BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.Thông tin chung: côn trùng gây hại sử dụng cho cây na Annona squamosa L” Sinh viên thực hiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn: T.S Bùi Thị Mỹ Hồng
Th.S Nguyễn Ngọc Thanh
Bình Dương, tháng 4 năm 2013
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức phối trộn thứ nhất………22
Bảng 2.2 Công thức phối trộn thứ hai……… 22
Bảng 2.3 Công thức phối trộn thứ ba……… 23
Bảng 2.4 Các nghiệm thức thí nghiệm……….24
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm xua đuổi côn trùng đến số…………
lượng rệpsáp trên cây na sau 30 ngày thử nghiệm……… 27
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm xua đuổi côn trùng đến số…………
lượng rệpsáp trên cây na sau 60 ngày thử nghiệm……… …….28
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các chế phẩm xua đuổi côn trùng đến số…………
lượng rệpsáp trên cây na sau 90 ngày thử nghiệm……… ……….29
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cây mãng cầu (Annona squamosa Linn) 2
Hình ảnh 1.2 Rệp sáp phấn gây hại quả mãng cầu….………3
Hình 1.3 Thành trùng của sâu đục thân……….……….4
Hình 1.4 Sâu đục quả trưởng thành……….……… 4
Hình 1.5 Bọ vòi voi trưởng thành……… 5
Hình 1.6 Bệnh thán thư trên cây mãng cầu……….……… 6
Hình 1.7.Rệp sáp gây bệnh trên cây trồng.……….8
Hình 1.8.Rệp sáp Planococcus lilacinus trên cây mãng cầu……….………….9
Hình 1.9.Con cái trưởng thành……… ……… 10
Hình 1.10 Con đực trưởng thành……….… ………… 10
Hình 1.11.Bọc trứng rệp……… ……….10
Hình 1.12 Axit stearic……… ……… 12
Hình 1.13 Công Thức cấu tạo của Axit stearic……… …… 13
Hình 1.14 Bột Talc……… ……….14
Hình 1.15 Dragon……… …… 15
Hình 1.16 Công thức cấu tạo của Deltamethrin……… …….16
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.Thông tin chung:
côn trùng gây hại sử dụng cho cây na ( Annona squamosa L)”
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Quỳnh
Lớp: SH10A2 Khoa: Công nghệ sinh học Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 năm
Người hướng dẫn: T.S Bùi Thị Mỹ Hồng
Th.S Nguyễn Ngọc Thanh
2 Mục tiêu đề tài:
- Sử dụng hóa chất dưới dạng màng phủ bao thân có tác dụng ngăn ngừa và phòng trừ sâu bọ xâm nhập vào tán lá của cây ăn trái qua đường bò từ dưới đất lên cây
- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của nông dân và người tiêu dùng, hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp an toàn và bền vững hơn
3 Tính mới và sáng tạo:
Ứng dụng khả năng xua đuổi côn trùng của một số họat chất như chlopyriphos ethyl cypermethrin , deltamethrin, tinh dầu tràm vào việc ngăn chặn bệnh rệp sáp trên cây na thay cho việc phun thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người trồng và người sử dụng
Trang 64 Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình thí nghiệm, kết quả nghiên cứu thu được như sau:
- Các họat chất như chlopyriphos ethyl + cypermethrin , deltamethrin, tinh dầu tràm đều có khả năng xua đuổi côn trùng, hoạt tính của các chất giảm dần theo thời gian do sự bay hơi các hóa chất
- Chế phẩm có chứa hoạt chất Deltamethrin cho kết quả xua đuổi rệp sáp tốt nhất và có tính ổn định cao nhất qua các lần lặp lại
5 Đóng góp của đề tài:
- Tạo ra một cách suy nghĩ mới trong sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn
và bền vững : phòng bệnh thay cho trị bệnh
- Nâng cao giá trị và chất lượng cho nông sản
- Đem lại lợi ích thiết thực cho nông dân và người tiêu dùng
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên
tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có)
Trang 7Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:
Ngày tháng 4 năm 2013
Xác nhận của đơn vị
Trang 8BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Sinh ngày:17 tháng: 3 năm: 1992
Nơi sinh: Thái Bình
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bệnh rệp sáp trên cây Mãng cầu đang là vấn đề rất được quan tâm của
hộ nhà vườn, rệp sáp là một loại sâu đa thực gây hại trên rất nhiều loại cây trồng khác nhau, trong đó cây Mãng cầu ( còn gọi là cây na dai hay cây mãng cầu dai) cũng là một loại cây thường bị rệp sáp gây hại phổ biến, đôi khi rất trầm trọng, gây thất thu rất lớn cho người trồng, nhất là ở những giai đoạn cây ra lá non, ra hoa và tượng trái non trở đi,
rệp bu dày đặc kín cả đoạt, trái…, làm cho đọt, lá non bị thui chột, trái không thể phát triển được, nếu nặng có thể bị hư hỏng hoàn toàn, không cho thu hoạch Biện pháp được
sử dụng phổ biến để trị bệnh này là phun thuốc trực tiếp lên trái để diệt rệp sáp với liều lượng cao Việc phun trực tiếp lên trái làm nảy sinh vấn đề là lượng thuốc dư sẽ đọng lại trên trái và gây ngộ độc cho người sử dụng [9],[10]
Theo thống kê của tổ chức Lao động Quốc tế ILO, trên thế giới hằng năm có trên 40.000 người chết do ngộ độc rau trên tổng số 2 triệu người ngộ độc Tại Việt Nam con
số người bị ngộ độc cũng không nhỏ Từ năm 1993-6/1998, hàng chục ngàn người bị nhiễm độc do ăn phải rau quả còn dư lượng thuốc trừ sâu Nặng nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long, năm 1995 có 13.000 người bị nhiễm độc, trong đó có 354 người chết Nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa đang là vấn đề cần được đặt ra để ngăn chặn tình trạng gây chết người này [4]
Nhằm giải quyết vấn đề về an toàn thực phẩm, việc nghiên cứu ra phương pháp mới vừa có thể trị được bệnh rệp sáp, vừa đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng là rất cần thiết
Những nghiên cứu gần đây phát hiện loài rệp sáp không tự di chuyển lên cây để gây hại mà do kiến đưa lên rệp sáp sẽ hút nhựa cây và tiết ra dịch ngọt làm thức ăn cho kiến [8]
Từ những nghiên cứu trên nhóm nảy sinh ý tưởng sẽ tập trung vào việc ngăn chặn
Trang 10đó, đề tài được đề xuất “ Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật màng phủ thân cây ngăn
ngừa côn trùng gây hại sử dụng cho cây Mãng cầu (Annona squamosa L)”
Trang 11PHẦN I:TỔNG QUAN
Trang 12I.1 Tổng quan về cây mãng cầu.[6],[7]
I.1.1 Mô tả
Hình 1.1 Cây mãng cầu (Annona squamosa Linn)[7]
- Tên khoa học là :Annona squamosa Linn
- Là một loài thuộc chi Na (Annona)
- Họ Annonaceae
- Thường được gọi là mãng cầu, là một cây thân gỗ
- Cây cao cỡ 2–5 m, lá mọc xen ở hai hàng, hoa xanh, quả tròn có nhiều múi, hạt trắng có màu nâu sậm
I.1.2 Phân bố
- Annona squamosa Linn có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới
- Được trồng nhiều ở Ấn Độ trong địa hình núi đá với đất nông và thoát nước tốt
Trang 13I.1.3 Công dụng của cây mãng cầu
- Vỏ cây này được sử dụng để ngăn chặn tiêu chảy, gốc được sử dụng trong điều trị bệnh lỵ
- Lá được sử dụng để điều trị rối loạn thần kinh và ngất xỉu
- Trái có tác dụng bổ máu, làm mát, an thần, tiêu đờm, đặc biệt hữu ích trong việc làm kem và đồ uống sữa
- Hạt rất hữu ích trong việc tiêu diệt chấy rận trên tóc
- Hiệu quả hạ đường huyết và trị đái tháo đường trong dịch chiết lá của Annona squamosa đã được nghiên cứu Vỏ Annona squamosa có chứa acetogenin, một
chất có khả năng chống ung thư
I.2.Một số loại bệnh thường gặp ở cây mãng cầu và cách phòng trừ[11]
Hình ảnh 1.2 Rệp sáp phấn gây hại quả mãng cầu [11]
Trang 14I.2.1 Rệp sáp phấn
- Gây hại trên lá, quả Cơ thể rệp phủ đầy chất sáp trắng như phấn Rệp sáp tập trung chích hút trên lá và quả làm cho lá bị quăn, quả bị chai không lớn được Nếu rệp sáp tấn công vào giai đoạn quả non thì quả thường bị rụng Nếu tấn công vào giai đoạn quả đã phát triển, quả sẽ mất giá trị thương phẩm Khi chích hút quả mãng cầu, rệp sáp tiết ra chất mật ngọt tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển làm cây sinh trưởng kém Rệp sáp phấn xuất hiện quanh năm trên các vườn mãng cầu, gây hại nặng vào mùa nắng
I.2.2 Sâu ðục quả
Hình 1.3 Thành trùng của sâu ðục thân Hình 1.4 Sâu ðục quả trýởng thành
Trang 15- Thành trùng là loài bướm có màu nâu xám, cánh trước có màu xanh ánh kim Sâu non có màu đen, khi phát triển đầy đủ, sâu non dài khoảng 20-22mm Sâu non mới
nở ra bắt đầu cắn đục vào bên trong thịt quả Triệu chứng để thấy là bên ngoài vỏ quả có phân sâu đùn ra ngoài Thường một quả có nhiều sâu phá hại
Biện pháp phòng trị:
- Khi mãng cầu có quả, cần thăm vườn thường xuyên để phát hiện sâu kịp thời Loại
bỏ những quả bị sâu ra khỏi vườn Sử dụng một trong các loại thuốc như sau: SHERZOL 205EC (20 ml pha cho 1 bình 8 lít nước phun khi quả cỡ ngón tay út); SECSAIGON 25EC, FENBIS 25EC Chú ý phun kỹ vào quả, không cần phun tràn lan cả vườn để hạn chế lượng thuốc sâu sử dụng đồng thời duy trì được quần thể thiên địch trong vườn, cũng cần bảo đảm thời gian cách ly như quy định
I.2.3 Bọ vòi voi gây hại bông mãng cầu
Hình 1.5 Bọ vòi voi trưởng thành
- Trưởng thành là một loài bọ cánh cứng có màu nâu lợt, đầu kéo dài ra trước tựa như cái vòi, miệng nhai ở cuối vòi Con cái đẻ trứng vào các vết đục trên cánh hoa Cả thành trùng và ấu trùng đều ăn, đục phá cánh hoa Tấn công hoa mới nở làm cho hoa đen và khô, các hoa bị khô vẫn dính vào cây Mỗi hoa có thể có từ 5-
10 con bọ vòi voi
Trang 16Biện pháp phòng trị:
- Do bọ vòi voi thường ẩn nấp trong cánh hoa nên các loại thuốc trừ sâu thông thường ít hiệu quả với chúng Phải sử dụng các loại thuốc có tính xông hơi mạnh mới có thể xua đuổi con trưởng thành và tiêu diệt được ấu trùng Có thể sử dụng các loại thuốc sau: DRAGON 585EC pha 10ml cho 1 bình 8 lít nước, SAGO-SUPER 20 EC pha 25ml cho 1 bình 8 lít nước, PYRINEX 20 EC pha 25ml cho 1 bình 8 lít nước phun đẫm lên hoa trước khi đa số hoa trên cây nở
I.2.4 Bệnh thán thý:
Hình 1.6 Bệnh thán thư trên cây mãng cầu [13]
- Là bệnh phổ biến và nguy hiểm nhất đối với cây mãng cầu Bệnh hại cả trên lá, ngọn, hoa và quả Trên lá, bệnh tạo thành các đốm nâu hình tròn, xung quanh viền vàng, lâu dần hoá thành các vòng đen đồng tâm chứa các bào tử nấm Trên ngọn, bệnh làm khô búp, hoa và quả Quả non bị bệnh thì khô đen và rụng Quả lớn có thể bị khô đen một phần
Trang 17Biện pháp phòng trị:
- Phun ngừa từ khi quả còn nhỏ đến trước khi thu hoạch 10 ngày Nên phun định kỳ khoảng nửa tháng một lần, có thể sử dụng các loại thuốc sau đây:
- BENDAZOL 50 WP: Pha 10 gram cho 1 bình 8 lít nước
- CARBENZIM 500FL: Pha 15ml cho 1 bình 8 lít nước
I.2.5 Bệnh thối rễ:
- Do nấm Fusarium solani gây ra Cây bị bệnh có biểu hiện sinh trưởng kém dần, lá vàng và rụng, quả ít và nhỏ Nấm sống trong đất phá hoại bộ rễ, hạn chế sự hấp thu nước và chất dinh dưỡng cung cấp cho cây Bị hại nặng lâu ngày bộ rễ có thể
bị hư hại hoàn toàn làm cây bị chết
Biện pháp phòng trị :
- Không để vườn mãng cầu bị đọng nước vào mùa mưa
- Hàng năm, bón bổ sung vôi và dùng thuốc Bordeaux hoặc các loại thuốc gốc đồng tưới vào gốc 2-3 lần cũng hạn chế được bệnh
Trang 18Hình 1.7.Rệp sáp gây bệnh trên cây trồng[7]
I.3.1.Ðặc ðiểm.[2]
- Gồm rất nhiều loài có hình dạng bầu dục dài, phân ðốt rõ, chân rất phát triển
- Cõ thể ðýợc phủ bằng những lớp sáp trắng, xung quanh cõ thể thýờng có những sợi sáp nhỏ, cuối bụng là những sợi sáp dài
- Có râu ðầu 5-9 ðốt, hoặc không có râu ðầu, vòi phát triển (1-3 ðốt) Mảnh mông, vòng ở hậu môn và lông ở hậu môn ðều phát triển (4-8 lông)
Dysmicoccus brevipesCockerell trên khóm, dứa, ổi, xoài, mía, cà phê, bông vải,
I.4 Tổng quan về loài rệp sáp Planococcus lilacinus gây bệnh trên cây mãng
cầu.[1],[5]
- Tên khoa học: Planococcus lilacinus Ckll
Trang 19- Con đực nhỏ hõn và có màu nâu đỏ, có một đôi cánh, hai đuôi dài có sợi sáp bên, con đực không ãn và chỉ sống vài ngày
- Rệp càng lớn càng ắt di chuyển, chúng chuyển từ cây này sang cây khác nhờ cộng sinh với kiến, chúng thải ra chất mật ngọt vừa để nuôi kiến vừa tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển làm cản trở đến quá trình quang hợp của lá Vào giai đoạn cuối mùa khô rệp trưởng thành còn chui xuống đất bám vào hút dịch ở gốc và rễ cây tạo điều kiện cho một số loại nấm xâm nhập và gây hại bộ rễ làm cho cây thối
rễ, vàng lá và chết dần
Trang 20Hình 1.9.Con cái trýởng thành[5] Hình 1.10 Con ðực trýởng thành[5]
I.4.2.Sinh sản
- Con cái sản xuất ra pheromone giới tính thu hút con ðực tới giao phối
- Con cái tạo ra một bọc tõ trắng ở các kẽ lá, cuống quả và ðẻ trứng vào trong, mỗi lần sẽ ðẻ 300-600 trứng
- Khi trứng phát triển thành con non chúng sẽ phá bọc và chui ra ngoài
- Rệp non mới nở màu hồng, trên mình chưa có sáp, chân khá phát triển nên nhanh chóng di chuyển tìm nơi sinh sống và gây hại
- Ở vùng khí hậu nhiệt ðới phải mất khoảng 30 ngày ðể hoàn thành một thế hệ
