1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 2015-2016 XÁC ĐỊNH NĂNG
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 2015-2016
XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG
XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản Trị Kinh Doanh
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 03/2016
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP TRƯỜNG 2015-2016
XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC
CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lệ Thanh Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: QT13DB02, Khoa Đào Tạo Đặc Biệt
Năm thứ: 3 /Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Quản Trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn: Ths Tô Thị Kim Hồng
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 03/2016
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
LỜI NÓI ĐẦU 13
1 Tính cấp thiết của đề tài 13
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 15
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
4 Phương pháp nghiên cứu 16
5 Kết cấu của đề tài 16
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU, VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 17
1 Các khái niệm liên quan đến xuất khẩu 17
1.1 Các khái niệm về xuất khẩu 17
1.2 Giá xuất khẩu: 17
1.3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá 18
1.4 Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa 18
1.5 Khái niệm và đặc điểm của mặt hàng xuất khẩu chủ lực 18
2 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu 19
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới 19
2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 19
2.3 Đối với doanh nghiệp 22
3 Đánh giá một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 23
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 37
1 Lý luận chung về năng lực cạnh tranh 37
1.1 Khái niệm về cạnh tranh 37
1.2 Năng lực cạnh tranh và các cấp dộ của năng lực cạnh tranh 38
1.3 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu: 40
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đên năng lực cạnh tranh thông qua mô hình kim cương của Michael Porter 41
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 46
Trang 44
2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê và dệt may Việt Nam 50 2.1 Tổng quan về thị trường cà phê và dệt may trên thế giới trong những năm gần đây 50 2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê và dệt may Việt Nam 71
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 84
1 Phân tích và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng
cà phê của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường quốc tế trong những năm gần đây 84 1.1 Tổng quan về tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam: 84 1.2 Mô hình kim cương của Micheal Porter cho ngành cà phê của Việt Nam 87 1.2.6 Vai trò của cơ hội: 91 1.3 Phân tích chung về năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê xuất khẩu ở Việt Nam 91 1.4 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê xuất khẩu: 94
2 Phân tích và kiến nghi giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường các nước trên thế giới 96 2.1 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam 96 2.2 Tình hình xuất nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam 99 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường các nước trên thế giới 106 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mặt hàng dệt may Việt Nam theo mô hình kim cương của M.Porter 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Trị giá xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 24
Bảng 2 Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2011 28
Bảng 3 Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2012 29
Bảng 4 Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2013 30
Bảng 5 Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2014 31
Bảng 6 Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2015 32
Bảng 7 Số liệu giá trị xuất khẩu của cà phê và hàng dệt, may giai đoạn từ 2011-2015 33
Bảng 8 Số liệu về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước theo Báo cáo điều tra lao động việc làm hàng năm của tổng cục thống kê 34
Bảng 9 Số liệu trị giá xuất khẩu của mặt hàng cà phê và hàng dệt, may so với tổng GDP cả nước trong giai đoạn từ năm 2011-2015 36
Bảng 10 Sản lượng cà phê toàn cầu qua các niên vụ trước và dự báo niên vụ 2015/2016 55
Bảng 11 Tình hình nhập khẩu cà phê từ 2005 – 2009 60
Bảng 12 Một số thị trường xuất khẩu cà phê hoà tan của Việt Nam niên vụ 2014/15 (tháng 10 năm 2014 – tháng 3 năm 2015) 73
Bảng 13 Xếp hạng của Việt Nam trên một số chỉ tiêu cơ bản về thể chế 79
Bảng 14 Tổng quan ngành cà phê Việt Nam năm 2015 84
Bảng 15 Các tỉnh thành có diện tích đất trồng cà phê lớn ở Việt Nam 85
Bảng 16 Tổng giá trị xuất khẩu xuất khẩu cà phê Việt Nam qua các năm 86
Bảng 17 Tỷ trọng xuất khẩu cà phê của Việt Nam so với GDP cả nước qua các năm 86
Bảng 18 Bảng sản lượng cà phê xuất khẩu của các quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới – Đơn vị tính: ngàn bao (60kg) 86
Trang 66
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại
giai đoạn 2006-2015 24
Biểu đồ 2 Trị giá xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 25
Biểu đồ 3 Tỷ trọng nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2011 28
Biểu đồ 4 Tỷ trọng nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2012 29
Biểu đồ 5 Tỷ trọng nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2013 30
Biểu đồ 6 Tỷ trọng nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2014 31
Biểu đồ 7 Tỷ trọng nhóm các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2015 32
Biểu đồ 8 Tổng trị giá xuất khẩu và trị giá xuất khẩu của Cà phê và Hàng dệt, may của Việt Nam giai đoạn từ 2011-2015 34
Biểu đồ 9 Các yếu tố ảnh hưởng đên năng lực cạnh tranh thông qua mô hình kim cương của Michael Porter 42
Biểu đồ 10 Tỷ trọng sản lượng theo quốc gia trên thế giới 2010 54
Biểu đồ 11 Tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm về tiêu thụ cà phê toàn cầu 2011-2014 57
Biểu đồ 12 Biến động giá cà phê thế giới 58
Biểu đồ 13 Tổng xuất khẩu cà phê thế giới (niên vụ 2011/12 – niên vụ 2014/2015) 59
Biểu đồ 14 Tình hình nhập khẩu cà phê thế giới - Đơn vị tính: ngàn bao (60kg) 61
Biểu đồ 15 10 thị trường tiêu thụ nhiều cà phê – Đơn vị tính: ngàn bao (60kg) 62
Biểu đồ 16 Quy mô ngành dệy may toàn cầu (tỷ USD) 66
Biểu đồ 17 Chi tiêu dệt may bình quân đầu người (USD/người) 67
Biểu đồ 18 Tốc độ tăng trưởng GDP và chi tiêu dệt may/người 2012-2025 68
Biểu đồ 19 Giá trị xuất khẩu dệt may toàn cầu (tỷ USD) 69
Biểu đồ 20 Top 5 nước xuất khẩu dệt may 2013 70
Biểu đồ 21 Cơ cấu xuất khẩu dệt may trong 6 tháng đầu năm 2014 –Đơn vị tính: tỉ USD 70
Biểu đồ 22 Chênh lệch giữa hai loại cà phê được trồng ở Việt Nam 85
Biểu đồ 23 Thị trường xuất khẩu chính của cà phê Việt Nam 2015 87
Biểu đồ 24 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 2010-2014 (tỷ USD) 97
Biểu đồ 25 Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu 2014 98
Biểu đồ 26 Giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam (tỷ USD) 99
Biểu đồ 27 Giá trị xuất khẩu dệt may vào một số nước 100
Biểu đồ 28 Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may 101
Biểu đồ 29 Giá trị xuất khẩu doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước 102
Biểu đồ 30 Trị giá nhập khẩu nguyên liệu dệt may 103
Biểu đồ 31 Các địa chỉ ngành dệt may Việt Nam đang nhập xơ sợi nguyên liệu 104
Biểu đồ 32 Nhập khẩu bông của Việt Nam qua các tháng 104
Biểu đồ 33 Thị trường nhập khẩu bông 105
Biểu đồ 34 Thị trường nhập khẩu vải 106
Trang 77
Biểu đồ 35 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực ngành dệt may theo trình độ (%) 108 Biểu đồ 36 Dự báo nhu cầu nhân lực ngành dệt may giai đoạn 2015 – 2020 đến năm
2025 108
Trang 8cà phê
2 AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN
3 APEC Asia-Pacific Economic
Corporation
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
4 ASEM The Asia-Europe Meeting Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu
5 ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á
6 CMT Cutting-Making-Trimming May gia công
7 CAGR Compounded Annual Growth
rate
Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm
9 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
12 GSO General Statistics Office of
13 ICO International Coffee
14 ODA Official Development
15 ODM Original Design Manufacturer Tự thiết kế mẫu
16 RFA Rainforest Alliance Cà phê rừng nhiệt đới
17 USD United States of Dollar Đồng Đô la Mỹ
Trang 923 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
24 WEF The World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới
25 VCCI Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
26 VITAS Vietnam Textile and Apparel
Trang 10
10
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Xác định năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm gần đây
- Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lệ Thanh
- Lớp: QT13DB02 Khoa: Đào Tạo Đặc Biệt
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: Ths Tô Thị Kim Hồng
2 Mục tiêu đề tài:
Vận dụng những kiến thức đã học nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh; nghiên cứu tổng quan về năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực nói riêng; tìm hiểu, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trường quốc tế, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh và nguyên nhân Từ đó, đề xuất những biện pháp để tối ưu hóa các năng lực sẵn có của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cũng như các giải pháp để nâng cao các năng lực cạnh
tranh
2 Tính mới và sáng tạo:
Hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu hiện có với cách tiếp cận mới để từ đó giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài
4 Kết quả nghiên cứu:
Bài nghiên cứu đã đưa ra được hệ thống các cơ sở lý luận về các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến đề tài
Song song đó, bài nghiên cứu cũng đã tiến hành thu thập, tìm hiểu và phân tích các số liệu liên quan tìm được
Phát hiện nguyên nhân của vấn đề dựa trên cơ sở lý luận khoa học bằng các lý thuyết
và cơ sở dữ liệu cụ thể
Từ đó, bài nghiên cứu đã tìm được các giải pháp dựa trên sự phân tích khoa học để giải quyết vấn đề đặt ra
Trang 11Tạo cơ sở để các doanh nghiệp có thể dựa vào để xác định vị thế của mình trên trường
Quốc tế, từ đó có những quyết định, chính sách quản lý, hoạt động phù hợp
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có)
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 12Sinh ngày: 7 tháng 4 năm 1993
Nơi sinh: An Giang
Lớp: QT13ĐB02 Khóa: 13
Khoa: Đào Tạo Đặc Biệt
Địa chỉ liên hệ: 5/101/12/15A Nơ Trang Long, P.10, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: 0164 7999 799 Email: lethanh.7426@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Quản Trị Kinh Doanh Khoa: Đào Tạo Đặc Biệt
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Quản Trị Kinh Doanh Khoa: Đào Tạo Đặc Biệt
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
Trang 1313
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Rõ ràng rằng, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế
Về xuất khẩu, quá trình tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian qua đã giúp Việt Nam có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu dựa trên những lợi thế cạnh tranh: nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lực lao động dồi dào, giá rẻ và sự ổn định chính trị và kinh tế - xã hội… Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu
đã không ngừng tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ, cũng như mặt hàng xuất khẩu chủ lực và trở thành động lực chính, quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Về quy mô, kim ngạch xuất khẩu không ngừng được tăng lên, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP Nếu năm 1986, tổng kim ngạch xuất khẩu mới đạt 789 triệu USD, thì năm 2013 đã cao gấp 167,5 lần, trong đó thủy sản gấp 63,4 lần; hạt tiêu gấp 42,9 lần; hạt điều gấp 200,8 lần; rau quả gấp 23,8 lần Một số mặt hàng tuy vào các thời kỳ sau mới xuất khẩu, nhưng năm 2013 đã đạt quy mô lớn, trong đó
có 22 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn tăng trung bình trên 15%/năm Đặc biệt là thời kỳ từ sau khi gia nhập WTO đến nay, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng cao (trừ năm 2009 tốc độ tăng trưởng âm) Xuất khẩu hàng hóa/GDP vào năm
1988 mới đạt 18,9%, thì năm 2013 đã đạt 77,6%, cao gấp 4,1 lần năm 1988 và thuộc loại khá cao trên thế giới Nếu tính cả xuất và nhập khẩu/GDP đã đạt 155,2%; nếu tính
cả xuất khẩu dịch vụ thì đạt 169,1%, nằm trong tốp 5 nước có tỷ lệ cao nhất thế giới Điều đó chứng tỏ độ mở của nền kinh tế Việt Nam thuộc loại khá rộng
Về cơ cấu, mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú, đa dạng, có nhiều nhóm hàng “chủ lực” đạt kim ngạch lớn Cơ cấu mặt hàng mấy năm nay đã có sự chuyển
Trang 1414
dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng hàng thô hoặc mới sơ chế giảm (từ 55,8% năm 2000 xuống còn khoảng 34% năm 2013), tỷ trọng hàng chế biến hoặc đã tinh chế tăng (tương ứng từ 44,2% lên 66%); trong nhóm hàng chế biến, hoặc đã tinh chế, hàng có kỹ thuật, công nghệ cao hơn (như điện thoại, máy vi tính, máy ảnh, máy quay phim, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…) tăng cao hơn
Về hàng hóa của Việt Nam, nếu năm 1986 hàng Việt Nam mới có mặt ở 33 nước
và vùng lãnh thổ, thì đến nay, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên thị trường 220 nước và vùng lãnh thổ, hầu hết các châu lục, chủ yếu là châu Á Các thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn của Việt Nam là Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Năm 2013, có 27 nước và vùng lãnh thổ đạt từ 1 tỷ USD trở lên (Hoa Kỳ 23,87 tỷ USD, Nhật Bản 13,65 tỷ USD, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 13,26
tỷ USD, Hàn Quốc 6,63 tỷ USD…)
Trong quan hệ với nước ngoài, Việt Nam đã chuyển vị thế từ nước nhập siêu lớn sang xuất siêu Năm 1976, Việt Nam nhập siêu 801,4 triệu USD; tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu lên đến 360% Từ năm 2012 đến nay, Việt Nam đã xuất siêu hàng hóa (năm
2012 là 749 triệu USD, năm 2013 là 9 triệu USD) Năm 2014 sẽ xuất siêu tiếp ở quy
mô cao hơn 2 năm trước Cán cân thương mại được cải thiện, cùng một số yếu tố khác
đã góp phần cải thiện cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hối, tăng an toàn tài chính
và thanh khoản của quốc gia
Tuy nhiên, không chỉ riêng Việt Nam, mà rất nhiều quốc gia khác cũng đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Trong bài phát biểu “gây tiếng vang” tại Đại hội Đảng lần thứ 12 vừa qua, Bộ trưởng Bùi Quang Vinh
có đề cập: “Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Chúng ta chấp nhận hội nhập, tức là chúng ta chấp nhận cạnh tranh Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam là một đòi hỏi có ý nghĩa sống còn”
“Việt Nam là quốc gia có tên tuổi trong bản đồ xuất khẩu thế giới đối với một số mặt hàng nông sản và công nghiệp như cà phê, hạt tiêu, tôm, cá tra, dệt may… nhưng vẫn còn rất nhiều những tồn tại làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả xuất khẩu”
là thông tin được các đại biểu đưa ra tại hội thảo quốc gia đánh giá tiềm năng xuất khẩu do Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) tổ chức ngày 30/7/2014 tại Hà
Trang 1515
Nội Những tồn tại làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả xuất khẩu là: Giá trị gia tăng thấp, chất lượng sản phẩm xuất khẩu thấp, lợi thế về chi phí nhân công không bền vững, đặc biệt là với nhóm ngành điện tử, dệt may và da giày Bên cạnh đó, hạn chế lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam là kiến thức về thị trường nước ngoài và năng lực tham gia thương mại quốc tế Điều này thực sự là một trở ngại lớn cho tiềm năng xuất khẩu khi thị trường thế giới ngày càng cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi về công nghệ thông tin, thị trường ngày càng nhanh Cả miền Trung chỉ có khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ có khả năng xuất khẩu trực tiếp, còn lại đều làm vệ tinh cho các doanh nghiệp xuất khẩu lớn ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Thiết nghĩ, với những hạn chế trên thì việc nghiên cứu để nâng cao năng lực cạnh tranh một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh, từ đó vạch ra những giải pháp nhằm khắc phục và phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực này bền vững là điều rất cần thiết để khẳng định
