1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 27 chung cư gold view (block b) (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học

223 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề 27 Chung Cư Gold View (Block B) (15+1) Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
Tác giả Huỳnh Hữu Trí
Người hướng dẫn TS. Trần Trung Dũng, TS. Đỗ Thanh Hải
Trường học Đại học Mở TPHCM
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại báo cáo đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 11,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC (15)
    • 1.1 Giải pháp kiến trúc (15)
      • 1.1.1 Giải pháp mặt bằng (15)
      • 1.1.2 Giải pháp mặt đứng (15)
    • 1.2 Giải pháp giao thông trong công trình (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ (17)
    • 2.1 Nhiệm vụ thiết kế (17)
    • 2.2 Tiêu chuẩn sử dụng (17)
    • 2.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu (17)
      • 2.3.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân (17)
      • 2.3.2 Kết luận (19)
    • 2.4 Vật liệu sử dụng (19)
      • 2.4.1 Yêu cầu về vật liệu (19)
      • 2.4.2 Bê tông (19)
      • 2.4.3 Cốt thép (19)
      • 2.4.4 Vật liệu khác (20)
      • 2.4.5 Lớp bê tông bảo vệ (mục 8.3.2 TCVN 5574 – 2012) (20)
    • 2.5 Chọn sơ bộ tiết diện dầm, sàn, vách (20)
      • 2.5.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu (20)
      • 2.5.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện của cấu kiện (20)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (22)
    • 3.1 Mặt bằng đánh số sàn tầng điển hình (22)
    • 3.2 Xác định tải trọng (23)
      • 3.2.1 Tĩnh tải (23)
      • 3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn (25)
    • 3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép sàn bằng phần mềm SAFE 2016 (26)
      • 3.3.1 Lý thuyết tính toán (26)
      • 3.3.2 Sơ đồ tính (26)
      • 3.3.3 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 2016 (27)
      • 3.3.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình dựa vào kết quả từ SAFE 2016 (28)
      • 3.3.5 Tính toán cốt thép (30)
    • 3.4 Kiểm tra khả năng làm việc của bản sàn (34)
      • 3.4.1 Kiểm tra độ võng sàn (34)
      • 3.4.2 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản sàn (34)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG (35)
    • 4.1 Chọn kích thước của cầu thang (35)
      • 4.1.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang (35)
      • 4.1.2 Chọn kích thước cầu thang (35)
    • 4.2 Xác định tải trọng (36)
      • 4.2.1 Các lớp cấu tạo cầu thang (36)
      • 4.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghiên (36)
    • 4.3 Sơ đồ tính cầu thang (37)
    • 4.4 Xác định nội lực (38)
      • 4.4.1 Xác định nội lực trong bảng thang (dùng phần mềm SAP2000 ) (38)
    • 4.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP (40)
      • 4.5.1 Tính thép (40)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC B1 (41)
    • 5.1 Mô hình công trình (41)
      • 5.1.1 Nguyên tắc tính toán (41)
      • 5.1.2 Khai báo vật liệu (41)
      • 5.1.3 Dựng mô hình (43)
    • 5.2 Xác định tải trọng lên công trình (45)
      • 5.2.1 Tĩnh tải tác dụng trên sàn (45)
      • 5.2.2 Tải trọng tường tác dụng trên dầm và tường bao phòng ở trên sàn (46)
      • 5.2.3 Tải trọng phân bố đều của tường tác dụng lên sàn (46)
      • 5.2.4 Thành phần tĩnh của tải trọng gió (47)
      • 5.2.5 Tải trọng thành phần động của gió (51)
    • 5.3 Tổ hợp tải trọng (63)
      • 5.3.1 Các trường hợp tải trọng (63)
      • 5.3.2 Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình (66)
      • 5.3.3 Kiểm tra ổn định chống lật (67)
      • 5.3.4 Khai báo khối lượng tham gia dao động trong công trình (67)
      • 5.3.5 Khai báo tuyệt đối cứng cho sàn (68)
    • 5.4 Giải mô hình (68)
    • 5.5 Tính toán và bố trí cốt thép vách, dầm – khung trục B1 ( Etabs - Trục A) (68)
      • 5.5.1 Tính toán dầm khung trục B1 ( Etabs - Trục A) (68)
      • 5.5.2 Tính toán vách khung trục B1 ( Etabs - Trục A) (77)
      • 5.5.3 Các bước tính toán (78)
      • 5.5.4 Nhận xét (79)
      • 5.5.5 Nội lực trong vách (79)
  • CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT (91)
    • 6.1 Cấu tạo địa chất (91)
    • 6.2 Lý thuyết thống kê (93)
      • 6.2.1 Phân chia đơn nguyên địa chất (93)
      • 6.2.2 Đặc trưng tiêu chuẩn và tính toán (94)
    • 6.3 Tính toán thống kê địa chất (97)
      • 6.3.1 Các chỉ tiêu vật lí (  w ;  d ) (0)
      • 6.3.2 Các chỉ tiêu về cường độ (c, ) (108)
    • 6.4 Bảng tổng hợp thống kê (117)
  • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM (118)
    • 7.1 Giới thiệu về cọc ly tâm ứng suất trước (118)
      • 7.1.1 Phân loại cọc bê tông ly tâm ứng suất trước (118)
      • 7.1.2 Ưu và nhược điểm của cọc ly tâm ứng suất trước (118)
    • 7.2 Các thông số của cọc ép (119)
      • 7.2.1 Vật liệu sử dụng (119)
      • 7.2.2 Chọn kích thước sơ bộ (120)
    • 7.3 Tính toán sức chịu tải cọc (121)
      • 7.3.1 Theo điều kiện vật liệu (121)
      • 7.3.2 Theo điều kiện đất nền (121)
      • 7.3.3 Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế của cọc (126)
    • 7.4 Tính toán móng M1 ( Móng nhiều cọc ) (126)
      • 7.4.1 Nội lực dùng để tính toán móng (126)
      • 7.4.2 Sức chịu tải thiết kế của cọc (127)
      • 7.4.3 Tính toán sơ bộ số lượng cọc (128)
      • 7.4.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc (128)
      • 7.4.5 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (129)
      • 7.4.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc (130)
      • 7.4.7 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (133)
      • 7.4.8 Kiểm tra xuyên thủng (137)
      • 7.4.9 Mô hình kết cấu móng công trình (138)
    • 7.5 Tính toán móng M2 ( Móng ít cọc ) (139)
      • 7.5.1 Nội lực dùng để tính toán móng (139)
      • 7.5.2 Sức chịu tải thiết kế của cọc (139)
      • 7.5.3 Tính toán sơ bộ số lượng cọc (140)
      • 7.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc (140)
      • 7.5.5 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (141)
      • 7.5.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc (142)
      • 7.5.7 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (145)
      • 7.5.8 Kiểm tra xuyên thủng (149)
      • 7.5.9 Mô hình kết cấu móng công trình (150)
    • 7.6 Tính toán móng lõi thang MLT (151)
      • 7.6.1 Nội lực dùng để tính toán móng (153)
      • 7.6.2 Xác định điểm đặt lực và dời lực về trọng tâm đài móng (154)
      • 7.6.3 Sức chịu tải thiết kế của cọc (155)
      • 7.6.4 Tính toán sơ bộ số lượng cọc (155)
      • 7.6.5 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (156)
      • 7.6.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc (156)
      • 7.6.7 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (160)
      • 7.6.8 Mô hình kết cấu móng công trình (164)
      • 7.6.9 Tính toán cốt thép cho đài móng (167)
      • 7.6.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc ( theo phương pháp phần tử hữu hạn – dùng phần mềm SAFEv12.3.2) (169)
      • 7.6.2 Kiểm tra xuyên thủng (170)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (171)
    • 8.1 Các thông số của cọc nhồi (171)
      • 8.1.1 Vật liệu sử dụng (171)
      • 8.1.2 Chọn kích thước sơ bộ (171)
    • 8.2 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn (172)
      • 8.2.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu (172)
      • 8.2.2 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền (174)
    • 8.3 Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế cọc (179)
    • 8.4 Tính toán móng M1 (179)
      • 8.4.1 Nội lực dùng để tính toán móng (179)
      • 8.4.2 Sức chịu tải thiết kế của cọc (180)
      • 8.4.3 Tính toán sơ bộ số lượng cọc (180)
      • 8.4.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc (181)
      • 8.4.5 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (182)
      • 8.4.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc (182)
      • 8.4.7 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (185)
      • 8.4.8 Kiểm tra xuyên thủng (189)
    • 8.5 Tính toán móng M2 (191)
      • 8.5.1 Nội lực dùng để tính toán móng (191)
      • 8.5.2 Sức chịu tải thiết kế của cọc (192)
      • 8.5.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc (193)
      • 8.5.4 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (194)
      • 8.5.5 Kiểm tra độ lún của móng cọc (194)
      • 8.5.6 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (0)
      • 8.5.7 Như vậy cốt đai bố trí cấu tạo  6 Kiểm tra xuyên thủng (0)
      • 8.5.8 Tính toán cốt thép (0)
    • 8.6 Tính toán móng lõi thang MLT (0)
      • 8.6.1 Nội lực dùng để tính toán móng (0)
      • 8.6.2 Xác định điểm đặt lực và dời lực về trọng tâm đài móng (0)
      • 8.6.3 Tính toán sơ bộ số lượng cọc (0)
      • 8.6.4 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (0)
      • 8.6.5 Kiểm tra độ lún của móng cọc (0)
      • 8.6.6 Kiểm tra cọc chịu tải ngang theo mô hình Winkler (0)
      • 8.6.7 Mô hình kết cấu móng công trình (0)
      • 8.6.8 Tính toán cốt thép cho đài móng (0)
      • 8.6.9 Kiểm tra phản lực đầu cọc ( theo phương pháp phần tử hữu hạn – dùng phần mềm SAFEv12.3.2) (0)
      • 8.6.10 Kiểm tra xuyên thủng (0)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Bảng 3. 1: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn khu ở, hành lang (0)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG Bảng 4. 1: Bảng tải trọng tác dụng lên bản thang (0)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC B1 Bảng 5. 1: Đặc điểm công trình (0)
  • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM Bảng 7. 1: Thông số cọc ly tâm (0)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Bảng 8.1: Tải trọng tính toán (0)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Hình 3- 1: Mặt bằng ô sàn, ô phòng ở tầng điển hình (0)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG Hình 4- 1: Mặt bằng cầu thang (0)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC B1 Hình 5- 1: Khai báo bê tông (0)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KÊ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Hình 8- 1: Đồ thị xác định hệ số α (0)

Nội dung

KIẾN TRÚC

Giải pháp kiến trúc

- Công trình được xây dựng tổng diện tích xây dựng là 23 061 m 2

- Chiều cao công trình là 58.2 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên

- Được xây dựng với quy mô 14 tầng + sân thượng và 1 tầng hầm

- Cốt ±0,000 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt

- Tầng điển hình có chiều cao là 3.15 m

- Tầng 1-2: bố trí căn hộ và bãi giữ xe

- Tầng 3 – 12: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Hình 1- 1: Mặt bằng tầng điển hình

- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 2

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 3

Giải pháp giao thông trong công trình

- Giao thông ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy

Thang máy được bố trí ở vị trí trung tâm của nhà, với các căn hộ xung quanh được phân cách bởi hành lang, tạo ra khoảng cách di chuyển ngắn nhất Điều này không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn đảm bảo tính hợp lý và thông thoáng cho không gian sống.

CƠ SỞ THIẾT KẾ

Nhiệm vụ thiết kế

- Tính toán thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình

- Tính toán thiết kế kết cấu cầu thang bộ

- Thiết kế 1 khung trục: sử dụng mô hình không gian, tính thành phần động của gió, vách cứng

- Tính toán thiết kế kết cấu phương án móng cọc ép BTCT của khung thiết kế.

Tiêu chuẩn sử dụng

- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 198 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

- TCXD 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất

- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió

- TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9362 -2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9394 – 2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.

Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.3.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân

- Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng gồm các loại sau:

 Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống)

 Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung – giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống – lõi và kết cấu ống tổ hợp

Các hệ kết cấu đặc biệt bao gồm hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết cấu với hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép Những hệ kết cấu này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng chịu lực và ổn định cho công trình xây dựng.

 Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút

 Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang hạn chế Công trình này phù hợp cho các tòa nhà cao đến 15 tầng trong khu vực chống động đất cấp 7, 10 – 12 tầng cho khu vực chống động đất cấp 8, nhưng không nên áp dụng cho công trình trong khu vực chống động đất cấp 9.

 Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng

Việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây dựng khác nhau mang lại tiện lợi, cho phép lắp ghép hoặc đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép một cách hiệu quả.

 Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước

 Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m

 Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 4

 Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian

 Phần trong lõi thường bố trí tháng máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà nhà cao tầng

 Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc có mặt bằng đơn giản

 Thích hợp cho công trình siêu cao tầng vì khả năng làm việc đồng đều của két cấu và chịu tải trọng ngang rất lớn

 Quy mô công trình 15 tầng nổi, tổng chiều cao 58.2m lựa chọn hệ khung vách làm kết cấu chịu lực cho công trình

- Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

 Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản và được sử dụng phổ biến tại Việt Nam Với sự đa dạng trong công nghệ thi công, việc lựa chọn phương pháp thi công trở nên thuận tiện và linh hoạt hơn.

Nhược điểm của thiết kế này là chiều cao dầm và độ võng của bản sàn tăng lên đáng kể khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình trở nên lớn hơn Điều này không chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mà còn không tiết kiệm không gian sử dụng hiệu quả.

 Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm của phương án thi công này là chiều cao kết cấu nhỏ, giúp giảm chiều cao công trình và tiết kiệm không gian sử dụng Nó cũng dễ dàng phân chia không gian và cho phép thi công nhanh hơn so với phương án sàn dầm, do không cần gia công cốp pha và cốt thép dầm phức tạp Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng trở nên đơn giản hơn.

Phương án này có nhược điểm là các cột không liên kết với nhau, dẫn đến độ cứng thấp hơn so với phương án sàn dầm Điều này làm giảm khả năng chịu lực ngang, khiến tải trọng ngang chủ yếu do vách chịu, trong khi tải trọng đứng do cột và vách đảm nhận Để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng, sàn cần có chiều dày lớn do khối lượng sàn tăng lên.

- Sàn không dầm dự ứng lực

 Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép được ứng lực trước

Ưu điểm của việc giảm chiều dày và độ võng sàn giúp giảm chiều cao công trình, từ đó tiết kiệm không gian sử dụng Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân chia không gian giữa các khu chức năng một cách dễ dàng hơn.

 Nhược điểm: tính toán phức tạp Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

Cấu trúc bao gồm các tấm panel được sản xuất tại nhà máy, sau đó được vận chuyển đến công trường để lắp dựng Tiếp theo, cốt thép được rải và bê tông được đổ bù để hoàn thiện công trình.

 Ưu điểm: khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu

 Nhược điểm: kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp

Bản sàn bê tông bubble deck là loại sàn phẳng, không có dầm, được liên kết trực tiếp với hệ cột và vách chịu lực Đặc biệt, sàn này sử dụng bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông ít hoặc không chịu lực ở giữa, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm trọng lượng của công trình.

Sàn bê tông có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm tính linh hoạt cao trong thiết kế và khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng khác nhau Nó tạo ra không gian rộng rãi cho thiết kế nội thất, đồng thời tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp lên tới 15m mà không cần ứng suất trước Điều này giúp giảm thiểu số lượng tường và vách chịu lực, từ đó rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí dịch vụ đi kèm.

Nhược điểm của công nghệ mới này tại Việt Nam là lý thuyết tính toán chưa được phổ biến rộng rãi Bên cạnh đó, khả năng chịu cắt và chịu uốn của nó giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường với cùng độ dày.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 5

Với quy mô lớn và thiết kế nhà cao tầng, công trình yêu cầu bước cột lớn và đảm bảo tính thẩm mỹ, giải pháp kết cấu chính đã được lựa chọn phù hợp.

- Phương án móng: móng cọc ép

Hệ sàn không dầm theo phương ngang giúp tối ưu hóa chiều cao thông thủy, cho phép sử dụng tối đa diện tích công trình Việc áp dụng hệ sàn này không chỉ giảm chiều cao tổng thể của công trình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán và thi công.

 Sử dụng phổ biến, đơn giản trong việc tính toán, nguyên vật liệu dễ tìm, dễ mua

- Theo phương đứng: chọn hệ cột, vách lõi là kết cấu chịu lực

 Tận dụng được tính thẩm mỹ cho công trình, tránh việc bố trí các cột có tiết diện khá to

 Hạn chế việc xoắn cho công trình.

Vật liệu sử dụng

2.4.1 Yêu cầu về vật liệu

Vật liệu xây dựng được lựa chọn từ nguồn tài nguyên địa phương, không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo tính bền vững Những vật liệu này có khả năng chịu lực và biến dạng tốt, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị rách rời các bộ phận công trình

Nhà cao tầng thường chịu tải trọng lớn, vì vậy việc sử dụng các vật liệu nhẹ có thể giảm đáng kể tải trọng tổng thể của công trình, bao gồm cả tải trọng đứng và tải trọng ngang do lực quán tính.

Bê tông cho kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng cần có mác từ 300 trở lên cho bê tông thường và từ 350 trở lên cho bê tông cốt thép ứng lực trước Đối với kết cấu bê tông cốt thép, nên sử dụng loại thép cường độ cao để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình (theo mục 2.1 TCXD 198 : 1997).

- Bê tông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25 – B60

- Chọn bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số sau:

 Cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 1.2 MPa

 Module đàn hồi của vật liệu Eb = 32.5 x 10 3 MPa

- Sử dụng cốt thép nhóm AI ( 10mm) với các thông số sau

 Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs = Rsc = 225 Mpa

 Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 175 Mpa

 Module đàn hồi Es = 2.1x10 5 Mpa

- Sử dụng cốt thép nhóm AII ( 10mm) cho sàn với các thông số sau:

 Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs = Rsn = 280 MPa

 Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 225 Mpa

 Module đàn hồi Es = 2.1x10 5 MPa

- Sử dụng cốt thép AIII ( 10mm) cho dầm, vách với các thông số sau:

 Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs = Rsn = 365 MPa

 Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 290 MPa

 Module đàn hồi Es = 2x10 5 MPa

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 6

2.4.5 Lớp bê tông bảo vệ (mục 8.3.2 TCVN 5574 – 2012)

Đối với cốt thép dọc chịu lực, bao gồm cốt thép không ứng lực trước, ứng lực trước và ứng lực trước kéo trên bệ, chiều dày lớp bê tông bảo vệ phải đảm bảo không nhỏ hơn đường kính của cốt thép hoặc dây cáp.

 Trong bản và tường có chiều dày > 100mm: 15mm (20mm)

 Trong dầm và dầm sườn có chiều cao  250mm: 20mm (25mm)

 Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm

 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo phải đảm bảo không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này, đồng thời không được nhỏ hơn các tiêu chuẩn quy định.

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15m (20mm)

- Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.

Chọn sơ bộ tiết diện dầm, sàn, vách

2.5.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu

- Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Nguyên tắc đơn giản và rõ ràng giúp đảm bảo độ tin cậy trong thiết kế công trình Kết cấu thuần khung thường dễ kiểm soát độ tin cậy hơn so với các hệ kết cấu vách và khung vách, vì chúng nhạy cảm hơn với biến dạng.

Nguyên tắc truyền lực theo con đường ngắn nhất đảm bảo kết cấu làm việc hợp lý và kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép, cần ưu tiên cho các kết cấu chịu nén và hạn chế những kết cấu chịu kéo, nhằm tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực hiệu quả.

 Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

2.5.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện của cấu kiện

2.5.2.1 Sơ bộ chiều dày sàn

Công trình thi công sàn không dầm(sàn nấm) nên sơ bộ theo công thức:

Quan niệm tính toán xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lơn để đảm bảo các điều kiện sau:

- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão,…) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Hệ tường ngăn không cần dầm đỡ có thể được bố trí linh hoạt trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn.

- Công trình thi công sàn không dầm(sàn nấm) nên sơ bộ theo tài liệu thiết kế sàn nấm (GS.Ngô Thế Phong)

- Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức sau: s h 1 L

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 7 hs: chiều dày sàn

- Dùng ô sàn lớn nhất ( L = 8.55 m) để tính toán

- Chọn sơ bộ: hs = 250 mm

- Chiều dầy sàn vệ sinh hs = 250 mm, ban công : hs = 250 mm

2.5.2.2 Sơ bộ tiết diện dầm

- Công trình thi công sàn không dầm nên chỉ bố trí dầm biên và cầu thang

- Chọn kích thước dầm biên:

Với l là nhịp dầm biên lớn nhất: l = 9.5 m

 Sơ bộ tiết diện dầm biên chọn: 300x700mm

Bảng 2 1: Bảng kích thước sơ bộ tiết diện dầm

VỊ TRÍ DẦM KÍCH THƯỚC DẦM (mm)

2.5.2.3 Sơ bộ tiết diện vách

- Theo mục 3.4.1 – TCXD 198 – 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối ta chọn sơ bộ kích thước vách như sau:

- Sơ bộ bề dày vách ta chọn theo bản vẽ kiến trúc

- Chọn vách có bề dày không đổi từ móng tới mái và có độ cứng không đổi trong suốt chiều dài của nó

- Chọn bề dày vách thang máy: b = 300mm

- Chọn bề dày các vách còn lại: b = 300mm

- Tổng diện tích mặt cắt ngang vách cứng trên bề mặt bằng công trình:

Diện tích vách biên: Fvb = 15.78 m 2 Diện tích vách lõi thang máy: Ftm = 8.1 m 2 Diện tích vách lõi thang bộ: Ftb = 4.77 m 2

Diện tích vách giữa: Fv = 3.23 m 2

 Kiểm tra lại tiết diện lựa chọn

Tổng diện tích mặt cắt vách cứng có thể xác định theo công thức: v vl st

Fst là diện tích sàn tầng, chọn tầng điển hình là Lầu 5, có Fst = 1286.61 m 2 và fvl = 0.015 Vậy:

Kết luận: Kết quả diện tích vách cứng đã chọn đạt yêu cầu kết cấu

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 8

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Mặt bằng đánh số sàn tầng điển hình

Ô sàn Ô phòng Hình 3- 1: Mặt bằng ô sàn, ô phòng ở tầng điển hình

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 9

Xác định tải trọng

- Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng điển hình gồm có: trọng lượng bản thân sàn, trọng lượng bản thân của kết cấu bao che: gbt + gt

- Trọng lượng bản thân sàn là tải tọng phân bố đều của các lớp cấu tạo sàn, được tính theo công thức: g bt h i    i n i

- Trong đó: hi: chiều dày lớp sàn thứ i i :

 khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i ni: hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 – 1995

Các khu vực với chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, dẫn đến tính tải sàn cũng có giá trị khác nhau Những kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu bao gồm sàn khu ở như phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, sàn hành lang và sàn vệ sinh.

Bảng 3 1: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn khu ở, hành lang

Các lớp cấu tạo sàn h i (mm)  i (KN/m 3 ) g tc (kN/m 2 ) n g tt (kN/m 2 )

Bảng 3 2: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn khu vệ sinh, ban công

Các lớp cấu tạo sàn h i (mm)  i (KN/m 3 ) g tc (kN/m 2 ) n g tt (kN/m 2 )

Lớp vữa lót + tạo dốc 20 18 0.36 1.3 0.468

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 10

Bảng 3 3: Trọng lượng bản thân sàn sân thượng

Các lớp cấu tạo sàn h i (mm)  i (mm) g tc (kN/m 2 ) n g tt (kN/m 2 )

Bảng 3 4: Trọng lượng bản thân sàn mái

Các lớp cấu tạo sàn h i (mm)  i (mm) g tc (kN/m 2 ) n g tt (kN/m 2 )

Trong một ô sàn có nhiều khu vực với các lớp cấu tạo khác nhau, để thuận tiện cho việc tính toán và đảm bảo an toàn, chúng ta quy về một giá trị tĩnh tải trung bình để gán tải cho các ô này.

 Tải tường trên dầm, tường bao các ô phòng và tường trong các ô phòng

Tường xây trên dầm và tường bao quanh các ô phòng ta xác định theo công thức tt t t t t g  B  H    n

Trong đó:Bt : bề rộng tường (m)

 t: trọng lượng riêng của tường xây (kN/m 3 )

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 11

Tường xây trong các ô phòng sẽ được quy về tải phân bố đều trong phòng theo công thức:

Bt : bề rộng tường (m) Ht : chiều cao tường (m)

 t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m 3 ) Ss: diện tích ô sàn (m 3 )

Bảng 3 5: Tải trọng do tường xây trên dầm, tường bao các ô phòng ở và tường trong phòng

Tải trọng do tường xây trên dầm, tường bao các ô phòng:

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Giá trị hoạt tải được xác định dựa trên chức năng sử dụng của từng loại phòng Hệ số độ tin cậy n cho tải trọng phân bố đều được quy định theo điều 4.3 của TCVN 2737-1995.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 12

Bảng 3 6: Hoạt tải sử dụng trên công trình

Hoạt tải tiêu chuẩn kN/m 2

Hoạt tải tính toán kN/m 2

Phòng ngủ, phòng ăn, bếp trong căn hộ, phòng giặt, phòng khách, phòng vệ sinh 1.5 1.3 1.95

Sảnh, cầu thang, hành lang, phòng kỹ thuật, bếp tầng mái 3.0 1.2 3.6

Hầm đậu xe, bãi đậu xe 5.0 1.2 6.0

Bảng 3 7: Hoạt tải trên từng loại sàn Ô sàn Công năng

Hoạt tải tiêu chuẩn p tc

Hoạt tải tính toán p tt

S1 Sàn cầu thang, hành lang, P kỹ thuật, bếp tầng mái, nhà trẻ 3 1.2 3.6

Xác định nội lực và tính toán cốt thép sàn bằng phần mềm SAFE 2016

Rời rạc hóa hệ chịu lực của nhà nhiều tầng tại các vị trí liên kết giúp xác lập điều kiện phù hợp về lực và chuyển vị Sử dụng mô hình này kết hợp với máy tính cho phép giải quyết mọi bài toán liên quan.

Hệ kết cấu sàn trong mô hình được thiết kế là sàn sườn toàn khối, trong đó mặt bằng sàn được chia thành các dải trên cột (DTC) và các dải giữa nhịp (DGN) Các DTC hoạt động như dầm liên tục, được kê lên các đầu cột, trong khi các DGN cũng là các dải liên tục, kê lên các gối tựa là các DTC và vuông góc với chúng.

Các ô sàn trống như ô cầu thang máy, thang bộ, lỗ rác và mô hình được gọi là lỗ trống Opening Trong khi đó, các lỗ kỹ thuật và lỗ Gen xuyên tầng vẫn được xem là liên tục Sau này, trong quá trình thi công, sẽ áp dụng các biện pháp cấu tạo để xử lý những khu vực này.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 13

Bề rộng các DTC được chọn cách 2 bên tim cột 1 4 bề rộng nhịp, và 1 2 bề rộng nhịp còn lại là bề rộng các DGN

3.3.3 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 2016

Tính toán bố trí thép sàn tầng điển hình bằng phần mềm safe 2016

Hình 3- 2: Xuất file F2K từ phần mềm ETAB2016.2.1

Hình 3- 3: Tải tường trên sàn trong phần mềm SAFE 2016

Hình 3- 4: Tổ hợp tải trọng trong safe 2016

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 14

Phương Y Hình 3- 5: Strips ô sàn theo 2 phương X và Y

3.3.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình dựa vào kết quả từ SAFE 2016

Hình 3- 6: Chạy mô hình sàn bằng SAFE 2016

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 15

Hình 3- 7: Moment theo 2 phương X và Y(KN.m

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 16

Giả thiết a = 20mm (khoảng cách từ mép ngoài mặt dưới bêtông đến trọng tâm lớp cốt thép) Chiều dày làm việc của cấu kiện tính toán: h0 = h – a = 250 – 20 = 230 mm

Từ kết quả tính nội lực, thực hiện các bước tính toán sẽ được cốt thép As của ô bản m 2 R b b 0 α = M < γ R bh  ξ = 1- 1- 2α m ζ = 1 - 0.5ξ s 2 s 0

M: Moment tính toán ở nhịp hoặc ở gối

Rb: Cường độ chịu nén của bêtông: R = 17MPa b

Rs: Cường độ chịu kéo của cốt thép:

Rs = 225 MPa đối với thép φ ≤ 8 (mm) loại AI

Rs = 280 MPa đối với thép φ > 8 (mm) loại AII

Rs = 365 MPa đối với thép φ > 8 (mm) loại AIII b: Bề rộng dải bản đem đi tính toán

 b : hệ số điều kiện làm việc Chọn γ = 1 b

3.3.5.1.1 Kiểm tra hàm lượng cốt thép Điều kiện kiểm tra: μ min < μ < μ max : s

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 17

(kNm) (mm) (mm) (mm) As

Bảng dữ liệu phân tích các chỉ số kỹ thuật của các loại gối và nhịp như sau: MSA2 có nhịp 280 với giá trị 5350 và hệ số 0.058, CSA5 gối 238.2 có hệ số 0.074, CSA6 nhịp 116.2 với hệ số 0.053, MSA4 gối 131.7 đạt hệ số 0.043 CSA3 gối 125.2 có hệ số 0.041, MSA5 gối 268.2 với hệ số 0.088, CSA10 gối 197.6 đạt hệ số 0.070, CSA11 gối 211 có hệ số 0.072 Cuối cùng, MSA6 gối 375.2 có hệ số cao nhất là 0.116 Các thông số này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất và khả năng chịu lực của các cấu kiện trong hệ thống.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 18

MSA6 nhịp 208 3600 250 20 230 0.064 0.066456 2562.822 10 a 200 + 12 a 200 3447 0.416 CSA2 gối 354 3400 250 20 230 0.116 0.123389 4494.053 14 a 200 + 12 a 200 4539 0.58 CSA2 nhịp 188.5 3400 250 20 230 0.062 0.063677 2319.224 10 a 200 + 12 a 200 3255 0.416 MSA7 gối 123.5 3500 250 20 230 0.039 0.040038 1501.166 a + 12 a 200 2034 0.253 MSA7 nhịp 173.6 3500 250 20 230 0.055 0.056765 2128.304 10 a 200 + 12 a 200 3447 0.428 CSA15 gối 129.6 2500 250 20 230 0.058 0.05941 1591.037 10 a 200 + 12 a 200 2489 0.433 CSA15 nhịp 145.8 2500 250 20 230 0.065 0.067102 1797.04 10 a 200 + 12 a 200 2489 0.433 CSA16 gối 195.7 3550 250 20 230 0.061 0.063303 2407.346 10 a 200 + 12 a 200 3447 0.422 CSA16 nhịp 244.3 3550 250 20 230 0.077 0.079699 3030.843 10 a 200 + 12 a 200 3447 0.422

MSA9 nhịp 339 5600 250 20 230 0.067 0.069747 4184.029 10 a 200 + 12 a 200 5362 0.416 CSA17 gối 339.6 2800 250 20 230 0.135 0.145444 4362.515 16 a 200 + 12 a 200 4396 0.683 CSA17 nhịp 165.18 2800 250 20 230 0.066 0.067904 2036.752 10 a 200 + 12 a 200 2681 0.416

Bảng 3 8: Bảng kết quả tính toán thép sàn theo phương Y

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 19

(kNm) (mm) (mm) (mm) As(mm2) As

MSB1 gối 353 5200 250 20 230 0.075 0.078573 4376.834 10 a 200 + 12 a 200 4979 0.416 MSB1 nhịp 307 5200 250 20 230 0.066 0.067959 3785.57 10 a 200 + 12 a 200 4979 0.416 CSB2 gối 488 3650 250 20 230 0.149 0.161751 6324.481 18 a 200 + 12 a 200 6606 0.787

CSB4 gối 285.6 3850 250 20 230 0.082 0.086204 3555.264 10 a 200 + 12 a 200 3638 0.411 CSB4 nhịp 282.6 3850 250 20 230 0.082 0.085256 3516.177 10 a 200 + 12 a 200 3638 0.411 MSB5 gối 300 5600 250 20 230 0.060 0.061459 3686.85 10 a 200 + 12 a 200 5362 0.416 MSB5 nhịp 334.8 5600 250 20 230 0.066 0.06885 4130.274 10 a 200 + 12 a 200 5362 0.416 CSB5 gối 305.57 4800 250 20 230 0.071 0.073489 3778.753 10 a 200 + 12 a 200 4596 0.416 CSB5 nhịp 128.6 4800 250 20 230 0.030 0.030249 1555.389 a + 12 a 200 2712 0.246

Bảng 3 9: Bảng kết quả tính toán thép sàn theo phương X

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 20

Kiểm tra khả năng làm việc của bản sàn

3.4.1 Kiểm tra độ võng sàn

Theo kết quả từ phần mềm SAFE v16, độ võng lớn nhất của bản sàn là 1.81 cm, tương ứng với 1.1 mm Độ võng giới hạn được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 5574 – 2012.

400 = 2.57 cm Kiểm tra f = 1.81cm < [𝑓]u = 2.57 cm → Đạt yêu cầu

3.4.2 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản sàn

Kiểm tra vị trí sàn tại vách trục A4-B1, nơi có nguy cơ xuyên thủng cao nhất Sử dụng phần mềm SAFE để xác định vị trí có lực cắt lớn nhất Nếu vị trí này đáp ứng yêu cầu, không cần kiểm tra thêm các vị trí khác.

Theo Mục 1.9.2 – sách Kết Cấu BêTông Cốt Thép 2 ( Võ Bá Tầm) , điều kiện chống xuyên thủng được xác định theo công thức:

F là lực nén thủng, gây ra bởi tải trọng bên trên bản sàn:

  1 là hệ số đối với bêtông nặng

Rbt 1.20MPa là cường độ chịu kéo của bêtông um là chu vi xuyên thủng trung bình

Chu vi trung bình: Um = 4×(bv+hv+ho) = 2×( 0.3 + 2) + 4×0.23 = 5.52 m

 Vậy vị trí này đảm bào khả năng chống xuyên thủng

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 21

THIẾT KẾ CẦU THANG

Chọn kích thước của cầu thang

4.1.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang

Hình 4- 1: Mặt bằng cầu thang

Hình 4- 2: Mặt cắt cầu thang

4.1.2 Chọn kích thước cầu thang

- Chiều dày bản thang: hbt = 100mm

- Chọn số bậc thang: 18 bậc

- Chiều cao bậc thang: hb = 175mm

- Chiều rộng bậc thang: lb = 270mm

- Độ dốc cầu thang tg∝ = ℎ

Cầu thang của công trình này được thiết kế theo dạng cầu thang 2 vế, với mỗi tầng có một cầu thang Việc tính toán cầu thang được thực hiện theo dạng bản chịu lực Vì cầu thang có 2 vế giống nhau, nên chỉ cần tính toán cho một vế và bố trí thép tương tự cho vế còn lại.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 22

Xác định tải trọng

4.2.1 Các lớp cấu tạo cầu thang

Bản Nghiên Bản chiếu nghỉ

Hình 4- 3: Mặt cắt cấu tạo cầu thang

4.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghiên

-Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo, được xác định theo công thức: n tt i td i i 1 g n

  i : Khối lượng riêng lớp thứ i

  td : Chiều dày tương đương của lớp thứ i

 n i : Hệ số tin cậy của lớp thứ i

-Chiều dày tương đương của bậc thang theo phương bản nghiêng:

- Chiều dày tương đương của lớp đá granite theo phương bản nghiêng:

270 = 27.6 mm -Chiều dày tương đương của lớp vữa xi măng theo phương bản nghiêng:

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 23

Bảng 4 1: Bảng tải trọng tác dụng lên bản thang

Chiều dày tương đương (mm) ɣ (kN/m 3 )

Lớp bê tông cốt thép - 100 25 1.1 2.75

Chiều dày tương đương (mm) ɣ (kN/m 3 )

Lớp bê tông cốt thép - 100 25 1.1 2.75

Trọng lượng của lan can: g tc = 30 daN/m, quy thành tải phân bố trên bản thang rộng 1m:

-Tra theo bảng TCVN 2737-1995 p tc = 300 (daN/m 2 ), hệ số vượt tải n = 1.2

-Tổng tải tác dụng lên 1m vế thang :

Sơ đồ tính cầu thang

Cắt một dãy có bề rộng b=1m để tính

Mặc dù các sách giáo trình tham khảo đã đưa ra quan niệm về tính toán cầu thang, nhưng thực tế vẫn tồn tại một số bất cập trong sơ đồ tính toán.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 24

Trong kết cấu bê tông toàn khối, không tồn tại liên kết hoàn toàn ngàm tuyệt đối hay khớp tuyệt đối Liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ được coi là liên kết bán trung gian, nằm giữa liên kết ngàm và khớp.

Nếu liên kết giữa bản thang và vách được coi là ngàm, sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thép ở phần bụng và thừa thép ở gối, gây ra sự phá hoại kết cấu do thiếu thép tại bụng bản thang.

Nếu liên kết giữa bản thang và vách được coi là khớp, sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thép gối và thừa thép bụng Kết cấu không bị phá hoại mà chỉ gây ra nứt tại gối do thiếu thép, và dần dần chuyển về sơ đồ khớp.

Trong kết cấu nhà nhiều tầng, cột và dầm được thi công từng tầng, trong khi bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Điều này dẫn đến khó khăn trong việc đảm bảo độ ngàm cứng giữa bản thang và dầm thang, một vấn đề thường gặp trong quá trình thi công ngoài công trường.

Trong đồ án này, bản chiếu nghỉ được kết nối với vách, trong khi bản thang nghiêng được liên kết với dầm sàn Sinh viên áp dụng sơ đồ 2 đầu khớp để thực hiện tính toán và bố trí thép, sau đó tiến hành phân phối lại nội lực một cách hợp lý.

Xác định nội lực

Hệ tính toán cho vế cầu thang được xác định là hệ tĩnh định, cho phép tính toán nội lực thông qua phương pháp cơ học kết cấu hoặc sử dụng phần mềm tính toán Trong đồ án này, chúng tôi áp dụng phương pháp cơ học kết cấu để tính toán nội lực và xác nhận kết quả bằng phần mềm SAP2000.

4.4.1 Xác định nội lực trong bảng thang (dùng phần mềm SAP2000 )

- Khái báo các đặc trưng hình học

Hình 4- 4: Khai báo trong SAP2000

- Mô hình chất tải trong SAP2000

Hình 4- 5: Sơ đồ chất tải

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 25

Hình 4- 7: Biểu đồ lực cắt

Hình 4- 8: Biểu đồ phản lực tại gối tựa

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 26

TÍNH TOÁN CỐT THÉP

Từ kết quả tính nội lực, thực hiện các bước tính toán sẽ được cốt thép bản thang m 2 R b b 0

+ M: Moment tính toán ở nhịp hoặc ở gối

+ Rb: Cường độ chịu nén của bêtông: R b  17MPa

+ Rs: Cường độ chịu kéo của cốt thép o Rs = 225 MPa đối với thép φ ≤ 8 (mm) loại AI o Rs = 280 MPa đối với thép φ > 8 (mm) loại AII

+ b: Bề rộng dải bản đem đi tính toán Với b = 1000mm

+  R : Tra bảng phụ lục 5 kết cấu bê tông cốt thép tập 2 Võ Bá tầm

+  b : hệ số điều kiện làm việc Chọn   b 1

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép: s 0

- Đối với thép gối lấy bằng 40% thép nhịp ( theo cấu tạo)

Bảng 4 2: Bảng tính thép 2 vế thang

 chon thép cấu tạo là ϕ8a 200

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 27

THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC B1

Mô hình công trình

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (PPHH) trong phần mềm ETABS 16.2.1, mô hình toàn bộ kết cấu công trình dạng khung không gian được áp dụng để tính toán nội lực cho kết cấu công trình trong Đồ Án.

Mô hình khung không gian được thiết kế với sàn sườn toàn khối, bao gồm các phần tử cột, dầm biên, sàn và vách cứng Trong kết cấu nhà nhiều tầng, sàn giữ vai trò quan trọng, yêu cầu phải cứng và có khả năng chịu tải ngang (kết cấu sàn không dầm) Do đó, khi mô hình hóa công trình trong phần mềm, sàn được khai báo là tuyệt đối cứng (Rigid Diaphragm), với mỗi sàn tầng tương ứng là một Diaphragm.

Tải trọng được phân bổ trực tiếp lên sàn, với tải tường được chuyển đổi thành tải phân bố đều Đối với tải gió, nó sẽ được gán tại tâm hình học của công trình.

Hình 5- 1: Khai báo bê tông

 Khai báo tiết diện sàn

Hình 5- 2: Khai báo tiết diện sàn

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 28

 Khai báo tiết diện dầm

Hình 5- 3: Khai báo tiết diện dầm

 Khai báo tiết diện cột, vách

Hình 5- 4: Khai báo tiết diện cột

Hình 5- 5: Khai báo tiết diện vách

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 29

Hình 5- 6: Khai báo cột,dầm

 Mô hình cột, vách khung trục B1

Hình 5- 7: Mô hình khung trục B1

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 30

Hình 5- 8: Mô hình dầm, sàn

 Mô hình 3D sau khi dựng xong

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 31

Xác định tải trọng lên công trình

- Tải trọng tác dụng lên khung công trình được phân làm hai loại:

 Tải trọng tiêu chuẩn: tải trọng dùng để phân tích dao động riêng, tính toán các chuyển vị, biến dạng theo TTGH II

 Tải trọng tính toán: là tích số của tải trọng tiêu chuẩn và hệ số độ tin cậy về tải trọng

Sau khi xem xét tỷ trọng của các tải trọng tiêu chuẩn với hệ số độ tin cậy khác nhau trong công trình, để đơn giản hóa việc gán tải trọng lên mô hình, đồ án này sử dụng hệ số độ tin cậy chung cho tải trọng và điều chỉnh trong chức năng tỷ lệ tải trọng (Load case scale factor) như sau:

- Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm:

5.2.1 Tĩnh tải tác dụng trên sàn

 Trọng lượng bản sàn bê tông cốt thép không được kể đến vì khai báo cho phần mềm tính toán tự động

 Trọng lượng các lớp hoàn thiện và hệ thống kỹ thuật lấy theo mục 3.2.1

 Gán tĩnh tải lên mô hình

Hình 5- 10: Tải hoàn thiện tác dụng lên sàn

 Hoạt tải tác dụng lên sàn lấy ở mục 3.2.2

 Gán hoạt tải lên mô hình

Hình 5- 11: Hoạt tải chất đầy tác dụng lên sàn

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 32

5.2.2 Tải trọng tường tác dụng trên dầm và tường bao phòng ở trên sàn

 Trọng lượng dầm không được kể đến vì khai báo cho phần mềm tính toán tự động

 Trọng lượng tường xây trên trên dầm

 Gán tải lên mô hình

Hình 5- 12: Tường trên dầm và tường bao trên sàn

5.2.3 Tải trọng phân bố đều của tường tác dụng lên sàn

 Tải trọng tường tác dụng lên sàn lấy ở mục 3.2.2

 Gán tải lên công trình

Hình 5- 13: Tải phân bố đều của tường trên sàn

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 33

5.2.4 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

Tải trọng gió bao gồm hai thành phần chính: thành phần tĩnh và thành phần động Theo TCVN 2737:1995, đối với các công trình cao trên 40m, cần phải xem xét thành phần động của tải trọng gió Với chiều cao 58.2m so với cốt +0.000m, công trình mà sinh viên đang thực hiện cũng cần phải tính toán thành phần động của tải trọng gió.

Tác động của gió lên công trình mang tính chất của tải trọng động và phụ thuộc các thông số sau:

 Thông số về dòng khí: Tốc độ, áp lực, nhiệt độ, hướng gió

 Thông số vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám bề mặt

 Dao động của công trình

Bảng 5 1: Đặc điểm công trình

Tỉnh, thành: TP Hồ Chí Minh

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức:

Thành phần tĩnh tiêu chuẩn của tải trọng g ió được quy về lực tập trung tại cao trình sàn theo công thức: tc j

W  W S (kN) Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió tính toán Wt được xác định theo công thức: tt tc

 k: Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, được lấy theo Bảng 5 [TCVN

2737-1995:Tải trọng và tác động ] hoặc có thể xác định theo công thức:

Cao độ của tầng thứ j so với mặt đất được ký hiệu là zj, trong khi độ cao gradient được biểu thị bằng g Để tính toán các thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, cần tham khảo hệ số m và độ cao gradient từ Bảng A.1 trong TCVN 229-1999.

 n: là hệ số độ tin cậy: n = 1.2

 Hj : chiều cao đón gió của tầng thứ j

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 34

 Lj : bề rộng đón gió của tầng thứ j

 C : Hệ số khí động Tra bảng 6 [ TCVN 2737-1995] , lấy tổng cho mặt đón gió và mặt hút gió bằng 1.4

 W0: Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn Công trình xây dựng ở TP Hồ Chí Minh, Quận 4,

Thuộc vùng gió IIA , địa hình loại B ( theo mục 6.5 TCVN 2737 – 1995)

Trong quá trình phân tích công trình bằng phần mềm Etabs 2016 V16.2.1, các sàn đã được gán Diaphragms, biến chúng thành tấm cứng tuyệt đối theo phương ngang Do đó, việc gán gió tĩnh vào dầm biên hay tại tâm hình học đều cho kết quả phân tích tương tự Để đơn giản hóa, sinh viên đã chọn cách nhập tải trọng gió tĩnh vào tâm hình học.

Bảng 5 2: Bảng thông số tính tải trọng gió tĩnh

Giá trị gió tiêu chuẩn W 0 (kN/m 2 ) 0.83

Bề rộng đón gió theo phương X(m) 25.5

Bề rộng đón gió theo phương Y(m) 56.7

Bảng 5 3: Bảng giá trị tải trọng gió tĩnh tính toán phương (X) và (Y)

(kN) Phương Y (kN) Phương X Phương Y Gió tĩnh Gió tĩnh story 18 7.9 58.2 1.373 20 150 38.29 287.18 story 17 2.2 50.3 1.337 28.3 188.6 52.76 351.61 story 16 3.15 48.1 1.329 80.325 178.61 148.85 330.99 story 15 3.15 44.95 1.31 80.325 178.61 146.73 326.26 story 14 3.15 41.8 1.291 80.325 178.61 144.60 321.53 story 13 3.15 38.65 1.272 80.325 178.61 142.47 316.80 story 12 3.15 35.5 1.253 80.325 178.61 140.34 312.06 story 11 3.15 32.35 1.234 80.325 178.61 138.21 307.33 story 10 3.15 29.2 1.213 80.325 178.61 135.86 302.10 story 9 3.15 26.05 1.184 80.325 178.61 132.61 294.88 story 8 3.15 22.9 1.156 80.325 178.61 129.48 287.91 story 7 3.15 19.75 1.128 80.325 178.61 126.34 280.93 story 6 3.15 16.6 1.096 80.325 178.61 122.76 272.96 story 5 3.15 13.45 1.055 80.325 178.61 118.17 262.75 story 4 4 10.3 1.005 91.2 202.7 127.81 284.06 story 3 6.3 6.3 0.911 131.325 292 166.82 370.93

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 35

 Gán tải lên mô hình

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 36

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 37

5.2.5 Tải trọng thành phần động của gió

Tiến hành giải mô hình đã xây dựng ở mục 5.1.3 để thu được các kết quả về đặc trưng động lực của công trình Quy trình thực hiện bao gồm việc định nghĩa các mẫu tải trọng, cụ thể là Tĩnh tải (TT), Hoạt tải tầng chẵn (HT1) và Hoạt tải tầng lẽ (HT2).

Hình 5- 18: Định nghĩa các mẫu tải trọng

- Định nghĩa các trường hợp tải trọng:

Hình 5- 19: Định nghĩa trường hợp HT1

Hình 5- 20: Định nghĩa trường hợp HT2

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trong bài toán phân tích động lực công trình, cần sử dụng tĩnh tải tiêu chuẩn và hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn Tải trọng được định nghĩa theo quy ước đã nêu trong mục 3.2.

Hình 5- 21: Định nghĩa Mass Source

Hình 5- 22: Mesh sàn và vách

- Tiến hành chia ảo sàn, vách: Asign -> Shell -> Floor Auto Mesh Options…

Bảng 5 4: Chu kì dao động riêng của công trình

Chu kỳ Tần số UX UY RZ SumUX SumUY SumRZ

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 39

Bảng 5 5: Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng

Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM XCCM YCCM ton ton m m m m

Story18 D1 228.8053 228.8053 29.4437 12.8589 29.4437 12.8589 Story17 D1 466.4929 466.4929 29.5518 13.1709 29.5162 13.0682 Story16 D1 2027.527 2027.527 28.342 13.0381 28.6418 13.0458 Story15 D1 1991.429 1991.429 28.3086 12.9695 28.5011 13.0136 Story14 D1 1999.662 1999.662 28.3037 12.9653 28.4423 12.9992 Story13 D1 1991.429 1991.429 28.3086 12.9695 28.4117 12.9924 Story12 D1 1999.662 1999.662 28.3037 12.9653 28.3915 12.9873 Story11 D1 1991.405 1991.405 28.3089 12.9695 28.3786 12.9845 Story10 D1 1999.662 1999.662 28.3037 12.9653 28.3684 12.9819 Story9 D1 1991.405 1991.405 28.3089 12.9695 28.3613 12.9804 Story8 D1 1999.686 1999.686 28.3034 12.9654 28.3551 12.9788 Story7 D1 1991.405 1991.405 28.3089 12.9695 28.3506 12.9779 Story6 D1 1999.662 1999.662 28.3037 12.9653 28.3465 12.9768 Story5 D1 1999.662 1999.662 28.3037 12.9653 28.343 12.9759 Story4 D1 2004.292 2004.292 28.3071 12.9653 28.3403 12.9751 Story3 D1 1421.139 1421.139 26.0724 13.9814 28.2257 13.026

Công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ s phải thỏa mãn bất đẳng thức s L s 1 f   f f  để tính toán thành phần động của tải trọng gió theo dạng dao động đầu tiên Thông tin này được quy định tại điều 4.4, trang 9, TCXD 229 – 1999.

Theo Bảng 5.6, ta nhận thấy rằng f3 = 0.668 Hz < fL = 1.3 Hz < f4 = 1.414 Hz Do đó, chỉ cần tính toán ba trường hợp thành phần động của tải trọng gió Đồ án này sẽ chỉ tập trung vào việc tính toán thành phần động của tải trọng gió tương ứng với mode 1, mode 2 và mode 3.

Trong đó f L = 1.3 Hz là giá trị giới hạn của tần số dao động riêng ứng với vùng áp lực gió lên công trình là vùng I, theo Bảng 2, trang 7, TCXD 229:1999

 Mode 1,2 : dạng dao động 1 chuyển vị theo phương Y

 Mode 3: dạng dao động 1 chuyển vị theo phương X

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 40

- Ta tiến hành tính toán thành phần động tải trọng gió theo 2 mode vừa xét

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác động lên phần thứ j theo dạng dao động thứ i được xác định tại Mục 4.3, trang 10, TCXD 229:1999.

Wp ji - Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió quy về lực tập trung tại tâm khối lượng (kN)

Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j, ký hiệu là M j, được tính bằng đơn vị kN và được xác định thông qua Bảng - Center Mass Rigidity trong phân tích dao động từ phần mềm ETABS.

MassX – Khối lượng mức sàn tầng theo phương X

MassY – Khối lượng mức sàn tầng theo phương Y

XCM – Tọa độ tâm khối lượng theo phương X (m)

YCM – Tọa độ tâm khối lượng theo phương Y (m)

 i- Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên, phụ thuộc vào thông số  i và độ giảm lôga của dao động

 - Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1,2

W 0- Trị số tiêu chuẩn áp lực gió, tính toán ở trong mục 5.2.5 f i - Tần số dao động riêng thứ i, (Hz)

Từ các giá trị  i , dựa vào Đồ thị hình 2, trang 10, TCXD 229:1999 và nội suy theo công thức kinh nghiệm   i 9532  5  5043  4  100 9   3 65.67   2 6.703  1 1 2 9 tìm được các giá trị hệ số động lực i

Bảng 5 3: Đồ thị xác định hệ số động lực  i

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trong phân tích dao động của công trình, trọng tâm phần công trình thứ j di chuyển ngang tỷ đối với dạng dao động riêng thứ i, không có thứ nguyên Thông tin này được xác định thông qua phần mềm ETABS 2016 phiên bản 16.2.0.

 i - Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như là không đổi n ji Fj j 1 i n

W Fj là giá trị tiêu chuẩn của thành phần động lực tải gió tác động lên phần thứ j của công trình, phản ánh các dạng dao động khác nhau và ảnh hưởng của xung vận tốc gió Đơn vị của W Fj là lực và được xác định theo công thức cụ thể.

W j - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình, xác định như trong Mục 5.2.1 ở trên

 i - Hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên Các giá trị lấy theo Bảng 3, trang 8 TCXD 229:1999

 - Hệ số tương quan không gian ứng với dạng dao động (tra bảng 4 và 5 tiêu chuẩn TCXD 229:1999)

- Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X ứng với Modal 3

- Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y ứng với Modal 1

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 42

- Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y ứng với Modal 2

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 43

Bảng 5 4: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương X (modal 3)

Chiều cao tầng Cao độ sàn Khối lượng tâm cứng

Chuyển vị tỉ đối của tâm cứng theo phương X X 2 ij

Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh

Hệ số áp lực động

Hệ số tương quan không gian

Thành phần xung vận tốc gió

Lực gió tiêu chuẩn thành phần động h Z M

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 44

Bảng 5 5: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương Y (modal 1)

Chiều cao tầng Cao độ sàn Khối lượng tâm cứng

Chuyển vị tỉ đối của tâm cứng theo phương Y y 2 ij

Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh

Hệ số áp lực động

Hệ số tương quan không gian

Thành phần xung vận tốc gió

Lực gió tiêu chuẩn thành phần động h Z M yij

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 45

Bảng 5 8: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương Y (modal 2)

Chiều cao tầng Cao độ sàn Khối lượng tâm cứng

Chuyển vị tỉ đối của tâm cứng theo phương Y y 2 ij

Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh

Hệ số áp lực động

Hệ số tương quan không gian

Thành phần xung vận tốc gió

Lực gió tiêu chuẩn thành phần động h Z M yij

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 46

 Lực gió tiêu chuẩn thành phần động theo phương Y:

Tầng story 3 story 4 story 5 story 6 story 7 story 8 story 9 story 10 Wpy (KN) 28.710 54.710 54.584 109.167 108.716 163.753 163.075 217.433 Tầng story 11 story 12 story 13 story 14 story 15 story 16 story 17 story 18 Wpy (KN) 217.433 245.751 271.794 300.059 326.153 332.065 83.336 43.719

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 47

 Gán tải trọng lên công trình

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 48

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 49

Tổ hợp tải trọng

5.3.1 Các trường hợp tải trọng

- Tải trong tác dụng lên công trình bao gồm các trường hơp sau:

Bảng 5 9: Các trường hợp tải trọng

STT Tải trọng Loại Ý nghĩa

1 TT DEAD TLBT cấu kiện

2 TTHT DEAD Tải trọng lớp hoàn thiện

3 TTT DEAD Tải trọng tường

4 HT1 LIVE Hoạt tải tầng chẵn

5 HT2 LIVE Hoạt tải tầng lẻ

6 GX WIND Thành phần tĩnh của gió theo phương X

7 GXX WIND Thành phần tĩnh của gió ngược phương X

8 GY WIND Thành phần tĩnh của gió theo phương Y

9 GYY WIND Thành phần tĩnh của gió ngược phương Y

10 GDX WIND Thành phần động của gió theo phương X

11 GDXX WIND Thành phần động của gió ngược phương X

12 GDY WIND Thành phần động của gió theo phương Y

13 GDYY WIND Thành phần động của gió ngược phương Y

- Giá trị các trường hợp tải trọng lấy theo mục 5.2

- Tải trọng gió được gán trực tiếp trong mục Define -> Load Patterns… -> chọn Type là Wind và User Load -> Modify Lateral Load…

Hình 5- 27: Định nghĩa tải trọng tính toán trong mục Define -> Load case

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 50

- Hệ số 1.37 được lấy dựa vào bảng 4.3 trong QCVN 02-2009 BXD thay đổi hệ số chuyển đổi áp lực gió từ chu kỳ lặp 20 năm sang chu kỳ lặp 100 năm

- Tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737 – 1995 Tổ hợp bao gồm tổ hợp chính và tổ hợp phụ với thành phần và hệ số tổ hợp theo bảng sau:

Bảng 5 6: Bảng combo tải trọng

Tổ hợp Loại Thành phần tổ hợp Ý nghĩa

Add GX + GDX Gió theo phương

Add GXX + GDXX Gió ngược phương X

Add GY + GDY Gió theo phương

Add GYY + GDYY Gió ngược phương YY

Add TT + TTT + TTHT Tổng tĩnh tải

Add TTBT + HT1 Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + HT2 Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + HT1 + HT2 Tính nội lực cột, vách, sàn

Add TTBT + WX Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + WXX Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + WY Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + WYY Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT1 + WX) Tính nội lực cột, vách

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 51

Tổ hợp Loại Thành phần tổ hợp Ý nghĩa

Add TTBT + 0.9(HT1 + WXX) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT1 + WY) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT1 + WYY) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT2 + WX) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT2 + WXX) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT2 + WY) Tính nội lực cột, vách

Add TTBT + 0.9(HT2 + WYY) Tính nội lực cột, vách

Tính nội lực cột, vách

Tính nội lực cột, vách

Tính nội lực cột, vách

Tính nội lực cột, vách

COMB19 Tính nội lực dầm

Add TTBT + 0.833GX + 0.73GDX Tính chuyển vị đỉnh

TTBT + 0.833GXX + 0.73GDXX Tính chuyển vị đỉnh

Add TTBT + 0.833GY + 0.73GDY Tính chuyển vị đỉnh

TTBT + 0.833GYY + 0.73GDYY Tính chuyển vị đỉnh

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 52

Tổ hợp Loại Thành phần tổ hợp Ý nghĩa

ENVE2 Envelope COMB20 ; …;COMB23 Kiểm tra chuyển vị đỉnh

- Các combo tính chuyển vị ngang thì tải gió được quy về tải tiêu chuẩn

- Định nghĩa tổ hợp tải trọng trong mục Define -> Load Combinations…

Hình 5- 28: Minh họa định nghĩa tổ hợp tải trọng cho COMB3

Hình 5- 29: Các tổ hợp tải trọng được định nghĩa

5.3.2 Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình

Chuyển vị lớn nhất của công trình được xuất ra từ Etabs: phương X = 0.01065m, phương Y = 0.060631m

Chiều cao của công trình là 58.2 m

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 53

Chuyển vị ngang của đỉnh công trình nhà cao tầng phải thỏa mãn điều kiện theo “TCXD 2575-2012” mục 5.3.4 đối với kết cấu khung nhà nhiều tầng:

Vậy công trình đảm bảo yêu cầu về giới hạn chuyển vị đỉnh công trình

5.3.3 Kiểm tra ổn định chống lật

Khi xét ổn định nghiêng lật của công trình : theo TCVN 198-1997

H/L < 5 : không cần kiểm tra ổn định lật của công trình

H/L > 5 : phải kiểm tra ổn định lật của công trình

Với công trình đang tính ta có: H/L = 58.2 / 56.7 = 0.974 < 5

 không cần kiểm tra ổn định của công trình

5.3.4 Khai báo khối lượng tham gia dao động trong công trình

Theo lý thuyết tính toán tần số dao động riêng cho công trình, việc xác định ma trận độ cứng và ma trận khối lượng là cần thiết Để phần mềm Etabs có thể thực hiện tính toán tần số dao động cho công trình, người dùng cần phải khai báo các thông tin liên quan.

Tĩnh tải và Hoạt tải có ảnh hưởng đáng kể đến công trình thông qua các tải trọng đã được khai báo như HoanThien, TaiTuong và HTCD Phần mềm Etabs sẽ tiến hành tính toán để xác định khối lượng tham gia vào quá trình giao động, hay còn gọi là ma trận khối lượng.

Tất cả các cấu kiện chịu lực trong công trình được mô hình hóa dưới dạng không gian 3 chiều, bao gồm phần tử thanh (Frame) cho dầm và cột, cùng với phần tử tấm vỏ (Shell) cho sàn và vách cứng hoặc lõi Phần mềm Etabs tự động tính toán độ cứng cho từng phần tử, tạo ra ma trận độ cứng chính xác.

Khối lượng phân tích bài toán động lực học là:

100% Tĩnh tải + 50% Hoạt tải Chọn: Define → Mass Source…

Hình 5- 30: Khai báo khối lượng tham gia dao động

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 54

5.3.5 Khai báo tuyệt đối cứng cho sàn

Chọn: (Ctrl + A) → Assign → Shell/Area → Diapharagms…

Hình 5- 31: Khai báo sàn tuyệt đối cứng Diapharagms

Giải mô hình

Sau khi khai báo các loại tải trọng và khai báo các tổ hợp tải, tiến hành kiểm tra mô hình.Chọn: Analyze → Check Model…

Hình 5- 32: Lực chọn các thông số kiểm tra và nhận thông báo kiểm tra từ Etabs

Nhận thông báo không có lỗi từ Etabs, tiến hành giải mô hình

Chọn: Analyze → Set load caser to run

Tính toán và bố trí cốt thép vách, dầm – khung trục B1 ( Etabs - Trục A)

5.5.1 Tính toán dầm khung trục B1 ( Etabs - Trục A)

5.5.1.1 Nội lực và tổ hợp nội lực

Chọn tổ hợp nội lực bao ENVE1 để tính cho dầm khung

5.5.1.2 Tính toán cốt thép dọc

Do dầm là cấu kiện chịu uốn nên lấy biểu đồ Bao để tính cốt thép Dầm được tính toán theo cấu kiện chịu uốn đặt cốt thép đơn

Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông B30, tra bảng E2 TCVN 5574-2012, ta xác định được các thông số 𝜉R = 0.541; 𝛼R = 0.395 đối với nhóm cốt thép AIII

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 55

Hàm lượng thép: max R b b s min

Tính cốt thép dầm B2 – T5 (Dầm B2 – khung trục B1 – tầng 5)

Tại nhịp AB với moment M n = 226.38 (kNm)

Giả thiết khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến nhóm cốt thép chịu kéo là a = 40mm  h0 = h –a = 700 – 40 = 660mm

Chọn cốt thép 120 + 225 có tổng 𝐴 𝑠 𝑐 = 1296 𝑚𝑚 2

Kiểm tra hàm lượng thép:

 Tại gối A với moment M g = -286.01 (kNm)

Chiều cao làm việc của dầm: h0 = 660mm

Chọn cốt thép 220 + 225 có tổng 𝐴 𝑠 𝑐 = 1610 𝑚𝑚 2

Kiểm tra hàm lượng thép:

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 56

 Tại gối B với moment M g = -510.63 (kNm)

Chiều cao làm việc của dầm: h0 = 660mm

Chọn cốt thép 425 và 225 có tổng 𝐴 𝑐 𝑠 = 2945 𝑚𝑚 2

Kiểm tra hàm lượng thép:

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 57

Bảng 5 71: Bảng tính toán, chọn cốt thép dầm B2

Tên Vị trí Ví trí

C.thộp tớnh Chọn C.thộp chọn à tt à ch Hệ số

(kNm) (mm) (mm) (mm) (mm) As (cm 2 ) thép As (cm 2 ) (%) (%) an toàn

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 58

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 59

Bảng 5 8: Bảng tính toán, chọn cốt thép dầm B3

Tên Vị trí Ví trí M max b h a = a' h 0 αm ξ C.thộp tớnh Chọn C.thộp chọn à tt à ch Hệ số

(kNm) (mm) (mm) (mm) (mm) As (cm 2 ) thép As (cm 2 ) (%) (%) an toàn

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 60

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 61

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 62

5.5.1.3 Tính toán cốt thép đai Để đơn giản cho việc tính toán và thi công cốt thép cho dầm chọn lực cắt lớn nhất trong các dầm khung trục 2 để tính toán cốt ngang cho các nhịp dầm, sau đó bố trí thép cho các nhịp dầm còn lại theo kết quả tính toán được

Lực cắt lớn nhất trong dầm B2- B1 - T11 với Q max = 263.32 kN

 : Hệ số phụ thuộc loại bêtông, trường hợp bêtông nặng

 : Hệ số phụ thuộc loại bêtông, trường hợp bêtông nặng

 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc N ( đối với cấu kiện chịu uốn)

 : (Cấu kiện chữ nhật) Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ I và chữ T

- Tớnh thộp đai bố trớ cho đoạn ẳ ở đầu dầm cú lực cắt lớn nhất:

- Khả năng chịu cắt của bê tông:

 Bê tông không đủ khả năng chịu cắt cần phải tính cốt đai

- Bước đai cấu tạo: (ứng với h = 700 mm > 450 mm) Theo điều 8.7.6 TCXDVN 5574-2012, đối với dầm có chiều cao h450mm

3; 500𝑚𝑚} = 200𝑚𝑚 cho đoạn gần gối tựa (một khoảng bằng 1/4 nhịp)

- Khoảng cách thiết kế của cốt đai:

𝑠 ≤ min(𝑠 𝑐𝑡 , 𝑠 𝑡𝑡 , 𝑠 𝑚𝑎𝑥 ) = min(200, 384.25, 865.6) cho đoạn gần gối tựa

Chọn ỉ8a150 : trong phạm vi 1/4 đoạn đầu dầm

 Kiểm tra khả năng chống nén vỡ bê tông

: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai vuông góc với dọc trục cấu kiện

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 63

: Modun đàn hồi của thép AII

: Modun đàn hồi của bêtông B30 n : Số nhánh đai

: ỉ8 = 50.3 mm 2 diện tớch mặt cắt ngang của 1 nhỏnh đai

: Khoảng cách cốt đai bố trí

 : Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau Trong đó cho bêtông nặng

: cường độ chịu nén tính toán của bêtông

= 1424 kN > 263.32kN ( Thỏa điều kiện, không cần tăng kích thước dầm)

 Khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai

𝑄 𝑤𝑏 = √8(1 + 𝜑 𝑛 + 𝜑 𝑓 )𝛾 𝑏 𝑅 𝑏𝑡 𝑏ℎ 0 2 𝑞 𝑠𝑤 Với tiết diện chữ nhật   f 0, Cấu kiện không có lực dọc   n 0

=> Bê tông và cốt đai đã đủ khả năng chịu cắt, không cần bố trí cốt xiên

 Tớnh thộp đai bố trớ cho đoạn ẵ nhịp giữa dầm

Bố trớ cốt đai cấu tạo 8a200 chọn trong phạm vi ẵ nhịp giữa dầm

5.5.2 Tính toán vách khung trục B1 ( Etabs - Trục A)

Vách cứng dạng côngxon thường chịu tổ hợp nội lực bao gồm N, Mx, My, Qx, và Qy Tuy nhiên, do vách cứng chỉ chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang sẽ tác động song song với mặt phẳng của nó, vì vậy có thể bỏ qua các yếu tố này.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 64 qua khả năng chịu moment ngoài mặt phẳng Mx và lực cắt theo phương vuông góc với mặt phẳng

Vy chỉ xét đến tổ hợp nội lực gồm (N, My, Qx)

Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép hiện hành của Việt Nam (TCVN 5574:2012) không đề cập rõ ràng đến cách tính toán cho vách – cấu kiện dạng tấm Có thể áp dụng quy định tính toán cột để xác định cốt thép dọc cho vách, và quy định tính toán khả năng chịu lực trên tiết diện nghiêng để tính toán cốt thép ngang Tuy nhiên, phương pháp tính toán này chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả làm việc của vách.

Hình 5- 33: Mội lực tác dụng lên vách , lõi

Việc tính toán cốt thép dọc cho vách phẳng có thể sử dụng phương pháp tính vách thông dụng sau:

 Phương pháp giải thuyết vùng biên chịu moment

Phương pháp này khẳng định rằng cốt thép tại hai đầu vách được thiết kế để chịu toàn bộ Moment, trong khi lực dọc trục được giả định phân bố đều trên toàn bộ tiết diện của vách.

Các giả thiết tính toán: Ứng lực kéo do cốt thép chịu Ứng lực nén do bêtông và cốt thép cùng chịu

Hình 5- 34: Sơ đồ tính vách

Bước đầu tiên trong thiết kế là giả định chiều dài B của vùng dự kiến sẽ chịu toàn bộ mô-men Cần xem xét vách chịu lực dọc theo trục N và mô-men uốn trong mặt phẳng My Mô-men này tương đương với cặp ngẫu lực được đặt tại hai vùng biên của vách.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 65

Bước 2: Xác định lực kéo hoặc nén trong vùng biên và vùng giữa

Ab :Diện tích vùng biên

Ag :Diện tích vùng giữa

A: Diện tích mặt cắt ngang của vách

Bước 3: Tính toán diện tích cốt thép chịu kéo hoặc nén

Diện tích cốt thép cho vùng biên của vách được tính toán tương tự như cột chịu kéo và nén đúng tâm Khả năng chịu lực của cột này được xác định theo một công thức cụ thể.

Rb,Rs :Cường độ tính toán chịu nén của bêtông và chịu kéo của cốt thép

Ab,As: Diện tích tiết diện bêtông vùng biên và cốt thép dọc

Nếu Ni0 (Vùng biên chịu nén): s i b b b s

Nếu đặt thép theo cấu tạo

Bước 4: Kiểm tra hàm lượng cốt thép Nếu kết quả tính toán không đạt yêu cầu, cần tăng kích thước B của vùng biên và thực hiện tính toán lại Chiều dài tối đa của vùng biên B cần được lưu ý, vì nếu tăng kích thước B vượt quá giá trị này, thì việc tăng chiều dày vách là cần thiết.

Bước 5: Kiểm tra phần tường còn lại giữa 2 vùng biên như đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm

Trường hợp bêtông đã đủ khả năng chịu lực thì cốt thép chịu nén trong vùng này đặt theo cấu tạo

Phương pháp này tương tự phương pháp Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi , chỉ khác tập trung toàn bộ cốt thép chịu Moment ở 2 đầu vách

Phương pháp này thích hợp với trường hợp vách có tiết diện tăng cường ở 2 đầu vách (bố trí cột ở

Phương pháp này thiên về an toàn vì chỉ kể đến khả năng chịu Moment của một phần diện tích vách (vùng biên)

5.5.5 Nội lực trong vách Để đơn giản trong tính toán, sinh viên chỉ xét đến 3 cặp nội lực gây nguy hiểm là M33 min, M33 max và Pmax

(Trích kết quả nội lực xuất ra từ chương trình Etabs trong Phụ Lục Nội Lực )

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 66

5.5.5.1 Tính toán cốt thép dọc cho vách

5.5.5.1.1 Gán phần tử và lấy nội lực từ Etabs

Trong Etabs người dùng có thể tổng hợp nội lực để tính toán vách lõi bằng cách gán thuộc tính Pier hay Spandrel cho các phần tử vách

 Vách đứng gán Pier (P) – lấy nội lực như cột

Vì tính toán lõi theo quan điểm các vách lõi làm việc chung với nhau nên sinh viên gán thuộc tính Pier và Spandrel trong Etabs như sau:

Hình 5- 35: Mặt đứng gán Pier Bảng 5 9: Bảng thống kê chiều dài vách và sơ bộ chiều dài vùng kéo và nén

 L là chiều dài vách (mm)

 Lk là kích thước vùng biên chịu kéo (mm)

 Ln là kích thước vùng biên chịu nén (mm)

Bảng 5 10: Bảng thông số vật liệu thiết kế

Cấp độ bền B30 Đơn vị Thép dọc A-III Đơn vị

Rb = 17 MPa Rs = Rsc = 365 MPa

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 67

5.5.5.2 Tính toán cốt thép dọc cho mặt cắt vách điển hình Áp dụng phương pháp vùng biên chịu Moment tính toán điển hình cho vách P3, thuộc khung trục B1 Chọn Vách P3 - Story 2, có các thông số tính toán được thể hiện qua kết quả nội lực của Vách

Bảng 5 11: Bảng kết quả nội lực vách P3-T2

Story vách Load P(kN) M(kNm)

Story2 P3-M33min) Comb19 -9602.31 -1376.76 Story2 P3-(Pmax) Comb18 -10787.9 14.87397

 Bước 1: Chọn chiều dày vùng biên B

Chiều dày vùng biên được chọn theo giới hạn t w  B L/ 2

Hình 5- 36: Mặt cắt ngang của vách P3 và phần tử biên

 Bước 2: Xác định nội lực

Chọn cặp nội lực P3-(Pmax), tổ hợp COMB18 tính toán điển hình, có:

Lực kéo nén trong vùng biên

(2−0.5×0.5−0.5×0.5) = 2706.891 kN Lực kéo nén trong vùng giữa

 Bước 3: Tính toán cốt thép

Tính hệ số uốn dọc:

 φ= 1.028 – 0.0000288𝜆 2 – 0.0016𝜆 = 1.028– 0.0000288×34.027 2 – 0.0016×34.027= 0.94 Diện tích cốt thép vùng biên

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 68

Bố trí cốt thép: 12ϕ20 có As = 3768 mm 2 trên vùng biên của vách

Diện tích cốt thép vùng giữa

Bố trí cốt thép: 14ϕ20 có As = 4396 mm 2 trên vùng giữa của vách

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép

Kiểm tra cốt thép vùng biên àmin = 0.4% < à = 𝐴 𝑠

→ Hàm lượng cốt thép đạt yêu cầu

Kiểm tra cốt thép vùng giữa àmin = 0.4% < à = 𝐴 𝑠

→ Hàm lượng cốt thép đạt yêu cầu

5.5.5.3 Kết quả tính toán thép vách

Sử dụng chương trình EXCEL để tính toán cốt thép cho các vách P3, P4 và P5, vì chúng có kích thước giống nhau (0.3x2m) và chịu tải trọng tương tự Kết quả tổng hợp cốt thép cho các vách này được trình bày trong các bảng dưới đây.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 69

Bảng 5 12: Bảng kết quả tính thép vách bằng phần mềm EXCEL

Tầng Pier Load N(kN) V(kN) M(kNm) b L Lamda Phi Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải Chọn thép

Dưới đây là các thông số quan trọng từ bảng số liệu về các kết quả phân tích kết cấu: Tại tầng 16, P3 Comb14 ghi nhận lực P là -530.8 kN với diện tích A st 414.04 cm², trong khi P3 Comb18 có lực P -654.4 kN và A st 467.51 cm² Tầng 15, P3 Comb5 cho thấy lực P -1103 kN và A st 238.65 cm² Tại tầng 14, P3 Comb18 cho lực P -1977 kN với diện tích A st 355.93 cm² Ở tầng 13, P3 Comb18 có lực P -2664 kN và A st 361.54 cm² Tầng 12, P3 Comb18 ghi nhận lực P -3351 kN với A st 366.50 cm² Cuối cùng, tại tầng 10, P3 Comb18 có lực P -4726 kN và A st 372.53 cm² Các số liệu này là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực và thiết kế kết cấu.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 70

The data presented includes a series of measurements from various stories, each identified by a unique code and set of parameters For instance, Story10 shows a combination of values with coordinates -4778, 372.53, and a series of additional metrics including 25.52 and 0.96841 Similarly, Story9 features multiple entries with coordinates -5413 and -5465, along with other significant values Story8 and Story7 also follow this pattern, showcasing different combinations of parameters such as 25.52 and 0.96841, with coordinates ranging from -6099 to -6834 The subsequent stories, from Story6 to Story2, continue to present various combinations of numerical data, highlighting the diverse metrics recorded across these entries Each story reflects a consistent format, emphasizing the importance of these measurements in understanding the overall dataset.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 71

Story2 P3 Comb18 -10788 -199.6816815 14.87 0.3 2 34.028 0.94021 2706.90 9.01475 5393.96 17.45 2687.06 8.436856 12ϕ20 12ϕ20 Story2 P3 Comb18 -10719 -199.6816815 853.5 0.3 2 34.028 0.94021 3248.68 24.8021 5359.31 16.44 2110.63 -8.36017 12ϕ20 12ϕ20 Story1 P3 Comb18 -11723 212.506898 -312 0.3 2 8.1019 1.01315 2722.81 3.76664 5861.54 18.78 3138.73 15.01365 12ϕ20 12ϕ20 Story1 P3 Comb18 -11740 212.506898 -99.4 0.3 2 8.1019 1.01315 2868.61 7.70923 5869.79 19 3001.18 11.29416 12ϕ20 12ϕ20 Story1 P3 Comb18 -11740 212.506898 -99.4 0.3 2 8.1019 1.01315 2868.61 7.70923 5869.79 19 3001.18 11.29416 12ϕ20 12ϕ20

Tầng Pier Load N(kN) V(kN) M(kNm) b L Lamda Phi Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải Chọn thép

Bảng dữ liệu thể hiện các chỉ số P và A st cho các câu chuyện từ Story12 đến Story16, với các giá trị khác nhau cho từng kết hợp (Comb) Các giá trị P(kN) và A st (cm²) cho thấy sự thay đổi trong tải trọng và diện tích của các thanh thép, với các thông số như V.Biên và V.Giữa cũng được ghi nhận Cụ thể, Story16 P4 Comb9 có P = -954.9 kN và A st = 0.3 cm², trong khi Story15 P4 Comb3 có P = -2000 kN và A st = 0.3 cm² Các kết quả cho thấy sự biến đổi đáng kể trong tải trọng và diện tích giữa các câu chuyện, điều này có thể ảnh hưởng đến thiết kế kết cấu và độ bền của công trình.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 72

The data presented includes various combinations from multiple stories, each with specific parameters such as coordinates and performance metrics For instance, Story11 P4 Comb3 shows coordinates of -5949, -333.923, and a performance metric of 0.3 with values like 25.52 and 0.968 Similarly, Story10 P4 Comb3 reflects similar coordinates and metrics, indicating a consistent pattern across stories Notably, Story5 P4 Comb17 highlights a coordinate of -11979 with performance metrics reaching 0.968, showcasing the variation in values across different combinations Each story and combination, from Story4 P4 Comb3 to Story8 P4 Comb17, maintains a structured format, emphasizing the importance of precise data representation in analyzing performance metrics.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 73

Story4 P4 Comb3 -13041 -276.049 536.5 0.3 2 32.41 0.946 3617.83 34.9246 6520.29 49.13 2902.45 14.20416 12ϕ20 14ϕ22 Story3 P4 Comb17 -13998 -139.4481 -526 0.3 2 51.04 0.871 3148.98 29.1537 6998.88 80.35 3849.90 51.19337 12ϕ25 14ϕ28 Story3 P4 Comb3 -14101 -113.1717 -326 0.3 2 51.04 0.871 3308.26 34.1622 7050.72 81.98 3742.46 47.81504 12ϕ25 14ϕ28 Story3 P4 Comb3 -13997 -113.1717 387.3 0.3 2 51.04 0.871 3757.60 48.2911 6998.75 80.34 3241.15 32.05187 12ϕ25 14ϕ28 Story2 P4 Comb3 -15467 -122.617 -260 0.3 2 34.03 0.94 3693.17 37.7543 7733.37 85.62 4040.20 47.86673 12ϕ25 14ϕ28 Story2 P4 Comb3 -15467 -122.617 -260 0.3 2 34.03 0.94 3693.17 37.7543 7733.37 85.62 4040.20 47.86673 12ϕ25 14ϕ28 Story2 P4 Comb16 -15075 -171.647 439.2 0.3 2 34.03 0.94 4061.55 48.4888 7537.44 79.91 3475.89 31.42295 12ϕ25 14ϕ28 Story1 P4 Comb3 -16589 -196.6106 173 0.3 2 8.102 1.013 4262.48 45.4019 8294.26 84.57 4031.78 39.1633 12ϕ25 14ϕ28 Story1 P4 Comb3 -16589 -196.6106 173 0.3 2 8.102 1.013 4262.48 45.4019 8294.26 84.57 4031.78 39.1633 12ϕ25 14ϕ28 Story1 P4 Comb3 -16572 -196.6106 369.6 0.3 2 8.102 1.013 4389.43 48.8348 8286.01 84.34 3896.58 35.50729 12ϕ25 14ϕ28

Tầng Pier Load N(kN) V(kN) M(kNm) b L Lamda Phi Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải Chọn thép

Dữ liệu từ các câu chuyện cho thấy sự biến động của lực P (kN) và diện tích A_st (cm²) qua các tầng khác nhau Ở tầng 16, ví dụ, lực P đạt -563.9 kN với A_st là 0.3 cm², trong khi ở tầng 15, lực P giảm xuống -1243 kN và A_st vẫn giữ nguyên Tương tự, ở tầng 14, lực P ghi nhận là -1872 kN với A_st là 0.3 cm² Những thay đổi này cho thấy sự tương quan giữa các lực tác động và diện tích chịu lực của các cấu kiện, điều này rất quan trọng trong thiết kế kết cấu để đảm bảo tính an toàn và ổn định của công trình.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 74

The dataset includes various entries from multiple stories, each featuring a combination of parameters such as position, measurements, and values For instance, Story13 presents two entries with significant figures including -2497 and -2445, reflecting various measurements and values Similarly, Story12 showcases multiple records, with notable figures like -3128 and -3076, indicating diverse data points Story11 and Story10 also contribute to the dataset with entries like -3754 and -4385, respectively, highlighting their unique metrics Story9 and Story8 continue this trend, with figures such as -5010 and -5638, while Story7 and Story6 present additional data points, including -6257 and -6877 Each entry maintains a consistent structure, showcasing the intricate relationships between the parameters across the different stories.

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH: HUỲNH HỮU TRÍ - 1451020171 Trang 75

THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT

THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM

THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

Ngày đăng: 12/01/2022, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 1: Mặt bằng tầng điển hình - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1 1: Mặt bằng tầng điển hình (Trang 15)
Hình 1- 2: Mặt đứng trục 1-10 - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1 2: Mặt đứng trục 1-10 (Trang 16)
Hình 3- 3: Tải tường trên sàn trong phần mềm SAFE 2016 - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3 3: Tải tường trên sàn trong phần mềm SAFE 2016 (Trang 27)
Hình 3- 6: Chạy mô hình sàn bằng SAFE 2016 - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3 6: Chạy mô hình sàn bằng SAFE 2016 (Trang 28)
Bảng 4. 1: Bảng tải trọng tác dụng lên bản thang - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 4. 1: Bảng tải trọng tác dụng lên bản thang (Trang 37)
Hình 4- 6: Biểu đồ momen - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4 6: Biểu đồ momen (Trang 39)
Hình 5- 6: Khai báo cột,dầm - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 6: Khai báo cột,dầm (Trang 43)
Hình 5- 8: Mô hình dầm, sàn - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 8: Mô hình dầm, sàn (Trang 44)
Hình 5- 12: Tường trên dầm và tường bao trên sàn - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 12: Tường trên dầm và tường bao trên sàn (Trang 46)
Hình 5- 13: Tải phân bố đều của tường trên sàn - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 13: Tải phân bố đều của tường trên sàn (Trang 46)
Hình 5- 16: Gán gió GY - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 16: Gán gió GY (Trang 50)
Bảng 5. 5: Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 5. 5: Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng (Trang 53)
Bảng 5. 4: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương X (modal 3) - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 5. 4: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương X (modal 3) (Trang 57)
Bảng 5. 5: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương Y (modal 1) - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 5. 5: Bảng kết quả tính toán gió động theo phương Y (modal 1) (Trang 58)
Hình 5- 23: Gán gió GDX - Đề 27   chung cư gold view (block b)   (15+1) đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 5 23: Gán gió GDX (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm