1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 67 chung cư văn phòng orchard 21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học

600 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề 67 Chung Cư Văn Phòng Orchard 21F + 2B Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
Tác giả Dương Trân Vủ
Người hướng dẫn Thầy Phan Vũ Phương, Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Xây Dựng
Thể loại báo cáo đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 600
Dung lượng 16,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 – 12 tầng nằm t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua khoảng thời gian 4,5 năm học tại Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Và thước đo của kiến thức đó chính là việc có thể hoàn thành tốt môn học Thiết Kế Công Trình Đó thực sự là một thử thách lớn đối với một sinh viên như em khi mà chưa từng giải quyết một khối lượng công việc lớn như thế

Hoàn thành đồ án là lần thử thách đầu tiên của em với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Phan Vũ Phương và Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa – Giảng viên hướng dẫn, đã giúp em hoàn thành đồ án này Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến nhóm đồ án, các bạn đã có những chia sẻ, góp ý thẳng thắn để em có thể hoàn thành đồ án này Nhưng với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô Khoa Xây Dựng Trường Đại học

Mở Tp.HCM, gia đình em đã mọi điều kiện thuận lợi để em có thời gian tập trung vào bài làm Và cuối cùng em xin được chân thành cảm ơn Thầy Phan Vũ Phương và Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành đồ án này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2019

Sinh viên thực hiện

DƯƠNG TRÂN VỦ

Trang 2

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

MỤC LỤC

KIẾN TRÚC 1

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1

Qui mô công trình 1

Giao thông công trình 1

Chức năng các tầng 1

Giải pháp thông thoáng 1

KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

Mặt đứng chính công trình 2

Mặt bằng các tầng điển hình 3

Mặt cắt công trình 4

CỞ SỞ THIẾT KẾ 5

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 5

Thiết kế khung trục và sàn tầng điển hình 5

Thiết kế kết cấu Móng 5

TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG 5

Tiêu chuẩn Việt Nam 5

Tiêu chuẩn USA 5

Phần mềm 6

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 7

Tải trọng 7

Chuyển vị 7

Hệ kết cấu chính 7

Hệ kết cấu sàn 8

Kết luận hệ kết cấu chịu lực chính 10

LỰA CHỌN VẬT LIỆU 10

Yêu cầu vật liệu sử dụng cho công trình 10

Chọn vật liệu sử dụng cho công trình 10

SƠ BỘ TIẾT DIỆN CHO CÔNG TRÌNH 13

Sơ bộ tiết diện sàn 13

Sợ bộ tiết diện dầm 14

Sợ bộ tiết diện vách 14

TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 19

Trang 3

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 19

TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG 19

Tĩnh tải 19

Hoạt tải 22

Tải trọng thang máy 23

TẢI TRỌNG NGANG 24

Xác định thành phần tĩnh của gió 24

Tính toán thành phần động của gió cho công trình 28

TỔ HƠP TẢI TRỌNG 43

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÊN PHẦN MỀM ETABS V17.0 45

Khai báo và xây dựng mô hình công trình 46

Kiểm tra kết cấu cho công trình 57

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 59

LÍ THUYẾT TÍNH TOÁN 59

SƠ ĐỒ TÍNH 59

Mô hình tính toán 61

Mô hình sàn 3D trong SAFE v16 61

Xác định nội lực ô sàn 62

Tính toán thép sàn tầng điển hình 68

Kiểm tra 69

Tính toán cốt thép 76

Kiểm tra độ võng sàn 88

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC D 89

Thiết kế dầm khung trục D 90

Lí thuyết tính toán 91

Tính cốt thép đai 103

Tính cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính 106

Tính toán và bố trí cốt thép cho vách – Khung Trục D 108

Khái quát cở bản về kết cấu Lõi- Vách 109

Quan niệm tính toán vách 109

Tiêu chuẩn áp dụng 116

Nội lực tính toán trong vách 117

Tính toán cốt thép dọc cho vách 117

Tính toán và bố trí cốt đai cho vách 119

THIẾT KẾ CẦU THANG 129

Trang 4

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC VÀ TIẾT DIỆN CẦU THANG 129

Cấu tạo cầu thang 129

Sơ bộ kích thước cầu thang 129

Vật liệu 131

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 132

Tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng 132

Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 134

TÍNH TOÁN BẢN THANG 135

Sơ đồ tính 135

Xác định nội lực 136

Tính toán cốt thép 137

THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 140

GIỚI THIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 140

Đơn vị thi công khảo sát 140

Địa điểm xây dựng 140

Vị trí địa lý 140

Cấu tạo địa chất 140

Lí thuyết thống kê 147

Phân chia đơn nguyên lớp đất 147

Đặc trung tiêu chuẩn 149

Đặc trung tính toán 150

Kết quả tính toán 154

Lớp 1 154

Lớp 2 157

Lớp 3 161

Lớp 4 162

Lớp 5 164

Lớp 6 168

TỔNG HỢP SỐ LIỆU THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 171

THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 173

CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ 173

Các thông số kỹ thuật của cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước 173

Kích thước sơ bộ 174

SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 175

Khảo sát sức chịu tải cọc 175

Trang 5

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Sức chịu tải cọc theo vật liệu 175

Tính toán sức chịu tải cọc theo điều kiện đất nền 175

TÍNH TOÁN MÓNG M1(P11) 182

Nội lực tính móng 182

Tính toán số lượng cọc móng M1 184

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng 185

Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng 188

Kiểm tra độ lún móng cọc 191

Cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình Winkler 193

Kiểm tra xuyên thủng 200

Tính cốt thép đài 202

Tính toán móng M2(P12) 208

Nội lực tính toán móng 208

Tính toán số lượng cọc móng M2 208

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng 210

Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng 212

Kiểm tra độ lún móng cọc 215

Cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình Winkler 218

Kiểm tra xuyên thủng 222

Tính cốt thép đài 224

Tính toán móng lõi thang(P35) 229

Tọa đô tâm lực của lõi thang 229

Nội lực tính toán móng 230

Sức chịu tải cọc theo vật liệu 230

Tính toán sức chịu tải cọc theo điều kiện đất nền 230

Tính toán số lượng cọc móng MLT 237

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng 238

Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng 241

Kiểm tra độ lún móng cọc 244

Cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình Winkler 247

Kiểm tra xuyên thủng 254

Tính cốt thép đài 255

MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 259

GIỚI THIỆU VỀ CỌC KHOAN NHỒI 259

Đặc điểm 259

Trang 6

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Phân loại 259

CÁC THÔNG THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHÒI 260

Tiêu chuẩn áp dụng 260

Các thông số chung 260

Đài cọc 260

Kích thước sơ bộ đài 260

Cọc khoan nhòi 261

SỨC CHỊU TẢI CỌC 262

Tính toán sức chịu tải vật liệu 262

Theo điều kiện đất nền 264

Tính toán sức chịu tải theo thí nghiệm SPT- công thức viện kiến trúc Nhật Bản 267

Tính toán móng M1 271

Tính toán số lượng cọc móng M1 271

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng 272

Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng 274

Kiểm tra độ lún móng cọc 278

Cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình Winkler 280

Kiểm tra xuyên thủng 287

Tính cốt thép đài 288

Tính toán móng M2(P12) 293

Nội lực tính toán móng 293

Tính toán số lượng cọc móng M2 293

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng 294

Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng 296

Kiểm tra độ lún móng cọc 300

Cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình Winkler 302

Kiểm tra xuyên thủng 306

Tính cốt thép đài 307

Trang 7

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1-Thông số bê tông sử dụng cho công trình 11

Bảng 3.1-Trọng lượng sàn tầng điển hình 20

Bảng 3.2- Trọng lượng sàn Sân Thượng 20

Bảng 3.3- Trọng lượng sàn Vệ sinh 21

Bảng 3.4-Hoạt tải sử dụng trên công trình 22

Bảng 3.5- Catalogue thông số thang máy Mitsubishi 23

Bảng 3.6-Thông số kỹ thuật của thang máy P13-CO 23

Bảng 3.7- Đặc điểm công trình 24

Bảng 3.8- Bảng giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió 25

Bảng 3.9- Độ cao Gradient và hệ số mt 25

Bảng 3.10-Bảng tổng hợp giá trị tính toán 26

Bảng 3.11-Tính toán tải trọng gió tính toán theo phương X 26

Bảng 3.12-Tính toán tải trọng gió tính toán theo phương Y 27

Bảng 3.13- Hệ số áp lực động 𝜻 đối với các dạng địa hình 30

Bảng 3.14- Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió v 31

Bảng 3.15-Bảng thông số tính ban đầu 33

Bảng 3.16- Chu kì dao dộng riêng của công trinh 34

Bảng 3.17- Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng 35

Bảng 3.18-Giá trị tần số dao động của công trình theo chu kì 36

Bảng 3.19-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương X (Mode 2) 38

Bảng 3.20-Các thông số khác 39

Bảng 3.21-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương Y (Mode 1) 40

Bảng 3.22-Các thông số khác 41

Bảng 3.23-Bảng tổng hợp thành phần của tải trọng gió 42

Bảng 3.24-Các trường hợp tải trọng 43

Bảng 3.25-Tổ hợp tải trọng trung gian 43

Bảng 3.26-Các trường hợp tải trọng 44

Bảng 4.1-Hệ số tải trọng  xác định theo phương pháp cơ kết cấu 75

Bảng 4.2-Kết quả tính toán theo STRIP A theo phương X 76

Bảng 4.3-Kết quả tính toán theo STRIP B theo phương Y 82

Bảng 5.1-Bảng tính cốt thép dầm B5 94

Bảng 5.2-Bảng tính cốt thép dầm B39 99

Trang 8

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Bảng 5.3- Tiêu Chuẩn Tính Toán Cốt Thép Vách 111

Bảng 5.4-Quy đổi cường độ bêtông từ TCVN 5574 – 2012 sang ACI 318 116

Bảng 5.5-Quy đổi cường độ cốt thép từ TCVN 5574 – 2012 sang ACI 318 116

Bảng 5.6- Combo Tính Toán Vách Khung theo hệ số ACI 318-11 117

Bảng 5.7- Kết quả Nội Lực Vách P11-Tầng Sân Thượng 117

Bảng 5.8-Bảng tính toán cốt thép Vách P11 120

Bảng 5.9- Bảng tính toán cốt thép Vách P10 123

Bảng 5.10- Bảng tính toán cốt thép Vách P12 126

Bảng 6.1- Bảng giá trị tải trọng tác dụng bản thang nghiêng 133

Bảng 6.2- Bảng giá trị tải trọng tác dụng lên bảng chiếu nghỉ 134

Bảng 6.3-Tính thép cho bảng thang 139

Bảng 7.1-Thông số địa chất 141

Bảng 7.2-Hệ số biến động tới hạn của đất 148

Bảng 7.3-Thống kê chỉ số v với độ tin vậy hai phía v = 0.95 149

Bảng 7.4-Giá trị t 151

Bảng 7.5-Bảng thống kê các số liệu của từng lớp đất 171

Bảng 8.1-Thông số các lớp đất cọc xuyên qua 175

Bảng 8.2- Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 178

Bảng 8.3-Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 180

Bảng 8.4-Thống kê sức chịu tải của cọc 180

Bảng 8.5- Giá trị lực dọc tính toán có kể đến tải trọng sàn Tầng Hầm 183

Bảng 8.6- Tải trọng tính toán tại chân vách M1 183

Bảng 8.7- Tải trọng tiêu chuẩn tại chân vách M1 183

Bảng 8.8- Các lực từ chân vách dời về trọng tâm của đáy đài 186

Bảng 8.9- Các thông số địa chất của lớp đất có cọc đi qua 188

Bảng 8.10- Kết quả ứng suất dưới đát móng khối quy ước 189

Bảng 8.11-Kết quả ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 192

Bảng 8.12-Kết quả tính thép cho đài móng M1 207

Bảng 8.13- Tải trọng tính toán tại chân vách M1 208

Bảng 8.14 Tải trọng tiêu chuẩn tại chân vách M1 208

Bảng 8.15- Các lực từ chân vách dời về trọng tâm của đáy đài 211

Bảng 8.16 - Các thông số địa chất của lớp đất có cọc đi qua 212

Bảng 8.17- Kết quả ứng suất dưới đát móng khối quy ước 214

Bảng 8.18 -Kết quả ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 216

Trang 9

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Bảng 8.19-Kết quả tính thép cho đài móng M1 228

Bảng 8.20- Tải trọng tính toán tại chân vách MLT 230

Bảng 8.21- Tải trọng tiêu chuẩn tại chân vách MLT 230

Bảng 8.22-Thông số các lớp đất cọc xuyên qua 231

Bảng 8.23 - Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 233

Bảng 8.24-Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 235

Bảng 8.25-Thống kê sức chịu tải của cọc 236

Bảng 8.26- Giá trị phản lực các đầu cọc 240

Bảng 8.27- Các thông số địa chất của lớp đất có cọc đi qua 241

Bảng 8.28- Kết quả ứng suất dưới đát móng khối quy ước 243

Bảng 8.29-Kết quả ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 245

Bảng 8.30-Kết quả tính thép cho đài móng M1 258

Bảng 9.1- Hệ số tỷ lệ trung bình k 263

Bảng 9.2 -Thông số các lớp đất cọc xuyên qua 264

Bảng 9.3- Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 266

Bảng 9.4-Cường độ sức kháng trên thân cọc fi 269

Bảng 9.5-Thống kê sức chịu tải của cọc 269

Bảng 9.6- Tải trọng tính toán tại chân vách M1 271

Bảng 9.7- Tải trọng tiêu chuẩn tại chân vách M1 271

Bảng 9.8- Các lực từ chân vách dời về trọng tâm của đáy đài 273

Bảng 9.9- Các thông số địa chất của lớp đất có cọc đi qua 274

Bảng 9.10- Kết quả ứng suất dưới đát móng khối quy ước 276

Bảng 9.11-Kết quả ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 279

Bảng 9.12-Kết quả tính thép cho đài móng M1 292

Bảng 9.13 - Tải trọng tính toán tại chân vách M1 293

Bảng 9.14 Tải trọng tiêu chuẩn tại chân vách M1 293

Bảng 9.15 - Các lực từ chân vách dời về trọng tâm của đáy đài 295

Bảng 9.16- Các thông số địa chất của lớp đất có cọc đi qua 296

Bảng 9.17- Kết quả ứng suất dưới đát móng khối quy ước 298

Bảng 9.18 -Kết quả ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 301

Bảng 9.19-Kết quả tính thép cho đài móng M1 310

Trang 10

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1- Mặt đứng chính công trình trục 13-1 2

Hình 1.2- Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình Tầng 2 đến tầng 8 3

Hình 1.3- Mặt cắt ngang E-D 4

Hình 2.1- Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 17

Hình 2.2- Mặt bằng bố trí vách 18

Hình 3.1- Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 19

Hình 3.2- Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 19

Hình 3.3- Đồ thị xác định hệ số động lực i 28

Hình 3.4- Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió 30

Hình 3.5- Sơ đồ tính thanh consol có hữu hạn khối lượng tập trung 32

Hình 3.6- Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 32

Hình 3.7-Mô hình tổng thể công trình 45

Hình 3.8- Khái báo hệ lưới cho công trình 46

Hình 3.9- Khái báo vật liệu 46

Hình 3.10- Khái báo tiết diện vách 47

Hình 3.11- Khai báo tiết diện dầm 48

Hình 3.12- Khái báo tiết diện sàn 48

Hình 3.13- Khai báo các loại tải trọng 49

Hình 3.14-Khai báo các trường hợp tải trọng 49

Hình 3.15-Gắn tải hoàn thiện (đv: kN/m2) 49

Hình 3.16- Gắn hoạt tải (đv: kN/m2) 50

Hình 3.17- Gắn tải tường dầm trên sàn (đv: kN/m) 50

Hình 3.18- Gắn tải tường dầm trên sàn (đv: kN/m) 51

Hình 3.19- Khai báo tâm cứng cho sàn 51

Hình 3.20- Gán tâm cứng Diapharagms cho sàn 52

Hình 3.21- Khai báo khối lượng tham gia dao động 53

Hình 3.22- Chia nhỏ các ô sàn bằng Mesh ảo 53

Hình 3.23- Thành phần tĩnh của gió theo phương X (GTX) 54

Hình 3.24- Thành phần tĩnh của gió theo phương Y (GTY) 54

Hình 3.25- Thành phần động của gió theo phương X (GDX) 55

Hình 3.26- Thành phần động của gió theo phương Y (GDY) 55

Hình 3.27- Kiểm tra mô hình 56

Trang 11

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Hình 3.28-Chuyển vị ngang max của công trình 58

Hình 4.1-Mặt bằng sàn tầng điển hình 60

Hình 4.2- Mô hình 3D xuất từ ETABS sang SAFE 61

Hình 4.3-Biểu đồ tải trọng hoạt tải (đ/v: kN/m2) 62

Hình 4.4-Biểu đồ tải trọng lớp hoàn thiện (đ/v: kN/m2) 62

Hình 4.5-Tải trọng tường trên dầm (đ/v: kN/m) 63

Hình 4.6-Tải trọng tường trên sàn (đ/v: kN/m) 63

Hình 4.7- STRIP LAYER A 64

Hình 4.8- STRIP LAYER B 64

Hình 4.9-Biểu đồ chuyyển vị sàn(đ/v:mm) 65

Hình 4.10-Giá trị moment gối theo dải phương X 66

Hình 4.11-Giá trị moment nhịp theo dải phương X 66

Hình 4.12-Giá trị moment gối theo dải phương Y 67

Hình 4.13-Giá trị moment nhịp theo dải phương Y 67

Hình 4.14- Độ võng của ô sàn trong SAFE (mm) 88

Hình 5.1- Khung trục D 89

Hình 5.2-Dầm khung trục D 90

Hình 5.3-Biểu đồ moment (ST-Tầng 10) (đv:kNm) 92

Hình 5.4- Biểu đồ moment (Tầng 10-Hầm) (đv:kNm) 93

Hình 5.5-Vách khung trục D 108

Hình 5.6-Nội lực tính vách 109

Hình 5.7- Xác định trục chính và Moment quán tính chính trung tâm của vách 110

Hình 5.8- Chia vách thành những phần tử nhỏ 110

Hình 5.9-Sơ đồ tính 112

Hình 5.10- Mặt cắt ngang của vách P11 và phần tử biên 118

Hình 6.1- Mặt cắt cầu thang 130

Hình 6.2-Mặt bằng cầu thang 131

Hình 6.3- Cấu tạo bản thang nghiêng 132

Hình 6.4-Cấu tạo bản chiếu nghỉ,chiếu tới 134

Hình 6.5-Sơ đồ tính vế thang 1 136

Hình 6.6- Sơ đồ tính vế thang 2 136

Hình 6.7-Biểu đồ moment 137

Hình 6.8-Biểu đồ lực cắt 137

Hình 7.1-Mặt cắt địa chất HK1-HK2 143

Hình 7.2- Hình trụ hố khoan 1,2,3 144

Trang 12

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Hình 7.3-Hình trụ hố khoan lớp 3,4,5 145

Hình 7.4-Hình trụ hố khoan lớp 5,6 146

Hình 8.1-Mặt cắt tiết diện cọc ly tâm ứng suất trước 174

Hình 8.2- Trích Hình G.1, Biểu đồ xác định hệ số α 177

Hình 8.3- Biểu đồ xác định hệ số bfL 179

Hình 8.4- Diện truyền tải sàn Tầng Hầm vào kết cấu móng tính toán 182

Hình 8.5-Sơ bộ móng M1 184

Hình 8.6-Biểu đồ quan hệ nén lún tại HK1 – 23 192

Hình 8.7-Khai báo vật liệu cọc 195

Hình 8.8-Khai báo tiết diện cọc 195

Hình 8.9- Khai báo liên kết gối cố định tại mũi cọc 196

Hình 8.10– Khai báo liên kết ngàm trượt cho đầu cọc 196

Hình 8.11-Khai báo độ cứng lò xo 197

Hình 8.12-Biểu đồ lực cắt tại đầu cọc 197

Hình 8.13- Biểu đồ momen tại đầu cọc 198

Hình 8.14-Biểu đồ lực cắt V và Biểu đồ moment M cọc móng M1 198

Hình 8.15- Gán lực ngang tại đầu cọc 199

Hình 8.16- Chuyển vị đầu cọc 199

Hình 8.17-Tháp xuyên thủng 200

Hình 8.18- Đài móng đã được gắn lò xo tại các vị trí cọc 203

Hình 8.19- Bề rộng dãy STRIP theo 2 phương X,Y 204

Hình 8.20- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương X 204

Hình 8.21- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương X 205

Hình 8.22- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương Y 205

Hình 8.23- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương Y 206

Hình 8.24-Sơ bộ móng M2 209

Hình 8.25-Biểu đồ quan hệ nén lún tại HK1 – 23 217

Hình 8.26- Biểu đồ lực cắt tại đầu cọc 219

Hình 8.27- Biểu moment cắt tại đầu cọc 220

Hình 8.28- Biểu đồ lực cắt Q và Biểu đồ moment M cọc móng M2 220

Hình 8.29- Gán lực ngang tại đầu cọc 221

Hình 8.30 - Chuyển vị đầu cọc 221

Hình 8.31-Tháp xuyên thủng 222

Hình 8.32- Đài móng đã được gắn lò xo tại các vị trí cọc 224

Trang 13

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Hình 8.33- Bề rộng dãy STRIP theo 2 phương X,Y 224

Hình 8.34- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương X 225

Hình 8.35-Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương X 225

Hình 8.36- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương Y 226

Hình 8.37- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương Y 226

Hình 8.38-Tọa độ tâm lực của vách lõi thang 229

Hình 8.39 - Trích Hình G.1, Biểu đồ xác định hệ số α 233

Hình 8.40- Biểu đồ xác định hệ số bfL 234

Hình 8.41-Sơ bộ móng MLT 237

Hình 8.42-Gắn lò xo tại tại vị trí đầu cọc 239

Hình 8.43-Phản lực đầu cọc móng max MLT 239

Hình 8.44-Phản lực đầu cọc móng min MLT 240

Hình 8.45-Biểu đồ quan hệ nén lún tại HK2 – 22 246

Hình 8.46-Khai báo vật liệu cọc 248

Hình 8.47-Khai báo tiết diện cọc 249

Hình 8.48- Khai báo liên kết gối cố định tại mũi cọc 249

Hình 8.49– Khai báo liên kết ngàm trượt cho đầu cọc 250

Hình 8.50-Khai báo độ cứng lò xo 250

Hình 8.51-Biểu đồ lực cắt tại đầu cọc 251

Hình 8.52- Biểu đồ momen tại đầu cọc 251

Hình 8.53-Biểu đồ lực cắt V và Biểu đồ moment M cọc móng M1 252

Hình 8.54- Gán lực ngang tại đầu cọc 252

Hình 8.55- Chuyển vị đầu cọc 253

Hình 8.56-Tháp xuyên thủng 254

Hình 8.57- Bề rộng dãy STRIP theo 2 phương X,Y 255

Hình 8.58- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương X 255

Hình 8.59- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương X 256

Hình 8.60- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương Y 256

Hình 8.61- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương Y 257

Hình 9.1- Mặt cắt ngang của cọc 261

Hình 9.2 - Trích Hình G.1, Biểu đồ xác định hệ số α 266

Hình 9.3- Biểu đồ xác định hệ số bfL 268

Hình 9.4 -Sơ bộ móng M1 272

Hình 9.5-Biểu đồ quan hệ nén lún tại HK1 – 23 279

Trang 14

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Hình 9.6 -Khai báo vật liệu cọc 281

Hình 9.7-Khai báo tiết diện cọc 282

Hình 9.8- Khai báo liên kết gối cố định tại mũi cọc 282

Hình 9.9– Khai báo liên kết ngàm trượt cho đầu cọc 283

Hình 9.10-Khai báo độ cứng lò xo 283

Hình 9.11-Biểu đồ lực cắt tại đầu cọc 284

Hình 9.12- Biểu đồ momen tại đầu cọc 284

Hình 9.13-Biểu đồ lực cắt V và Biểu đồ moment M cọc móng M1 285

Hình 9.14- Gán lực ngang tại đầu cọc 286

Hình 9.15- Chuyển vị đầu cọc 286

Hình 9.16-Tháp xuyên thủng 287

Hình 9.17 - Đài móng đã được gắn lò xo tại các vị trí cọc 289

Hình 9.18- Bề rộng dãy STRIP theo 2 phương X,Y 290

Hình 9.19- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương X 290

Hình 9.20- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương X 291

Hình 9.21- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương Y 291

Hình 9.22- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương Y 291

Hình 9.23 -Sơ bộ móng M2 294

Hình 9.24 -Biểu đồ quan hệ nén lún tại HK1 – 23 301

Hình 9.25-Biểu đồ lực cắt tại đầu cọc 303

Hình 9.26- Biểu đồ momen tại đầu cọc 304

Hình 9.27-Biểu đồ lực cắt V và Biểu đồ moment M cọc móng M1 304

Hình 9.28- Gán lực ngang tại đầu cọc 305

Hình 9.29- Chuyển vị đầu cọc 305

Hình 9.30-Tháp xuyên thủng 306

Hình 9.31 - Đài móng đã được gắn lò xo tại các vị trí cọc 307

Hình 9.32- Bề rộng dãy STRIP theo 2 phương X,Y 307

Hình 9.33- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương X 308

Hình 9.34- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương X 308

Hình 9.35- Moment (Combo Bao Max) theo các dãy STRIP phương Y 309

Hình 9.36- Moment (Combo Bao Min) theo các dãy STRIP phương Y 309

Trang 16

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIÊP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

KIẾN TRÚC GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Qui mô công trình

Công trình là khu liên hợp giứa thương mại, văn phòng và chung cư, tọa lạc tại số

128 đường Hồng Hà, phường 9, quận Phú Nhuận, TPHCM Từ chung cư Orchard Garden

dễ dàng di chuyển tới phi trường Tân Sơn Nhất 5 phút, nhanh chóng dịch chuyển qua những con đường huyết quản Nguyễn Văn Trỗi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa để đi đến khu vực trung tâm Quận 1, đường Phạm Văn Đồng để qua quận Bình Thạnh, quận 9, Thủ Đức,… và chỉ tích tích trong 7 phút tới kv trung tâm Quận Tân Bình và những quận khác giống quận 3, Tân Phú, Gò Vấp… Không chỉ thuận lợi về mặt hệ thống giao thông, Căn hộ Orchard Garden Phú Nhuận sở hữu một vị trí rất đặc biệt, nằm phía trên mặt tiền đường Hồng Hà,

Q, Phú Nhuận với đầy đủ những tính năng tiện ích ngoại khu như chợ, khu thương mại, hệ thống giáo dục Orchard Garden hứa hẹn sẽ mang đến cho bạn và gia đình 1 môi trường sống nhộn nhịp và tính năng tiện ích

Với diện tích đất là 4303 m2, tổng diện tích thương mại là 1296 m2 Chiều dài tòa nhà 60.2m, chiều rộng là 44.2m

Công trình bao gồm: 2 tầng hầm, 20 tầng lầu, 1 sân thượng

Cốt  0.50m tại cao độ sàn tầng 1, mặt đất tự nhiên hiện trạng tại vị trí ±0.00m, mặt sàn tầng hầm 2 tại cốt -6.80m, mặt sàn tầng hầm 1 tại cốt -3.50m Tổng chiều cao công trình là +70.150m tính từ cốt ±0.00m

Giao thông công trình

Giao thông đứng trong công trình được đảm bào bằng 7 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ Trong đó, thang bộ đóng vai trò lối thoát hiểm

Giao thông ngang của mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang chung

Chức năng các tầng

Tầng hầm 1 cao 3.5m, tầng hầm 2 cao 3.3m dùng để giữ xe hơi và toàn bộ xe máy của tòa nhà, có xây lắp bể chứa nước, kho, phòng kĩ thuật,…

Tầng 1 cao 5.5m là khu thương mại

Tầng 2 đến tầng 8 là khu văn phòng Officetel, mỗi tầng cao 3.2m

Tầng 9 đến tầng 20 là khu căn hộ, mỗi tầng cao 3.2m

Tầng sân thượng cao 3.25m gồm kho, buồng thang máy và các thiết bị kĩ thuật khác như điện, nước,…

Giải pháp thông thoáng

Tất cả các phòng đều được thiết kế có các cửa sổ lớn để lấy có ánh sáng tự nhiên chiếu vào Ngoài việc tạo thông thoáng bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo xuyên suốt chiều cao công trình, máy điều hòa, quạt ở các tầng…

Trang 17

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIÊP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

TẦNG-2 FFL=+5,500

VỈA HÈ FFL = ±0,000 SÂN VƯỜN

1 2 3 4

5 6 7 8

9 10

11 12 13

FFL=+37,300

TẦNG-13 FFL=+40,700

TẦNG-14 FFL=+43,900

TẦNG-15 FFL=+47,100

TẦNG-16 FFL=+50,300

TẦNG-17 FFL=+53,500

TẦNG-18 FFL=+56,700

TẦNG-19 FFL=+59,900

TẦNG-20 FFL=+63,100

SÂN THƯỢNG FFL=+66,900

ĐỈNH MÁI FFL=+70,150

TẦNG-3 FFL=+8,700

TẦNG-4 FFL=+11,900

TẦNG-5 FFL=+15,100

TẦNG-6 FFL=+18,300

TẦNG-7 FFL=+21,500

TẦNG-8 FFL=+24,700

TẦNG-9 FFL=+27,900

TẦNG-10 FFL=+31,100

TẦNG-11 FFL=+34,300 TẦNG-12

Trang 18

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH:DƯƠNG TRÂN VỦ

Mặt bằng các tầng điển hình

Hình 1.2- Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình Tầng 2 đến tầng 8

VĂN PHÒNG VĂN PHÒNG VĂN PHÒNG VĂN PHÒNG VĂN PHÒNG VĂN PHÒNG

SL-1 PL-1

PL-3

PL-2

ĐIỆN GAS

Trang 19

CHƯƠNG 1:KIẾN TRÚC Trang 4

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

WC HÀNH OFFICETEL

LANG WC WC OFFICETEL WC WCWC OFFICETEL

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

WC HÀNH OFFICETEL

LANG WC WC OFFICETEL WC WC WC OFFICETEL

WC HÀNHLANG CĂN HỘSẢNH CĂN HỘ WC WC CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CÔNGBAN

CĂN HỘ

WC HÀNHLANG CĂN HỘSẢNH CĂN HỘ WC WC CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CÔNGBAN

CĂN HỘ

OFFICETEL WC HÀNHLANG WC WC WC OFFICETEL OFFICETEL WC WC WC SẢNH THANGOFFICETEL HÀNHLANG OFFICETEL

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

WC HÀNH OFFICETEL

LANG WC WC OFFICETEL WC WCWC OFFICETEL

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

WC HÀNH OFFICETEL

LANG WC WC OFFICETEL WC WC WC OFFICETEL

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

SẢNH CĂN HỘ

SẢNH THANG OFFICETEL

SẢNH THANG OFFICETEL

ĐẬU XE ĐẬU XE ĐẬU XE

ĐẬU XE ĐẬU XE ĐẬU XE

LANG WC CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ

WC HÀNHLANG CĂN HỘSẢNH CĂN HỘ WC WC CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CÔNGBAN

OFFICETEL WC SẢNH THANG

OFFICETEL HÀNHLANG

WC HÀNH

LANG

PHÒNG QUẠT ĐIỆN

P.QUẠT

BỂ NƯỚC M ÁI 60m³ (2 SÀN) BỂ 1 30m ³ DT 13,2m²

M ỰC NƯỚC CAO 2,3M KHO

WC HÀNHLANG CĂN HỘSẢNH CĂN HỘ WC WC CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CÔNGBAN

CĂN HỘ

TẦNG HẦM 1 FFL=±3,500 FFL=±6,800 TẦNG HẦM 2

TẦNG-2 FFL=+5,500

TẦNG-3 FFL=+8,700

TẦNG-4 FFL=+11,900

TẦNG-5 FFL=+15,100

TẦNG-6 FFL=+18,300

TẦNG-7 FFL=+21,500

TẦNG-8 FFL=+24,700

TẦNG-9 FFL=+27,900

TẦNG-10 FFL=+31,100

TẦNG-11 FFL=+34,300

TẦNG-12 FFL=+37,300

TẦNG-13 FFL=+40,700

TẦNG-14 FFL=+43,900

TẦNG-15 FFL=+47,100

TẦNG-16 FFL=+50,300

TẦNG-17 FFL=+53,500

TẦNG-18 FFL=+56,700

TẦNG-19 FFL=+59,900

TẦNG-20 FFL=+63,100

SÂN THƯỢNG FFL=+66,900

ĐỈNH MÁI FFL=+70,150

VỈA HÈ FFL = ±0,000

Trang 20

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 5

CỞ SỞ THIẾT KẾ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Nội dung tính toán đặt ra gồm 2 yêu cầu: Thiết kế kết cấu khung trục và Thiết kế kết cấu móng cho công trình được giao

Thiết kế khung trục và sàn tầng điển hình

Yêu cầu thiết kế khung tối thiểu 15 tầng trở lên

Thiết kế sàn tầng điển hình

Thiết kế cầu thang, lõi thang máy

Thiết kế 1 khung trục: Sử dụng mô hình khung không gian, có tính thành phần động của gió và bố trí vách cứng hợp lý

Thiết kế kết cấu Móng

Tính toán 2 phương án móng cho công trình: Móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi cho:

Khung thiết kế tương ứng

Lõi thang máy của công trình

TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG

Tiêu chuẩn Việt Nam

[1] TCVN 198–1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

[2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế

[3] TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió

[4] TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

[5] TCVN 10304–2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

[6] TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

Tiêu chuẩn USA

[7] ACI 318M-11 (2011), Building Code Requirements for Structural Concrete and

Commentary, American Concrete Institute, USA

1 Sách tham khảo

[8] Châu Ngọc Ẩn (2008), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh

[9] Châu Ngọc Ẩn (2005) Nền móng NXB Đại Học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[10] Nguyễn Đình Cống (2008),Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu

chuẩn TCVN 356-2005

Trang 21

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 6

[11] Nguyễn Văn Quảng (2011), Nền móng và tầng hầm Nhà cao tầng, NXB Xây dựng,Hà

Nội

[12] Nguyễn Tuấn Trung, Võ Mạnh Hùng, Phương pháp tính vách cứng, bộ môn công

trình BTCT - ĐH xây dựng Hà Nội biên soạn

[13] Phan Quang Minh (chủ biên),Ngô Thế Phong,Nguyễn Đình Cống (2012), Kết cấu bê

tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản,NXB Khoa học và Kỹ thuật,Hà Nội

[14] Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng

[15] Võ Bá Tầm (2011), Kết cấu bê tông cốt thép, tập 1, Cấu kiện cơ bản theo TCXDVN

356-2005,NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[16] Võ Bá Tầm (2011), Kết cấu bê tông cốt thép, tập 2, Các cấu kiện nhà cửa theo

TCXDVN 356-2005,NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[17] Võ Bá Tầm (2011), Kết cấu bê tông cốt thép, tập 3, Các cấu kiện đặc biệt theo

TCXDVN 356-2005,NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[18] Võ Phán,Hoàng Thế Thao (2013),Phân tích và tính toán Móng cọc,NXB Đại học

Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[19] Võ Phán (2012), Các Phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong

phòng, NXB Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

[20] Vũ Công Ngữ,Nguyễn Văn Thông (2000),Bài tập cơ học đất,NXB Giáo dục

[21] Vũ Mạnh Hùng (2010), Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây Dựng, Hà

Trang 22

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 7

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

vượt quá giới hạn cho phép.Theo Bảng C.4 – [TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bêtông và bê

tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế] có quy định:

Kết cấu khung nhà nhiều tầng: f/H ≤ 1/500

Hệ kết cấu chính

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

 Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống

 Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi

và kết cấu ống tổ hợp

 Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu

có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình

Hệ khung

Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút

Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 – 12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

Hệ kết khung vách

Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng

Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép

Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt,

có thể thi công sau hoặc trước

Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m

Trang 23

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 8

Hệ khung lõi

Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên

Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian

Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà cao tầng

Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản

Xét các phương án sàn

Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

 Ưu điểm

 Tính toán đơn giản

 Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

 Nhược điểm

 Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

Không tiết kiệm không gian sử dụng

Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

 Ưu điểm

 Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và

có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian

sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

 Nhược điểm

 Không tiết kiệm, thi công phức tạp

Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

Hệ sàn không dầm có mũ cột ( sàn nấm)

Sàn nấm là sàn không có dầm, bản sàn tựa trực tiếp lên cột Xung quanh vùng sàn gối lên cột có thể loe rộng đầu cột ra thành mũ cột, hoặc tăng chiều dày bản sàn thành bản đầu cột

Trang 24

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 9

 Ưu điểm

 Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

 Tiết kiệm được không gian sử dụng

 Dễ phân chia không gian

 Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…

 Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

 Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình

và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

 Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

 Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm

 Nhược điểm

 Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do

đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

Sàn không dầm dự ứng lực trước – Sàn dự ứng lực

 Ưu điểm

 Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm

 Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

 Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

 Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép

 Nhược điểm

 Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác

do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu

Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được

Sàn bê tông BubbleDeck & Uboot Beton

Bản sàn bêtông BubbleDeck & Uboot Beton phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa, hộp nhựa tái chế để thay thế phần bêtông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn

 Ưu điểm

 Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất Tăng khoảng cách lưới cột và khả

Trang 25

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 10

năng vượt nhịp, và có thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

 Nhược điểm

Đây là các công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được phổ biến Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bêtông cốt thép thông thường cùng độ dày

Kết luận hệ kết cấu chịu lực chính

 Tổng quan kích thước công trình:

 Quy mô công trình 2 tầng hầm và 21 tầng nổi, tổng chiều cao 70.15m, dựa trên đặc điểm của các giải pháp kết cấu đã trình bày, chọn hệ khung kết hợp vách làm kết cấu chịu lực cho công trình là phù hợp nhất

 Công trình với tổng quy mô là 21 tầng, với kích thước bước nhịp lớn nhất là 9m Chính vì vậy cần có lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả cho công trình

 Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước nhịp lớn, đồng thời để đảm bảo tính mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:

Yêu cầu vật liệu sử dụng cho công trình

 Vật liệu tận dụng được nguồn vật liệu tại địa phương, nơi công trình được xây dựng, có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

 Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

 Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

 Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

 Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

Chọn vật liệu sử dụng cho công trình

Dựa vào tính chất đặc thù của nhà cao tầng là thường có tải trọng lớn Vậy nên cần sử dụng loại vật liệu có tính chất vừa giảm được tải trọng cho công trình, tiết kiệm được chi phí, và phổ biển Do vậy lựa chọn vật liệu thích hợp để đi thiết kế cho công trình là bêtông cốt thép

Bê tông:

(Bêtông sử dụng cho công trình theo [4] TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông

cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế)

Trang 26

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 11

Bêtông sử dụng cho kết cấu bên trên công trình là bêtông có cấp độ bền B30 với các chỉ tiêu như sau:

Khối lượng riêng:   25kN / m3

Cường độ chịu nén tính toán: Rb  17 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán:

(Thép sử dụng cho công trình theo)

 Cốt thép trơn Ø  10 mm : Dùng tính toán cốt đai cho dầm, cột và cốt dọc cho sàn…Sử dụng thép AI có các chỉ tiêu:

Cường độ chịu nén tính toán Rs  225 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán Rsc  225 MPa

Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang: Rsw  175 MPa

Mođun đàn hồi Es  210000 MPa

 Đối với cốt thép trong thiết kế cọc khoan nhồi, sử dụng thép gân Ø  10 mm thuộc nhóm cốt thép AII, có các chỉ tiêu:

Cường độ chịu kéo tính toán Rs  280 MPa

Cường độ chịu nén tính toán Rsc  280 MPa

Cường độ chịu kéo cốt thép ngang: Rsw  225 MPa

bt

b

Trang 27

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 12

Mođun đàn hồi: Es  210000 MPa

 Đối với cốt thép trong thiết kế sàn, dầm, cột và vách, sử dụng thép gân Ø  10 mm

thuộc nhóm cốt thép AIII, có các chỉ tiêu:

Cường độ chịu kéo tính toán Rs  365 MPa

Cường độ chịu nén tính toán Rsc  365 MPa

Cường độ chịu kéo cốt thép ngang: Rsw  290 MPa

Mođun đàn hồi: Es  200000 MPa

 Đối với các cấu kiện đặc biệt, cốt thép sử dụng trong thiết kế sẽ được thể hiện chi tiết trong tính toán

Vật liệu khác:

Vữa ximăng – cát, gạch xây tường:   18kN / m3

Gạch lát nền Ceramic:   20kN / m3

Lớp bê tông bảo vệ

Mục 8.3.2 [TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế]

 Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên

bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

 Trong bản và tường có chiều dày > 100mm: ….….… 15mm ( 20mm )

 Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm:… …20mm ( 25mm )

 Trong cột: 20mm ( 25mm )

 Trong dầm móng: 30mm

 Trong móng:

 Toàn khối khi có lớp bê tông lót:……… 35mm

 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót:……… 70mm

 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần

được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm:…… 10mm ( 15mm )

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm ( 20mm )

Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt

Trang 28

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 13

SƠ BỘ TIẾT DIỆN CHO CÔNG TRÌNH

Sơ bộ tiết diện sàn

Quan niệm tính toán xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các điều kiện sau:

Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão,…) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn

mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:

hs: chiều dày bản sàn

 m: hệ số phụ thuộc vào bản sàn

Bản dầm m   30 35   , chọn m = 35 Bản kê m   40 45   , chọn m = 45 Bản consol m   10 18   , chọn m = 18

 D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D   0 8 1 4 ..  , chọn D  0 8 .

hmin : chiều dày tối thiểu của bản sàn

hmm : đối với sàn nhà công nghiệp, công trình công cộng

Chọn tiết diện cho ô sàn điển hình: L1  L2 ( 9000  00 )mm

Xét tỉ số 2

1

9100

1 01 2 9000

Trang 29

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 14

→ Chọn sơ bộ hs  150 mm

Sợ bộ tiết diện dầm

Chiều cao và bề rộng dầm được chọn lựa theo công thức kinh nghiệm sau:

d d d

L h m

Kích thước tiết diện các dầm còn lại thể hiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1- Tiết diện sơ bộ dầm

Tên dầm Kích thước sơ bộ (bh)mm

Sợ bộ tiết diện vách

Điều kiện bố trí và sơ bộ tiết diện vách:

Việc lựa chọn một “cấu hình kết cấu” hợp lý cho công trình liên quan tới dạng hình học của kết cấu, loại kết cấu (khung hay vách) và loại cấu kiện sử dụng là trong những yếu tố quan trọng quyết định sự làm việc của cả công trình Một cấu hình kết cấu tồi có thể dẫn

Trang 30

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 15

đến tình trạng tập trung ứng suất nghiêm trọng, vì vậy, trong quá trình thiết kế nên lưu ý một số điều kiện:

Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang, phải bố trí ít nhất

3 vách cứng và không được gặp nhau tại một điểm

Nên thiết kế các vách giống nhau (về độ cứng cũng như kích thước hình học) và bố trí sao cho tâm cứng của hệ trùng với tâm khối lượng của nó Trong trường hợp chỉ đối xứng về

độ cứng (độ cứng trong giai đoạn đàn hồi) mà không đối xứng về kích thước hình học thì khi vật liệu làm việc ở giai đoạn dẻo dưới tác động lớn như động đất vẫn có thể dẫn đến sự thay đổi độ cứng Điều này sẽ gây ra biến dạng và chuyển vị khác nhau trong các vách khác nhau Hệ quả là sự đối xứng về độ cứng bị phá vỡ và phát sinh ra các tác động xoắn rất nguy hiểm đối với công trình

Không nên chọn các vách có khả năng chịu tải lớn nhưng số lượng ít mà nên chọn nhiều vách nhỏ có khả năng chịu tải tương đương và phân đều các vách trên mặt công trình

Hệ kết cấu chịu tải trọng ngang như lõi, tường, khung, vách phải liên tục từ móng tới mái của công trình hoặc tới đỉnh của vùng có gió giật cấp của công trình nếu có gió giật cấp tại các cao độ khác nhau

Không nên chọn khoảng cách giữa các vách và từ các vách đến biên quá lớn

Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn

bộ chiều cao của nó

Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải của vách và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ

Bố trí khung vách sao cho độ cứng không được khác nhau rõ rệt theo cả 2 phương và không được bằng nhau theo 2 phương, mà phải đồng đều và khác nhau theo 2 phương (khác nhau

về chu kỳ dao động theo 2 phương)

Tránh bố trí các cấu kiện đứng (hệ khung, vách hay lõi) bất đối xứng (gây ra dao động xoắn), tác dụng chống xoắn của vách cứng nhỏ, nên bố trí các cấu kiện đứng đối xứng (để giảm dao động xoắn)

Trang 31

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 16

Sơ bộ tiết diện vách cho công trình:

Theo mục 3.4.1 – [TCVN 198-1997_Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn

khối], chọn sơ bộ kích thước vách như sau:

 Chiều dày cách chọn lớn hơn 150mm hoặc 1

20  Ht ( Ht : chiều cao tầng)

150 3200

160 20

Vậy chọn tv  500 mm cho các cả các vách đơn, vách thang máy chọn tv  300 mm.

 Kiểm tra lại tiết diện lựa chọn

Tổng diện tích mặt cắt vách cứng có thể xác định theo công thức:

v vl st

F   f F Trong đó

Trang 32

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 17

DX5(600x400) DX4(400x400) DX6(400x400)

DX11(600x400)

DX1(600x400) DX1(600x400) DX1(600x400) DX1(600x400) DX2(400x400)

DX3(600x400)

DX5(600x400)

DX7(600x400) DX6(400x400)

DX7(600x400) DX6(400x400)

DX7(600x400) DX6(400x400)

DX7(600x400) DX6(400x400)

DX7(600x400) DX6(400x400)

Trang 33

CHƯƠNG 2:CỞ SỞ THIẾT KẾ Trang 18

Trang 34

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 19

TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

VÀ MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

Căn cứ theo tiêu chuẩn [2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế

Hình 3.1- Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình

Hình 3.2- Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Trang 35

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 20

Bảng 3.1-Trọng lượng sàn tầng điển hình

STT Vật liệu

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 36

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 21

Bảng 3.3- Trọng lượng sàn Vệ sinh

STT Vật liệu

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)

Trọng lượng tường xây trên dầm và sàn

Để đơn giản trong tính toán, tải trọng bản thân tường được phân thành tải phân bố đều trên sàn và trên dầm

Trang 37

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 22

Hoạt tải

Tra tiêu chuẩn mục 4.3 [2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế

Được các giá trị hoạt tải thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.4-Hoạt tải sử dụng trên công trình

STT Tên sàn

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số

vượt tải

Hoạt tải tính toán Phần

dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần (kN/m2)

Trang 38

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 23

TẢI TRỌNG THANG MÁY

Thang máy được dùng trong công trình là thang máy hiệu MITSUBISHI do Công ty cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Nam (INVETECH) cung cấp và lắp đặt Các số liệu

thống kê chi tiết thang từ Catalogue (Thông tin từ nhà cung cấp)

Bảng 3.5- Catalogue thông số thang máy Mitsubishi

Với kích thước giếng thang của công trình là 2400x2220mm, tra theo Catalogue của nhà cung cấp, chọn thang máy mã hiệu P12-CO, có các thông số chi tiết:

Bảng 3.6-Thông số kỹ thuật của thang máy P13-CO

Số người

Các kích thước (mm) Phản lực (T) Khoảng

mở cửa

JJ

Phòng thang AAxBB

Hố thang XxY R1 R2 R3 R4

Phản lực do thang máy gây ra

Nhập tại 4 điểm góc phía trên phòng máy thang của công trình:

Trang 39

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 24

TẢI TRỌNG NGANG

Xác định thành phần tĩnh của gió

Tải trọng ngang được tính toán trong công trình là tải trọng gió

Tác động của gió lên công trình mang tính chất của tải trọng động và phụ thuộc vào các thông số sau:

Thông số về dòng khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, hướng gió

Thông số vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám bề mặt.Dao động công trình

Tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phương tính toán thành phần tĩnh tải trong gió được xác định theo các điều khoản ghi trong tiêu

chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế

Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió

Thành phần động tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

Theo mục 1.2 TC 229:1999 [3] thì công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể đến

thành phần động của tải trọng gió

Công trình đồ án sinh viên với chiều cao tổng cộng tính từ cao độ +0.000m là 70.15m nên cần xét đến yếu tố thành phần động của tải trọng gió

Bảng 3.7- Đặc điểm công trình

Trang 40

CHƯƠNG 3:TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Trang 25

W : Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng

kj : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

 : Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1.37

c: Hệ số khí động, Gió đẩy: 0.80; gió hút: 0.60

Hj: Chiều cao đón gió của tầng thứ j

Lj: Bề rộng đón gió của tầng thứ j

Bảng 3.8- Bảng giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió

Theo mục 6.4.1 [2] Đối với ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu, giá trị áp lực gió Wo

được giảm đi 10 daN/m2 đối với vùng I-A, 12 daN/m2 đối với vùng II-A và 15 daN/m2 đối với vùng III-A Dạng địa hình C

Công trình của sinh viên nằm ở Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh thuộc vùng gió II-A:

Ngày đăng: 12/01/2022, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3- Đồ thị xác định hệ số động lực   i . - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.3 Đồ thị xác định hệ số động lực  i (Trang 43)
Bảng  3.16- Chu kì dao dộng riêng của công trinh. - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
ng 3.16- Chu kì dao dộng riêng của công trinh (Trang 49)
Bảng  3.17- Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng. - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
ng 3.17- Giá trị khối lượng từng tầng và tọa độ tấm cứng, tâm khối lượng (Trang 50)
Bảng  3.19-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương X (Mode 2). - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
ng 3.19-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương X (Mode 2) (Trang 53)
Bảng  3.21-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương Y (Mode 1). - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
ng 3.21-Giá trị tính toán thành phần động của gió theo phương Y (Mode 1) (Trang 55)
Hình 3.7-Mô hình tổng thể công trình - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.7 Mô hình tổng thể công trình (Trang 60)
Hình 3.9- Khái báo vật liệu - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.9 Khái báo vật liệu (Trang 61)
Hình 3.8- Khái báo hệ lưới cho công trình - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.8 Khái báo hệ lưới cho công trình (Trang 61)
Hình 3.11- Khai báo tiết diện dầm - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.11 Khai báo tiết diện dầm (Trang 63)
Hình 3.12- Khái báo tiết diện sàn - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.12 Khái báo tiết diện sàn (Trang 63)
Hình 3.13- Khai báo các loại tải trọng - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.13 Khai báo các loại tải trọng (Trang 64)
Hình 3.20- Gán tâm cứng Diapharagms cho sàn. - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.20 Gán tâm cứng Diapharagms cho sàn (Trang 67)
Hình 3.21- Khai báo khối lượng tham gia dao động - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.21 Khai báo khối lượng tham gia dao động (Trang 68)
Hình 3.24-  Thành phần tĩnh của gió theo phương Y (GTY) - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.24 Thành phần tĩnh của gió theo phương Y (GTY) (Trang 69)
Hình 3.23- Thành phần tĩnh của gió theo phương X (GTX) - Đề 67   chung cư văn phòng orchard   21f + 2b đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.23 Thành phần tĩnh của gió theo phương X (GTX) (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm