Bảng 2: Tóm tắt phương pháp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Bảng 3: Sự hợp lệ của số liệu nghiên cứu Bảng 4: Thống kê mức độ áp dụng chuẩn mực của các doanh nghiệp Bảng 5: Ảnh hưởng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
Thuộc nhóm ngành khoa học: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện: Phạm Anh Vũ MSSV: 1054040526
Lê Thị Hồng MSSV: 1054040132 Phạm Thị Hiền MSSV: 1054042112 Người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4/2013
Trang 31
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUẨN MỰC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tác động của thuế đến thông tin kế toán 5
1.2 Lịch sử phát triển của chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam 8
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
2.1 Giả thuyết nghiên cứu 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Kết quả nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC THUẾ TNDN Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG GỢI Ý CHO VIỆC THỰC HIỆN ÁP DỤNG CHUẨN MỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 31
3.1 Đánh giá chung 31
3.2 Gợi ý 32
3.3 Hạn chế của đề tài 32
Trang 42
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 DN: Doanh nghiệp
2 BCTC: Báo cáo tài chính
3 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
4 TNCT: Thu nhập chịu thuế
5 CLTT: Chênh lệch tạm thời
6 QMDN: Quy mô doanh nghiệp
7 LIFO: Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo nhập sau xuất trước
8 FIFO: Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo nhập trước xuất trước
9 NN: Nhóm Ngành
10 TLCPTTNDN/LNKT: Tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận
kế toán
Trang 5Bảng 2: Tóm tắt phương pháp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 3: Sự hợp lệ của số liệu nghiên cứu
Bảng 4: Thống kê mức độ áp dụng chuẩn mực của các doanh nghiệp
Bảng 5: Ảnh hưởng của chênh lệch tạm thời đối với sự áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 6: Ảnh hưởng của sự khác biệt tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán với thuế suất công bố
Bảng 7: Thực trạng áp dụng chuẩn mực dựa trên quy mô
Bảng 8: Thực trạng áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp với từng quy
mô doanh nghiệp
Bảng 9: Thực trạng áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhóm ngành
Bảng 10: Thực trạng áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp trong cùng nhóm ngành
Bảng 11: Mức độ thuyết minh chênh lệch tạm thời của các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 12: Mức độ thuyết minh chênh lệch tạm thời đối với quy mô doanh nghiệp Bảng 13: Mức độ thuyế minh chênh lệch tạm thời trong nhóm ngành
Trang 64
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 15/02/2005, Bộ Tài Chính đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 4, trong đó
có chuẩn mực số 17 “kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp” Đây là lần đầu tiên trong lịch sử kế toán Việt Nam có một chuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn một cách đầy đủ, cụ thể và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế về các nguyên tắc và phương pháp hoạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, đa số nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế và các đối tượng quan tâm khác gặp nhiều khó khăn khi nghiên cứu, vận dụng quy định hạch toán về thuế thu nhập doanh nghiệp này Điều này do rất nhiều nguyên nhân như: trình độ của người nghiên cứu, vận dụng do còn chịu sự ảnh hưởng nặng nề của chế độ kế toán cũ, thêm vào đó kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bị chi phối bởi các luật thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp niêm yết là hết sức cần thiết Qua đó cho thấy mức độ chênh lệch giữa kế toán và thuế;
Sự chênh lệch khác nhau giữa quy mô doanh nghiệp và các ngành nhằm nâng cao được vai trò của thông tin kế toán, từ đó giúp các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn và kịp thời Đây là lý do chọn đề tài
“Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp niêm yết” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở tìm hiểu về nội dung của chuẩn mực và các thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như tìm hiểu về việc xử lý chênh lệch giữa kế toán và thuế và thực trạng áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp Việt Nam mà chủ yếu là công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 7và cách xử lý những khoản chênh lệch Số liệu chủ yếu được thu thập từ BCTC năm
