trên vùng đất ph n
3 Tính mới và sáng tạo:
Đề tài đư c thực hiện trên đối tư ng ph phẩm nông nghiệp hông c n gi trị s
d ng th i gây ô nhi m môi trường à v đ u phộng V đ u phộng s đư c ủ với
ch phẩm sinh học chứa nhiều chủng vi sinh v t gi p v đ u phộng phân hủy nhanh và hiệu qu h n Sau đó s d ng phân ủ t v đ u phộng t h p với trùn đất ón cho cây chanh hông hạt trên vùng đất ph n Long n nh m nâng cao hàm ư ng dinh dư ng đặc iệt à hữu c
4 Kết quả nghiên cứu:
Sau qu tr nh àm th nghiệm ch ng em t m ra t ệ phân ủ và trùn đất th ch h p
nhất ón cho cây chanh cây cà t m trồng trong ch u à p n ủ ết ợp con
Trang 15tr n và ón cho cây chanh hông hạt trên vùng đất ph n Long n à p n ủ ết
ợp con tr n
5 Đón óp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năn áp dụng của đề tài:
- Phân hữu c sinh học đư c tạo ra t việc ủ ph phẩm v đ u phộng
- Nâng cao hàm ư ng dinh dư ng đặc iệt à hữu c cho vùng đất ph n
- B o c o hoa học
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí nếu có) hoặc nh n xét đ nh gi của c s đ p d ng các k t qu nghiên cứu (nếu có):
Trang 16BỘ GIÁO D C V Đ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Trần Ngọc Long
Sinh ngày: 08 th ng 09 năm 1993
N i sinh: x Tà Hine huyện Đức Trọng t nh Lâm Đồng
Lớp: DH11SH03 Khóa: 2011 - 2015
Khoa: Công nghệ Sinh học
Địa ch liên hệ: 179 Hu nh Văn L y Phường Ph L i Tp.TDM t nh B nh Dư ng Điện thoại: 01647.656.535 Email: tranngoclong93@gmail.com
Trang 18Đ T VẤN ĐỀ
T n d ng và tái ch nguồn rác th i là một hoạt động thi t thực trong công cuộc
b o vệ môi trường Khi nói riêng trong s n xuất nông nghiệp, lâu nay nhiều nông dân
ch chú trọng đ n những s n phẩm ch nh thu đư c năng suất, chất ư ng và hiệu qu kinh t cao, họ lại quên ch đ n sự tồn tại của những s n phẩm ph đi m Đ t đó những ph phẩm này đ vô t nh tr thành những nguồn rác th i độc hại, gây nh
hư ng không nh đ n sức kh e của con người, v t nuôi và môi sinh Tuy nhiên, t nguồn ph phẩm này, n u người nông dân bi t t n d ng x lý và khai thác s là một việc làm hữu ích, không những mang lại nguồn s n phẩm mới ph c v , cung cấp tr lại cho đất những gì cây trồng đ ấy đi c n à một nguồn thu không nh Đặc biệt, quan trọng là gi m đi nguồn rác th i t nông nghiệp, b o vệ sự trong sạch của môi trường T bao đời nay người nông dân Việt Nam đ i t trồng xen canh các cây họ
đ u với các loại cây trồng h c như hoai m m a cao su… nh m c i tạo đất và tăng năng suất cây trồng Đ n nay đ có rất nhiều công trình nghiên cứu về ĩnh vực này Sự
nh hư ng tích cực của cây họ đ u đ n vùng đất trồng này là nhờ vào quá trình cố định
N2O của các vi khuẩn cộng sinh Thông tin t Báo Nông nghiệp Việt Nam, trong v hè thu năm 2008 t nh Trà Vinh đ xuống giống đư c h n 3 6 ngh n ha đ u phộng (http://www.giatieu.com)
Không riêng Trà Vinh mà nhiều t nh trên nước ta như Long n Ph Yên n Giang… c ng có diện tích trồng đ u phộng rất lớn Điều đó đồng nghĩa với việc cuối
v thu hoạch ư ng v đ u phộng th i ra không hề nh , gây nh hư ng xấu đ n môi trường tự nhiên Mặc dù nước ta v đ u phộng đ và đang đư c thu mua, s d ng
ph bi n đ làm giá th trồng an tuy nhiên ư ng v đ u phộng th i ra ngoài tự nhiên vẫn không hề nh đặc biệt là các t nh vùng sâu vùng xa V đ u phộng đư c dùng làm giá th trồng lan b i nó tạo độ thông thoáng cần thi t cho r cây, tránh làm r bị thối, nhất à vào mùa mưa Trong hi đó hàm ư ng đạm trong v đ u phộng (1,8%)
c n cao h n c trong phân trùn (0,98 và phân ph i hô 1 25 Osvaldo Karnitz Jr và các cộng sự, 2007)
Trùn đất có tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima, họ
Megascocidae (họ cự dẫn), ngành ruột khoang Chúng thuộc nhóm trùn ăn phân
thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu c đang phân hủy, trong tự nhiên ít
Trang 19tồn tại với quần th lớn và không có kh năng c i tạo đất trực ti p như một số loài trùn địa phư ng sống trong đất (http://tailieu.vn/doc/trun-que-875690.html)
Trùn đất là loài trùn m n đ , xuất hiện r i rác vùng nhiệt đới, d b t b ng tay,
vì v y rất d thu hoạch Ch ng đư c s d ng rộng rãi trong việc chuy n hóa chất th i Philippines, Australia và một số nước khác (http://tailieu.vn/doc/trun-que-875690.html)
Phân trùn là loại phân hữu c sinh học có hàm ư ng dinh dư ng cao, thích h p cho nhiều loại cây trồng, không gây ra tình trạng “sốc” phân đặc biệt thích h p cho các loại hoa ki ng, làm giá th vườn ư m và à nguồn phân thích h p cho việc s n xuất rau sạch (http://tailieu.vn/doc/trun-que-875690.html)
Ở Việt Nam p (Zea mays L.) à cây ư ng thực quan trọng thứ hai sau cây
lúa và là cây màu quan trọng nhất đư c trồng nhiều vùng sinh th i h c nhau đa dạng về mùa v gieo trồng và hệ thống canh t c Cây p không ch cung cấp ư ng thực cho người, v t nuôi mà còn là cây trồng xóa đói gi m nghèo tại các t nh có điều kiện kinh t hó hăn S n xuất p c nước qua c c năm hông ng ng tăng về diện
t ch năng suất, s n ư ng: năm 2001 t ng diện t ch p à 730 ngh n ha đ n năm 2005
đ tăng trên 1 triệu ha Năm 2010 diện t ch p c nước à 1126 9 ngh n ha năng suất 40,9 tạ/ha, s n ư ng trên 4,6 triệu tấn
Trong các s n phẩm ư ng thực như a p, khoai, s n th p là s n phẩm có hàm ư ng dinh dư ng gần như cao nhất, c th : hàm ư ng protein đạt 9,0%, hàm
ư ng ipit đạt 5 0 hàm ư ng g uxit đạt 67%, 100 g đạt 364,0 calo (Phạm Vư ng Bình, 2010)
B p à cây ư ng thực có giá trị s d ng rộng rãi, không những trong nông nghiệp mà còn trong các ngành s n xuất khác: hạt p dùng àm ư ng thực cho con người và thức ăn cho chăn nuôi ngoài ra c n dùng àm nguyên iệu cho công nghiệp
ch bi n, bẹ p dùng làm th m hoặc giấy cuộn thuốc thân p dùng làm chất đốt hoặc nguyên liệu s i cùi p làm chất đốt hoặc tạo chất d o, râu p dùng àm dư c liệu … Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng p trong nước cao h n h năng cung ứng nên hàng năm nước ta vẫn ph i nh p t 300 – 600 nghìn tấn p với ư ng chi ngoại tệ t
25 – 50 triệu USD (Phạm Vư ng B nh, 2010)
Trang 20Cà tím (Solanum melongena L.) là cây trồng x p vị trí thứ tư trong những cây
rau trên th giới Đây à cây inh t quan trọng Đông Nam Á châu Phi vùng c n nhiệt đới Ở nước ta cây cà t m đư c trồng khá ph bi n do năng suất cao Cây có th trồng quanh năm nên góp phần không nh vào t ng s n ư ng rau của c nước (Trịnh Ngọc Nam, Nguy n Du Sanh, 2009)
Theo Hoàng Văn K 2006 cà t m à cây ng n ngày có giá trị kinh t cao, có vai trò tích cực trong hệ thống luân canh, xen canh cây trồng theo hướng nông nghiệp bền vững Cà tím là cây trồng cạn có kh năng chịu hạn tốt và là một loại rau có giá dinh dư ng cao, góp phần c i thiện dinh dư ng cho các hộ nghèo Tại c c đô thị, s n phẩm cà tím rất d tiêu th và là loại rau cao cấp, giá thành khá cao V Văn Li t và cộng sự 2009)
Cây chanh (Citrus limonia Osbeck), có nguồn gốc miền b c n Độ và vùng
ti p giáp với Myanma và phía b c Malaysia (Nguy n Duy Minh và nguy n Như Khanh,1982) Cây chanh đư c trồng ph bi n kh p n i thành phần dinh dư ng trong chanh có nhiều loại nguyên tố cần thi t, là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào (Nguy n Hữu Đ ng, 2003) Ngoài tác d ng về dinh dư ng còn có tác d ng về kinh t đây à ưu
đi m lớn nhất, giúp nhiều nông dân thoát nghèo nhanh chóng
Long n à địa phư ng trồng chanh nhiều nhất c nước trong đó diện tích chanh truyền thống chi m đa số, ch tính riêng tại x Lư ng H a có gần 300 ha trồng chanh nhưng ch có kho ng 30 ha chanh không hạt (Trần Văn Hâu 2005) Chanh không hạt đư c nhiều người ưa chuộng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Ưu đi m
n i b t của chanh không hạt à cho tr i quanh năm nên c n gọi là chanh tứ quý Cây còn có sức kh ng ệnh rất mạnh, nhất là không thấy bị nhi m bệnh vàng lá gân xanh như c c oại cây có múi khác (Phạm Văn Duệ, 2005)
Do đó đề tài “NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA PHÂN Ủ TỪ VỎ
ĐẬU PHỘNG VÀ TRÙN ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÂY CHANH KHÔNG HẠT TRÊN VÙNG ĐẤT PHÈN LONG AN” cần đư c
thực hiện nh m gia tăng sự sinh trư ng của cây chanh hông hạt trong điều kiện đất
đư c b sung trùn đất
Trang 21Mục tiêu đề tài
- Kh o s t sự tư ng t c giữa phân ủ t v đ u phộng và trùn đất nh
hư ng đ n sự tăng trư ng của cây p (Zea mays L và cây cà t m Solanum
melongena L.)
- Kh o s t sự tư ng t c giữa phân ủ t v đ u phộng và trùn đất nh
hư ng đ n sự tăng trư ng của cây chanh hông hạt trên vùng đất ph n Long n
- T m ra đư c nghiệm thức ón phân ủ t v đ u phộng và trùn đất gi p cây chanh hông hạt tăng trư ng tốt và nâng cao hàm ư ng dinh dư ng đặc iệt à hữu c trên vùng đất ph n
Trang 22PHẦN TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổn quan về cây ắp
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật
B p thuộc họ hòa th o Poacea tộc Tripsacaea (Maydea) Tên khoa học là Zea
mays L Tộc Tripsacaea có 4 chi: chi Zea L., chi Euchlaena, chi Tripsacum, chi Coix
có nguồn gốc t Trung Mỹ B p có bộ nhi m s c th 2n = 20 Có nhiều c ch đ người
ta phân loại p, một trong c c c ch đó à dựa vào cấu trúc nội nh của hạt và hình thái
bên ngoài của hạt B p đư c phân thành các loài ph : Ssp indurate p đ r n, p
t ), Ssp amilaceae ( p bột), Ssp indentata ( p răng ngựa), Ssp everta ( p n ), Ssp
saccharata ( p đường), Ssp ceratina ( p n p), Ssp tunicate ( p v y, p bọc) T
các loài ph dựa vào màu hạt và màu i p đư c phân thành các thứ Ngoài ra, p
c n đư c phân loại theo sinh thái học, nông học, thời gian sinh trư ng và thư ng phẩm (Nguy n Đức Lư ng và các cộng sự, 2000; V Ngọc B c, 2010)
Có rất nhiều gi thuy t về nguồn gốc của cây p tại châu Mỹ như p là s n
phẩm thuần dư ng trực ti p t c p (Zea mays ssp Parviglumis) một năm Trung
Mỹ, có nguồn gốc t khu vực thung ng sông Ba sas miền nam Mexico C ng có
gi thuy t khác cho r ng p sinh ra t quá trình lai ghép giữa p đ thuần hóa nh
(dạng thay đ i hông đ ng của p dại) với c p thuộc đoạn Luxuriantes Song
điều quan trọng nhất nó đ h nh thành vô số loài ph , các thứ và nguồn dị h p th của cây p, các dạng cây và bi n dạng của ch ng đ tạo ra cho nhân loại một oài ng cốc
có giá trị đứng cạnh a m và a nước (Nguy n Đức Lư ng và các cộng sự, 2000)
1.1.2 Đặc điểm nông học của cây ắp
C quan sinh dư ng của p gồm r , thân và lá làm nhiệm v duy tr đời sống
cá th Hạt đư c coi à c quan h i đầu của cây
Sau khi gieo hạt, p phát tri n thành mầm Cây mầm chủ y u s d ng nguồn dinh dư ng chứa trong nội nh hạt Bộ ph n phía trên hạt phát tri n lên mặt đất gồm
có tr giữa lá mầm Phần đ nh tr lá mầm có mấu bao lá mầm, t đó ph t sinh ao mầm và bên trong bao lá mầm là thân lá mầm Trên tr c của cây mầm, một đầu hình thành r cây mầm sau đó ph t tri n thành r chính, t r chính hình thành các r ph (Trần Thị Ngọc Diệp, 2009)
Trang 23ng n vào kho ng giai đoạn cây p có 3 lá
R mầm thứ sinh xuất hiện t tr gian lá mầm (mesosotyle) của phôi ph a dưới mấu của bao lá mầm (colaoptyle) sau sự xuất hiện của r ch nh Có người gọi đó r
ph hoặc r mầm ph R mầm thứ sinh có số ư ng t 3 – 7 r C ng có trường h p r mầm thứ sinh không xuất hiện, r mầm thứ sinh và r mầm s sinh h p thành bộ r tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dư ng của cây p trong thời gian 2 – 3 tuần Sau đó vai tr này nhường lại cho r đốt
R đốt còn gọi là r ph cố định, xuất hiện c c đốt thấp của thân, mọc vòng quanh c c đốt dưới mặt đất Đây à oại r chủ y u cung cấp nước và các chất dinh
dư ng trong suốt quá trình sinh sống của cây p B p ra r đốt đầu tiên lúc 3 – 4 lá và
có số ư ng lớn t 8 – 16 r mỗi đốt Ban đầu r đốt có xu hướng ăn ngang ra sau đó
ăn sâu xuống đất
R chân kiềng: r chân kiềng mọc quanh c c đốt trên mặt đất sát gốc giúp cây chống đ đồng thời c ng tham gia vào h t nước và dinh dư ng cho cây R chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có r con và lông hút phần trên mặt đất R chân kiềng thực chất là r đốt nhưng h c với r đốt chỗ là r chân kiềng mọc các đốt thân phần trên mặt đất, vì v y có một phần r n m trong không khí Ở phần r n m trong không khí này không có r con và lông hút R chân kiềng n u đâm ngư c vào đất th c ng ph t tri n r nhánh, r con ông h t như r đốt (Trần Thị Ngọc Diệp, 2009; Đường Hồng D t, 2004)
1.1.2.2 Thân ắp
B p thuộc họ hòa th o song có thân khá ch c có đường kính t 2 – 4 cm tùy theo giống điều kiện sinh thái và chăm sóc Thân có chiều cao kho ng 1,5 – 4 m Thân
Trang 24chính của p có nguồn gốc t chồi mầm (plumule) bao phủ b i bao lá mầm (coleotyle) n m trong phôi của hạt p Thân p thường phát tri n mạnh, thẳng, cứng dạng bền ch c Thân p trư ng thành bao gồm nhiều lóng n m giữa c c đốt và k t thúc b ng bông cờ Số ư ng của lóng và chiều dài lóng là ch tiêu quan trọng trong việc phân loại các giống p Thường các giống ng n ngày có chiều cao thân trung bình là 1,2 – 1,3 m, với kho ng 14 – 15 lóng, các giống trung bình ngày có chiều cao thân trung bình là 1,8 – 2,0 m, với kho ng 18 – 20 lóng và các giống dài ngày có chiều cao thân trung bình là 2,0 – 2,5 m, với kho ng 20 – 22 lóng Lóng mang b p có một
rãnh dọc cho phép sự bám và phát tri n nh thường của b p (Trần Thị Ngọc Diệp, 2009; V Ngọc B c, 2010; Đường Hồng D t, 2004)
lá có mầm nách k lá Lá ngọn là những lá t phía trên b p cho đ n ngọn cây, những
lá này không có mầm nách k lá Lá bi là những lá bao b p
Đặc đi m n i b t của lá p là trên phi n lá có rất nhiều khí kh ng Trung bình một có đ n 20 – 30 triệu khí kh ng T bào khí kh ng đóng m rất nhạy nên rất mẫn
c m với thay đ i của điều kiện khí h u bên ngoài Khi gặp hạn, các khí kh ng có th khép lại rất nhanh làm hạn ch một phần sự tiêu hao nước trong cây
Trên mặt lá có nhiều ông t L cong theo h nh ng m ng nên có th dẫn nước
t ngoài vào gốc, ngay c khi trời mưa rất nh , lá hứng đư c ư ng nước rất lớn Theo tính toán của các nhà khoa học thì với ư ng mưa 7 7 mm có 50 – 70 ư ng nước mưa đư c thấm vào diện t ch 8 đất xung quanh gốc cây và độ sâu 25 – 30 cm
Chiều dài của tăng dần t gốc ên đ n 2/3 thân cây, t đó ên đ n ngọn chiều dài của lá lại gi m dần Những lá giữa thân là phát tri n nhất và có tác d ng rất lớn trong việc nuôi b p phát tri n
Diện t ch tăng dần qua các thời k sinh trư ng và đạt mức tối đa vào ho ng
t tr cờ đ n khi hạt ng m sữa Sau đó diện tích lá gi m dần do các lá ph a dưới thân cây bị ch t dần
Trang 25Các giống p ng n ngày, chín sớm thường có lá ít và lá nh h n so với các giống dài ngày Trong điều kiện nước ta, trong v Đông Xuân c c giống p ng n ngày thường có t 15 – 16 lá Giống p trung bình có 18 – 20 lá, giống p dài ngày,
chín muộn có trên 20 lá (Trần Thị Ngọc Diệp, 2009; Đường Hồng D t, 2004)
1.1.2.4 Hoa đực
B p là loại cây có hoa thuộc loại đ n t nh đồng chu Hai c quan sinh s n đực (bông cờ) và cái (b p) tuy cùng n m trên cùng một cây song những vị trí khác nhau
Hoa đực thường là hoa cờ n m đ nh cây Hoa đực x p theo chùm gồm một
tr c chính và nhiều nh nh Hoa đực mọc thành hoa nh còn gọi là chét, bông con hoặc gié Các hoa con mọc đối diện nhau trên tr c chính hay trên các nhánh Trong mỗi hoa
nh có hai chùm hoa, một chùm cuống dài và một chùm cuống ng n Đôi hi một bông nh có một hoặc ba chùm hoa Mỗi chùm hoa có hai hoa, có v trấu dài chung cho hai hoa mày trên và mày dưới) với gân và ông t Ở giữa mỗi hoa có th thấy dấu v t thoái hóa của nh y hoa c i quanh đó có a ch đực mang ba nhị đực và hai mày nh mày ngoài tư ng ứng với đài hoa Khi hoa ch n c c mày phồng lên, các
ch nhị dài ra, bao phấn tách kh i hoa và tung các phấn hình trứng có đường kính kho ng 0,1 mm Mỗi hoa nh có hai hoa, mỗi hoa có ba nhị đực, một nhị đực có một bao phấn, mỗi bao phấn có hai ô và trong mỗi ô (phòng) chứa kho ng 1000 – 2500 hạt phấn Khi b t đầu n , các hoa 1/3 ph a đ nh tr c chính tung phấn trước sau đó tung phấn theo thứ tự t trên xuống dưới và t ngoài vào trong Một hoa cờ trong mùa xuân h đủ ấm thường tung phấn trong 5 – 8 ngày, mùa lạnh khô có th kéo dài 10 –
12 ngày Hoa tung phấn rộ vào kho ng 8 – 10 giờ sáng và 14 – 16 giờ chiều Phấn p thích h p cho th tinh tốt nhất khi thời ti t mát m , nhiệt độ kho ng 18 – 200C độ ẩm không khí kho ng 80% và ngay sau khi bứt kh i bao phấn n u không kh năng th
tinh s gi m (Đường Hồng D t, 2004) Theo Cao Đ c Đi m (1998) n u lấy phấn rồi
th phấn ngay t lệ hoa tạo thành hạt 100%, sau 72 ti ng ch còn 75% (Cao Đ c Đi m
và cộng sự, 1988)
1.1.2.5 Hoa cái
Hoa cái (tr i p phát sinh t chồi nách các lá, song ch một đ n ba chồi kho ng giữa thân mới tạo thành b p Hoa có cuống gồm nhiều đốt ng n, mỗi đốt trên cuống có một lá bi bao bọc i thường không có phi n lá Trên tr c đ nh hoa c i
Trang 26cùi i p), hoa mọc t ng đôi hoa nh Mỗi hoa nh có hai hoa nhưng một hoa thoái hóa, ch còn một hoa tạo thành hạt Ph a ngoài hoa có hai mày dưới và trên) Ở chủng
p bọc, hai mày này phát tri n bao kín h t hạt Ti p đ n là lá mày ngoài và mày trong, ngay sau mày ngoài quan sát thấy dấu v t của nhị đực và hoa cái thứ hai thoái hóa chính giữa bầu hoa, trên bầu hoa có núm vòi nh y vư n dài thành râu Trên râu có nhiều ông t và chất ti t làm cho hạt phấn bám vào và d n y mầm Thời gian phun râu thường sau khi tung phấn 1 – 5 ngày tùy thuộc vào giống và điều kiện tự nhiên Hiện tư ng tung phấn trước phun râu thường gặp điều kiện Việt Nam và gọi là tính nhị ch n trước protandry Ngư c lại, phun râu trước tung phấn gọi là tính nh y chín trước (protgyhy)
Ở điều kiện nước ta râu phun trong kho ng thời gian 5 – 12 ngày Trên một b p, hoa cái gần cuống b p phun râu trước rồi ti p dần ên đ nh b p Trên một cây p, b p
trên thường phun râu trước b p dưới 2 – 3 ngày (Đường Hồng D t, 2004)
1.1.2.6 Trái ắp
Cuống b p gồm những đốt rất ng n, mỗi đốt có một lá bi bao bọc xung quanh
tr i b p Lá bi có tác d ng b o vệ cho b p và hạt p
Lõi b p: đó à tr c của hoa tự cái Màu s c của lõi khác nhau tùy thuộc vào đặc
đi m của giống Có giống có lõi màu tr ng, có giống có i màu đ
Tr i p thường đư c đóng đốt thứ 7, thứ 8 trên mặt đất vào kho ng 30 – 38% chiều cao thân đối với giống có 14 – 15 Đối với các giống p có 18 – 22 lá,
các b p đư c đóng đốt thứ 10 – 14, vào kho ng 40 – 60% chiều cao thân (Đường
Hồng D t, 2004)
1.1.2.7 Hạt
Hạt p thuộc loại tr i dĩnh gồm năm phần chính: v hạt, lớp aleuron, phôi, nội
nh và chân hạt V hạt xung quanh hạt là một màng nhẵn Lớp aleuron n m dưới v hạt và bao lấy nội nh và phôi Nội nh à phần chính của hạt chứa các t bào dự trữ chất dinh dư ng Nội nh có 2 phần: nội nh ột và nội nh s ng T lệ này ph thuộc
vào chủng p và các giống p khác nhau
Phôi chi m gần 1/3 th tích của hạt và gồm các phần: ngù – phần ngăn c ch giữa nội nh và phôi mầm, tr c dưới lá mầm, r mầm và chồi mầm (Lê Công B n, 1997)
Trang 27Quá trình hình thành hạt đư c các nhà khoa học chia àm a giai đoạn:
- Hình thành hạt: Giai đoạn b t đầu t th tinh đ n khi hạt chín sữa Thời gian kéo dài t 20 – 25 ngày tính t sau th tinh Giai đoạn này t ch y ho ng 30 – 35% chất khô của hạt
- Đẫy hạt: Giai đoạn t chín sữa đ n chín sáp Thời gian kho ng 25 – 30 ngày Ở gia đoạn này t ch y ho ng 65 – 70% chất khô
- Hạt chín: Giai đoạn t ch n s p đ n chín hoàn toàn Ở giai đoạn này hạt
mất nước dần Chất hô hông tăng ên nữa (Đường Hồng D t, 2004)
1.1.2.8 Thụ phấn, thụ tin và năn suất ắp
Hạt phấn r i vào râu p m đầu cho quá trình th phấn, ti p theo đó à qu trình th tinh Th phấn, th tinh là quá trình sinh học di n ra liên t c gồm nhiều ước: hạt phấn n y mầm, phát tri n ống phấn, sự hòa nh p nhân các t bào sinh d c, sự phát tri n của phôi
Năng suất p cao hay thấp một phần đư c quy t định do sức chứa của các hạt Nguồn các chất đ đưa vào c c hạt à ư ng các chất dự trữ đ đư c tích t các bộ
ph n của cây như: r , thân, lá Các chất dự trữ này cần đư c v n chuy n và tích t vào các hạt Nguồn các chất đ đưa vào c c hạt à ư ng các chất dự trữ đ đư c tích t các bộ ph n của cây như r , thân, lá Các chất này cần đư c v n chuy n và tích t vào hạt vì v y năng suất của cây p tùy thuộc vào 3 y u tố
- Khối ư ng các chất dự trữ đư c tích t các bộ ph n của cây: các chất dự trữ này là hiệu số của khối ư ng các chất đư c tạo ra do quá trình quang h p, tr
đi hối ư ng các chất bị tiêu hao do quá trình hô hấp và khối ư ng các chất do sâu bệnh và các loài gây hại h c ăn mất hoặc làm hủy hoại
- Quá trình v n chuy n và tích t các chất vào hạt: quá trình này chịu nh
hư ng lớn của các hoạt động sinh lý, sinh hóa trong cây Tình trạng sức kh e, kh năng đồng hóa, các quá trình chuy n đ i và v n chuy n các chất trong cây …đều nh
hư ng lớn đ n v n chuy n và tích t các chất vào hạt
- Sức chứa của hạt: Số hạt trên b p đư c quy t định ngay t quá trình th phấn Sau khi số hạt đư c h nh thành th năng suất chịu nh hư ng b i sức mẩy của hạt hay là trọng ư ng hạt Sức mẩy của hạt chịu nh hư ng của quá trình v n chuy n
và tích t các chất vào hạt Quá trình này chịu nh hư ng của khối ư ng các chất đư c
Trang 28v n chuy n, tốc độ v n chuy n và thời gian kéo dài của quá trình v n chuy n Các chất tích t vào hạt đư c ti n hành thời k hình thành hạt (30 – 35%) và thời k đẫy hạt (65 – 70%) (Đường Hồng D t, 2004)
1.1.3 Sin trưởng, phát triển của cây ắp
1.1.3.1 Các thời kỳ sin trưởng của cây ắp
Đời sống của cây p t khi gieo hạt đ n khi thành b p và hạt p trên b p chín,
tr i qua một thời gian dài ng n tùy thuộc vào đặc đi m của giống điều kiện ngoại c nh
và kỹ thu t canh tác Có th chia thời gian sinh trư ng của p thành 15 thời k : hạt trư ng nước, n y mầm, mầm non a àm đ ng 5 7 9 11 àm đốt, nhú cờ, tr cờ, phun râu, chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn
Ở Việt Nam dựa vào một số đặc đi m sinh trư ng và phát tri n của cây p căn cứ vào các yêu cầu và thời gian ti n hành các biện pháp kỹ thu t canh t c thường quá
tr nh sinh trư ng của cây p đư c chia thành 6 thời k như sau:
Thời k hạt n y mầm: b t đầu t khi hạt h t trư ng nước đ n khi mầm nhú ra
kh i hạt Trong hạt, thời k hạt n y mầm các quá trình oxy hóa di n ra mạnh m , các chất hữu c phức tạp đư c thủy phân thành các chất đ n gi n, hình thành nhiều loại vitamin có t c động th c đẩy quá trình phát tri n của phôi p vào thời k đầu
Thời k t khi mầm mọc đ n hi có 3 Trong điều kiện nhiệt độ ấm và đất
có đủ độ ẩm, ch sau 5 – 7 ngày t khi mầm mọc ra cây p đ có đủ 3 lá thân Thời k
t khi mầm mọc đ n khi có 3 lá cây p sinh trư ng vẫn còn dựa chủ y u vào các chất dinh dư ng trong hạt p Bộ ph n trên mặt đất phát tri n ch m h n ộ ph n dưới mặt đất
Thời k t hi có 3 đ n hi có 7 8 : kéo dài t khi p có 3 đ n khi p
có 8 – 9 lá Thời gian vào kho ng 10 – 12 ngày đ n 40 – 45 ngày tính t khi mầm mọc đối với các giống p 4,5 – 5 0 th ng Đối với giống p 3 tháng, thời k này kéo dài
t khi p có 3 đ n khi p có 6 – 7 lá, kho ng t 5 – 7 ngày đ n 30 – 35 ngày tính
t sau khi gieo p
Thời k t hi có 3 đ n khi có 7 8 bao gồm phân hóa lông của thân, hình thành các lớp r đốt Cây p chuy n t trạng thái sống chủ y u nhờ vào chất dinh
dư ng dự trữ của hạt p sang trạng thái sống chủ y u nhờ vào các chất dinh dư ng
h t đư c t đất
Trang 29Thời k t khi cây có 7 8 đ n khi cây tr cờ: b t đầu t ngày thứ 40 – 45 đ n ngày thứ 90 – 100, sau khi mọc đối với các giống p ch n trung nh Đối với các giống p ng n ngày là vào kho ng t ngày thứ 30 – 35 đ n ngày 70 – 75 sau khi p mọc
Đặc đi m của thời k t hi cây có 7 8 đ n khi cây tr cờ là p sinh trư ng thân, lá rất nhanh, bộ r phát tri n mạnh ăn sâu vào đất và lan rộng ra xung quanh Hoa cờ, tr i b p phân hóa Đây là thời k quy t định số hoa đực và hoa cái trên cây
p, quy t định việc t ch y dinh dư ng trên thân và lá b p
Thời k tr cờ, tung phấn, phun râu, th tinh: thời k này di n ra trong kho ng thời gian không dài, ch vào kho ng 10 – 15 ngày Tuy nhiên đây là thời k quy t định năng suất p Vào thời k tr cờ, tung phấn, phun râu, th tinh p hầu như
ng ng lớn Tuy v y cây vẫn hút chất dinh dư ng mạnh Lúc này chất dinh dư ng mới
t p trung tích t vào hạt
Thời k hạt chín: kéo dài kho ng 30 – 45 ngày k t sau khi th phấn cho đ n khi phát tri n đ n mức hoàn ch nh Chất dinh dư ng t thân lá t p trung về hạt Trong hạt thời k hạt chín di n ra nhiều bi n đ i sinh lý và sinh hóa phức tạp Thời k chín chia thành 3 ước nh , dựa vào màu s c hạt và cấu tạo bên trong hạt: Thời k chín sữa, thời k chín sáp, thời k chín hoàn toàn
Thời k chín sữa tinh bột trong hạt p có màu tr ng sữa hàm ư ng nước của hạt p là 50 – 65%, chất hô t ch y trong hạt là 30 – 35% Vào cuối thời k chín sữa chất hô t ch y trong hạt ên đ n 75% Ở giai đoạn chín hoàn toàn hạt mất dần nước,
lá và thân cây khô dần (Đường Hồng D t, 2004)
1.1.3.2 Các iai đoạn phát triển của cây ắp
1.1.3.2.1 Giai đoạn xuân hóa
Cây p phát tri n qua giai đoạn xuân hóa khi phôi hạt p có những bi n chuy n đầu tiên hoặc hi cây đ mọc lá kh i mặt đất Thời gian qua giai đoạn xuân hóa dài hay ng n và nhiệt độ cao hay thấp tùy thuộc vào đặc đi m của giống và vùng khí h u
B p qua giai đoạn xuân hóa trong kho ng nhiệt độ t 9 – 250
C và thời gian qua giai đoạn xuân hóa là t 7 – 25 ngày tùy thuộc vào giống Giống chín sớm có thời gian
Trang 30qua giai đoạn xuân hóa sớm h n giống chín muộn Giống ai qua giai đoạn xuân hóa trong phạm vi nhiệt độ rộng h n giống bố mẹ (Đường Hồng D t, 2004)
1.1.3.2.2 Giai đoạn ánh sáng
B p qua giai đoạn ánh sáng chịu nh hư ng nhiều của thời gian chi u sáng dài hay ng n trong một ngày Số giờ chi u sáng thích h p nhất đối với p trong 1 ngày là kho ng 10 giờ Các giống p khác nhau ph n ứng với nh s ng c ng h c nhau yêu cầu về số giờ chi u sáng và thời gian ngày n ng đ hoàn thành giai đoạn ánh sáng
c ng hông giống nhau Có giống ch 3 ngày, có giống cần 9 ngày, có giống cần đ n
30 ngày (Đường Hồng D t, 2004)
Chi (genus): Solanum
Loài (species): Solanum melongena L
1.2.2 N uồn ốc và sự p n ố
Cây cà tím (solanum melongena L.) có nguồn gốc n Độ và đư c trồng
Trung Quốc t rất sớm, kho ng 500 năm trước công nguyên Sau đó người R p và
Ba Tư đưa đ n Châu Phi vào thời Trung Đại và tìm thấy nó Italia vào th kỷ XIV Cây cà t m đư c s d ng nhiều nước một cách d dàng nhưng Châu Âu người ta
đ hông ăn tr i này và gọi nó là cà dại (http://wwwsonla.com/Artide) B i vì nó thuộc
họ cà, là những cây có chứa chất độc có th gây nguy hi m cho con người hi ăn
Cà tím là một loài cây thuộc họ cà đư c s d ng làm một loài rau trong ẩm thực, có quan hệ họ hàng gần g i với cà chua, khoai tây và có nguồn gốc miền Nam n Độ và Sri Lan a Cà t m là cây một năm cao tới 40 – 150 cm thông thường
có gai, với các lá lớn có thùy thô, dài t 10 – 20 cm và rộng 5 – 10 cm Hoa màu tr ng hay tía, với tràng hoa năm thùy và có c c nhị màu vàng Tr i là loại tr i mọng nhiều cùi thịt đường kính nh h n 3 cm cây mọc hoang dại nhưng ớn h n rất nhiều các giống trồng Tr i chứa nhiều hạt nh và mềm Các giống hoang dại có th cao tới 225
cm và lá to (dài tới trên 30 cm và rộng trên 15 cm) V Thị Phư ng Hoa 2008
Trang 31Cà tím là một loại rau ăn quan trọng đư c trồng đ lấy tr i lớn có màu tím hoặc
tr ng, mọc r xuống Nó đư c trồng nhiều miền Nam và miền Đông Châu Á t thời tiền s nhưng ại đư c th giới phư ng Tây i t đ n không sớm h n ho ng th p niên
1500 Hàng loạt các tên gọi trong ti ng R p và các ngôn ngữ B c Phi cho nó nhưng lại thi u các tên gọi Hy Lạp và La Mã c đ ch ra r ng nó đư c những người R p
đưa tới khu vực Địa Trung H i vào đầu thời Trung c Tên khoa học melongena có
nguồn gốc t một tên gọi trong ti ng R p vào th kỷ XVI cho một giống cà tím V Thị Phư ng Hoa 2008
2 – 4 cm, hình tr , mặt trên h i phẳng đầy lông mịn V Thị Phư ng Hoa 2008;
https://sites.google.com/site; http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc)
1.2.3.3 Trái
C m hoa ngoài nách thường đoạn phía trên của lóng, gồm 1 hoa gốc
đ nh s t vào thân hoa gốc), 2 hay 3 hoa còn lại phía trên (hoa ngọn) x p thành xim
ng n trên một cuống dài 10 – 20 mm, màu l c t m đầy lông mịn Gốc hoa và hoa ngọn giống nhau phần lớn c c đặc đi m, nhưng c ng có những đi m khác biệt Hoa đều ư ng tính, mẫu 5, màu tím; cuống màu l c t m cong hướng xuống ph a dưới, đầy lông mịn L đài 5 màu c tím, mặt ngoài đầy lông mịn, có một gân dọc giữa
n i rõ, dính nhau kho ng một n a ph a dưới thành ống hình chén có 5 cạnh; phía trên chia thành 5 phi n h nh tam gi c đều nhau ngang 2 mm ph a đầu thuôn hẹp, tiền khai van C nh hoa 5 d nh nhau ph a dưới thành ống ng n, hẹp và màu l c, phía trên loe rộng và màu tím Phần loe rộng đầy lông mịn mặt ngoài, gồm 2 phần: Phần dưới do
Trang 32các phi n dính nhau, phần trên chia thành 5 phi n rời hình bầu d c đầu nhọn, tiền khai van, giữa phi n có một phần dọc màu tím nhạt h n ngang 3 – 5 mm; giữa phần tím nhạt này có một gân dọc màu tím s m
Khi hoa n phần loe rộng xòe ra x p vuông góc với phần hẹp của ống tràng (ki u tràng hình bánh xe) Nhị 5, rời, dài b ng nhau đ nh đ y ống tràng và x p xen
k với cánh hoa; ch nhị vàng nhạt, nhẵn; bao phấn thuôn, vàng s m, x p ch m vào nhau thành một ống thẳng đứng bao quanh vòi nh y 2 ô hướng trong đ nh đ y m
b ng lỗ đ nh; hạt phấn rời, màu vàng nhạt, hình bầu d c, dài 30 – 40 mm, ngang 15 –
25 mm, có một rãnh dọc giữa L no n 2 đặt lệch so với mặt phẳng đối xứng của hoa, dính nhau thành bầu 2 ô; các vách gi xuất hiện sớm chia bầu thành 4 ô, 2 ô to và
2 ô nh ; mỗi ô có th lại chia thành 2 ô nh h n mỗi ô nhiều no n đ nh no n trung
tr , thai tòa rất lồi; bầu trên, tr ng ngà, gần cầu ph a đầu có lông tr ng thưa có 4 thùy; vòi nh y 1, hình s i, thẳng đầy lông mịn màu tr ng; đầu nh y 1, hình cầu, màu l c
s m, chia 2 thùy cạn V Thị Phư ng Hoa 2008; https://sites.google.com/site; http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc)
1.2.4 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây cà tím
1.2.4.1 N iệt độ
Cây yêu cầu nhiệt độ ấm cho sinh trư ng, phát tri n Cà tím phát tri n tốt nhất nhiệt độ 21 – 290C Nhiệt độ ban ngày 25 – 320C, nhiệt độ an đêm 21 – 270C là tốt nhất cho s n xuất hạt giống Ở nhiệt độ thấp h n th tỷ lệ đ u tr i gi m, nhiệt độ và
độ ẩm cao c ng àm gi m năng suất đ ng V Đ nh H a V Văn Li t 2006; V Thị Phư ng Hoa 2008
1.2.4.2 Độ ẩm
Cà tím có kh năng chịu hạn và ư ng mưa cao nhưng hông chịu đư c đất
s ng nước trong một thời gian dài v độ ẩm cao kéo dài làm cây d bị bệnh nấm thối
r Độ ẩm đất 60 – 80 độ ẩm không khí 65 – 75% là thích h p cho cây sinh trư ng, phát tri n V Đ nh H a V Văn Li t 2006; V Thị Phư ng Hoa 2008
1.2.4.3 Ánh sáng
Cây cà nói chung, cà tím nói riêng không yêu cầu kh t khe ánh sáng ngày dài đ
ra hoa, hoa cà có th à hoa đ n hoặc hoa chùm hoàn ch nh phù h p cho tự th phấn
V Đ nh H a V Văn Li t 2006; V Thị Phư ng Hoa 2008
Trang 331.2.4.4 Đất đai
Là y u tố quan trọng suốt quá trình t gieo hạt sinh trư ng phát tri n đ n thu hoạch của cây cà Ở giai đoạn gieo hạt cần chọn đất tốt giàu mùn giàu dinh dư ng có
kh năng giữ ẩm và tho t nước tốt, sạch bệnh; àm đất nh t i xốp, sạch c , lên luống
b ng phẳng Khi mang cây ra trồng ngoài s n xuất, nên chọn đất tốt, d chủ động tưới tiêu đ tạo điều kiện cho cây sinh trư ng, phát tri n tốt và tạo thu n l i cho quá tr nh
s n xuất
Đất trồng thích h p à đất tho t nước tốt pha c t và hông cao h n 800 m so với mực nước bi n V Đ nh H a V Văn Li t 2006; V Thị Phư ng Hoa 2008
1.2.4.5 pH môi trường
pH môi trường thích h p cho cây phát tri n là 6,5 – 7 Còn pH thích h p cho
s n xuất hạt giống à 5,5 – 6,5
1.3 Tổn quan về c c an
1.3.1 Nguồn gốc
Theo V Công H u 2000 hó x c định đư c nguồn gốc cam quýt, chanh vì
có rất nhiều chủng loại và đó à những cây trồng âu năm có diện tích phân bố rộng Theo Trần Thư ng Tuấn (1994), nguồn gốc cây có múi phát sinh t Đông Nam Á Châu trong đó sự phát tri n của một số oài cam qu t đư c kéo dài t biên giới Đông
B c của n Độ qua Mi n Điện và một số vùng phía Nam của đ o H o Nam Những loài cây này bao gồm: chanh tây chanh ta thanh yên ư i, cam ngọt cam chua… Ngoài ra theo Anghe và Tanaka thì nguồn gốc của chanh, cam, quýt b t nguồn t n
Độ và Myanma Còn theo Giucopxki thì phát sinh Trung Quốc Nguy n Hữu Đ ng 2003)
Việt Nam n m trong vùng Đông Nam Á là một trong những cái nôi phát sinh ra các loài cam chanh trồng hiện nay Qua các công trình nghiên cứu của các nhà phân loại học đ thấy Việt Nam có những loài chanh r ng, quýt r ng nh , chua hoặc một
số loài cam trồng như cam Đồng Đ nh cam chua càm sành cam voi… Như v y, chanh có th là giống nguyên s n của Việt Nam Theo Ông Bori Kachen o người nghiên cứu về chanh yên c ng cho r ng chanh yên đ ph t sinh t Việt Nam, qua k t
qu nhiên cứu khoa học khác thì chanh n Độ, Trung Quốc Inđônêxia đều là giống
Trang 34nh p nội Do đó có h năng chanh đư c phát sinh t Việt Nam rồi t đó sinh ra c c loại hình khác Nguy n Hữu Đ ng 2003
Hiện nay cam qu t đư c trồng kh p n i trên th giới trong vùng khí h u nhiệt đới và Á nhiệt đới Những vùng trồng phân bố t 350
Nam và B c Có kho ng 49 nước
s n xuất cam quýt, có diện tích trồng kho ng 2,8 triệu ha Trần Thư ng Tuấn và cộng sự 1992
chia ra nhiều chi và chi ph trong đó có 3 chi đư c trồng t âu đời đ lấy tr i Đó à
chi Cam quýt (Citrus), chi Cam 3 lá (Poncirus) và chi Quất (Fortunella) Nguy n Hữu
Đ ng 2003 Chi Citrus gồm nhiều nhóm và rất nhiều giống dùng làm thực phẩm dưới
dạng tr i tư i hoặc ch bi n
Giống chanh nh n chung đư c phân thành hai loại chính sau: chanh núm và chanh v m ng
Chanh núm (Citrus limon) có nguồn gốc miền Trung và tây b c n Độ ít
mưa Những n i trồng nhiều là vùng duyên h i Xi-xin (Ý), Hy Lạp, Tây Ban Nha, Nam California và đây chanh n m mới có chất ư ng cao: ch n vàng th m nhiều nước
Chanh v m ng (C aurantifolia) có nguồn gốc vùng nóng và mưa nhiều phía
nam n Độ c ng như n đ o Đông Dư ng à giống chanh chịu nóng, khí h u ẩm, mưa nhiều cây nh , cành nh nhiều gai, cuống lá gần như hông có c nh v m ng nước nhiều, rất chua Đư c trồng nhiều c c nước nhiệt đới hoặc á nhiệt đới nóng ẩm
V Công H u 1996
1.3.3 Đặc điểm thực vật
Chanh là giống ph bi n nhiệt đới, d trồng trên đất ngh o dinh dư ng Cây
nh , dạng b i nhiều nh nh à cây ưa ẩm nhưng c ng chịu đư c khô hạn, thời gian trồng tốt nhất là vào tháng 2, 3, c ng có th trồng vào th ng 9 10 v mùa này có mưa
Trang 35thời ti t ôn hòa Còn n u điều kiện nước tưới d dàng và cây giống trong bầu thì trồng mùa nào c ng đư c Phạm Văn Duệ 2005
1.3.3.1 Rễ
Về t chức hình thái r chanh và các loại cây thuộc họ ph cam qu t tư ng tự như c c thực v t hai lá mầm thân gỗ khác, r cam quýt nói chung là r cọc, thuộc loại
r nấm (Micorhiza) Nấm Micorhiza kí sinh trên lớp bi u bì của r hút và cung cấp
nước, muối khoáng và một ư ng nh chất hữu c cho cây Hoàng Ngọc Thu n 1995) R chịu nh hướng của mực nước ngầm tầng nông Độ sâu tùy thuộc vào r cọc, ph thuộc cây trồng b ng hạt hay cây ghép Phạm Văn Duệ 2005 Theo các nhà nghiên cứu về cam quýt thì bộ r c ng thay đ i theo tu i cây Các y u tố như độ sâu của đất đặc t nh hóa và vi sinh v t đất, trạng th i nước nh hướng tới tốc độ sinh trư ng, sự phân bố và ch thước của r Bộ r c m h t dinh dư ng chủ y u t p trung
độ sâu 50 cm tr ên V Công H u 1996 Nhìn chung, r cam quýt phân bố tầng sâu 10 – 30 cm, r hút t p trung tầng sâu 10 – 25 cm Hoàng Ngọc Thu n 1995
1.3.3.2 Thân
Cây chanh là loài cây b i cao 3 – 4 m, cây nhiều gai hoặc không gai, cành mềm,
c ng có th có gai khi còn non hoặc r ng gai hi cây đ già ớn Thân cam quýt có ti t diện tròn, những cây mọc t hạt có sức sinh trư ng kh e nên trên thân n i những đường sống (Nguy n Hữu Đ ng và cộng sự 2003 Hình thái tán cây cam quýt rất đa dạng: có loại tán lá rộng, có loại t n thưa phân cành hướng ngọn hoặc phân cành ngang, tán hình tròn, hình cầu, hình tháp hoặc hình ch i s Hoàng Ngọc Thu n 1995) Đối với một số giống chanh đư c trồng nước ta: chanh núm cây phân cành thấp, nhiều cành nhánh, tán hình cầu hoặc bán nguyệt, cành nhiều gai, cành ng n Chanh giấy cây cao, tán rộng 2 – 3 m, nhiều cành, lá thẳng màu xanh tư i Chanh ta tán có dạng hình tr , phân cành t s t đất, phân cành nhiều mọc rất kh e, có nhiều gai
ng n và s c
1.3.3.3 Lá
Lá cam chanh rất khác nhau, lá hình ô van, hình trứng, hình thoi, có eo lá hoặc không có Hoàng Ngọc Thu n 1995 Theo Nguy n Văn Lu t (2006) cho r ng lá cam chanh có h a răng cưa mặt dưới có màu xanh l t, cuống lá có cánh nh Hầu h t các
loại trong chi Citrus đều có lá xanh quanh năm tr chi Poncrirus có lá r ng theo mùa
Trang 36(Soost và Roose, 1996), lá có eo, eo to hay nh tùy giống, lá không có tai màu xanh
tư i Trong nhiều túi tinh dầu và à c quan quang h p, hô hấp và c n à n i dữ trữ Nguy n Hữu Đ ng 2003
1.3.3.4 Hoa
Hoa cây có múi thuộc hoa đ n hay hoa chùm mọc t n ch thường là hoa
ư ng tính Hầu h t các loại cam qu t đều tự th tuy nhiên c ng có th có loài th phấn chéo như một số loài quýt Sự th phấn chéo àm tăng năng xuất nhưng tr i s có nhiều hạt Trần Thư ng Tuấn và cộng sự 2003 Hoa thường n đồng thời với cành non, trên một cây có th n tới 60 nghìn hoa và ch cần 1 hoa đ u là mỗi cây có th thu đư c 100 g tr i Nguy n Hữu Đ ng 2003
1.3.3.5 Trái
Trái các loài cam quýt có 8 – 14 múi Đường Hồng D t 2003 Theo Hoàng Ngọc Thu n 1995 chanh n m có tr i to đường kính 4 – 5 cm, chiều cao 5 – 6 cm),
v tr i thô có nhiều tinh dầu th m và mọng nước Chanh lime tr i to có núm, v nhãn,
nhiều hạt và ăn rất chua Chanh ta tr i hình cầu, v m ng, nước nhiều, nhiều hạt và rất chua, v tr i có mùi th m đặc iệt do có nhiều tinh dầu trên mặt v
Theo Trần Thư ng Tuấn (1994) hình dạng, kích thước, trọng ư ng, số ư ng hạt trái và m i thay đ i tùy giống
1.3.4 Công dụng và giá trị din dƣỡng
Các loại cây ăn tr i có múi là một trong những loại cây ăn tr i quý nhất Tr i có
m i cho ư ng calo không lớn nhưng đặc biệt có nhiều muối khoáng, nhất là vitamin
C và A, rất cần cho sức kh e con người Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011) Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, thành phần của t ng loại chanh khác nhau nhưng nói chung trong một tr i chanh v thường chi m t 13 – 24%, dịch chanh
t 23 – 75%, chất x t 13 – 38%, hạt t 5 – 7% Thành phần chính gồm 1% protein; 11,1% carbohydrat; 0,9% dầu béo; 0,3% chất vô c ; 0 07 Ca; 0 001 P; 2,3% Fe và nhiều loại nguyên tố vi ư ng h c… Dịch ép của tr i chanh (b v ) chứa 6,56 - 7,84% acid hữu c toàn phần, 0,26 – 4 13 đường toàn phần Với thành phần tự nhiên, phong ph dinh dư ng và các nguyên tố vi ư ng nên dịch chanh đư c s d ng rộng rãi trong ngành thực phẩm (http://www.baomoi.com/Chanh) Cây chanh c ng thuộc nhóm 54 cây thuốc có giá trị dư c liệu cao nhất trong một danh m c h n 7.300
Trang 37loài thực v t đư c t chức Plan For a Futrre Anh Quốc phân loại và x p hạng căn cứ vào giá trị dinh dư ng c ng như dư c liệu Như có chức năng o vệ thành mạch tăng cường hệ mi n dịch và hạn ch tác hại của những gốc tự do đ làm ch m sự o hóa
K t qu nghiên cứu của những nhà khoa học Nh t B n cho bi t chanh có th làm gia tăng 19 ư ng m u ưu thông trong hệ thống c c tĩnh mạch, mao mạch và làm gi m nguy c m u đông L chanh hoặc phần ngoài của chanh không những có th kích thích tiêu hóa, trung hòa bớt vị béo thức ăn đ giúp ngon miệng mà còn có tác d ng tăng cường làm gi m cholesterol xấu trong c th Những nghiên cứu còn cho thấy dịch chi t t tr i chanh có tính sát khuẩn cao Ở nồng độ 20%, dịch chanh có th tiêu diệt 90% virus HIV (http://123doc.vn/document/65640)
1.3.5 Các yếu tố ản ưởng tới sự sin trưởng và phát triển
1.3.5.1 Nhiệt độ
Cây ăn tr i có múi có nguồn gốc nhiệt đới và c n nhiệt đới nên có th sinh sống
nh thường trong phạm vi nhiệt độ tư ng đối rộng, t 12 – 390C tuy v y kh năng chịu nóng tốt h n chịu lạnh Ở nhiệt độ thích h p nói chung là 25 – 260C Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011 Nhiệt độ còn nh hư ng quan trọng đ n phẩm chất và sự phát tri n trái Thường nhiệt độ cao trái chín sớm t x và ngọt, kh năng cất giữ kém và màu s c tr i ch n hông đẹp ( nhiệt độ thấp các s c tố hình thành nhiều h n Nguy n B o Vệ và Lê Thanh Phong 2004
1.3.5.2 Ánh sáng
Theo Lê Văn H a và Nguy n B o Toàn (2004) thì ánh sáng nh hư ng đ n sự sinh trư ng của thực v t chủ y u do cường độ ánh sáng, chất ư ng và thời gian chi u sáng Nói chung, các loại cam quýt không thích ánh sáng mạnh, ưa nh s ng t n xạ có cường độ 10.000 – 15.000 Lux tư ng đư ng với 0,6 calo/cm2
– điều kiện vào lúc 8 giờ sáng và 4 – 5 giờ chiều vào những ngày quang mây hè Phạm Văn Côn 2003 Trong các loại cây th cam và ư i cần nhiều ánh s ng rồi đ n qu t, còn chanh cần ít ánh sáng nhất đ có ư ng ánh sáng thích h p cần bố trí m t độ trồng dày h p lý và thi t
l p vườn n i tho ng m t Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011
1.3.5.3 Gió
Gió nhẹ thu n l i cho cây sinh trư ng phát tri n do làm không khí luân chuy n, nhiệt độ và độ ẩm điều h a Nhưng n u gió lớn thì rất hại, làm rách nát lá, gãy cành,
Trang 38tr i bị xây xát hoặc r ng, có th trồng vành đai ch n gió và hạn ch ánh n ng nhưng cần có mức độ v a ph i vì thi u ánh s ng cây c ng s bị sâu bệnh hại Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011
1.3.5.4 Ẩm độ và lƣợn mƣa
Cây ăn tr i có múi à cây ưa ẩm, ít chịu hạn Ẩm độ cao à điều kiện cho cây phát tri n nhanh do làm bớt tho t h i nước nhưng à điều kiện thu n l i cho nhiều bệnh phát tri n như ệnh thối gốc, bệnh loét, bệnh gh Cam quýt yêu cầu độ ẩm không khí 75%, độ ẩm đất à 60 đ đ m b o chất ư ng trái cao, phẩm chất tốt Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011
Cam quýt cần nhiều nước trong thời k sinh trư ng, phát tri n tán Tuy nhiên rất mẫn c m với điều kiện ng p nước đất úng hoặc quá ẩm ướt, bị thi u oxy làm bộ r hoạt động kém, nhiều cây bị thối vàng tr i non r ng nhiều Loài cây có múi cần
ư ng mưa trung bình t 1.000 – 2.000 mm trong đó cam, chanh và ư i cần t ư ng mưa h n qu t Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011; Nguy n B o Vệ và Lê Thanh Phong, 2004)
1.3.5.5 Đất và chất din dƣỡng
Cây ăn tr i có múi trồng đư c trên nhiều loại đất, thích h p nhất à đất b ng phẳng, có cấu trúc tốt nhiều mùn, thoáng khí, tầng đất dày, giữ ẩm tốt, không bị úng nước trong mùa mưa mực nước ngầm sâu Là cây trồng âu năm nên cần ch có đủ nguồn nước tưới trong mùa hô Độ pH t 5 – 8,5, tốt nhất là t 6 – 7 Nguy n Mạnh Chinh và Nguy n Đặng Nghĩa 2011
Về mặt dinh dư ng, cam quýt cần đầy đủ NPK và một số nguyên tố vi ư ng Đạm (N2O) giữ vai trò quan trọng trong qu tr nh sinh trư ng của cây như qu tr nh hình thành hoa và trái Lân (P2O5) có tác d ng giữ s n ư ng và phẩm chất hàng năm
gi p điều h a dinh dư ng đạm của cây Kali (K2O) có nh hướng đ n phẩm chất trái, làm ch c mô, giúp cây chịu đư c rét Nguy n Hữu Đ ng 2003 Canxi (Ca) có tác
d ng gi i độc, trung hòa hoặc k t tủa một vài acid hữu c vốn đ ị tăng do hoạt động trao đ i chất của cây Nguy n B o Vệ và Lê Thanh Phong 2004 Canxi c ng à chất cần thi t cho cam quýt phát tri n nh thường Các nhà nghiên cứu về cam quýt nh n thấy, nhu cầu canxi của cam qu t c ng gần như đạm, thi u canxi lá s vàng, r ng sớm, cành non d bị khô Nguy n Hữu Đ ng 2003 Ngoài ra còn một số nguyên tố vi
Trang 39ư ng Mg Fe Cu Zn… c ng cần thi t cho sự quang h p t ng h p các chất men cần thi t cho cây gi p cho cây sinh trư ng điều hòa tốt.
1.4 Tr n đất
1.4.1 Phân loại
Trùn đất có tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima, họ
Megascocidae (họ cự dẫn), ngành ruột khoang Trên th giới tồn tại hàng ngàn giống
trùn ch ng đư c phân thành 3 nhóm chính Epeigeic (eisenia foetida, eudrilus eugenie (nigerian), perionyx excavatus etc.), Endogeic (pentoscolex sps eutopeius sps drawida sps etc.) và Aneceic (polypheretima elongata, lampito maruti etc.) Việc phân chia này chủ y u dựa trên 2 y u tố chính: t p t nh ăn và tạo chất th i V Hoàng Th y
Qu nh, 2006; http://www.trunque.net/kythuat-28.html)
1.4.2 Lợi íc của tr n đất
Trùn đất có tác d ng phân gi i hữu c ch đứng sau các vi sinh v t, một tấn trùn
có th tiêu hủy đư c 70 – 80 tấn rác hữu c hoặc 50 tấn phân gia súc trong 1 quý Các nước trên th giới đ t n d ng c năng đặc thù này của trùn đ x lý chất th i sinh hoạt hoặc rác th i hữu c àm sạch môi trường có hiệu qu tốt Một công ty Califomia (Mỹ đ nuôi 500 triệu trùn, hàng ngày x lý kho ng 2000 tấn rác Ở Nh t B n, những nhà máy h ng năm s n xuất đư c 10000 tấn giấy, với 45000 tấn ph th i đ s d ng trùn đ x lý chất th i
Trùn sống trong đất s àm tăng độ phì nhiêu của đất Phân trùn làm gi m mức
s d ng phân hóa học, giúp cây trồng phát tri n tốt tăng h năng chống sâu bệnh,
gi m bớt việc s d ng thuốc tr sâu, nhờ đó o vệ môi trường H n nữa, trùn có th
x lý chất th i hữu c phân gà phân n, phân bò và chuy n hóa phân bón hữu c có chất ư ng cao và b ng c ch đó c i thiện môi trường sinh thái của vùng nông thôn (http://agriviet.com/threads/tong-hop-loi-ich)
1.5 Chế phẩm sinh học
1.5.1 Chế phẩm S.EM
Những năm gần đây nước ta đang ti n hành kh o nghiệm ch phẩm EM của
gi o sư người Nh t Teruo Higa Ch phẩm này đư c đặt tên là vi sinh v t hữu hiệu
Ch phẩm sinh học EM (Effective microorganisms) là ch phẩm trộn lẫn một nhóm
Trang 40các loài vi sinh v t có ích trong đó có vi huẩn axit lactic, một số nấm men, xạ khuẩn,
vi khuẩn quang h p…
Tại hội nghị đ nh gi t qu s d ng ch phẩm sinh học EM tại Thái Lan tháng 11/1989, các nhà khoa học đ đ nh gi t c d ng tốt của ch phẩm sinh học EM như sau:
- C i tạo lý hoá t nh và đặc tính sinh học của đất
- Làm gi m mầm mống sâu bệnh trong đất
- Tăng hiệu qu của phân bón hữu c
- Đồng hóa chất dinh dư ng giúp cây trồng sinh trư ng và phát tri n tốt, cho năng suất cao, phẩm chất nông s n tốt
- Hạn ch sâu bệnh hại cây trồng
- Góp phần làm sạch môi trường
- Làm gi m mùi hôi của rác th i và phân chăn nuôi
Ch phẩm sinh học EM c n đư c s d ng trong chăn nuôi Ch phẩm sinh học
EM c n đư c dùng đ làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ s n (Nguy n Thị Quý Mùi, 2001)
Ƣu điểm của chế phẩm sinh học
- Không gây hại đ n sức kh e của con người, v t nuôi và cây trồng
- Không gây ô nhi m môi trường sinh thái, cân b ng hệ VSV trong môi trường sinh thái
- Không àm chai đất tăng độ ph nhiêu cho đất
- Tăng sức đề kháng của cây trồng
- Phân hủy, chuy n hóa các chất hữu c ền vững, các ph th i sinh hoạt, ph
th i nông công nghiệp làm sạch môi trường (Phạm Xuân Lân, 2007)
1.5.2 Nấm Trichoderma
1.5.2.1 Giới thiệu
Nấm Trichoderma thuộc ngành: Pezizomycotina Lớp: Sordariomycetes Bộ: Hypocreales Họ: Hypocreaceae Chi: Trichoderma, có 89 loài Trichoderma khác nhau Nấm Trichoderma sinh trư ng và phát tri n nhanh trong kho ng nhiệt độ t 25 –
300C nhưng hông sinh trư ng khi nhiệt độ 350C Đây à oài nấm đối kháng có tác
d ng cao trong việc th c đẩy quá trình phân hủy chất hữu c