vị thế của nước ta trong nền kinh tế thế giới Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài “Xác định năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của việt nam” làm đề tài cho bài nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh; nghiên cứu tổng quan về năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực nói riêng; tìm hiểu, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trường quốc tế, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh và nguyên nhân Từ đó, đề xuất những biện pháp để tối ưu hóa các năng lực sẵn
có của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cũng như các giải pháp để nâng cao các năng lực cạnh tranh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Cụ thể hai mặt hàng được chọn để nghiên cứu là cà phê và hàng dệt, may
Trang 1616
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một
số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trường quốc tế, chủ yếu trong giai đoạn 2011-2015; dự báo, định hướng và đưa ra một số giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 Cà phê được nói đến trong đề tài là cà phê nhân, cà phê rang xay và cà phê hòa tan, không bao gồm các loại vỏ quả và vỏ lụa cà phê
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phân tích, phương pháp so sánh Phương pháp tổng hợp để thu thập các số liệu, thông tin truyền thống; phương pháp thống kê, phân tích để làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường quốc tế; phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến để làm sáng tỏ hơn vị thế của Việt Nam, các kết luận trong từng hoàn
cảnh cụ thể
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài được kết cấu làm 4 chương:
- Chương 1:
- Chương 2:
- Chương 3:
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã dành nhiều thời gian, tâm huyết
và nghiêm túc trong việc nghiên cứu Tuy nhiên, do sự hạn chế của nhóm về mặt kiến thức, thời gian thực hiện và dung lượng của bài nghiên cứu, cũng như nguồn số liệu, thông tin…nên nội dung bài nghiên cứu khó có thể tránh được những sai sót Do đó, nhóm nghiên cứu hi vọng nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn đọc
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016
Chủ nhiệm đề tài Trần Thị Lệ Thanh
Trang 1717
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU, VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT
KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Các khái niệm liên quan đến xuất khẩu
1.1 Các khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện với nhiều hình thức
1.2 Giá xuất khẩu:
Theo Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Tổng Cục Thống Kê Phương Án Điều Tra Giá Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa (Thời kỳ 2010 - 2015) (Ban hành theo Quyết định số 521/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê): Giá xuất khẩu là số tiền bán một đơn vị hàng hóa mà Việt Nam bán cho bạn hàng nước ngoài Giá xuất khẩu được tính cho từng mặt hàng có quy cách phẩm cấp, thị trường nhất định với điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam (giá FOB và tương đương) Giá xuất khẩu được quy đổi ra Đô la Mỹ, không bao gồm thuế xuất khẩu
Trang 1818
1.3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá
Trị giá xuất khẩu hàng hóa là toàn bộ giá trị hàng hoá đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam làm giảm nguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một thời kỳ nhất định Trị giá xuất khẩu được tính theo giá FOB Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nước xuất khẩu, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí đưa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chở
1.4 Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa là chỉ tiêu phản ánh xu hướng và mức độ biến động theo thời gian của giá hàng hóa xuất khẩu tính tại biên giới Việt Nam (giá FOB) Chỉ số giá xuất khẩu được tính theo công thức Laspeyres (công thức chung được nêu trong chỉ số giá tiêu dùng) với quyền số cố định là tỷ trọng (%) kim ngạch của các nhóm ngành hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của năm được chọn làm gốc so sánh Giá kỳ gốc cũng là giá của năm được chọn làm gốc so sánh
Chỉ số giá xuất khẩu được tính theo quý, 6 tháng và năm; cho ba gốc: năm gốc cơ bản, gốc kỳ trước, gốc cùng kỳ năm trước
1.5 Khái niệm và đặc điểm của mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Khái niệm:
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là những hàng hóa có điều kiện để sản xuất trong nước, có hiệu quả kinh tế cao hơn so với những hàng hóa khác trong nước; có thị trường tiêu thụ ổn định, rộng rãi, vững chắc (trong một thời gian tương đối dài); giá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao, mang tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch của
một quốc gia
Đặc điểm:
(Điều kiện để phân biệt mặt hàng chủ lực và không chủ lực)
Một là, mặt hàng đó phải có thị trường ổn định, vững chắc trong một thời gian dài
Hai là, mặt hàng đó phải ổn định có thể sản xuất với số lượng lớn và hiệu quả sản xuất cao hơn so với hàng hóa khác
Ba là, có kim ngạch lớn và mang tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia
Trang 1919
Đặc điểm thứ ba là một đặc điểm quan trọng, nó là một cơ sở để dễ dàng nhận biết mặt hàng xuất khẩu chủ lực với những mặt hàng xuất khẩu không chủ lực Điều đáng chủ ý ở trong đặc điểm thứ ba này là ở chỗ kim ngạch có tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia chứ không phải là một địa phương hay một ngành
2 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như của toàn thế giới Do những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, vì vậy để có thể khai thác được lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricacđo, ông nói rằng: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vào thương mại quốc tế thì “quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hoá sẽ tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng có bất lợi lớn hơn” Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốt nhất giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực trong quá trình sản xuất hàng hoá Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ được gia tăng
2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Sự tăng trưởng kinh
tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có 4 điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật Song không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện đó và để giải quyết tình trạng
Trang 20nợ, viện trợ và thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ thì không
ai có thể phủ nhận được Nhưng khi sử dụng những nguồn vốn này thì những nước đi vay phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác cũng phải hoàn lại vốn cho nước ngoài Bởi vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu được từ hoạt động xuất khẩu Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến quy mô và tăng trưởng của nhập khẩu
Ở các nước kém phát triển, vật cản trở sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực và vốn Ngoài vốn huy động từ nước ngoài được coi là cơ sở chính nhưng mọi cơ hội đầu
tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ đầu tư và người cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nước đó, vì đây là nguồn chính đảm bảo nước đó có thể trả nợ được Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới
Một cách cụ thể trong trường hợp của nước ta, xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Điều này thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa đất nước
Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước mắt chúng
ta cần phải nhập khẩu một số lượng lớn máy móc, trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu là: vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thường
bị phụ thuộc vào nước ngoài, vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu Thực tế là, nước nào gia tăng được xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó cũng
Trang 21Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ
Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta
Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới làm cơ sở để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm Sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kép theo sự phát triển của ngành công nghiệp bao bì phục vụ nó
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất
để cải tiến, nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng cao tay nghề người lao động
Trang 22- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên thương trường quốc tế ., xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta vừa kể trên lại tạo tiền
đề cho việc mở rộng xuất khẩu
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế
mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế như: vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trường
Đối với nước ta, hướng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nước nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnh được xuất khẩu thì nền kinh tế nước đó trong thời gian đó có tốc độ phát triển cao
Tóm lại là, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng và cơ hội của đất nước
2.3 Đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng sản phẩm – những yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh
Trang 233 Đánh giá một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Trong 5 năm qua, với tinh thần “chủ động và tích cực” hội nhập, nước ta đã ký kết hàng chục Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương thế hệ mới, chính thức thực hiện theo lộ trình những cam kết của khu vực Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) từ đầu năm 2016, đặc biệt là kết thúc đàm phán và ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) với kỳ vọng các nước thành viên sẽ hoàn tất thủ tục để đi vào hoạt động từ đầu năm 2018 Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như vậy và trong điều kiện công nghệ thông tin, Internet phát triển bùng nổ, các giao dịch xuyên biên giới ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong thương mại, dịch vụ toàn cầu; cùng với những tiến bộ trong vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics, ranh giới giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài gần như bị san phẳng
Hệ quả là, các mô hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu không còn nguyên ý nghĩa kinh điển của nó Nhiều quốc gia chuyển sang mô hình công nghiệp hóa dựa trên sức cạnh tranh, khai thác và tạo lập lợi thế so sánh, chuyển lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh, tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; đồng thời phấn đấu chiếm lĩnh các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị đó
Xuất khẩu vừa là mục đích, vừa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế Việc chủ động gia tăng kim ngạch xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia kết hợp với chuyển dịch và tái cơ cấu nền kinh tế
Tính cả giai đoạn 2011-2015 xuất khẩu của nước ta tăng bình quân 18%/năm
Trang 2424
Biểu đồ 1 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân
thương mại giai đoạn 2006-2015 (Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 2525
Biểu đồ 2 Trị giá xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Rõ ràng là, trong những năm qua, Việt Nam đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thương trường, đồng thời lượng kim ngạch xuất khẩu cũng tăng vọt, đem lại mức lợi nhuận khá lớn cho nước ta, điều đó nhờ vào những đóng góp không nhỏ của các mặt hàng xuất khẩu
Nếu như 5 năm trước, Việt Nam chỉ có 10 ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD thì nay, số lượng này đã tăng lên 25 ngành hàng Đặc biệt, lần đầu tiên xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã vượt ngưỡng 30 tỷ USD Bộ Công Thương kỳ vọng năm 2016, sẽ có thêm ít nhất 3 mặt hàng nữa gia nhập câu lạc
bộ xuất khẩu đạt 1 tỷ USD trở lên
Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vô cùng đa dạng và phong phú Tuy nhiên, những mặt hàng được xuất khẩu với số lượng lớn và đem lại lượng kim ngạch xuất khẩu cao thì phải kể đến các loại như:
Cà phê: Việt Nam được xem là quốc gia xuất khẩu cà phê đứng hàng thứ hai
trên thế giới chỉ sau Braxin với hai loại cà phê chính là cà phê vối và cà phê chè Thậm chí, từng có thời điểm, đó là năm 2012, xuất khẩu cà phê Việt xếp thứ nhất thế giới Hiện nay, cà Phê Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Ý, Nhật
Trang 2626
Bản, Bỉ, Đức, Hàn Quốc, Mỹ, Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Nga… được xem là những quốc gia nhập khẩu chính cà phê của Việt Nam
Gỗ và các sản phẩm từ gỗ: Hiện nay, ngành gỗ Việt Nam đã đứng vị trí thứ 4
trong cuộc đua chiếm thị phần xuất khẩu đồ gỗ trong khối các nước Đông Nam Á Gỗ
và các sản phẩm đồ gỗ của nước ta hiện đang được xuất khẩu sang 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó EU, Mỹ, Nhật Bản là những thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước
Dầu thô: Việt Nam được xem là quốc gia có trữ lượng dầu thô cao thứ hai ở
khu vực Đông Á, chỉ sau Trung Quốc với 4,4 tỷ thùng (tương đương gần 630 triệu tấn) Tính đến hết tháng 4/2015, lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam đã đạt 2,99 triệu tấn, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước
Phương tiện vận tải và phụ tùng: Phương tiện vận tải và phụ tùng là một trong
những mặt hàng thuộc nhóm Câu lạc bộ đạt kim ngạch 1 tỷ USD trong nửa đầu năm
2013 của Việt Nam Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Thái Lan… là những thị trường chính nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng là
môt trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của ngành này không ngừng tăng qua mỗi năm
Hàng thủy sản: Từ sau 5 năm trở lại đây, thủy sản đã trở thành một trong những
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngoài các thị trường truyền thống như EU, Hoa kỳ… nhà nước ta cũng đang dân mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước châu Phi như: Ai Cập, Nigeria, An-giê-ri, Cameroon, Libi…
Giày dép: Từ nhiều năm qua, hàng giày dép của Việt Nam luôn được xuất khẩu
chủ yếu theo phương thức nhận nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài (xuất gia công) và xuất hàng sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (xuất sản xuất xuất khẩu) Ngành công nghiệp da giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển
Điện tử, máy tính và linh kiện: Sản phẩm điện tử và linh kiện máy tính của Việt
Nam hiện được xuất khẩu sang 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó EU
là một trong những thị trường chủ lực Ngoài các thị trường truyền thống trên, sản phẩm điện tử và linh kiện máy tính của Việt Nam còn được tiêu thụ mạnh ở một số thị trường mới như các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất, Ucraina, Nam Phi
Trang 2727
Hàng dệt may: Theo thống kê xuất khẩu dệt may của Việt Nam đang có dấu
hiệu tăng lên trong những năm gần đây Đặc biệt đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)đã tạo điều kiện cho ngành dệt may nước ta thêm phát triển và
có cơ hội tiếp cận các thị trường mới
Điện thoại và các loại linh kiện: Với giá trị kim ngạch xuất khẩu ngày càng
tăng cao, nhóm ngành điện thoại và các loại linh kiện đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2015, các mặt hàng điện thoại, điện tử, máy tính và linh kiện xuất khẩu có kim ngạch tăng cao, từ 18,5 – 59,7%
so với cùng kỳ năm 2014
Gạo: Từ lâu trên thế giới đã biết đến Việt Nam là một nước xuất khẩu gạo
Năm 1990 chúng ta đã có hơn 1 triệu tấn gạo xuất khẩu ra thị trường thế giới và từ đó đến nay khối lượng và chất lượng gạo xuất khẩu đã tăng lên Nghề trồng lúa gạo được xem là nghề sống chính của hơn 70% số dân sống ở các vùng nông thôn nước ta Trong rất nhiều năm xuất khẩu lúa gạo, Việt Nam luôn luôn đứng vị trí thứ 2 thế giới sau Thái Lan về sản lượng gạo xuất khẩu Thành công trong xuất khẩu gạo đã đem về cho đất nước hàng tỷ USD, bên cạnh đó còn có vai trò qaun trọng trong việc đảm bảo
an ninh lương thực trên thế giới
Sau đây là số liệu về trị giá xuất khẩu của các nhóm hàng xuất khẩu chính theo từng năm trong giai đoạn từ 2011-2015:
Trang 2828
Hàng dệt, may Dầu thô Điện thoại các loại và linh kiện Giày dép các loại
Hàng thủy sản Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
Gỗ và sản phẩm gỗ Gạo
Cao su
Cà phê Hàng hóa khác
STT Tên hàng
(2011)
Trị giá (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Bảng 2 Nhóm các mặt hàng xuất
khẩu chính năm 2011
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 2929
Hàng dệt, may Điện thoại các loại và linh kiện Dầu thô
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện Giày dép các loại
Hàng thủy sản Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
Gỗ và sản phẩm gỗ Phương tiện vận tải và phụ tùng
Cà phê Hàng hóa khác
STT Tên hàng
(2012)
Trị giá (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 30Gỗ và sản phẩm gỗ Phương tiện vận tải và phụ tùng Gạo
Cà phê Hàng hóa khác
STT Tên hàng
(2013)
Trị giá (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 31Gỗ và sản phẩm gỗ Phương tiện vận tải và phụ tùng
Cà phê Gạo Hàng hóa khác
STT Tên hàng
(2014)
Trị giá (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 32Cà phê
Xơ, sợ dệt các loại Hàng hóa khác
STT Tên hàng Trị giá
(tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Trang 33Bảng 7 Số liệu giá trị xuất khẩu của cà phê và hàng dệt, may giai đoạn từ
2011-2015 (Đơn vị: tỷ USD - Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Trang 3434
Biểu đồ 8 Tổng trị giá xuất khẩu và trị giá xuất khẩu của Cà phê và Hàng dệt,
may của Việt Nam giai đoạn từ 2011-2015
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
Bảng 8 Số liệu về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước theo Báo cáo
điều tra lao động việc làm hàng năm của tổng cục thống kê
(Đơn vị: triệu người-Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
* SỐ LAO ĐỘNG CÀ PHÊ: Với 5 tỉnh Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc, mặt hàng này chiếm khoảng 30% GDP mỗi tỉnh, tạo việc làm cho 2,5 triệu lao động (chiếm khoảng 4,6% trong tổng số lao động cả nước), góp phần quan trọng vào việc ổn
định và phát triển kinh tế xã hội địa phương vùng Tây Nguyên và nhiều tỉnh, thành trong cả nước Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu chọn giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu Quá trình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng dụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì thế lợi thế về nhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho
Tổng trị giá xuất khẩu
Trị giá xuất khẩu của Cà phê
Trị giá xuất khẩu Hàng dệt, may
Trang 3535
sản xuất cà phê xuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được về giá so với các nước trên thế giới
* SỐ LAO ĐỘNG HÀNG DỆT, MAY: Tại buổi họp báo về Chiến lược đào tạo nhân
lực cho ngành dệt may Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập AEC, TPP và các FTA diễn ra ngày 19/10/2015, ông Phạm Duy Hạnh - Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt
may Việt Nam thông tin: Hiện nay, ngành dệt may sử dụng tới 2,5 triệu lao động (chiếm khoảng 4,6% trong tổng số lao động cả nước), trong đó có 1,3 triệu lao động
công nghiệp làm việc trong 7.700 doanh nghiệp, góp phần tích cực vào chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
Ngoài ra, kim ngạch của cà phê và hàng dệt, may là một bộ phận của tổng sản phẩm trong nước được xã hội tổ chức quản lý, bảo toàn và phân phối cho người lao động Ngành càng phát triển thì GDP của ngành công nghiệp, của cả nước và bình quân đầu người cũng tăng thêm Từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội, cải thiện quan hệ sản xuất, bảo đảm và tiến tới phân phối công bằng hơn về thu nhập, đồng thời bảo đảm ngày càng nhiều công ăn việc làm cho xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tăng thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn
Theo Báo Cáo tình hình kinh tế-xã hội năm 2015 của Tổng cục thống kê: Dân số
trung bình năm 2015 của cả nước ước tính 91,70 triệu người GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2109 USD (GDP chung cả nước : 193,4 tỷ USD) Trong đó, trị giá xuất khẩu cà phê năm 2015 là 2,67 tỷ USD chiếm 1,4% GDP cả nước; hàng dệt, may là 22,81 tỷ USD chiếm 11,8% GDP cả nước
Ở những năm trước đó, chẳng hạn, năm 2014: Theo tính toán của Người Đồng
Hành dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
của Việt Nam năm 2014 tính theo giá hiện hành đạt 3.937.856 tỷ đồng, tương đương
184 tỷ USD, tính theo tỷ giá của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 31/12/2014 là 21.400 đồng/USD Dựa trên quy mô dân số 90,73 triệu người của năm
2014 (cũng theo số liệu do GSO công bố), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD, tương đương 169 USD/tháng Trong đó, trị giá xuất khẩu cà phê năm 2014 là 3,557 tỷ USD chiếm 1,9% GDP cả nước; hàng dệt, may là 20,911 tỷ USD chiếm 11,4% GDP cả nước
Trang 3636
Với cách tính toán tương tự, bảng số liệu sau đây cho thấy số liệu trị giá xuất khẩu của mặt hàng cà phê và hàng dệt, may so với tổng GDP cả nước trong giai đoạn
từ năm 2011-2015:
Bảng 9 Số liệu trị giá xuất khẩu của mặt hàng cà phê và hàng dệt, may so với
tổng GDP cả nước trong giai đoạn từ năm 2011-2015
Trị giá xuất khẩu Hàng
dệt, may (tỷ USD) 14,04 15,09 17,93 20,91 22,81
Tỷ trọng trị giá xuất
khẩu Hàng dệt, may với
Tổng GDP cả nước (%)
Trang 3737
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
1 Lý luận chung về năng lực cạnh tranh
1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong mọi phương diện của cuộc sống ý thức vươn lên luôn là yếu tố chủ đạo hướng suy nghĩ và hành động của con người Hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội, trong đó ý thức vươn lên không đơn thuần là mong muốn đạt được một mục tiêu nào đó mà còn là tham vọng trở thành người đứng đầu Suy nghĩ và hành động trong sản xuất kinh doanh bị chi phối rất nhiều bởi tính kinh tế khắc nghiệt Môi trường hoạt động của doanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giành giật nhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình
Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Nghiên cứu sâu về nền sản xuất hàng hoá TBCN và cạnh tranh TBCN, Mác đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản
là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt nhu cầu của khách hàng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, những nghiên cứu mới nhất vào sản xuất; hoàn thiện cách thức tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Trang 38
tế thị trường, cạnh tranh đã từng bước được tiếp nhận như một nguyên tắc cơ bản trong
tổ chức quản lý và điều khiển nền kinh tế quốc dân nói chung, trong tổ chức và điều hành kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng Cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự phát triển
Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên những chế độ
sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển Cạnh tranh trong kinh tế là cuộc chạy đua “Marathon kinh tế” nhưng không có đích cuối cùng, ai cảm nhận thấy thì người đó sẽ trở thành nhịp cầu cho các đối thủ khác vươn lên phía trước
1.2 Năng lực cạnh tranh và các cấp dộ của năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Một sản phẩm muốn có vị trí vững chắc trên thị trường và muốn thị trường của
nó ngày càng mở rộng thì nó phải có điểm mạnh và có khả năng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường đó Năng lực cạnh tranh của hàng hoá được hiểu là tất cả các đặc điểm, yếu tố, tiềm năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mình trên thương trường cạnh tranh một các lâu dài và có ý nghĩa
Năng lực cạnh tranh của hàng hóa còn được hiểu là sự vượt trội so với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với điều kiện các sản phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng Cụ thể, những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên 1 đơn vị giá cả là những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn
Trang 3939
1.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường hàng hóa hiện nay thì sự cạnh tranh diễn ra cũng ngày càng gay gắt Một nền kinh tế muốn có năng lực cạnh tranh cao phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao, với nhiều sản phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Dựa vào việc quan sát, các nhà kinh tế học đã phân chia cấp độ của sức cạnh tranh thành 3 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong cùng một ngành
Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tất
cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu Có rất nhiều cách hiểu về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia
Theo diễn đàn kinh tế thế giới 1997 (WEF): “Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu là năng lực của nền kinh tế quốc dân đạt và duy trì mức tăng trưởng cao về kinh
tế, thu nhập và việc làm”
Theo diễn đàn kinh tế thế giới WEF, năng lực cạnh tranh của quốc gia được cấu thành từ 8 nhóm yếu tố: mức độ mở của nền kinh tế, vai trò của Nhà nước, vai trò của thị trường tài chính, môi trường công nghệ, kết cấu hạ tầng, chất lượng quản trị kinh doanh, hiệu quả và tính linh họat của thị trường lao động, môi trường pháp lý
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển, có năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia đó cần phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao Có thể hiểu năng lực cạnh tranh ngành (hay doanh nghiệp) là: “ khả năng nắm giữ thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy khi thị phần phát triển lên cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao”
Theo mô hình kim cương của Micheal Porter, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp
mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài trong môi trường kinh doanh quốc gia bao gồm: các điều kiện về yếu tố sản xuất, sức cầu về hàng hóa, các ngành phụ trợ, môi trường cạnh tranh ngành và vai trò của Chính Phủ
Trang 40
40
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài Ngoài ra, còn thông qua một số tiêu chí khác như: nguồn lực về vốn, công nghệ, con người, quản lý; chất lượng và giá cả sản phẩm; hệ thống phân phối và dịch
vụ sau bán hàng của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của hàng hóa
Năng lực cạnh tranh của ngành hay doanh nghiệp lại được thể hiện thông qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của nó Đây cũng là cái thể hiện rõ nhất năng lực cạnh tranh của các chủ thể nói chung
Theo tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 của TS Nguyễn Văn Thanh: “Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh” Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể được đánh giá thông qua: chất lượng sản phẩm, thương hiệu và mức độ vệ sinh công nghiệp hoặc vệ sinh an toàn thực phẩm, khối lượng và sự ổn định chất lượng của sản phẩm, kiểu dáng, mẫu mã, môi trường thương mại, mức độ giao dịch và uy tín của sản phẩm trên thị trường, sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách thương mại thuế, tỷ giá tín dụng, đầu
tư, mức độ bảo hộ…và cuối cùng là chi tiêu về giá thành và giá cả sản xuất
Mối quan hệ giữa ba cấp cạnh tranh
Có thể nói ba cấp độ của năng lực cạnh tranh mặc dù có sự độc lập tương đối nhưng giữa chúng vẫn tồn tại mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cơ bản, cốt lõi tạo nên năng lực cạnh tranh của ngành (doanh nghiệp), và tổng hợp lại góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Ngược lại năng lực cạnh tranh của quốc gia sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh ngành (doanh nghiệp), và chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi được nâng cao sẽ tạo nên sức hút, sự hấp dẫn với sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng từ đó tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trong đó, năng lực cạnh tranh sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3 Năng lực cạnh tranh xuất khẩu:
Theo báo cáo của tổ chức Ngân Hàng Thế Giới thì khả năng mà một quốc gia đề
ra các chính sách có tác dụng gia tăng hoạt động buôn bán các sản phẩm hàng hóa và