2011 đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Số lượng quan sát gồm 230 doanh nghiệp được lựa chọn từ 300 doanh nghiệp ngẫu nhiên trên sàn giao dịch Hà Nội và Hồ Chí Minh
Bài nghiên cứu không nghiên cứu thực trạng áp dụng của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực như ngân hàng, quỹ đầu tư, chứng khoán, bảo hiểm
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, so sách, tổng hợp để tìm hiểu những chuẩn mực, thông tư và các quyết định của Việt Nam liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Về nghiên cứu thực nghiệm, đề tài sử dụng phương pháp phân tích định lượng như là:
- Nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu những doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường Việt Nam để xác định rõ mức độ chênh lệch thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán; Tỷ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp; So sánh sự khác nhau về mức độ chênh lệch của thu nhập chịu thuế và lợi nhuận giữa các ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp tại Việt Nam
- Thống kê mô tả: Tìm hiểu lý do dẫn đến sự khác nhau giữa kế toán và thuế, mức chênh lệch chung giữa các ngành
- Chỉ số bình quân: So sánh số bình quân và đánh giá mức chênh lệch giữa các ngành và quy mô của các doanh nghiệp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài mong muốn xác định mức khác biệt giữa lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế và những lý do dẫn tới sự khác biệt đó
Về mặt thực tiễn, đề tài mô tả và đánh giá mức độ áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp trong thực tế tại Việt Nam của các doanh nghiệp niêm yết Các thông tin
Trang 86
trên cũng hữu ích cho những nhà đầu tư, chuyên gia phân tích tài chính khi xem xét báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam
7 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, bài nghiên cứu được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Mô tả nghiên cứu và kết quả
Chương 3: Đánh giá chung về việc áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
ở Việt Nam và những gợi ý cho việc thực hiện áp dụng chuẩn mực tại các doanh nghiệp
Trang 9như là đối tượng kiểm tra sự tuân thủ các quy định về thuế
tin cho việc ra quyết định
Hai vấn đề trên cùng tồn tại dẫn đến mối quan hệ đặc biệt giữa kế toán và thuế: vừa gắn bó với nhau vừa mang tính độc lập tương đối Mối quan hệ đặc biệt này cho thấy rằng, một khi nhà quản trị thực hiện hành động quản trị lợi nhuận kế toán, thì ở mức
độ nào đó lợi nhuận chịu thuế cũng bị ảnh hưởng Hay nói cách khác, nhà quản trị có thể thực hiện hành động quản trị lợi nhuận để tiết kiệm thuế thu nhập khi có cơ hội Quản trị lợi nhuận “là một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được mục đích cá nhân” (Schipper, 1989) Quản trị lợi nhuận phản ánh hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn các phương pháp kế toán để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của công ty (Scott, 1997) Ở các nước phát triển, có rất nhiều lý do dẫn đến hành động quản trị lợi nhuận như: chế độ trả công dành cho người quản trị theo mức lợi nhuận nào đó, tạo hình ảnh tốt về công
ty để thu hút đầu tư từ bên ngoài, tránh vi phạm hợp đồng đi vay, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp….Ở Việt Nam, lý do được xem là mạnh mẽ nhất thúc đẩy hành động quản trị lợi nhuận là tối thiểu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tuy nhiên, báo cáo tài chính là một báo cáo quan trọng giúp các nhà đầu tư, các chủ
nợ hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp Đối với thị trường chứng khoán, sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tạo ra sự minh bạch và góp phần cho sự phát triển bền vững của thị trường nói riêng, sự ổn định của nền kinh tế nói chung Để tăng cường chất lượng của báo cáo tài chính, các chuẩn mực
kế toán đã hình thành và phát triển trong nhiều năm qua để xác lập các nguyên tắc kế toán, làm cơ sở cho các chính sách kế toán của doanh nghiệp Mặc dù được đặt trong
Trang 108
một cơ chế chặt chẽ như vậy, việc tuân thủ chuẩn mực kế toán trên thực tế vẫn phụ thuộc vào nhà quản lý Nhất là khi các chuẩn mực, chế độ kế toán cho phép sự lựa chọn giữa những phương pháp xử lý khác nhau, đặc biệt khi vận dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN Việc lập báo cáo tài chính chuẩn xác, minh bạch có ý nghĩa không chỉ trong xây dựng uy tín doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và điều hành DN Tuy nhiên, không phải DN nào cũng nhận ra điều này
1.2 Lịch sử phát triển của chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt nam
Hệ thống kế toán Việt Nam đã được hình thành trong thập niên 1950 và hoàn thiện dần theo hệ thống kế toán quốc tế Việc hình thành các chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế bắt đầu từ những năm 1996 với mục tiêu hội nhập với thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán của công chúng Cuối năm 2001, bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đầu tiên được ban hành với sự giúp
đỡ của Liên minh Châu Âu Sau đó các chuẩn mực kế toán tiếp tục được ban hành Chuẩn mực kế toán số 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp ( VAS 17) cũng được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Ngày 20/03/2006 Bộ Tài Chính tiếp tục ban hành Thông tư số 20/2006/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện 06 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, trong đó có VAS 17
Có thê nói đây là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán và số liệu theo quy định của chính sách thuế hiện hành
Sự khác biệt giữa kế toán và thuế
Theo David Logan – nhà kinh tế học của nền tảng thuế thì giữa thuế và kế toán có 3
sự khác biệt lớn là:
- Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp cụ kế toán dựa trên cơ sở nào: tiền hay dồn tích? Trong khi một số hoạt động của công ty có thể ghi nhận theo cơ sở tiền như IRS(…) nhưng phần lớn các công ty lại hạch toán dựa trên cơ sở dồn tích của GAAP(…)
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Thay vì chọn phương pháp khấu hao
theo đường thẳng thì doanh nghiệp lại chọn phương pháo khấu hao nhanh để tiết kiệm hơn về thuế nhưng lại làm cho lợi nhuận kế toán thấp hơn Nhưng đó cũng chỉ là những chênh lệch tạm thời, đến khi thời gian khấu hao của tài sản cố định kết thúc thì
Trang 119
mọi chênh lệch đều không còn Do đó, người quản lý sẽ phải cân nhắc kỹ khi lựa chọn phương pháp khấu hao nào để có lợi cho doanh nghiệp nhất Nghiên cứu của Pennoetal (1986) so sánh việc lựa chọn hai phương pháp khấu hao của doanh nghiệp đại chúng và doanh nghiệp phi đại chúng thì cho thấy những bằng chứng ủng hộ giả thiết trên Đối với doanh nghiệp đại chúng thì các nhà quản lý sẽ chọn phương pháp khấu hao theo đường thẳng để giữ được mức lợi nhuận ổn định trên báo cáo tài chính
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: LIFO hay FIFO? Trong bối cảnh nền
kinh tế giá cả leo thang như hiện nay, thì việc lựa chọn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp LIFO sẽ làm giảm lợi nhuận kế toán từ đó sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được một khoản chi phí thuế TNDN
Những điểm khác biệt cơ bản quan trọng của chuẩn mực kế toán thuế so với luật thuế chủ yếu do:
- Chênh lệch vĩnh viễn ( Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát
sinh khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ căn cứ theo luật thuế và các chính sách thuế hiện hành Chênh lệch vĩnh viễn phát sinh từ: chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh; cổ tức, lợi nhuận được chia từ các công ty con, công
ty liên kết sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
- Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế ( Taxable Temporary Differences) là các
khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lại khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ (Deductible Temporary Differences) là
các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản mục được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay thanh toán
Nói chung là chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang tính thời gian (Timing Differences) và các khoản ưu đãi thuế có thể thực hiện Ví dụ như: Chênh lệch tỷ giá hối đoái, trích trước chi phí bảo hành, chi phí khấu hao do khác phương pháp khấu hao, tỷ lệ trích lập dự phòng hàng tồn kho, nợ phải thu…
VAS 17 đã phần nào giải quyết được sự chênh lệch giữa kế toán và thuế, giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan
Trang 1210
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Giả thuyết nghiên cứu
Nội dung phần này trình bày cơ sở của việc lựa chọn nhân tố để xác định doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp hay không, từ đó xây dựng giả thuyết nghiên cứu và các biến số cho phần khảo sát
- Doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp hay không
- Mức độ thuyết minh báo cáo tài chính về chênh lệch tạm thời, nguyên nhân tạo
ra các chênh lệch giữa kế toán và thuế
Việc áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp hay không của các doanh nghiệp tại Việt Nam luôn được các doanh nghiệp công bố trong thuyết minh báo cáo tài chính tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp có thực sự áp dụng chuẩn mực này hay không chưa được nghiên cứu trước đây Mặt khác, như đã phân tích trong chương
1, tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và việc áp dụng chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp đến Báo cáo tài chính tuỳ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp mà ảnh hưởng tới tăng giảm lợi nhuận
Chính vì những lý do trên nên đề tài xây dựng các nhân tố thể hiện sự áp dụng chuẩn mực hay không của doanh nghiệp như sau:
- Các nhân tố được xây dựng dựa trên quan điểm và lập luận riêng của tác giả xét trong đặc điểm chênh lệch giữa kế toán và thuế
Ngoài ra các nhân tố được chọn còn phải thoả mãn các tiêu thức:
- Các nhân tố được lựa chọn phải thích hợp với yêu cầu trình bày và thuyết minh của các công ty niêm yết, phù hợp với giả thuyết ưu tiên được đặt ra
- Các nhân tố có thể đo lường dễ dàng cho mục đích phân tích thống kê
- Các nhân tố tạo thuận lợi cho việc phân chia công ty trong chọn mẫu thành những nhóm nhỏ theo bản chất mà không có sự mơ hồ
- Dữ liệu có sẳn, dễ dàng ghi nhận
- Nhân tố liên quan đến môi trường kinh tế, xã hội, văn hoá của Việt Nam
Trên cơ sở trên, đề tài xác định các nhân tố để nhận biết doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) và phát triển các giả thuyết sau:
Sự xuất hiện chênh lệch tạm thời
Trang 1311
Chênh lệch tạm thời bao gồm chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và chênh lệch tạm thời được khấu trừ Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời xác định sự khác biệt giữa
kế toán và thuế Vì vậy việc xuất hiện chênh lệch tạm thời là một dấu hiệu để xác định
sự áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
Giả thuyết H1A: Các công ty có chênh lệch tạm thời chứng tỏ áp dụng chuẩn mực
thuế thu nhập doanh nghiệp
Chênh lệch = chênh lệch tạm + chênh lệch tạm thời tính thuế
tạm thời thời được khấu trừ thu nhập doanh nghiệp
Tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành trên lợi nhuận kế toán
Nếu tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành trên lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp có sự khác biệt đối với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp công bố chứng tỏ rằng doanh nghiệp nộp thuế không dựa trên lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp vậy giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế có chênh lệch Đây là dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp hay không
Giả thuyết H2A: Các doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
trên lợi nhuận kế toán có sự chênh lệch so với thuế suất mà doanh nghiệp công bố chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)
Tỷ lệ chi chí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành trên lợi nhuận kế toán được xác định bằng giá trị tuyệt đối của tỷ số của tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên thuế suất phổ thông cộng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm năm hiện hành cộng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi trên lợi nhuận kế toán
Trang 14+
Chi phí thuế TNDN được miễn giảm
+
Chi phí thuế TNDN được
ưu đãi Lợi nhuận kế toán
Mức độ thuyết minh chênh lệch tạm thời
Các doanh nghiệp hiện nay có xu hướng làm cho Báo cáo tài chính của mình minh bạch hơn Vì vậy họ thường thuyết minh đầy đủ hơn những vấn đề xãy ra của doanh nghiệp cho thuế thu nhập doanh nghiệp cũng không phải là một ngoại lệ
Giả thuyết H3A: Các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ thuyết minh về nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa kế toán và thuế
Quy mô doanh nghiệp
Chúng tôi xem xét rằng với quy mô như thế nào thì doanh nghiệp sẽ áp dụng chuẩn mực thu nhập doanh nghiệp thay vì áp dụng luật thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy theo chúng tôi đối với các doanh nghiệp lớn sẽ có xu hướng tuân thủ theo các chuẩn mực Việt Nam một cách chặt chẽ hơn bởi sự quản lý của Hiệp hội kế toán Việt Nam
