1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tham nhũng trong giáo dục qua hành vi đưa “phong bì tặng quà” và những khoản chi trả phi chính thức ở bậc tiểu học thông qua phụ huynh tại tp hcm nghiên cứu khoa học

151 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1

  • 2

  • 3

Nội dung

Qua nghiên cứu này, có thể sẽ đóng góp them một vài khía cạnh mới, cung cấp một số thông tin mang hàm lượng khoa học nhất định, để có thể có những nhận diện bước đầu về tình trạng tham n

GIỚI THIỆU CHUNG

L Ý DO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Một khảo sát khác tiến hành năm 2012 cho thấy, người dân Việt Nam nhận thức ngành giáo dục tham nhũng nhiều hơn người dân tại một số nước trong khu vực: Điểm số Việt nam là 3,4/5 (với điểm 5 là rất tham nhũng): Thái Lan (3,1); Philippines (2,8); Campuchia (2,6) Các chi phí không chính thức, “các khoản hoa hồng” được trích từ các hợp đồng xuất bản sách giáo khoa, hiện tượng dạy thêm học thêm… được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu quốc gia và quốc tế 1

Tham nhũng được coi là trở ngại chính trên con đường cải tổ chất lượng giáo dục Nó đe dọa tới việc gia tăng chi phí giáo dục của các gia đình Tồi tệ hơn, nó gây ra nguy cơ bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận dịch vụ giáo dục và ảnh hưởng phần lớn đến người nghèo Tham nhũng cũng góp phần xói mòn chuẩn mực đạo đức của giáo viên và học sinh

Gian lận trong học thuật khá phổ biến: 95% học sinh Việt Nam qua một nghiên cứu khác thừa nhận đã từng gian lận ít nhất một lần trong quá trình đi học; hầu hết giảng viên hay nhà quản lý giáo dục thừa nhận có nhận quà biếu để tăng điểm cao hơn hay hỗ trợ hoặc đảm bảo cho một học sinh vào được đại học Điều này chắc chắn dẫn tới sự hoài nghi lớn về chất lượng bằng cấp và chất lượng giáo dục của Việt Nam 2

Tuy nhiên cấp bậc tiểu học lại ít được nghiên cứu trong khi đây là cấp bậc nền tảng và học sinh ở độ tuổi này có khả năng tiếp thu và dễ chịu ảnh hưởng cũng như tác động của giáo dục nhất đến việc hình thành thi thức và nhân cách

Việc có con ở độ tuổi này cũng khiến phụ huynh tốn nhiều công sức trong việc chăm sóc, nhất là muốn đảm bảo cho con mình có được một khởi đầu cuộc đời thuận lợi nhất, ngay cả việc không ngần ngại chi phí tốn kém để con em mình có kết quả học tập như ý Trong khi đó, Báo cáo Phát triển Việt Nam 2014 của Ngân hàng thế giới (WB) công bố cuối tháng 11/2013 chỉ ra rằng chi phí để đổi lại thành tích thể hiện trên bằng cấp không phản ánh giá trị đích thực của học sinh Vì thế nó khiến bằng cấp ít hữu dụng với người đi tìm việc làm

1 http://vietnamnet.vn/vn/chinh-tri/154610/pisa tham-nhung-va-liem-chinh-trong-giao-duc.html

2 http://tuoitre.vn/Giao-duc/381121/Nhan-dien-tham-nhung-trong-giao-duc.html cũng như với các công ty tuyển dụng lao động

Trước thực trạng trên, nhóm nghiên cứu tìm hiểu Hành vi tặng quà/“phong bì” (Định nghịa khái niệm: Hành vi tặng quà, hiện vật hoặc tiền mặt cho giáo viên của Học sinh và/hoặc Phụ huynh trong Môi trường Giáo dục Tiểu học)

Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Nghiên cứu sẽ nêu lên những đánh giá thực tiễn của PHHS về tình hình tham nhũng trong môi trường GDTH Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rõ ràng hơn các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tham nhũng, lý giải những mâu thuẫn trong nhận thức – thái độ và hành vi của PHHS Nghiên cứu phần nào tổng hợp những giá trị tính bằng tiền cho những giao dịch

“chạy trường”, “lót tay” và những chi phí phi chính thức luôn là gánh nặng của các PHHS khi cho con theo học tại các lớp thuộc cấp tiểu học Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng các cơ chế công khai thông tin, thúc đẩy minh bạch giải trình hơn trong các ngôi trường tiểu học có cùng các các vấn đề về tham nhũng.

T ỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) năm 2013 được đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân Kết quả cho thấy giá trị chi phí bồi dưỡng ngoài quy định cho giáo viên và ban giám hiệu trường tiểu học công lập (chi phí ngoài quy định) ở các địa phương có sự chênh lệch đáng kể: Hà Nội hơn 2,6 triệu đồng mỗi học kỳ, Hải Phòng 1,4 triệu đồng, Đà Nẵng 915 nghìn đồng, TP Hồ Chí Minh hơn 630 nghìn đồng và Cần Thơ gần 3,5 nghìn đồng cho một học kỳ.

Trong cùng nghiên cứu này người trả lời cũng đánh giá việc kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công: Có 61% người tham gia nghiên cứu đồng ý với nhận định Phụ huynh học sinh (PHHS) tiểu học tại Tp.HCM không phải chi thêm tiền để con em được quan tâm hơn; con số này là 66% tại Cần Thơ, 58% tại Đà Nẵng và 51% tại Hà Nội

Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2013, do sự hợp tác của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo cán bộ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (VFF-CRT) và Chương trình Phát triển Lên Hợp Quốc (UNDP), là báo cáo nghiên cứu Chính sách chung đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân Bản báo cáo tóm lược kết quả đánh giá chất lượng quản trị địa phương và dịch vụ công ở cấp tỉnh dựa trên phản hồi và trải nghiệm của người dân, nhằm cung cấp các khuyến nghị cải cách và cải thiện hiệu quả quản trị công ở Việt Nam.

Ngoài ra, có 73,2% PHHS tại Tp.HCM cho rằng con mình không được miễn học phí ở cấp độ tiểu học, 26,8% thì đồng ý rằng "Con Em tôi được miễn học phí khi học tiểu học tại trường công lập ở địa phương" 80% người tham gia nghiên cứu có con em đang học ở cấp bậc tiểu học đồng ý rằng " Giáo viên ưu ái hơn cho học sinh học thêm ngoài giờ"

Báo cáo Tham nhũng Toàn Cầu (GCR) 2012: Giáo dục 4

Báo cáo này nghiên cứu điển hình vấn đề "chạy" trường, lớp ở Việt Nam - một thực trạng nhức nhối trong giáo dục lúc bấy giờ và kéo dài đến tận ngày nay Thông tin đầu tiên được nhắc đến trong báo cáo cho biết có 49% người dân Việt Nam cho rằng giáo dục có tham nhũng hoặc tham nhũng cao 5 , 62% phụ huynh học sinh thừa nhận họ đã sử dụng các mối quan hệ cá nhân hoặc tiền để “chạy” trường, lớp cho con 6

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh công bố năm 2010 cho thấy trung bình hơn 61% người được khảo sát cho rằng phụ huynh phải đưa hối lộ cho giáo viên hoặc cán bộ quản lý nhà trường, và hơn 43% cho rằng khi đánh giá kết quả học tập giáo viên thường ưu ái cho những học sinh đi học thêm; tại Đà Nẵng, trên 80% người được hỏi đồng ý với hai ý kiến này Thực tiễn tham nhũng trong tuyển sinh phổ biến ngay từ cấp giáo dục ban đầu, với chi phí hối lộ có thể lên tới 3.000 USD để vào một trường tiểu học danh tiếng và khoảng 300–800 USD để vào được một trường phổ thông bình thường (Vietnamnet, 11-5-2011).

Báo cáo Tham nhũng Toàn cầu (GCR) là đánh giá thường niên về tình trạng tham nhũng trên phạm vi toàn cầu, do các chuyên gia hàng đầu và các nhà chuyên môn phân tích những vấn đề hiện tại và đề xuất các giải pháp phòng, chống tham nhũng Trong GCR 2012, khi nghiên cứu chủ đề giáo dục, Việt Nam cũng có một nghiên cứu về hiện tượng "chạy" trường, lớp trong khuôn khổ báo cáo toàn cầu.

5 Nguồn: “Phong vũ biểu tham nhũng toàn cầu 2013”, Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI)

6 Khảo sát trực tuyến trên Báo điện tử Dân trí, năm 2012

7 Chỉ số PAPI năm 2010, do UNDP, CECODES và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện,khảo sát 5.568 công dân ở 30 tỉnh, thành tại Việt Nam Xem ‘Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh của Việt Nam 2010’ (PAPI), ‘Trục nội dung số 4: Kiểm soát Tham nhũng’, trang 42, www.papi.vn.

M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá Hiện trạng Tham nhũng trong giáo dục ở Bậc tiểu học thông qua các hành vi đưa

"Phong bì - Tặng quà", chi trả các khoản phi chính thức dưới góc nhìn và quan điểm của tác nhân: Phụ huynh học sinh

- Thực trạng và Mức độ phổ biến của các hành vi tham nhũng

- Mức độ ảnh hưởng của các hành vi này đến kết quả học tập, đánh giá hạnh kiểm của học sinh dưới góc nhìn của phụ huynh

- Mức độ chấp nhận và thái độ của phụ huynh với các hành vi đưa “Phong bì- tặng quà” và các khoản chi phí phi chính thức.

Đ ỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Tham nhũng trong giáo dục qua hành vi đưa "Phong bì-Tặng quà" và những khoản chi trả phi chính thức ở bậc tiểu học tại Tp.Hồ Chí Minh

Phụ huynh học sinh có con học tiểu học tại Tp.HCM

Đ ỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Thành phố Hồ Chí Minh

P HẠM VI NGHIÊN CỨU

Chúng tôi tập trung nghiên cứu ở hai nội dung: Nhận thức – Thái độ của PHHS trước vấn đề tham nhũng hiện nay trong môi trường GDTH; Thực trạng và Hành vi tham nhũng của PHHS, Giáo viên/Ban giám hiệu nhà trường tiểu học tại Tp.HCM

Nghiên cứu chúng tôi giới hạn ở hai trường thuộc loại hình công lập: một trường trong khu vực nội thành và một trường ở khu vực ngoại thành.

P HƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU

-Phương pháp nghiên cứu định lượng là chính, trong đó sử dụng phương pháp điều tra bản hỏi

- Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

8.1 Loại hình nghiên cứu Đề tài nghiên cứu chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

Các công cụ thu thập thông tin chủ yếu là sử dụng bản hỏi

Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng cho phép đề tài xác định được mức độ nghiêm trọng của tham nhũng trong xã hội Việt Nam nói chung và trong môi trường GDTH nói riêng Đồng thời phương pháp định lượng giúp nhóm thực hiện đề tài xác định được mối tương quan giữa nhận thức – thái độ với hành vi của PHHS liên quan đến tham nhũng qua các yếu tố nhóm tuổi, giới tính, khu vực việc làm, ngành học…

8.2 Phương pháp thu thập thông tin

Chúng tôi thu thập thông tin định lượng bằng bản hỏi soạn sẵn

8.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sẵn có

- Bản hỏi cấu trúc Ưu điểm: Dễ thực hiện, kết quả mang tính khách quan và tiết kiệm thời gian và chi phí, có thể thực hiện ở qui mô mẫu lớn

Nhược điểm: chỉ mang tính mô tả, không đi sâu lý giải tính chất, cơ cấu xu hướng biến đổi

8.4 Phương pháp xử lý thông tin

- Đối với các dữ kiện định tính chúng tôi mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 (Statistic Package Social Sciences) và phần mềm Microsoft Excel 2007

- Sử dụng các phương pháp thống kê: Bảng tần số, bảng tần số đa phương án trả lời, Chi – square, T – test, Anova, bảng chéo…

8.5 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Mẫu định lượng: Chúng tôi chọn mẫu theo phương pháp tình cờ - tiện lợi có chủ đích kết hợp với các tiêu chí về khu vực trường, giới, nhóm tuổi … Số lượng là 300 bản hỏi chia đều cho hai trường

Mẫu được thành các phân lớp: a Phân lớp thứ hai là giới tính: 150 nam, 150 nữ b Phân lớp thứ ba là loại hình cơ sở giáo dục: 150 phụ huynh có con học tại trường thuộc nội thành, 150 phụ huynh có con học tại trường thuộc ngoại thành.

C Ơ SỞ LÝ LUẬN

9.1 Định nghĩa một số khái niệm

Tham nhũng là hành vi lạm dụng chức vụ và quyền hạn, hoặc cố ý vi phạm pháp luật để phục vụ lợi ích cá nhân, làm suy yếu công bằng và hiệu quả của hệ thống công quyền Theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International), tham nhũng gây thiệt hại cho xã hội và nền kinh tế, làm mất lòng tin của công chúng và cản trở sự phát triển bền vững.

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi 9 (Luật Phòng, chống tham nhũng Việt Nam)

Các hành vi của tham nhũng bao gồm:1 Tham ô tài sản.; 2 Nhận hối lộ.; 3 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.; 4 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.; 5 Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.; 6 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.; 7 Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.; 8 Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.; 9 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.; 10 Nhũng nhiễu vì vụ lợi.; 11 Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.; 12 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để

8 Nghiên cứu Liêm chính trong Thanh niên năm 2011 do TI, TT, CECODES,IDAL, Live&Learn thực hiện Xem thêm báo cáo tại http://towardstransparency.vn

9 Trích khoản 2, Điều 1, Luật số 55/2005/QH11 của Quốc hội : Luật Phòng, chống tham nhũng bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi 10

Hối lộ: Hối lộ là cho ai đó một lợi ích nào đó để gây ảnh hưởng lên một quyết định hoặc hành động 11

9.2 Một số lý thuyết áp dụng

Sử dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý

Thuyết Lựa chọn hợp lý (hay còn gọi là thuyết Lựa chọn duy lý) là một trường phái trong Xã hội học có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học và nhân học, hình thành và phát triển từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX Lý thuyết này cho rằng hành vi của con người là kết quả của các quyết định tối ưu, được cá nhân cân nhắc giữa lợi ích và chi phí để đạt được kết quả mong muốn Trong bối cảnh xã hội, thuật ngữ Lựa chọn hợp lý giúp giải thích nhiều hiện tượng xã hội thông qua mô hình hành vi có mục tiêu, tính toán lợi ích và sự ràng buộc của các cấu trúc xã hội lên quyết định cá nhân, đồng thời liên hệ chặt chẽ với nguyên lý kinh tế và tâm lý học hành vi.

Vài nhà triết học cho rằng bản chất con người là vị kỷ, luôn tìm kiếm sự hài lòng và thỏa mãn đồng thời tránh khổ đau Trong kinh tế cổ điển, động lực cơ bản thúc đẩy hành vi kinh tế là lợi nhuận và các quyết định lựa chọn hành động mà mỗi cá nhân phải đưa ra Đặc trưng đầu tiên của sự lựa chọn hợp lý là việc cá nhân tự quyết định hành động dựa trên cân nhắc lợi ích và chi phí, nhằm tối ưu hóa kết quả khi đối mặt với các lựa chọn.

Các tác giả đóng góp chính cho thuyết có thể kể đến: Max Weber, G Simmel, G Homans, Peter Blau…

Thuyết lựa chọn hợp lý cho rằng con người luôn hành động có chủ đích và dùng suy nghĩ để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Theo tiền đề này, trước khi quyết định một hành động, con người sẽ cân nhắc giữa chi phí và lợi ích kỳ vọng; nếu chi phí bằng hoặc nhỏ hơn lợi ích mang lại, hành động sẽ được thực hiện, còn nếu chi phí lớn hơn lợi ích thì hành động sẽ bị bỏ qua.

Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh sự cân nhắc và tính toán nhằm quyết định phương tiện hoặc cách làm tối ưu giữa các điều kiện và cách thức để đạt được mục tiêu trong bối cảnh nguồn lực khan hiếm Lựa chọn là quá trình phân tích các phương án, so sánh chi phí – lợi ích, và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả nhằm tối ưu hóa kết quả mong muốn Mục đích của quá trình lựa chọn là đảm bảo sự phù hợp giữa mục tiêu, điều kiện thực tế và nguồn lực có hạn, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Phạm vi của mục đích này bao gồm đánh giá thời gian, chi phí, lợi ích và các ràng buộc, nhằm đưa ra quyết định tối ưu nhất trong từng hoàn cảnh.

10 Trích điều 3, Luật số 55/2005/QH11 của Quốc hội : Luật Phòng, chống tham nhũng

11 Tài liệu Tập huấn và Tuyên truyền các Dạng của tham nhũng xây dựng bởi Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) không chỉ có yếu tố vật chất (lãi, lợi nhuận, thu nhập) mà còn có cả yếu tố lợi ích xã hội và tinh thần

Mô hình lý thuyết “Tam giác gian lận” của Donald R.Cressey, tiến sĩ Đại học Indiana

(Mỹ) 12 Mô hình này được đưa ra để giải thích hành vi gian lận phụ thuộc vào:

[a] Cơ hội (opportunity) để thực hiện hành vi Ví dụ: quen biết, không có giám sát, có quyền lực, không bị phạt…

[b] Động cơ (motivation), bao gồm cả nhu cầu khách quan và chủ quan; áp lực kinh tế, tâm lý…

[c] Biện hộ (rationalization), không xem đó là gian lận Ví dụ: Tôi xứng đáng, ai cũng làm vậy cả, không ai biết đâu…

Tam giác gian lận giải thích các yếu tố Động cơ – Cơ hội – Biện hộ nhằm thúc đẩy hoặc giảm các hành vi gian lận, không trung thực, tham nhũng trong một tổ chức Mô hình lý thuyết này sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến xã hội

12 http://www.nodon.ch/en/company/background_to_economic_crime/fraud_triangle/

G IẢ THUYẾT

- Hiện tượng quà tặng/Phong bì trong môi trường giáo dục tiêu học vẫn còn rất phổ biến

- Đa số phụ huynh cho rằng việc tặng quà/“phong bì” là chuyện bình thường, nên làm để con họ có được thành tích học tập tốt hơn

- Quà tặng/“phong bì” có ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh và thái độ/cách đối xử của giáo viên với học sinh Những học sinh có cha mẹ tặng quà/phong bì cho giáo viên thì sẽ được ưu ái hơn

- Hình thức tặng quà bằng hiện vật phổ biển hơn hình thức tặng quà bằng tiền mặt

- Phụ huynh học sinh hàng năm phải đóng khoản chi phí “không chính thống” cao hơn rất nhiều lần so với học phí của các em Trong khi đó lại khá mơ hồ về việc các khoảng tiền này được chi vào mục đính gì, có chính đáng hay không.

M Ô HÌNH PHÂN TÍCH

Nhận thức của PHHS: về khái niệm tham nhũng, hiểu biết về quy định miễn học phí tiểu học

Thái độ của PHHS: trước tình hình tham nhũng nói chung và trong môi trường GDTH nói riêng Đặc điểm cá nhân: Giới tính, Tuổi,

Trình độ học vấn, Điều kiện kinh tế gia đình

Hiện trạng tham nhũng trong XH và trong môi trường GDTH

Hành vi tặng quà/phong bì của PHHS nói riêng và một số vấn đề tham nhũng trong GDTH nói chung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Theo cách chọn mẫu ban đầu là 300 PHHS tham gia nghiên cứu, nhưng trong quá trình thu thập thông tin còn nhiều khó khăn, nên mẫu nghiên cứu hợp lệ là 293 PHHS Trong tổng số đó, có 156 nam (53%), 137 nữ (47%)

1.2 Độ tuổi và nhóm tuổi:

Theo dự tính ban đầu, mẫu được chia đều cho hai nhóm tuổi 20–35 và 36–61, nhưng sau quá trình thu thập thông tin chênh lệch giữa hai nhóm là nhỏ Trong tổng số 293 PHHS tham gia nghiên cứu có 1 PHHS không trả lời câu hỏi độ tuổi (0.3%) Vì vậy, nhóm tuổi 20–35 chiếm 48% và nhóm 36–61 chiếm 52% của mẫu Tuổi trung bình của PHHS tham gia nghiên cứu là 36.3 tuổi Tuổi trung vị của mẫu nghiên cứu là 36 tuổi: có 50% PHHS từ 36 tuổi trở xuống và 50% PHHS từ 36 tuổi trở lên.

1.3 Trình độ học vấn – Nhóm trình độ học vấn:

Biểu đồ 3: Trình độ học vấn – Nhóm trình độ học vấn (%)

Do dự liệu ban đầu PHHS tham gia nghiên cứu sẽ đa dạng về trình độ nên được chia thành 5 cấp bậc: Tiểu học, Trung học cơ cở, Trung học phổ thông/ Trung cấp chuyên nghiệp, ĐH và sau ĐH

Trong 293 PH tham gia nghiên cứu, có 3 PHHS không trả lời câu hỏi về trình độ học vấn (1%), Còn lại thì có 8 PHHS trình độ Tiểu học (3%), có 46 PH trình độ THCS (16%), có

139 PHHS trình độ học vấn THPT/TCCN (48%), 31 PHHS có trình độ Cao đẳng (10%) và

66 PH có trình độ học vấn đại học (23%) không có ai trình độ sau đại học Mẫu nghiên cứu có chênh lệch khá lớn về TĐHV

Biến TĐHV được mã hóa lại với ba nhóm so sánh với nhau, bao gồm: học vấn thấp (từ cấp THCS trở xuống), học vấn trung bình (cấp độ THPT/TCCN), học vấn cao (cấp độ CĐ/ĐH trở lên) 13

13 Phân loại các nhóm Trình độ học vấn theo định nghĩa của nhóm dựa trên việc tham khảo các quy định về phổ cập giáo dục bậc trung học (bao gồm: trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và các trình độ tương đương khác) theo “Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn” Khi mà hệ thống giáo

1.4 Điều kiện kinh tế gia đình:

Biểu đồ 4: Điều kiện kinh tế gia đình (%)

Dự tính ban đầu, chúng tôi chia thành 4 nhóm điều kiện kinh tế bao gồm: Giàu, Khá, Trung bình, Nghèo Qua quá trình nghiên cứu, có 1 PHHS không cho biết về diều kiện kinh tế (0.3%), còn lại 292 PH trả lời rằng: 24 PHHS cho biết có ĐKKT giàu (8%), 143 PHHS nói rằng mình có điều kiện kinh tế Khá (49%), 147 PHHS cho biết ĐKKT ở mức Trung bình (40%) và 8 PHHS nói rằng họ có ĐKKT là ở mức nghèo (3%) dục đã bắt đầu phổ cập bậc phổ thông trung học thì các cấp độ dưới cấp độ này có thể xem là học vấn thấp, múc phổ cập hiện tại được xem là mức trung bình, trên mức phổ cập được xem là cao

Giàu Khá Trung bình Nghèo

Trong 293 PHHS tham gia nghiên cứu, có 3 PHHS không trả lời câu hỏi về nghề nghiệp, còn lại 290 PHHS trả lời cho thấy có sự đa dạng về nghề nghiệp Cụ thể, có 9 người tham gia nghiên cứu là HSSV (3%), 47 PHHS là CNVC (16%), có 20 PHHS là nội trợ (7%), 46 PHHS là Công nhân, 54 PHHS làm Kinh doanh, buôn bán, 11 PHHS là Nhân viên bán hàng, 55 PHHS là lao động tự do (19%), 32 PHHS là Nhân viên văn phòng (11%), 8 PHHS là Kỹ sư xây dựng (3%) và 8 PHHS là Y tá -Bác Sĩ – Nhân viên y tế (3%)

Cán bộ - ‐ CNVC Nội trợ

Công nhân Kinh doanh, buôn bán Nhân viên bán hàng Lao động tự do Nhân viên văn phòng

Y tế - ‐ Bác sĩ - ‐ Nhân viên y tế

CHƯƠNG II NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA PHHS VỀ THAM NHŨNG TRONG MÔI TRƯỜNG GDTH NÓI RIÊNG VÀ XÃ HỘI NÓI CHUNG

2.1 Nhận thức của PHHS về Tham nhũng trong Môi trường GDTH

2.1.1 Hiểu biết của PHHS về chính sách nhà nước liên quan đến GDTH

Trong những tháng đầu năm 2014, dư luận đã dành sự quan tâm và có nhiều tranh luận về việc nên hay không miễn học phí tiểu học Kết quả là thông tư liên tịch được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập, cùng với cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

GD & ĐT, thì trẻ học tiểu học là một trong ba đối tượng được miễn học phí Thế nhưng quy định là vậy, nhưng để hiểu rõ hơn thực trạng về mức độ quan tâm và hiểu biết của trực tiếp

“người trong cuộc” – PHHS có con em đang học tiểu học công lập mà cụ thể là tại 2 trường Tiểu học được chọn trong cuộc nghiên cứu này, đi sâu vào phân tích để cho ra những đánh giá sơ bộ ban đầu

Bi ể u đồ 6: M ứ c độ hi ể u bi ế t c ủ a PHHS đố i v ớ i quy đị nh mi ễ n h ọ c phí b ậ c ti ể u h ọ c khu v ự c công l ậ p (%) (Nguồn: Khảo sát tháng 12/ 2014)

Có nghe đến nhưng không rõ Không biết

Có đến 43% số PHHS tham gia nghiên cứu cho biết họ có nghe đến nhưng không rõ về quy định này, một tỉ lệ không nhỏ khác là 41% cho rằng họ hoàn toàn không biết đến quy định này, chỉ có 16% PHHS được hỏi là biết đến quy định miễn học phí cho bậc tiểu học khu vực công lập

Với câu hỏi về mức độ nhận biết trước một quy định của pháp luật được phổ biến không thông qua kênh dạy học chính quy tại trường học, nên chúng tôi không chú trọng so sánh trong sự khác biệt về trình độ học vấn giữa các nhóm trình độ khác nhau, và thay vào đó là so sánh về nhóm tuổi và giới tính xem khả năng tiếp cận của những nhóm này như thế nào a Giới tính:

Bảng 11: Mức độ hiểu biết của PHHS về quy định miễn học phí bậc tiểu học công lập theo giới tính

Có nghe nói đến nhưng không rõ

Trong 291 PH trả lời câu hỏi này, có 155 PH là nam và 136 PH là nữ Đa số PHHS trả lời là

“Có nghe nói đến nhưng không rõ” với giới tính Nam là 46% và Nữ là 41% Số còn lại, phần nhiều trả lời rằng họ “không biết” (38% Nam và 43% Nữ), và chỉ khoảng 16% ở cả Nam và Nữ là biết về quy định này

Giữa PHHS là Nam và Nữ không có sự chênh lệch mang ý nghĩa thống kê về sự hiểu biết đối với quy định này (kiểm định Chi-square: X 2 = 0.987, sig.=0.611 , có 0 ô (0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5) b Nhóm tuổi:

Bảng 12: Mức độ hiểu biết của PHHS về quy định miễn học phí bậc tiểu học theo nhóm tuổi (Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014)

Có nghe nói đến nhưng không rõ 58 42 67 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Khi so sánh kết quả nghiên cứu với những giả thuyết ban đầu chúng tôi đưa ra các nhận xét sau:

Giả thuyết 1: Hiện tượng TQ/PB trong môi trường GDTH vẫn còn rất phổ biến

Phân tích dựa trên nội dung tại mục 3.2 về “Thực trạng tham nhũng trong môi trường GDTH” cho thấy có 89% PHHS cho rằng có khả năng xảy ra tham nhũng trong môi trường GDTH Trong khi chỉ có 11% PHHS “lạc quan” nhận định không có khả năng xảy ra tham nhũng (Biểu đồ 42)

Theo số liệu từ biểu đồ 55, hành vi “TQ/PB cho giáo viên” được PHHS đánh giá là khá phổ biến, với điểm trung bình (ĐTB) 4.2 trên thang 1–5 (1: Không phổ biến → 5: Rất phổ biến) Hai hành vi “nhờ vả quen biết để trục lợi” và “lợi dụng quyền lực (chức vụ, tiền bạc…) để có lợi cho kết quả học tập của con mình” được PHHS cho biết thỉnh thoảng xảy ra trong trường tiểu học, với ĐTB khoảng 3.1.

Biểu đồ 59 một lần nữa khẳng định mức độ phổ biến của việc TQ/PB trong các dịp lễ, tết, ngày kỷ niệm… của PHHS dành cho giáo viên giảng dạy/chủ nhiệm con em mình Trong

Có 293 phụ huynh tham gia trả lời khảo sát 96.7% cho biết đã tặng quà/tiền/cả quả và tiền cho giáo viên vào ngày Nhà giáo Việt Nam 67.6% phụ huynh cũng thực hiện TQ/PB trong dịp ngày Tết, và 51.5% cho biết họ từng tặng quà/tiền/cả quà và tiền khi nhờ vả, đặc biệt khi con cái có điểm thấp.

Dựa trên các số liệu thu thập được, hiện tượng TQ/PB trong trường tiểu học vẫn phổ biến và xuất hiện dưới nhiều hình thức, bối cảnh khác nhau Điều này cho thấy giả thuyết số 1 mà chúng tôi đề xuất là đúng, khi nhận diện rõ sự đa dạng của hiện tượng và tầm ảnh hưởng của nó trong môi trường giáo dục tiểu học.

Giả thuyết 2: Đa số phụ huynh cho rằng việc tặng quà/“phong bì” là chuyện bình thường, nên làm để con họ có được thành tích học tập tốt hơn

Phân tích trong nghiên cứu cho thấy 54.5% PHHS nhận định việc TQ/PB “cũng là một việc bình thường, không có gì sai”, 69.5% PHHS cho rằng việc làm này “thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo” của dân tộc, 59.9% PHHS cho biết “miễn là nó tốt cho kết quả học tập của con mình thì vẫn sẽ làm” (Bảng số 9) Tuy vậy, chỉ có 16.8% PHHS không đồng tình với nhận định “cũng là việc bình thường, không có gì sai” và 28.8% chưa có lập trường rõ ràng cho việc đánh giá nhận định này

Như vậy, đa số PHHS vẫn cho rằng việc TQ/PB là chuyện bình thường và sẵn sàng thực hiện hành vi này chỉ cần nó tốt cho kết quả học tập của con học và không cần quan tâm đến những khía cạnh khác Từ đó kết luận giả thuyết thứ 2 của chúng là tôi đặt ra là đúng

Giả thuyết 3 cho rằng việc tặng quà/phong bì cho giáo viên có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh và đến thái độ, cách đối xử của giáo viên với học sinh Những học sinh có cha mẹ tặng quà/phong bì cho giáo viên sẽ nhận được sự ưu ái, dẫn đến bất bình đẳng trong môi trường học tập và tác động tiêu cực đến động lực học tập của các em khác.

Phân tích dữ liệu có được từ biểu đồ số 62 về mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vi TQ/PB cho thấy, có 52.6% PHHS cho biết họ đồng ý hoặc rất đồng ý với nhận định

“Hành vi TQ/PB giúp KQHT của con tốt hơn”, 70.3% PHHS cũng đồng ý với nhận định

“Hành vi TQ/PB giúp con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn” Với nhận định “Hành vi TQ/PB giúp con xin được trường dễ dàng hơn” chỉ có 40.3% PHHS đồng ý, tuy nhiên ở nhận định này lại có đến 45.5% PHHS trung lập và không nêu rõ chính kiến với nhận định này Điều này có thể giải thích thông qua biểu đồ 56 và 66 khi mà có đến 66% PHHS tham gia nghiên cứu đăng ký đúng tuyến học cho con mình có đến 86.9% PHHS ở nhóm này cho biết việc đăng ký cho con họ học tại trường hiện tại có “thủ tục đơn giản, chỉ làm một vài lần là hoàn tất”

Qua các phân tích ở trên cho thầy hành vi TQ/PB có ảnh hưởng đến KQHT của học sinh và thái độ/cách đối xử của giáo viên với các học sinh Những học sinh có cho mẹ TQ/PB cho giáo viên thì sẽ được ưu ái hơn Từ đó kết luận giải thuyết số 3 của chúng tôi đưa ra là đúng và được kiểm chứng thông qua nghiên cứu

Giả thuyết 4: Hình thức tặng quà bằng hiện vật phổ biển hơn hình thức tặng quà bằng tiền mặt

Qua biểu đồ số 59 về mức độ phổ biến của hành vi TQ/PB trong các dịp lễ, tết và ngày kỷ niệm, cho thấy hành vi tặng quà bằng hiện vật được PHHS sử dụng nhiều hơn so với việc tặng quà theo hình thức phi vật chất.

“tiền” hay tặng “cả quà và tiền” Cụ thể phân tích hành vi TQ/PB của PHHS trong “ngày Nhà giáo VN” cho thấy: 69.9% PHHS lựa chọn hình thức tặng quà, trong khi đó chỉ có 14.7% tặng tiền và 12.3% PHHS tặng “cả quà và tiền” Khi so sánh vào dịp “ngày Tết” cũng có 43.6% PHHS tặng quà, 12.2% tặng tiền và 11.8% nói rằng họ tặng “cả quà và tiền” cho giáo viên Tương tự ở dịp khác thì mức độ phổ biến của việc tặng hiện vật vẫn được PHHS sử dụng phổ biến hơn nhiều so với hình thức tặng quà bằng tiền mặt

Qua đó cho thấy giả thuyết số 4 mà chúng tôi đưa ra là đúng

Giả thuyết 5: PHHS hàng năm phải đóng khoảng chi phí “không chính thức” cao hơn rất nhiều lần so với học phí của các em Trong khi đó lại khá mơ hồ về việc các khoảng tiền này được chi vào mục đính gì, có chính đáng hay không

PHỤ ĐÍNH

[1] PISA, tham nhũng và liêm chính trong giáo dục , tải xuống ngày 5/1/2015

(http://vietnamnet.vn/vn/chinh-tri/154610/pisa tham-nhung-va-liem-chinh-trong-giao- duc.html)

[2] Cầm Văn Kình, Tham nhũng trong giáo dục khá phức tạp , tải xuống ngày 5/1/2015

(http://tuoitre.vn/tin/giao-duc/20100528/tham-nhung-trong-giao-duc-kha-phuc- tap/380983.html)

[3] Trịnh Toàn , Dạy thêm, học thêm: “tham nhũng” trong giáo dục?, tải xuống ngày

(http://tuoitre.vn/tin/ban-doc/20120408/day-them-hoc-them-tham-nhung-trong-giao- duc/486107.html)

[4] Xuân Dương , Dạy thêm, học thêm - cấm và ném đá, tải xuống ngày 5/1/2015

(http://giaoduc.net.vn/Goc-nhin/Day-them-hoc-them cam-va-nem-da-post153834.gd)

[5] Nghiêm Huê, Phòng chống tham nhũng trong giáo dục, tải xuống ngày 5/1/2015 (http://hcmup.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id59&Itemid3 3&lang=vi&sitew)

[6] Thủy Nguyên, Bộ giáo dục quy định không dạy thêm bậc tiểu học, tải xuống ngày 6/1/2015

(http://www.tinmoi.vn/bo-gdquy-dinh-khong-day-them-bac-tieu-hoc-01753470.html)

[7] Quốc Thanh, Giữ lại quy định miễn học phí tiểu học, tải xuống ngày 6/1/2015

(http://tuoitre.vn/tin/giao-duc/20130318/giu-lai-quy-dinh-mien-hoc-phi-tieu- hoc/538487.html)

[8] Ngân Anh, Ba đối tượng không phải đóng học phí, tải xuống ngày 6/1/2015

(http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/180033/3-doi-tuong-khong-phai-dong-hoc-phi.html)

[9] Jairo Acuno, Nh ậ n di ệ n tham nh ũ ng trong giáo d ụ c, t ả i xu ố ng ngày 6/1/2015

(http://tuoitre.vn/Giao-duc/381121/Nhan-dien-tham-nhung-trong-giao-duc.html)

[10] Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB khoa học xã hội, 2008, trang 450- 490

[11] Nguyễn Xuân Nghĩa, phương pháp và kĩ thuật trong nghiên cứu xã hội, NXB phương đông, 2010, trang 300 - 317

[12] Nguyễn Xuân Nghĩa, Xã hội học, trường đại học Mở tp Hồ Chí Minh

[13] Nguyễn Xuân Nghĩa, Nghiên cứu định tính trong khoa học xã hội - Một số vấn đề nhận thức luận, phương pháp luận và phương pháp Tp HCM, Nxb Đại học Quốc gia Tp HCM, 2013

[14] Thanh Lê ( biên soạn), từ điển xã hội học, NXB khoa học xã hội, Hà Nội, 2003, 483 trang

[15] Báo cáo nghiên cứu Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam(PAPI) 2013: Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân Báo cáo nghiên cứu Chính sách chung của Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Hỗ trợ cộng đồng (CECODES), Trung tâm Nghên cứu khoa học và Đạo tạo cán bộ Mặt trận Tổ chức Việt Nam (VFF-CRT), và Chương trình Phát triển Lên Hợp Quốc (UNDP) Hà Nội, Việt Nam 2014, trang 84,85

[16] PAPI 2010: Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân Báo cáo nghiên cứu Chính sách chung của CECODES, VFF-CRT, và UNDP Hà Nội, Việt Nam 2011, trang 42

[17] Báo cáo nghiên cứu Liêm chính trong Thanh niên năm 2011 do TI, TT, CECODES,IDAL, Live&Learn thực hiện Hà Nội, Việt Nam 2012

[18] Luật số 55/2005/QH11 của Quốc hội: Luật Phòng, chống tham nhũng Trích điều 2 (khoản 1); điều 3

[19] Tài liệu Tập huấn và Tuyên truyền các Dạng của tham nhũng xây dựng bởi Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI), 2012

[20] Báo cáo Tham nhũng Toàn cầu 2012: Giáo dục, Tổ chức minh bạch quốc tế (YTI),

[10] Báo cáo “Phong vũ biểu tham nhũng toàn cầu 2013”, Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI),

[21] Luật phòng chống tham nhũng, tải xuống ngày 5/1/2015

(http://www.thanhtra.gov.vn/ct/vbpq/Lists/LawDocument/View_Detail.aspx?ItemIDV7& Page=1)

[22] Định nghĩa về tham nhũng, tải xuống ngày 5/1/2015

(http://thanhtra.gov.vn/ct137/Lists/LTaiLieu/View_Detail.aspx?CatID=-

[23] Chỉ thị về việc chấn chỉnh dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học, tải xuống ngày 6/1/2015

(http://thuvienphapluat.vn/archive/Chi-thi-5105-CT-BGDDT-2014-chan-chinh-day-hoc- them-giao-duc-tieu-hoc-vb255884.aspx)

[24] Tiểu luận: “Nguyên nhân và các giải pháp chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay”, tải xuống ngày 7/1/2015

(http://tailieu.vn/doc/tieu-luan-nguyen-nhan-va-cac-giai-phap-chong-tham-nhung-o-viet- nam-hien-nay-185649.html)

[25] Lương Thanh Bình, Bài giảng: Nhà nước và Pháp luật đại cương (Chương 9: Pháp luật về phòng chống tham nhũng), tải xuống ngày 7/1/2015

(http://tailieu.vn/doc/bai-giang-nha-nuoc-va-phap-luat-dai-cuong-luong-thanh-binh-chuong-9-phap-luat-ve-phong-chong-tha-1623268.html)

[26] Background to economic crime, Fraud Triangle

(http://www.nodon.ch/en/company/background_to_economic_crime/fraud_triangle/)

2.1 Một số bảng kết quả nghiên cứu

99Biểu đồ 53: Tuyển đăng ký học của học sinh (%)

Bảng 11: Mức độ hiểu biết của PHHS về quy định miễn học phí bậc tiểu học công lập theo giới tính

Có nghe nói đến nhưng không rõ

Bảng 12: Mức độ hiểu biết của PHHS về quy định miễn học phí bậc tiểu học theo nhóm tuổi

Có nghe nói đến nhưng không rõ

Bảng 13: Nhận định của PHHS về hành vi “GV nhận tiền của PH để nâng điểm có là hành vi tham nhũng” theo nhóm tuổi(Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014)

Có thể chấp nhận được 34 24 38 25

Bảng 14: Nhận định của PHHS về hành vi “GV nhận tiền của PH để nâng điểm có là hành vi tham nhũng” theo giới tính

Có thể chấp nhận được 35 23 37 27

Bảng 15: Nhận định của PHHS về hành vi “GV bắt buộc học sinh phải học them tại lớp của mình dạy có là hành vi tham nhũng” theo nhóm tuổi

Có thể chấp nhận được

Bảng 16: Nhận định của PHHS về hành vi “GV bắt buộc học sinh phải học them tại lớp do mình dạy có là hành vi tham nhũng” theo giới tính

Có thể chấp nhận được

Bảng 17: Nhận định của PHHS về hành vi “Nhà trường/Gv nhận tiền của phụ huynh để con của họ được học tại trường có là hành vi tham nhũng” theo nhóm tuổi

Có thể chấp nhận được 16 11 21 14

Bảng 18: Nhận định của PHHS về hành vi “Nhà trường/Gv nhận tiền của PH để con của họ được học tại trường có là hành vi tham nhũng” theo giới tính

Có thể chấp nhận được

Bảng 19: Nhận định của PHHS về khả năng xảy ra tham nhũng trong môi trường GDTH theo nhóm tuổi

Bảng 20: Nhận định của PHHS về khả năng xảy ra tham nhũng trong môi trường GDTH theo giới tính

Bảng 21: Nhận định của PHHS về khả năng xảy ra tham nhũng trong môi trường GDTH theo TĐHV

Bảng 22: Mức độ quan tâm của PHHS đến việc “tiền phải đóng cho nhà trường là thuộc khoản nào” theo nhóm tuổi

Hoàn toàn không quan tâm

Bảng 23: Mức độ quan tâm của PHHS đến việc “tiền phải đóng cho nhà trường là thuộc khoản nào” theo giới tính

Hoàn toàn không quan tâm

Bảng 24: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “việc tặng quà/phong bì cũng là một việc bình thường, không có gì sai” theo nhóm tuổi

Từ 21-35 tuổi Từ 36-61 tuổi t Sig

Bảng 25: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “việc tặng quà/phong bì cũng là một việc bình thường, không có gì sai” theo giới tính

Bảng 26: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “Việc tặng quà/ phong bì thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo” theo nhóm tuổi

Từ 21-35 tuổi Từ 36-61 tuổi t Sig

Bảng 27: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “Việc tặng quà/ phong bì thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo” theo giới tính

Bảng 28: Mức độ đồng ý của với nhận định “Việc tặng quà/phong bì là chuyện tốt, nên làm vì lương giáo viên quá thấp” theo nhóm tuổi

Từ 21-35 tuổi Từ 36-61 tuổi t Sig

Bảng 29: Mức độ đồng ý của với nhận định “Việc tặng quà/phong bì là chuyện tốt, nên làm vì lương giáo viên quá thấp” theo giới tính

Bảng 30: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “việc tặng quà phong bì là do sợ ảnh hưởng đến kết quả học tập của con nhưng thật sự rất bức xúc vì đây là hành vi không tốt”

Từ 21-35 tuổi Từ 36-61 tuổi t Sig

Bảng 31: Mức độ đồng ý của PHHS với nhận định “việc tặng quà phong bì là do sợ ảnh hưởng đến kết quả học tập của con nhưng thật sự rất bức xúc vì đây là hành vi không tốt”

Bảng 32: Đánh giá mức độ tham nhũng trong xã hội VN theo nhóm TĐHV

( Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014) (1: Rất nghiêm trọng à 5: Hiếm khi xảy ra)

Bảng 33: Đánh giá mức độ tham nhũng trong xã hội Việt Nam hiện tại theo Nhóm tuổi

Mức độ tham nhũng trong xã hội Việt

Rất nghiêm trọng 27 19.4 38 25.5 Nghiêm trọng 78 56.1 84 51.9 Bình thường 31 22.3 26 17.4 Hiếm khi xảy ra 3 2.2 1 0.7

Có 2 ô ( 25.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 34: Đánh giá mức độ tham nhũng trong xã hội Việt Nam hiện tại theo Giới tính

Mức độ tham nhũng trong xã hội Việt Nam hiện tại

Có 2 ô ( 25.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 35: Đánh giá mức độ tham nhũng trong xã hội Việt Nam hiện tại theo ĐKKT

Mức độ tham nhũng trong xã hội Việt

Nam hiện tại Điều kiện kinh tế gia đình

Nghiêm trọng 10 41.7 77 54.6 72 62.6 4 50.0 Bình thường 5 20.8 27 19.1 22 19.1 2 25.0 Hiếm khi xảy ra 1 4.2 2 1.4 1 0.9 0 0.0

Có 8 ô ( 50%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 36: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của một số hành vi tham nhũng trong cuộc sống theo nhóm tuổi

Gv/Tr nhận tiền PH để nâng điểm, chạy trường

Hoàn toàn không nghiêm trọng 2 1.4 0 0 Không nghiêm trọng lắm 20 14.3 16 10.6

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

GV bắt học sinh đi học thêm

Hoàn toàn không nghiêm trọng 1 0.7 1 0.7

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

CAGT nhũng nhiễu đòi quà biếu

Hoàn toàn không nghiêm trọng 0 0 0 0

Có 2 ô ( 25.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Tư lợi trong định giá, thanh lý hang hóa công

Hoàn toàn không nghiêm trọng 1 0.7 1 0.7

Có 3 ô ( 30.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square) Lợi dụng Hoàn toàn không nghiêm trọng 0 0 1 0.7 9.813 0.0 44 chức vụ quyền hạn để ban phát về đất đai

Có 4 ô ( 40.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Các DVT thường bớt xén, thay đổi chủng loại vật tư,

TC STK, KTC vẫn quyết toán

Hoàn toàn không nghiêm trọng 1 0.7 1 0.7

Có 4 ô ( 40.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

BS/YT gợi ý bệnh nhân bồi dưỡng

Hoàn toàn không nghiêm trọng 3 2.1 3 2

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 37: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của một số hành vi tham nhũng trong cuộc sống theo nhóm điều kiện kinh tế

(Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014) Điều kiện kinh tế N Mean F Sig

Giáo viên/ Nhà trường nhận tiền của PHHS để nâng điểm, chạy trường

Giáo viên bắt học sinh đi học thêm

Công an giao thông nhũng nhiều đòi quà biếu của

Khá 142 3.9789 người tham gia giao thông Trung bình 117 4.1453

Tư lợi trong định giá, thanh lý hang hoá công

Lợi dung chức vụ quyền hạn để ban phát về đát đai một cách ưu ái, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn

Các đơn vị thi công thường bớt xén, thay đổi chủng loại vật tư, thi công sai thiết kế, không thi công vẫn quyết toán

Bác sĩ y tá gợi ý bệnh nhân Giàu 24 3.8750 0.341 0.795

(Kiểm định One way - ANOVA)

Bảng 38: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của một số hành vi tham nhũng trong cuộc sống theo nhóm giới tính

Gv/Tr nhận tiền PH để nâng điểm, chạy trường

Hoàn toàn không nghiêm trọng 1 0.6 1 0.7

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

GV bắt học sinh đi học thêm

Hoàn toàn không nghiêm trọng 2 1.3 0 0

Không nghiêm trọng lắm 20 12.8 24 17.6 bồi dường/đặt áp lực tâm lý để người nhà bệnh nhân biết ý

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

CAGT nhũng nhiễu đòi quà biếu

Hoàn toàn không nghiêm trọng 0 0 0 0

Có 2 ô ( 25.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Tư lợi trong định giá, thanh lý hang hóa công

Hoàn toàn không nghiêm trọng 2 1.3 0 0

Có 3 ô ( 30.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để ban phát về đất đai

Hoàn toàn không nghiêm trọng 0 0 1 0.7

Có 4 ô ( 40.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Các DVT thường bớt xén, thay đổi chủng loại vật tư, TC STK,

Hoàn toàn không nghiêm trọng 2 1.3 0 0

Có 4 ô ( 40.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

BS/YT gợi ý bệnh nhân bồi

Hoàn toàn không nghiêm trọng 3 1.9 3 2.2 0.863 0.930 dưỡng Không nghiêm trọng lắm 19 12.3 14 10.3

Có 2 ô ( 20.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 39: Đánh giá về khả năng xảy ra tham nhũng tại môi trường GDTH theo điều kiện kinh tế

Khả năng xảy ra tham nhũng tại môi trường

GDTH Điều kiện kinh tế

Giàu Khá Trung bình Nghèo

Có 2 ô ( 25.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 40: Đánh giá về khả năng xảy ra tham nhũng tại môi trường GDTH theo nhóm tuổi

Khả năng xảy ra tham Nhóm tuổi X 2 Sig nhũng tại môi trường

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 41: Đánh giá về khả năng xảy ra tham nhũng tại môi trường GDTH theo giới tính

Khả năng xảy ra tham nhũng tại môi trường GDTH

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 42: Đánh giá mức độ phổ biến về việc thực hiện các hành vi tham nhũng trong GDTH của các PHHS theo giới tính

Nhờ vả quen biết để trục lợi

Không phổ biến 14 9.1 15 11 5.682 0.224 Ít khi 24 15.6 21 15.4

Phổ biến ở rất nhiều người

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Lợi dụng quyền lực để có lợi cho

Không phổ biến 21 13.6 23 17 13.510 0.009 Ít khi 23 14.9 19 14.1

Phổ biến ở rất nhiều người

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Tặng quà phong bì cho

Không phổ biến 4 2.6 6 4.4 4.608 0.33 Ít khi 7 4.5 2 1.5

Biể u đồ 54: Đán h giá mức độ phổ biến về việc thực hiện các hành vi tham nhũng trong GDTH của các PHHS (1: Không phổ biến à 5: Rất phổ biến)

Phổ biến ở rất nhiều người

Có 3 ô ( 30.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Bảng 43: Đánh giá mức độ phổ biến về việc thực hiện các hành vi tham nhũng trong GDTH của các PHHS theo nhóm tuổi

Nhờ vả quen biết để trục lợi

Không phổ biến 13 9.4 15 10 1.638 0.802 Ít khi 19 13.7 26 17.3

Phổ biến ở rất nhiều người 9 6.5 13 8.7

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Lợi dụng quyền lực để có lợi cho

Không phổ biến 19 13.8 24 16 2.680 0.613 Ít khi 18 13 24 16

Phổ biến ở rất nhiều người 10 7.2 16 10.7

Có 0 ô ( 0.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square)

Tặng quà Không phổ biến 3 2.2 6 4 9.197 0.056

Bả ng 44: Mứ c học phí PH

HS phải đóng cho con trong năm học tiểu học vừa qua

Mức học phí N % ĐTB Được miễn học phí 3 1.0

Từ 200 ngàn đồng - dưới 500 ngàn đồng 6 2.0

Từ 500 ngàn đồng - dưới 1 triệu đồng 68 23.2

Từ 1 triệu đồng - dưới 3 triệu đồng 200 68.3

Từ 3 triệu đồng - dưới 5 triệu đồng 12 4.1

Từ 5 triệu đồng trở lên 2 0.7

Bảng 45: Mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vì TQ/PB theo ĐKKT(Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014) phong bì cho

Phổ biến ở rất nhiều người 61 44.2 86 57.3

Có 4 ô ( 40.0%) có tần số kỳ vọng nhỏ hơn 5 (Kiểm định Chi-Square) Điều kiện kinh tế N ĐTB F Sig

PHHS về các nhận định liên quan đến việc

Cũng là một việc bình thường không có gì sai

Thể hiện truyền thống tôn Thấp 54 3.5926 1.316 0.270 con tốt hơn Khá 143 3.5385

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn

Xin trường được dễ dàng hơn

Tổng 289 3.3668 sư trọng đạo Trung bình 138 3.5870

Cảm thấy là việc tốt, cần làm vì lương GV quá thấp

Miễn là nó tốt cho KQHT của con thì vẫn làm

Vì sợ ảnh hưởng đến

KQHT nên phải làm, rất bức xúc, đây là việc không tốt

Khi các nhà trường VN có chất lượng không đồng đều thì việc có PB/TQ là cần thiết để con cái có

Làm cho người nghèo bị loại trừ khỏi sự phát triển của xã hội

Làm gia tăng cảm giác bất công, coi thường nghề giáo

Thu hút một SL HS đăng ký học nghề sư phạm

(Kiểm định One way - ANOVA)

Bảng 47: Mức độ đồng ý của PHHS về các nhận định liên quan đến việc TQ/PB theo Nhóm tuổi

Cũng là một việc bình thường, không có gì sai?

Cảm thấy là việc tốt, cần làm vì lương GV quá thấp

Miễn là nó tốt cho KQHT của con thì vẫn làm

Vì sợ ảnh hưởng đến KQHT nên phải làm, rất bức xúc,

3.3071 3.2416 0.637 0.524 đây là việc không tốt

Khi các nhà trường VN có chất lượng không đồng đều thì việc có PB/QT là cần thiết để con cái có MTHT tốt

Làm cho người nghèo bị loại trừ khỏ sự phát triển của xã hội

Làm gia tăng cảm giác bất công, coi thường nghề giáo

Thu hút một SL HS đăng ký học nghề sư phạm

Bảng 48: Mức độ đồng ý của PHHS về các nhận định liên quan đến việc TQ/PB theo Giới tính

Cũng là một việc bình thường, không có gì sai?

Thể hiện truyền thống TSTD 3.6603 3.6250 0.370 0.711

Cảm thấy là việc tốt, cần làm vì lương GV quá thấp

Miễn là nó tốt cho KQHT của con thì vẫn làm

Vì sợ ảnh hưởng đến KQHT nên phải làm, rất bức xúc, đây là việc không tốt

Khi các nhà trường VN có chất lượng không đồng đều thì việc có PB/QT là cần thiết để con cái có MTHT tốt

Làm cho người nghèo bị loại trừ khỏ sự phát triển của xã hội

Làm gia tăng cảm giác bất công, coi thường nghề giáo

Thu hút một SL HS đăng ký học nghề sư phạm

Bảng 49: Mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vì TQ/PB theo TĐHV

KQHT của con tốt hơn

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn

Xin trường được dễ dàng hơn

(Kiểm định One way - ANOVA)

Bảng 50: Mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vì TQ/PB theo nhóm tuổi

Từ 21- 35 Từ 36 - 61 KQHT của con tốt hơn 3.5106 3.3893 1.342 0.181

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn

Xin trường được dễ dàng hơn 3.3643 3.3826 -0.164 0.870

Bảng 51: Mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vì TQ/PB theo giới tính

KQHT của con tốt hơn 3.4645 3.4118 0.573 0.567

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn 3.6774 3.7185 -0.473 0.637

Xin trường được dễ dàng hơn 3.2839 3.4593 -1.552 0.122

Bảng 52: Mức độ tác động theo mong đợi của PHHS về hành vì TQ/PB theo ĐKKT

(Nguồn: Khảo sát tháng 12/2014) Điều kiện kinh tế N ĐTB F Sig

KQHT của con tốt hơn Giàu 24 3.6250 3.692 0.012

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn

G ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH Mã số

KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á HỌC

BẢNG KHẢO SÁT C1 Trường tiểu học mà con anh/chị đang theo học:

Con anh/chị đang theo học trường Đúng tuyến

C2 Con anh/chị hiện đang học lớp: ……

C3 Kết quả học tập của cháu trong năm học vừa rồi:

Xin trường được dễ dàng hơn

C4 Mức học phí mà anh/chị phải đóng cho cháu trong năm học vừa rồi: Được miễn học phí

C5 Số tiền vừa kể trên là đã bao gồm những khoản thu khác chưa? Đã bao gồm

C6 Anh/chị có biết về quy định miễn học phí bậc tiểu học do Bộ GD & ĐT ban hành?

Có nghe đến nhưng không rõ

C7 Anh/chị có phải đóng các khoản tiền/phí nào khác (ngoài học phí) cho nhà trường trong năm qua không?

Phân loại các khoảng tiền phải đóng Số tiền là:

Phí cơ sở vật chất

Quỹ Hội phụ huynh học sinh

C8 Anh/chị có quan tâm đến số tiền mình đóng là thuộc về khoản nào?

Hoàn toàn không quan tâm

C9a Các nội dung được thông báo trong buổi họp phụ huynh thường là:

Không bao giờ Tình hình học tập của học sinh

Thông báo các hoạt động của trường/lớp

Thông báo các khoản chi phí phụ huynh cần đóng

Công khai thu/chi của lớp/trường

C10 Anh/chị đánh giá thế nào về hiện tượng tham nhũng trong xã hội Việt Nam bây giờ?

Nghiêm trọng Bình thường Hiếm xảy ra Không xảy ra

C11Anh/Chị đánh giá mức độ nghiêm trọng của các hành vi sau:

Hoàn toàn không nghiêm trọng

Giáo viên/Nhà trường nhận tiền của phụ huynh để nâng điểm, chạy trường

Giáo viên bắt học sinh đi học thêm

Công an giao thông nhũng nhiễu đòi “quà biếu” của người tham gia giao thông

Tư lợi trong định giá, thanh lý hàng hóa công

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để

“ban phát” về đất đai một cách ưu ái, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người sử dụng đất

Các đơn vi thi công thường bớt xén, thay đổi chủng loại vật tư, thi công sai thiết kế, không thi công vẫn quyét toán

Bác sỹ y tá gợi ý bệnh nhân bồi dưỡng/đặt áp lực tâm lý để người nhà bệnh nhân biết ý

C12 Theo anh/chị, môi trường giáo dục tiểu học có thể xảy ra tham nhũng?

Những hành vi sau đâu có thể được coi là tham nhũng Đồng ý Không đồng ý

Có thể chấp nhận được

Giáo viên nhận tiền, quà cáp của phụ huynh để nâng điểm cho con em họ

Giáo viên bắt buộc học sinh phải đi học thêm tại lớp do chính mình tổ chức

Nhà trường nhận tiền, quà của phụ huynh để con em họ được vào học

C13 Lúc xin cho con học ở trường tiểu học hiện tại, thủ tục xin nhập học được thực hiện: Đơn giản, chỉ đi 1 vài lần là hoàn tất

Hơi rườm rà, phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ, phải tới lui nhiều lần

Rất phức tạp, không thể tự thực hiện mà phải nhờ đến mối quan hệ mới xin vào được

C13a Người mà anh/chị nhờ vả là (Có thể chọn nhiều phương án trả lời)

Người quen trong Ban giám hiệu trường

Người quen là cán bộ nhân viên của trường

Người quen làm ở phòng Giáo dục/sở giáo dục

C13b Lần đó có tốn tiền?

C13c Số tiền phải chi cho việc nhờ vả:

Từ 20 triệu đồng trở lên

C14 Con của Anh/Chị có đi học thêm?

Nếu con của anh/Chị có đi học thêm, việc học thêm là do? (Xin Anh/Chị chọn phương án phù hợp NHẤT)

Giáo viên bắt buộc, nếu không học sẽ có nhiều rắc rối

Cha mẹ không có kiến thức để dạy con

Cha mẹ không có thời gian để dạy con

C15 Địa điểm tổ chức dạy và học thêm là:

Ngay tại trường sau giờ học chính thức

Học tại nhà giáo viên (nhưng tự đi lại và không ăn ngủ tại đó)

Học tại nhà giáo viên, do giáo viên bố trí xe đưa đến và có ăn ngủ 1 buổi tại đó

C16 Tổng số tiền học phí mà anh/chị chi trả cho tất cả các môn trong 1 tháng:………

C17 Hiệu quả của việc học thêm đối với kết quả học tập của cháu:

Kết quả học tập cải thiện rõ rệt

Có cải thiện một chút

C18 Con Anh/Chị có đòi đi học thêm tại nhà giáo viên để được cô chú ý như những bạn trong lớp?

C19 Nhận định của anh/chị về những phụ huynh khác thực hiện những việc sau đây:

Hành vi Không phổ biến Ít khi Có đôi khi

Phổ biến ở rất nhiều người Nhờ vả quen biết để trục lợi

Lợi dụng quyền lực (chức tước, tiền bạc…) để có lợi cho kết quả học tập của con mình

Tặng quà/phong bì cho giáo viên

C20 Anh/Chị thường tặng nhân dịp nào? Và hình thức quà tặng?

Tiền Quà Cả hai Không tặng gì cả Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3

Sau mỗi cuối học kỳ

Sau khi tổng kết năm học Đầu năm học mới

Khi cần nhờ vả, con cái có điểm thấp

C21 Thường thì anh/chị tặng bằng cách nào?

Tự mình trực tiếp tặng Để cho con mang vào trường/lớp tặng

Nhờ người quen đưa hộ

Gửi bưu điện/chuyển phát đến địa chỉ người nhận

C28 Mục đích của việc tặng quà là: (chọn tối đa 3 phươngán) Để tỏ lòng biếtơn vì đã dạy dỗ con mình Được giáo viên gợiý/ bắt buộc

Vì có việc phải nhờ vả nên tặng

Vì sợ không tặng con mình sẽ bị ghét hoặc gặp bất lợi

Thấy nhiều phụ huynh khác tặng nên tặng theo

Con cái yêu cầu tặng quà cho giáo viên

C29 Tổng cộng giá trị của những món quà/phong bì anh/chị đã tặng trong một năm học là: Dưới 500.000vnd

C30 Nhận định của anh/chị về việc tặng quà, đưa phong bì:

Cũng là một việc bình thường, không có gì sai

Thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo

Cảm thấy là việc làm tốt, cần làm vì lương giáo viên quá thấp

Miễn là nó tốt cho kết quả học tập của con mình thì vẫn sẽ làm

Vì sợ ảnh hưởng đến kết quả học của con nên phải làm, chứ rất bức xúc, nghĩ đây là việc làm không tốt

Khi các nhà trường ở Việt Nam có chất lượng không đồng đều thì việc đưa phong bì/tặng quà là cần thiết để con cái có môi trường học tập tốt

Làm cho người nghèo bị loại trừ khỏi sự phát triển của xã hội

Làm gia tăng cảm giác bất công, coi thường nghề giáo

Thu hút một số lượng học sinh đăng ký học nghề sư phạm vì dễ kiếm tiền

C31 Việc tặng quà/phong bì có tác động thế nào đến mong đợi của anh/chị:

Trung lập Đồng ý Rất đồng ý

Kết quả học tập của con tốt hơn

Con được giáo viên chăm sóc kỹ hơn

Xin trường được dễ dàng hơn

-Tự đánh giá điều kiện kinh tế gia đình (Giàu, Khá, Trung bình, Nghèo):

Ngày đăng: 12/01/2022, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w