Trang 21
I.5 Tổng quan về Parafin[7]
- Parafin là tên gọi chung cho nhóm các hydrocacbon dạng ankan với phân tử lượng lớn có công thức tổng quát CnH2n+2, trong đó n lớn hơn 20 Parafin được Carl
- Tính chất hóa lý: Parafin được tìm thấy chủ yếu trong dạng chất rắn dạng sáp màu trắng, không mùi, không vị, với ðiểm nóng chảy thông thường nằm trong khoảng
một số este Parafin không bị thay đổi dưới tác động của nhiều thuốc thử hóa học phổ biến, nhưng rất dễ cháy
Một số ứng dụng của Parafin
- Sản xuất nến
- Tạo lớp phủ cho các loại giấy hay vải sáp
- Tạo các mẫu trong nghiên cứu thuộc lĩnh vực mô học
- Gắn xi cho bình, chai, lọ
Trang 22- Được dùng cho các ván lướt sóng như là một thành phần của loại sáp dành cho ván lướt sóng
- Trong vai trò của phụ gia thực phẩm, chất tạo độ bóng có số E bằng E905 chính là parafin cấp thực phẩm
súng còn trong tay của người bị tình nghi
I.6 Tổng quan về axit stearic[16]
Hình 1.12 Axit stearic
- Axit stearic là một axít béo no
- Chất này hiện diện trong dầu mỡ động vật và thực vật nhưng phổ biến hơn trong
mỡ thực vật hơn là trong dầu thực vật
- Công thức hóa học: CH3-(CH2)16-COOH
Trang 23- Công thức cấu tạo
Hình 1.13 Công Thức cấu tạo của Axit stearic[7]
- Axit stearic có dạng hạt rắn không màu, mùi nhẹ, tan trong rượu, ete, cloroform,
cacbon disunfua, không tan trong nước
- Trọng lượng phân tử: 284,47
- Axit stearic được ứng dụng chủ yếu trong chất sản xuất chất làm khô dạng stearat khô, chất bôi trơn, xà phòng, công nghiệp dược, đồ dân dụng, tác nhân phân tán và làm mềm trong cao su, làm bóng bề mặt giầy và kim loại, chất phủ bề mặt, giấy gói thức ăn
Trang 24I.7 Tổng quan về bột Talc.[14]
- Hình 1.14 Bột Talc[14]
- Công thức hóa học là H2Mg3(SiO3)4 hay Mg3Si4O10(OH)2
- Talc không tan trong nước, nhưng Talc ít trong các dung dịch axít khoáng loãng
- Màu của nó thay đổi từ trắng đến xám hoặc xanh dương và khi nhìn vào có cảm giác trơn bóng
- Talc là một khoáng vật được hình thành từ quá trình biến chất các khoáng vật
trình này tạo ra các đá tương ứng gọi là Talc cacbonat
- Talc ban đầu được hình thành bởi sự hydrat và carbonat hóa serpentin, theo chuỗi phản ứng sau:
Serpentin + Cacbon Ðioxit → Talc + Magnesit + nước
- Talc cũng được tạo ra thông qua quá trình biến chất tiếp xúc bởi phản ứng giữa
Trang 25- Talc cũng được tạo thành từ magie chlorit và thạch anh có mặt trong đá phiến lục
I.8 Tổng quan về Dragon 585EC[15]
Trang 26- Có nhiều tính năng trong một sản phẩm : Tiếp xúc, vị độc, xông hơi ; ngoài ra thuốc còn có tác động xua đuổi và làm sâu biếng ăn
- Do phối hợp giữa Chlopyrifos ethyl (lân hữu cơ) và Cypermethrin (cúc tổng hợp) nên hiệu lực trừ sâu rất nhanh và mạnh
- Phổ sử dụng rộng: Có thể dùng xử lý đất, hạt giống, xử lý mối mọt hại kho tàng và trừ côn trùng trong y tế
I.9 Tổng quan về Deltamethrin.[3]
- Tên gọi khác: Decis, Decamethrin, K-Obiol, K-Othrin
- Tên hóa học: (S)-α-Cyano-3-phenoxibenzil (1R, dimetylxiclopropancacnoxylat
3R)-3-(2,2-dibromovinyl)-2,2 Công thức hóa học: C22H19Br2NO3
- Công thức cấu tạo: