1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh lớp 5 qua các bài toán chuyển động

20 1,8K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh lớp 5 qua các bài toán chuyển động
Chuyên ngành Toán
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lớp 5, tôi nhận thấy rằng : Trong chương trình dạy - học môn Toán lớp 5, dạng Toán chuyển động là một dạng Toán điển hình bởi vì: Có nhiều bài toán dạng chuyển động thường chỉ là hình thức còn nội dung bài toán đó đã chứa đựng cả những loại toán khác như : + Tìm hai số khi biết tổng và hiệu số + Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số + Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số như tỷ lệ thuận - tỷ lệ nghịch. với những phương pháp giải phong phú như: giả thiết tạm, suy luận. đòi hỏi học sinh phải biết tư duy trừu tượng để phân tích bài toán chuyển động thì mới nhận dạng được đặc điểm toán học và tìm ra được phương pháp giải tương ứng. Vì vậy các bài toán chuyển động có tác dụng tốt trong việc rèn luyện năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh. Qua các bước phân tích bài toán và qua hệ thống các bài tập được chọn lọc sẽ giúp các em học sinh tập luyện nhận biết các dạng toán cụ thể được ẩn dưới dạng toán chuyển động để từ đó các em xác định được cách giải thích hợp. Tuy mới chỉ là những kết quả nhỏ bé ban đầu song tôi cũng xin trình bày một số việc đã làm để "Rèn năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh lớp 5 qua các bài toán chuyển động", rất mong được các bạn đồng nghiệp quan tâm cùng trao đổi. NỘI DUNG Nội dung trình bày của tôi gồm 3 phần Phần 1: Toán chuyển động cùng chiều. Phần 2: Toán chuyển động ngược chiều.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau 15 năm công tác, qua thực tế giảng dạy ở bậc tiểu học - đặc biệt

là khối lớp 5, tôi nhận thấy rằng :

Trong chương trình dạy - học môn Toán lớp 5, dạng Toán chuyển

động là một dạng Toán điển hình bởi vì: Có nhiều bài toán dạng chuyển

động thường chỉ là hình thức còn nội dung bài toán đó đã chứa đựng cả những loại toán khác như :

+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu số

+ Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số

+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số như tỷ lệ thuận - ty lệ nghịch với những phương pháp giải phong phú như: giả thiết tạm, suy luận đòi

hỏi học sinh phải biết tư duy trừu tượng để phân tích bài toán chuyển động

thì mới nhận dạng được đặc điểm toán học và tìm ra được phương pháp giải

tương ứng Vì vậy các bài toán chuyển động có tác dụng tốt trong việc rèn luyện năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh

Qua các bước phân tích bài toán và qua hệ thống các bài tập được

chọn lọc sẽ giúp các em học sinh tập luyện nhận biết các dạng toán cụ thể

được ẩn dưới dạng toán chuyển động để từ đó các em xác định được cách

giải thích hợp Tuy mới chỉ là những kết quả nhỏ bé ban đầu song tôi cũng xin trình bày một số việc đã làm để "Rèn năng lực tư duy và kỹ năng giải toán cho học sinh lớp 5 qua các bài toán chuyển động", rất mong được các bạn đồng nghiệp quan tâm cùng trao đổi

NỘI DUNG Nội dung trình bày của tôi gồm 3 phần

Phần 1: Toán chuyển động cùng chiều

Phần 2: Toán chuyền động ngược chiều

Trang 2

Phân 3: Toán chuyển động dựa vào vận tốc trung bình

Các kiến thức cơ bản cần nhớ

1 Quãng đường S= V x t

Thời gian t =§ : V

2 Hai động tử chuyển động ngược chiều với vận tốc v,, v; trên một quãng đường và khởi hành cùng một lúc, để gặp nhau thì:

a Thời gian để gặp nhau : t=S:(v,+ v5)

3 Hai động tử chuyển động cùng chiều với vận tốc Vị, V¿ (Vạ > Vị) trên một quãng đường khởi hành cùng một lúc, để đuổi kịp nhau thì:

a Thời gian: t=S§:(V;- Vị)

b Quang đường: S = (Vv, - v,)t

c Hiệu vận tốc: V› - Vị=Š:f

4 Vận tốc không đổi thì quãng đường tỷ lệ thuận với thời gian

5 Thời gian không đổi quãng đường tỷ lệ thuận với vận tốc

6 Quãng đường không đổi vận tốc tỷ lệ nghịch với thời gian

MỘT SỐ BÀI TOÁN MINH HOA

Phần 1

TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIẾU

Công thức thường gặp trong toán chuyển động cùng chiều là: t= `

Vị —V¿ Trong đó t là thời gian để hai động tử gặp nhau, s là khoảng cách lúc đầu giữa hai động tử và vị, Vạ là các vận tốc của chúng

Trang 3

* Ta đi xét các bài toán sau

Bài toán 1: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/h Sau đó 1 giờ 30' người thứ hai cũng rời A đi về B với vận tốc 20 km/ giờ và đến B trước người thứ nhất là 30 phút Tính quãng đường AB

* GV hướng dẫn học sinh theo cách giải sau:

Cách 1: Giả sử người thứ hai đi với thời gian như người thứ nhất thì người thứ hai đi quãng đường nhiều hơn người thứ nhất là:

20 x 2=40 (km)

Vận tốc của người thứ hai hơn vận tốc của người thứ nhất là:

20 - 15 = 5 ( km/ giờ)

Thời gian người thứ nhất đi quãng đường AB:

40: 5=8( gid)

Vậy quãng đường AB dài:

15 x 8= 120 (km)

Cách 2: Cứ mỗi km, người thứ nhất đi hết = gid

Người thứ hai đi hết = giờ Cứ mỗi km người thứ hai di ft hon người thứ nhất:

— - ~~ =— 1s 2060 &” (gid)

Quãng đường AB dài là :

1 2:— =120 S0 (km) (km)

Cách 3: Cùng một quãng đường AB thì vận tốc tỷ lệ nghịch với thời

R „ vị 15 3

gian, nên ta cÓ: ——=——=—

Trang 4

Mat, - t, = 2( gid )

Từ đó ta có t, =8( gid)

t, = 6( gid)

Vậy quang dudng AB dai 1a:

15 x 8=120 (km)

Đáp số : 120 km Bìa toán 2: Một ôtô di từ A đến B với vận tốc 40km/h

Lát sau một ôtô thứ hai cũng đi từ A đến B với vận tốc 52 km/h để gặp ôtô thứ nhất tại B Sau khi đi được 2 giờ xe thứ nhất bị hỏng phải chữa mất 30 phút và sau đó nó đi tiếp đoạn đường còn lại với vận tốc 48km/h Vì thế 2 xe gặp nhau khi còn cách B là 26km Tính quãng đường AB

GV Hướng dẫn:

Trong bài toán này, đến lúc thay đổi vận tốc ta không biết xe 1 đã đi được bao nhiêu phần quãng đường, nhưng lại biết xe lổi được:

40 x 2= 80 km

Ta biểu diễn sơ đồ sau:

năm” ÓC | | Me | ip

A noi C, déi chỗ gặp vận tốc nhau Sau khi gặp nhau xong xe 2 con di: 26 : 52 = ; ( gid ) nữa thì mới đến B

Trang 5

Trong ei ấy xe 1 di duoc ; x 48 = 24 (km)

Vậy nếu không nghỉ khi xe 2 đến B Xe 1 đã đổi vận tốc và đi được quá B là: 24 -(26 - 24) = 22 (km)

Tính từ C ( chỗ xe 1 đổi vận tốc ).Cùng một thời gian nếu xe 1

không đổi vận tốc thì xe một sẽ đi được quãng đường CB, còn nếu đổi vận

tốc thì đi quá B là 22km

Nếu đổi vận tốc thì 1 giờ xe 1 đi hơn :

48 - 40 = 8 km

Để đi hơn 22km khi xe 1 đã đổi vận tốc thì phải đi trong thời gian

Vậy nếu xe 1 không đổi vận tốc thì đi CB mất = gid

Vậy quãng đường AB dài:

2x40+ 2 x48 =80+ 11 x 12 = 212(km)

Đáp số: 212 km

* Một dạng chuyển động cùng chiều thường gặp và cũng rất gây hứng thú cho học sinh đó là chuyển động của hai kim đồng hồ Trong loại toán này nếu ta chọn mặt đồng hồ là 1 vòng thì vận tốc của kim phút là 1 vòng/g1ờ Vận tốc của kim giờ là 12 vòng / giờ Ta chia mặt đồng hồ thành

60 vạch chia phút thì vận tốc của kim phút là 60 vạch / giờ Vận tốc của kim gid 5 vạch / giờ

Bài toán 4: Đồng hồ chỉ 12 giờ đúng Hãy tìm khoảng thời gian ngắn nhất để kim giờ và kim phút lại trùng nhau

* Trước hết GV vẽ mặt đồng hồ lên bảng để biểu thị đường đi của

kim phút và kim giờ ( Yêu cầu học sinh cùng vẽ )

Trang 6

Hướng dẫn giải:

Trước hết ta tính vận tốc kim giờ và vận tốc kim phút theo đơnvị vòng / phút

Kim phút quay một vòng hết 60 phút nênvận tốc kim phút là

1 1:60 = — (vòng / phút) 60 | ø / phút) Kim giờ quay một vòng hết 12 giờ = 12 x 60 phút nên vận tốc kim

Trong một phút , kim phút đi hơn kim giờ là :

60720720 \ vòng }

Quãng đường kim phút ởi tính từ lúc 12

giờ sẽ bằng : l1 vòng + quãng đường

kim gi di

Nên tính từ lúc 12 giờ đến khi 2 kim

trùng nhau lần đầu tiên , quãng đường

kim phút đi hơn kim giờ là: 1 vòng

Để đi hơn Ivòng kim phút phải đi trong :

“700 11 ( phút )

Đây là khoảng thời gian ngắn nhất để 2 kim trùng nhau lân đầu tiên kể từ

12 giờ

Bài toán : 5

Đồng hồ đang chỉ 4 giờ 10 phút Sau ít nhất bao lâu thì hai kim

đồng hồ nằm đối diện nhau trên một đường thẳng

* GV nên vẽ mặt đồng hồ lên bảng để biểu thị đường đi của kim phút và

kim giờ ( Yêu cầu học sinh cùng vẽ )

Trang 7

Hướng dẫn Giải:

Ta xét thời điểm 4 giờ Lúc đó kim phút còn cách kim gid 7 vong Muốn kim phút nằm đối diện với kim giờ thì trong cùng một thời gian kim phút phải quay nhiều hơn kim giờ là:

1 1 5

Mỗi giờ kim phút quay được một vòng, kim giờ quay được 12 vòng Kim phút quay nhanh hơn kim giờ là:

1 11

1—-_ =— (von

12 12 (vong)

Thời gian để kim phút và kim giờ nằm đối diện trên một đường thẳng là:

5 11 10

—:— =— 61211 (giờ) (gid) = 54 phtt 33 gia p giây

Sau lúc 4 giờ là 54 phút 33 giây thì 2 kim đồng hồ cùng nằm trên 1

đường thẳng

Vậy sau lúc 4 giờ 10 phút là 44 phút 33 giây thì 2 kim đồng hồ

cùng nằm trên một đường thẳng

Tương tự bài toán này học sinh sẽ làm bài tập khác

Ví dụ :

Đồng hồ chỉ một giờ chiều Tìm thời gian ngắn nhất để kim giờ và

kim phút lại trùng nhau

Trang 8

Hoặc: Đồng hồ chỉ 12 giờ Tìm thời gian ngắn nhất để kim giờ va

kim phút vuông góc với nhau

Bài toán 4: Buổi chiều Liên ngồi làm bài tập lúc hơn 3 giờ 20' một chút Khi làm xong bài văn Liên thấy cũng là lúc 2 kim đồng hồ đổi chỗ cho nhau

Hỏi Liên làm bài hết bao nhiêu phút

GV Phán tích:

Khi 2 kim đồng hồ đổi chỗ cho nhau thì kim phút đã đi được quãng

đường từ vị trí trên số 4 một chút đến vị trí kim giờ lúc bắt đầu làm bài là

trên số 3 một chút

Chú ý rằng: Đoạn đường kim phút đi rất khó xác định chính xác

theo khoảng nhỏ trên mặt đồng hồ Còn kim giờ di chuyển từ vị trí ban đầu (hơn 3 giờ 20' một chút) đến vị trí kim phút Như vậy tầng quãng đường đi của 2 kim đồng hồ vừa tròn một vòng đồng hồ nghĩa là bằng 60 khoảng nhỏ

mà mỗi khoảng bao gồm đoạn đường bằng đoạn đường từ số này trên mặt đồng hồ đến số liền sau nó

Trong một giờ kim phút đi được một vòng đồng hồ nên vận tốc của kim phút là 60 khoảng nhỏ Còn kim giờ đi được từ số này đến số liền sau nên vận tốc của kim giờ là 5 khoảng nhỏ

Như vậy số vận tốc giữa kim phút và kim giờ là : 60 : 5 = 12 (lần) Bài toán được đưa về bài toán: " Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của chúng "

Lời giải:

Sau khi phân tích như trên ta có sơ đồ đoạn đường di của hai kim đồng hồ như sau :

nho Kim phút _—+———+L———+—t—:—+—+—+—t—

Trang 9

60 khoảng nhỏ được chia làm:

1 + 12 = 13 (phan)

Quãng đường kim phút đi:

60: 13x 12= 55° (đoạn thẳng nhỏ)

Mà kim phút di chuyển một khoảng nhỏ đúng hết một phút

Vậy kim phút đã di chuyển chỗ trong 55° phút tức là Liên làm bài

x 5S và

hét 55— phit

13

Đáp số : 55 pso 13 pout hut

Bài toán 5 : Hiện nay là 6 giờ đúng Hỏi đến thời điểm nào thì hai

kim đồng hồ chập khít lên nhau:

Phản tích: Lúc 6 giờ 2 kim đồng hồ cách nhau một khoảng đúng

bang 2 vòng mặt đồng hồ nên cách nhau 60 : 2 = 30 khoảng nhỏ

Khi kim phút đuổi kịp kim giờ thì hai kim đồng hồ chập khít lên nhau Đến lúc đó kim phút đã đi nhanh hơn kim giờ một đoạn đường đúng bằng khoảng cách giữa hai kim đồng hồ lúc 6 giờ đúng Nghĩa là 30 khoảng nhỏ

Mà theo bài toán 4 tỷ số vận tốc giữa hai kim đồng hồ là 12 lần Như vậy ta đưa bài toán về bài toán: "Tìm hai số khi biết hiệu số và

tỷ số của chúng"

Ta có sơ đồ đường đi của hai kim đồng hồ như sau:

Kim phút —+—+—+—+—+——————

30 khoảng nhỏ được chia làm: 12 - I = 11 (phần) từ lúc 6 giờ đến lúc hai kim đồng hồ chập khít lên nhau kim phút đã di chuyển được đoạn đường

Trang 10

30x12

11

Kim phút di chuyển mỗi phút được một khoảng nhỏ nên sau lúc

6 giờ là 320 phút thì hai kim đồng hồ chập khít lên nhau và thời điểm đó

là : 6giờ 320, phút

Phần 2

CHUYEN DONG NGUGOC CHIEU

Bài toán 1: Một người đi từ A về B Người đó khởi hành lúc 4 giờ

24 phút Vào lúc 6 giờ 36 phút một người khác đi từ B về A Vận tốc người

đi từ B lớn hơn vận tốc người đi từ A là 1 km / giờ Hai người gặp nhau lúc

11 giờ Tính vận tốc của mỗi người Biết rằng quãng đường AB dài

158,4km

G V Phân tích

1 Tìm xem mỗi người đi bao nhiêu thời gian

2 Tính xem trong khoảng thời gian đó người đi từ B nhanh hơn người đi từ A bao nhiêu km

3 Thay thế thời gian người đi từ B bằng người đi từ A đi một mình

và quãng đường người đó đi được sẽ bằng quãng đường AB trừ đi quãng đường người đi từ B nhiều hơn người đi từ A

Hướng dẫn Giải:

Thời gian người đi từ A là: 11 giờ - 4 giờ 24 phút = 6 giờ 36 phút Thời gian người đi từ B là:

11 giờ - 6 giờ 36' = 4 giờ 24' = 264 phút

Trong 4 giờ 24 phút người đi từ B nhanh hơn người đi từ A là:

10

Trang 11

A x264 =4,4(km)

60

Nếu người di tir A đi nốt quãng đường người di tir B di trong 4 giờ

24 phút thì sau 4 giờ 24 phút người đó còn cách B là 4,4km Khi đó người

đi từ A sẽ đi được quãng đường là:

158,4 - 4,4 = 154km

Vậy tổng thời gian người đi từ A nếu đi một mình là:

6 giờ 36 phút + 4 giờ 24 phút = 11 giờ

Vậy vận tốc người đi từ A là:

154: 11 = 14 (km/h) Vận tốc người đi từ B là:

14+1=15 (km/h) Chú ý: Cũng có thể giả sử cho người đi từ B một mình và đi thêm một số thời gian bằng thời gian người đi từ A đã đi, khi đó thời gian người

đi từ B đi vẫn là 11 giờ nhưng người đó đã đi quá A một đoạn đường là:

396x4,4

=( 6,6 km)

264 (

Từ đó tính được vận tốc của mỗi người

Bài toán 2: Một ôtô đi hết quãng đường AB trong 10 giờ Một ôtô khác đi hết quãng đường BA trong 12 giờ 30 phút Sau khi ôtô thứ nhất khởi hành từ A một thời gian thì xe thứ hai mới khởi hành từ B Khi 2 xe gặp nhau thì tổng thời gian đi của 2 xe là 11 giờ Hỏi xe đi từ B khởi hành sau xe di tit A bao lau

GV hướng dẫn giải: Xe đi từ A đến hết quãng đường AB trong

10 giờ thì mỗi giờ ôtô đó đi được 1 : 10 = 10 quãng đường AB

11

Trang 12

Xe ôtô đi từ B đi hết quãng đường AB trong 12 giờ 30 phút thì mỗi giờ ôtô

đó đi được là 1: 12,5 = 2: 25 = = quãng đường AB

Giả sử xe thứ nhất đi cả 11 giờ thì sẽ đi được quãng đường là:

—xl1=— 10 10 (quãng (quang duong AB đường AB)

Như vậy xe đó đã đi quá B quãng đường là:

11 10 1

— —-—— =— (quãng đường AB

10 10 10 (quang g AB) Trong 1 giờ, xe đi từ A di nhanh hơn xe ởi từ B là :

1 2 1

— ——~ = —— (quang duéng AB

10 25 50 (quang 8 AB)

1 1

Từ đó ta có thời gian xe đi từ Blà: —:—-= 5 (gid)

10 50 Thời gian xe đi từ Alà: 11-5 =6 (gid)

Vậy xe đi từ B khởi hành sau xe đi từ A là 1 giờ

Đáp số : 1 giờ Bài toán 3: Hai địa điểm A va B cách nhau 100 km Hai người đi xe

đạp ngược chiều nhau Họ khởi hành cùng một lúc và dự định sau 5 giờ sẽ

gặp nhau Nhưng sau khi đi được 1 giờ 40 phút thì người đi từ B phải dừng lại sửa xe mất 40 phút rồi mới tiếp tục đi và phải sau 5 giờ 22 phút kể từ lúc

khởi hành họ mới gặp nhau Tính vận tốc mỗi người?

GV hướng dẫn giải:

Ta phân tích bài toán bằng sơ đồ sau:

um dinh ON du dinh di

thực đi 5h 22 phút thực đi 4h 42 phút

Ngày đăng: 24/01/2014, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w