Các doanh nghiệp lớn thường muốn bảo vệ uy tín cho doanh nghiệp mình trên thị trường bằng những thông tin thuyết minh rõ ràng và cụ thể để thể hiện tính minh bạch
và trung thực của mình nên chúng tôi giả thiết rằng họ sẽ thuyết minh về nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa kế toán và thuế dựa trên chênh lệch tạm thời
Giả thuyết H4B: Các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có mức độ thuyết minh đầy
đủ về nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa kế toán và thuế
Nhóm ngành
Trang 1513
Theo chúng tôi các công ty ở các nhóm nghành khác nhau thì có quan điểm về áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau Vì vậy dựa trên những nhóm ngành đã chọn trong danh mục mã ngành chúng tôi xác định ngành nào có tỷ lệ áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều nhất và ngược lại
Giả thuyết H5A: Các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nào sẽ áp dụng chuẩn mực
thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều nhất
Nhóm ngành của doanh nghiệp được xác định dựa trên doanh mục mã ngành của Việt Nam do Bộ Tài Chính quy định
Giả thuyết H5B: Các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành khác nhau sẽ có mức độ
thuyết minh về chênh lệch giữa thuế và kế toán khác nhau
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lấy từ các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam (HOSE và HNX) tại trang điện tử cafef.vn Dữ liệu sử dụng trong đề tài được lấy từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2011 của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở chọn lựa ngẫu nhiên 300 công ty và loại trừ cho đến khi có được 230 công ty những công ty được loại trừ bao gồm:
- Những công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, các ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư vì đặc điểm loại hình của những công ty này sẽ khác
so với những công ty phi tài chính nên không thể so sánh được
- Những báo cáo hợp nhất của các công ty mẹ cũng được loại khỏi mẫu vì doanh nghiệp không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty
- Ngoài ra công ty không có đủ Báo cáo tài chính cả 3 năm 2009, 2010, 2011 sẽ
bị loại khỏi mẫu Điều này dựa trên giả định rằng những công ty không có đủ Báo cáo tài chính 3 năm là những công ty mới thành lập, mới cổ phần hóa hoặc không hoạt động liên tục nên Báo cáo tài chính của những công ty này sẽ có những đặc điểm rất khác biệt và khó so sánh
- Ngoài ra, trong mẫu không có những nhóm ngành như là: Nghệ thuật vui chơi
và giải trí; Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, Sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tư; Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế; Giáo dục và đào tạo; Hoạt động của Đảng Cộng Sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an
Trang 1614
ninh quốc phòng; Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ Vì nhóm chọn mẫu dựa trên
cơ sở chọn lựa ngẫu nhiên trên sàn chứng khoán nên không có đủ các ngành kinh tế là điều không thể tránh khỏi Ngoài ra có một số nhóm ngành không được công bố báo cáo tài chính trên sàn nên không thể chọn được
Các biến khảo sát
Biến phụ thuộc
Đề tài chọn hai biến phụ thuộc là:
- Doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp hay không
- Doanh nghiệp có thuyết minh về chênh lệch giữa thuế và kế toán hay không dựa trên chênh lệch tạm thời
Cả hai biến trên đều là biến định danh
Biến độc lập
Đề tài sử dụng 4 biến định tính và 1 biến định lượng để tìm kiếm quan hệ với biến phụ thuộc thứ nhất (Doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp hay không)
Đối với biến phụ thuộc thứ 2 ( thuyết minh về nguyên nhân dẫn tới chênh lệch giữa
kế toán và thuế bằng thuyết minh về chênh lệch tạm thời) đề tài sử dụng 2 biến định tính để tìm kiếm mối quan hệ này
kế toán với thuế suất công
Có khác biệt với thuế suất công bố (1)/ Không (0)
Trang 1715
bố
NN Định danh Nhóm ngành Nông nghiệp,lâm nghiệp và
thủy sản (1)/ Công nghiệp chế biến, chế tạo (2)/ Khai khoáng (3)/ Sản xuất phân phối điện khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hòa không khí (4)/ Cung cấp nước hoạt động quản
lý và xử lý rác thải (5)/ Xây dựng (6)/ Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ (7)/ Bán buôn bán lẻ, sửa chữa
xe ô tô, xe máy và xe có động
cơ (8)/ Dịch vụ lưu trú và ăn uống (9)/ Vận tải kho bãi (10)/ Thông tin và truyền thông (11)/ Hoạt động kinh doanh bất động sản (12)/ Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (13)/ Các hoạt động dịch vụ khác (14)
Phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
Việc lựa chọn mô hình phân tích tương quan hai biến nào để kiểm tra mối quan hệ trong giả thuyết phụ thuộc vào 2 yếu tố Yếu tố thứ nhất là bản chất của giả thuyết sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại kiểm định được sử dụng là kiểm định sự khác biệt hay kiểm định sự khác biệt Yếu tố thứ hai là các giả định để thực hiện kiểm định tham
số (parametric test) có được thoã mãn không? Nếu các giả định được thoã mãn thì kiểm định tham số được thực hiện vì nó là một công cụ rất mạnh Ngược lại, nếu các giả định bị vi phạm thì lúc này phải nhờ đến những thủ tục đòi hỏi những giả định ít
Trang 18Chênh lệch tạm
thời
Mức độ thuyết minh chênh lệch tạm thời Chênh lệch tạm thời
Mức độ thuyết minh chênh lệch tạm thời
Quy mô
Nhóm ngành
Trang 1917
Hình 1-2 : Tóm tắt mô hình nghiên cứu về việc doanh nghiệp có thuyết minh nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa kế toán và thuế
Bảng 2: Tóm tắt phương pháp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
STT Tên biến Biến đo lường Giả
so với thuế suất công
bố
H2A/B
Kiểm định chi bình phương
3 Quy mô Biến giả Doanh nghiệp
nhỏ, vừa và lớn H3A/B
Kiểm định chi bình phương
4 Nhóm nhành Biến dựa trên doanh
mục mã ngành H4A/B
Kiểm định chi bình phương
2.3 Kết quả nghiên cứu
Nhìn tổng thể có tổng 230 doanh nghiệp hợp lệ và không có doanh nghiệp nào bị thiếu dữ liệu
Vấn đề khảo sát chung (bảng 4) cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực
là 81,3% còn lại là 18,7% doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực
Bảng 3: Sự hợp lệ của số liệu nghiên cứu
Tổng doanh nghiệp
Số doanh nghiệp Hợp lệ 230
Trang 20Phần trăm tích lũy
Theo phương pháp phân tích tương quan
Trình bày thống kê mô tả kiểm định tương quan các biến định tính với biến phụ thuộc là việc doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp Kết quả kiểm định chi bình phương cho thấy sự lựa chọn hai nhân tố chênh lệch tạm thời và sự khác biệt giữa tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán với thuế suất được công bố để khẳng định doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực hay không là có
ý nghĩa
Bảng 5: Ảnh hưởng của Chênh lệch tạm thời đối với sự áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp
Áp dụng chuẩn mực VAS 17
Tổng
Sig (2-sided)
43.9% 4.7% 36.5%
% trong áp dụng chuẩn mực VAS 17
56.1% 95.3% 63.5%
Trang 2119
Áp dụng chuẩn mực VAS 17
Tổng
Sig (2-sided)
43.9% 4.7% 36.5%
% trong áp dụng chuẩn mực VAS 17
56.1% 95.3% 63.5%
% trong áp dụng chuẩn mực VAS 17
100.0% 100.0% 100.0%
Bảng 6: Ảnh hưởng của sự khác biệt tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán với thuế suất công bố
Áp dụng chuẩn mực VAS 17
17
99.5% 83.7% 96.5%
% trong áp dụng chuẩn mực VAS
17
0.5% 16.3% 3.5%
% trong áp dụng chuẩn mực VAS
17
100.0% 100.0% 100.0%
Trang 2220
Theo phương pháp thống kê mô tả
Từ những dấu hiệu là chênh lệch tạm thời và sự khác biệt giữa tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp so với thuế suất phổ thông Chúng tôi có thể mô tả về thực trạng áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau và ngành nghề khác nhau
Bảng 7: Thực trạng áp dụng chuẩn mực dựa trên quy mô
12.3% 18.6% 13.5%
% trong áp dụng VAS 17
63.6% 62.8% 63.5%
% trong áp dụng VAS 17
24.1% 18.6% 23.0%
% trong áp dụng VAS 17
100.0% 100.0% 100.0%
Từ bảng trên ta cho thấy trong tổng số 187 doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp vừa có tỷ lệ áp dụng chuẩn mực cao nhất là 63,6% với 119 doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực, doanh nghiệp có tỷ lệ ít hơn là doanh nghiệp lớn với 45 doanh nghiệp chiếm 24,1% và doanh nghiệp có tỷ lệ áp dụng thuế thu nhập thấp nhất là doanh nghiệp nhỏ chiếm 12,3% với 23 doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực Ta thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ không chú trong trong việc áp dụng chuẩn mực Việt Nam mà chịu tác động lớn bởi luật thuế thu nhập doanh nghiệp khi ghi nhận nghiệp vụ kế toán
Bảng 8: Thực trạng áp dụng chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp với từng quy mô doanh nghiệp