TK 159 là dự phòng giảm giá HTK 1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với HTK Với tính chất phức tạp và mức độ trọng yếu của HTK, để kiểm soát tốt quá trình vận động HTK, doanh nghiệp phải thiết l
Trang 1A5365
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HÒ CHÍ MINH
KHOA KÉ TOÁN - KIÊM TOÁN
BAO CAO THUC TAP TOT NGHIỆP
DE TAL TIM HIEU CHUONG TRINH KIEM TOAN HANG TON KHO TAI CONG TY
TNHH DICH VU TU VAN TAI CHINH KE TOAN VA KIEM TOAN PHIA NAM AASCs] -
TRUONG DAI HOC MG TP.HCK
Trang 2Loi cam on
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn đến tất cả quý thầy cổ trường Đại học Mở TP.HCM nói chung và khoa Kế Toán — Kiểm Toán nói riêng, cảm ơn thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức hữu ích và quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt,
em xin cảm ơn cô Ngô Ngọc Linh đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt báo cáo này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh, chị trong công ty Kiểm toán Phía Nam, đặc biệt là cô Hương — Phó Giám Đốc công ty đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được làm quen với môi trường kiểm toán thực tế, tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm cho em trong qua trình thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô, các anh chị trong công ty cùng gia đình, bạn bè sức khỏe, nhiêu niêm vui và thành công trong công việc và cuộc sông
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hà Lê Trúc Phương
Trang 3NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
Trang 4DANH MUC BANG BIEU VA SO DO
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức tại AASCs
Bang 1: Bang tong hop sé du HTK
Bang 2: Bang so sánh số dư đầu năm với số dư cuối năm trước của HTK
Bảng 3: Bảng so sánh số dư HTK năm nay với năm trước
Bảng 4: Bảng tổng hợp số liệu chỉ tiết phát sinh hàng tháng của sản phẩm gạch ngói tại
Bảng 5: Bảng tổng hợp tỷ lệ biến động của từng khoản mục theo tháng
Bang 6: Biên bản kiểm kê HTK thực tế tại ngày 31/12/2012
Bảng 7: Bảng đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Bảng 8: Bảng đối chiếu số liệu kiểm kê và nhập xuất tồn
Bảng 9: Bảng kiểm kê các nghiệp vụ mua hàng
Bảng 10: Bảng tính giá thành sản phẩm đá
Bảng 11: Bảng xác định giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 5DANH MUC CAC TU VIET TAT
BCTC Báo cáo tài chính
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 6
HAN CHE CUA DE TAI
Dé dam bảo yêu cầu bảo mật thông tin nên tất cả số liệu sử dụng trong bài chỉ mang tính chất minh họa
Do hạn chế về thời gian cũng như những hạn chế về mặt kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Phía Nam AASCs
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CO SỞ LY LUAN VE KIEM TOAN HANG TON KHO .s- o -Š 1.1 Tổng quan về hàng tỒn kho ¿6 + 52% + ề ồn ng g1 3
1.1.1.1 Khái niệm 6-6 +22*+ExeExeExteterrerxrrrrrrrrrrrrre ¬ 3
I0 00 i01 11 3
1.1.1.3 Ghi nhận HTÍK 6-6 ®S2*£Ek££EE9E+E£EEEEEYEE1E2312112112111711171117171211111 11111 4 BE? I7 e6 s ễ'ồễồ®ễ®ễ'®^”ồ Ồ'Ầ .Ô 6
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán đối với HTK a " 7 1.1.3 Kiểm soát nội bộ t0028:/ 007 8 1.1.3.1 Mục đích kiểm soát nội bộ đối với HTK: ¿- ¿2 + ++x++xv£xezxvzxezxervervees 9 1.1.3.2 Các thủ tục kiỂm soát: .s 2s tt TH errrreerrseerrrecre, Ủ 1.2 Kiểm toán khoản mục HTK .- ¿- ¿5+5 scsecxvzxerxsssd 12 1.2.1 Mục tiêu kiểm toán HTK . ¿5c St tt xExEEEEE2332332312312112111121121121112 1x crk 12 1.2.2 Đặc điểm kiểm toán HTKK -. ¿56 5t22+‡2x9EESEEE322392121121121211111111111r crk, 13
1.2.3 Thủ tục kiểm toán H TK s ++9S2+tt99E11192E111227111117111212111017011222711 0.11 cre 15
1.2.3.1 Đánh giá rủi ro kiỂm toán - ©5522 2x 22322122122121121121211211111 11 re 15 1.2.3.2 Xác định mức trọng yếu KH TS v1 001111110015 111 1e 16
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
GHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIEM TOÁN CHU TRÌNH HANG TON KHO TRONG
KIEM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KÉ
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Năm (ÁÁ SE} keereiririiirieeasesrasallS21834865858048840038358880.041-441581-001640485EE04087351 26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triỂn: .¿- ¿52t x2xEYtEvtExtEktEtrrtrrtrrreekrrkrrkrrkee 26
2.1.3 Tình hình hoại XỘNG? cua coasaasauadnodtdnastiidnttD8009000130/8065610G04058180900100569.1000109000461180016140000780 28
2.1.3.1 Nguyên tắc hoạt động: . .:-.¿©5ee: m1 tru 28 2.1.3.2 Mục tiều hoạt đỘHG: .e.ceceeiniirriiirearrerrresssedAL644844846/003 605818655 188 0355 28
2.1.3.3 Chức năng hoạt động: c.vvcvcvvvcccccccccc cvucessessssasissssuesesssesssssssiseesseeen 28
2.134 Tình hình hoạt động trong những niỗm (HE s:uccossuaanasnaneiaiaaisinaserreasnaie 2)
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn: .- c c 119199911 vn eg ¬ 32 2.2 Chương trình kiểm toán HTK tại công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và
kiểm toán phía Nam (A ASCS) - 6-55 x21 22392102112112212112111111111111111111111101 1kg 33 CHƯƠNG 3 Nhận xét về công ty kiểm toán TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và
3.1.NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TY AASC§: th tre 50
3.2 NHẬN XÉT VỀ CHƯƠNG TRINH KIEM TOÁN KHOẢN MỤC HTK TẠI CÔNG
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE KIEM TOAN HANG TON KHO
1.1 TONG QUAN VE HANG TON KHO
1.1.1 Đặc điểm chung của hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 02 — hàng tồn kho, hàng tồn kho là những tài sản:
- _ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- _ Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh đở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
1.1.1.2 Phân loại hàng tôn kho
Việc phân loại HTK có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức và phương pháp kế toán HTK
Có nhiều cách để phân loại HTK và tùy theo đặc điểm của từng đơn vị mà có cách phân loại phù hợp Trong đó có 2 cách phân loại thường được sử dụng là:
s* Phân loại HTK theo mục đích sử dụng:
Theo VAS 02 “Hàng tồn kho”, HTK được chia thành 3 loại:
- HTK được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- _ HTK đang trong quá trình sản xuất đở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- HTK được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;
'_ Trong các chuân mực khác, HTK được mở rộng cho một sô tài sản, đó là:
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
s* Phân loại theo vai trò, tác dụng và yêu câu quản lý:
Phân loại HTK căn cứ vào vai trò, tác dụng và yêu cầu quản lý để phân loại HTK một cách chỉ tiết hơn Theo cách phân loại này mỗi đối tượng cụ thể của HTK sẽ được phân thành nhiều nhóm, mỗi nhóm bao gồm nhiều loại khác nhau với những tên gọi, nhãn hiệu, quy cách khác nhau Và mỗi đối tượng cụ thể sẽ có một ký hiệu riêng để thay tên gọi Cách phân loại này giúp cho các bộ phận phối hợp kiểm soát HTK và nắm được tình hình
cu thé cua HTK
1.1.1.3 Ghinhan HTK
HTK được xem là một tài sản của doanh nghiệp nên phải thỏa mãn định nghĩa và điều kiện ghi nhận của tài sản Theo VAS 01 — Chuẩn mực chung, tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tài sản chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó và giá trị của tài sản có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Cơ sở quan trọng để ghi nhận HTK là quyền sở hữu đối với HTK bao gồm cả lợi ích và rủi ro gắn liền với nó Trong nhiều trường hợp, hàng hóa dù không nằm trong kho của doanh nghiệp nhưng vẫn được xem là HTK khi mà quyền sở hữu đã được chuyển giao cho doanh nghiệp như hàng đang đi đường hoặc chưa chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng như hàng gửi đi bán Việc này rất cần thiết khi xác định HTK vào thời điểm khóa số để lập BCTC nhất là khi giá trị của HTK là trọng yếu
Thời điểm chuyển giao HTK được xác định căn cứ vào các điều khoản được thỏa thuận trên hợp đồng và thời điểm lợi ích và rủi ro được chuyển giao
Đối với hàng ký gửi cho đại lý được ghi nhận là HTK cho đến khi bán cho bên thứ ba
do lúc này chưa chuyền giao quyền sở hữu Ngược lại, hàng hóa nhận ký gửi không được tính vào HTK của đơn vị
Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh E=ễễễễ——ễễ.-———-—-.———————
s* Giá gốc HTK:
Đoạn 05 — VAS 02 quy định giá gốc HTK bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các
chỉ phí phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại Trong đó:
Chi phí mua gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyén,béc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK Loại trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất
Giá mua sẽ được ghi nhận theo giá mua trong điều kiện trả chậm thông thường khi có phát sinh lãi suất trả chậm Nếu doanh nghiệp phát sinh chỉ phí lãi vay để có HTK, thì chỉ phí này phải tuân thủ VAS 16 — Chi phi di vay
_ Đối với những HTK mua bằng ngoại tệ sẽ tuân thủ theo VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá Theo đó, HTK là một khoản mục phi tiền tệ nên khi mua hàng bằng ngoại tệ, chi phí mua được tính theo tỷ giá tại ngày giao dịch
Chi phí chế biến bao gồm: những chỉ phí liên quan trực tiếp và gián tiếp đến việc chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Các chỉ phí không được tính vào giá gốc HTK:
- - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phi bao quan HTK trv các khoản chi phi bao quan HTK cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chỉ phí bảo quản trong quá trình mua hàng;
- Chi phi bán hang;
- Chi phi quan ly doanh nghiép
Phuong phap tinh gia HTK:
Theo VAS 02 quy dinh, gia tri HTK dugc tinh theo m6t trong bốn phương pháp sau:
- - Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phuong pháp bình quân gia quyển
- _ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- _ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Eee
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
==—-
Tuy nhiên, phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) hiện nay không còn được sử dụng nữa do những hạn chế trong phương pháp này
` 1.1.1.4 Đánh giá HTK
Theo đoạn 04 —- VAS 02: “Hàng tồn kho được tính theo giá sốc Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được”
> Giá trị thuần có thể thực hiện được:
Theo VAS 02 đoạn 03: “Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và ghi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng”
Để phản ánh theo giá trị thuần, doanh nghiệp phải tiến hành lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK là chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thé thực hiện được, và được.ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ
% Dự phòng giảm gia HTK:
Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi số kế toán của HTK Việc lập dự phòng giảm giá HTK nhăm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá Việc lập dự phòng giảm giá HTK đáp ứng nguyên tắc thận trọng trong kế toán Thông qua việc lập dự phòng, HTK được đánh giá không vượt quá giá trị thuần có thể thực
hiện của nó
Số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK đó
Dự phòng giảm giá HTK là một ước tính kế toán
Doan 19 — VAS 02 quy định việc lập dự phòng giảm giá HTK được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng Do đó, việc so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện phải tiến hành trên từng mặt hàng chứ không trên cơ sở toàn bộ HTK hay từng loại HTK phân theo nhóm hoặc theo khu vực địa lý
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
Việc lập dự phòng phải căn cứ trên các bằng chứng đáng tin cậy thu thập tại thời điểm
ước tính Khi ước tính phải xem xét sự biến động của giá cả, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa số liên quan đến giá trị HTK tại thời điểm ước tính
Cuối kỳ kế toán mỗi niên độ phải thực hiện đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK Nếu khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay thấp hơn khoản dự phòng đã lập năm trước thì số chênh lệch phải được hoàn nhập Ngược lại, nếu dự phòng phải lập năm nay cao hơn năm trước thì phải lập bổ sung
1.1.1.5 Trình bày và công bỗ
HTK được trình bày trên Bảng cân đối kế toán trong phần tài sản ngắn hạn theo 2 chỉ tiêu: giá gốc và dự phòng giảm giá HTK Việc trình bày này tuân thủ nguyên tắc thận trọng
và cung cấp thông tin về HTK một cách trung thực
Trên Bảng thuyết minh, HTK phải được trình bày các nội dung sau:
- _ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK bao gồm phương pháp tính giá tính giá trị HTK
- _ Giá gốc của từng loại HTK được phân loại phù hợp với doanh nghiệp
- - Giá trị dự phòng giảm giá HTK
` Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm gid HTK
- Những sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng HTK
- _ Giá trị ghi số của HTK (giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá HIT) đã dùng để thé chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
Ngoài ra, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn thể hiện giá gốc của HTK bán
ra trong kỳ và các khoản thiệt hại về HTK phải tính vào chỉ phí thông qua chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán đối với HTK
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
- _ Chứng từ nhập mua vật tư, hàng hóa: phiếu đề nghị mua hàng, phiếu kiểm nhận hàng mua, phiếu nhập kho và thẻ kho
- _ Chứng từ xuất kho: phiếu yêu cầu, phiếu xuất kho, vận đơn (nếu có) và thẻ kho
- Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hóa: Don đặt hàng của khách hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và thẻ kho
s* Vệ số sách kê toán:
Số kế toán là phương tiện để hệ thống hóa các số liệu kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc và tài liệu kế toán khác Số kế toán bao gồm nhiều loại, tùy vào yêu cầu quản lý mà mỗi doanh nghiệp có hệ thống số khác nhau Thông thường, để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về HTK, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ số sách như sau:
- Thẻ kho
- _ Bảng kê chỉ tiết HTK theo từng kho và từng mặt hàng khác nhau
- _ Số cái, số chỉ tiết tài khoản
% Hệ thống tài khoản:
Theo chế độ kế toán hiện hành, nhóm tài khoản “15*” được sử dụng để phản ánh giá trị HTK của doanh nghiệp Nhóm tài khoản HTK có 9 tài khoản chỉ tiết Từ 151 đến 158 phản ánh giá trị HTK chỉ tiết theo từng nhóm TK 159 là dự phòng giảm giá HTK
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với HTK
Với tính chất phức tạp và mức độ trọng yếu của HTK, để kiểm soát tốt quá trình vận
động HTK, doanh nghiệp phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả,
Theo định nghĩa của COSO - Ủy ban hội đồng quốc gia Hoa Kì về việc chống gian lận
về BCTC: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình trong đó người quản lý, HĐQT và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhăm đạt được các mục tiêu sau đây:
1 Sự hiện hữu và hiệu quả của các hoạt động
2 Sự tin cậy của BCTC
3 Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.”
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
1.1.3.1 Mục đích kiểm soát nội bộ đối với HT:
- _ Xác định mức tồn kho hợp lý để đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất kinh doanh và hạn chế tối đa sự lãng phí
- _ Nâng cao tốc độ lưu chuyển HTK nhằm giảm thiểu việc HTK bị lỗi thời, hư hỏng và
tiết kiệm được lượng vốn đầu tư vào HTK
- _ Đảm bảo chất lượng HTK trong suốt quá trình tồn trữ
- _ Đảm bảo đơn vị tiếp cận được nguồn hàng chất lượng với giá cả hợp lý
- _ Đảm bảo tồn kho được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích HTK không bị thất thoát, mất cắp hay được sử dụng cho mục đích cá nhân Hạn chế các hao mòn vô hình và
hữu hình đối với HTK
- Kiém soát quá trình tập hợp và phân bổ chi phí liên quan đến HTK, cũng như số lượng và giá trị của HTK trong quá trình vận động
`_1,1.3.2 Cúc thủ tục kiểm soát:
HTK có liên quan đến nhiều chu trình khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy, tùy theo chức năng cụ thể của chu trình HTK mà có những mục tiêu và thủ tục kiểm
soát khác nhau
s* Mua hàng:
Núi ro:
- - Mua hàng không đúng mục dich, mua trùng lắp
- Mua hang quá trễ làm gián đoạn việc sản xuất kinh doanh Hoặc mua quá sớm gây tốn kém chỉ phí lưu kho và giảm chất lượng sản phẩm
- - Mua hàng giá cả không hợp lý
Thú tục kiểm soát:
' - Thiết lập kế hoạch mua hàng dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và
kế hoạch dự trữ HTK
- _ Tổ chức bộ phận mua hàng độc lập với bộ phận có nhu cầu
- _ Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đều phải có giấy đề nghị muả hàng đã có sự xét duyệt theo quy định
- Don dat hàng được lập trên phiếu đề nghị mua và được đánh số thứ tự trước khi sử dụng
PT Ị TỊH] HH -=
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
- Yêu cầu nhà cung cấp báo giá khi có nhu cầu mua
- _ Việc phê duyệt lựa chọn nhà cung cấp có thể do nhà quản lý cấp cao thực hiện, hoặc
ủy quyền cho lãnh đạo bộ phận mua hàng
- _ Bất kiêm nhiệm giữa chức năng đặt hàng và xét duyệt nhà cung cấp
- _ Lưu trữ riêng những đơn đặt hàng đã thực hiện và chưa thực hiện Theo dõi các đơn đặt hàng chưa được thực hiện Quản lý riêng những hóa đơn liên quan đến hàng đã mua nhưng đang đi trên đường
+* Nhận hàng:
Núi ro:
- _ Nhận hàng không đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, số lượng
- _ Hàng bị biển thủ không được nhập kho
Thi tục kiểm soát:
- Tổ chức bộ phận nhận hàng độc lập với thủ kho và bộ phận mua hàng
- - Bộ phận nhận hàng phải kiểm tra mẫu mã, số lượng, chất lượng của hàng nhận Lập phiếu nhận hàng và chuyển tới bộ phận kho Phiếu nhận hàng phải ghi rõ loại hàng,
- - Mọi vật tư, hàng hóa nhập kho đều phải có đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc
- _ Thường xuyên tổ chức các cuộc kiểm kê định kỳ hoặc bat thường
- _ Sắp xếp hàng hóa ngăn nắp, khoa học Định kỳ kiểm tra chất lượng HTK
- Quan lý riêng biệt hàng tồn kho thuộc quyền kiểm soát và không thuộc quyền kiểm soát cua don vi
EETEEGEESCE.——————-=——=-=—=:=———ễ———ễễ
Trang 17Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
>,
“~
+,
%
Chỉ cho phép xuất hàng khi có chứng từ hợp lệ hoặc chỉ thị của cấp trên
Thủ kho nên mở số chỉ tiết nhập — xuất — tồn từng loại HTK
Xuất kho:
Rúi ro: -
Xuất kho không đúng đối tượng, số lượng và loại hàng
Thủ tục kiểm soát:
Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư phải lập Phiếu yêu cầu sử dung vật tư
Việc lập phiếu vật tư phải được lập dựa trên lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã được
Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm bị thất thoát
Nguyên vật liệu bị sử dụng lãng phí, sai mục đích :
Nguyên vật liệu, san pham dé dang, thành phẩm bị mắt phẩm chất
Thủ tục kiểm soát:
Nhân viên giám sát sản xuất sẽ lập thẻ kho theo dõi chi phí sản xuất cho từng lô hàng Thẻ kho phải được đánh số thứ tự trước khi sử dụng và nội dung phải đảm bảo bao quát toàn bộ quy trình sản xuất; đồng thời ghi nhận được cả về số lượng và giá trị của nguyên vật liệu cũng như các chi phí chế biến phát sinh trong quá trình sản xuất Khi di chuyển sản phẩm đở dang giữa các địa điểm hoặc công đoạn sản xuất, phiếu lưu chuyển sản phẩm cần được chuyên giao giữa các tổ trưởng của các địa điểm hoặc công đoạn sản xuất đó
Ghi số:
Rủi ro:-
HTK không được đánh giá đúng đắn, hợp lý
HTK không được phân loại và hạch toán đúng
Các nghiệp vụ liên quan đến HTK không được ghi chép đầy đủ, đúng kỳ
Trang 18
Báo cáo thực tập tốt ñghiệp
Quy định thời hạn luân chuyển chứng từ lên phòng kế toán để ghi số kịp thời
Lập bảng kê các chi phí được tính vào giá gốc của HTK
Có chính sách phân loại HTK theo các quy định có liên quan và đặc điểm quản lý, sử dụng của don vi
Có đầy đủ quy định về trình tự ghi số các nghiệp vụ có liên quan tới HTK từ các số
Có quy trình kiểm soát độc lập các nội dung trên
1.2 KIỀM TOÁN KHOẢN MỤC HTK
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán HTK
>,
s+ Mục tiêu hợp lý chung:
Thông qua việc xem xét, đánh giá tông thể số tiền ghi trên khoản mục HTK trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của NQL và thông tin thu thập được qua khảo sát thực tế ở đơn vị được kiểm toán đánh giá được các số dư HTK trên bảng cân đối kế toán và bảng liệt
kê HTK là hợp lý -
>,
% Mục tiêu kiểm toán đặc thù:
Về hiện hữu: Tất cả HTK ghi trên báo cáo tài chính đều tồn tại thực tế tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Đầy đủ: Mọi hàng hóa, tài sản tồn kho đều được ghi số và báo cáo đầy đủ
Về quyền và nghĩa vụ: Các tài sản ghi trong khoản mục HTK đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị và không thuộc tài sản thê châp, câm cô hoặc tạm vay
GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
Trang 19Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngé Ngọc Linh
" Về đánh giá; HTK được ghi nhận và đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Phương pháp đánh giá được sử dụng nhất quán giữa các kỳ HTK được lập dự phòng thích hợp
- - Về tính chính xác: HTK được tính toán và cộng dồn chính xác Số liệu được thống nhất giữa số chỉ tiết và số cái
- _ Về trình bày và công bố: HTK được phân loại đúng đắn vào các nhóm: nguyên vật liệu, sản phẩm đở dang, thành phẩm và chỉ tiết theo quy định Trình bày các căn cứ
để tính giá và phân bổ HTK Thuyết minh rõ các hàng hóa cầm cố, chuyển nhượng, tạm gửi hoặc giữ hộ
1.2.2 Đặc điểm kiếm toán HTK
$% Trọng yếu
HTK thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp HTK tham gia vào toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa các nguồn lực của đơn vị thành kết quả kinh doanh Dẫn đến có thể xảy ra những sai sót mang tính dây chuyền ảnh hưởng đến các giai đoạn trong quá trình sản xuất Những sai phạm trên khoản mục HTK có thể dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu HTK bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởng trọng yếu tới mức độ trung thực và hợp lý của BCTC của doanh nghiệp
Việc xác định giá trị HIK ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh làm ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận của doanh nghiệp
s% Rủi ro có sai sót trọng yêú
Trang 20Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
Đôi khi hàng nằm trong kho của đơn vị nhưng lại không thuộc quyền sở hữu của đơn vị,
có thể đây là hàng đơn vị nhận ký gửi Do đó có thể xảy ra tình trạng doanh nghiệp sẽ lấy
hàng này để bù vào số lượng HTK bị thiếu so với số sách hoặc ghi khống số lượng HTK Với chúng loại da dang, số lượng lớn có rất nhiều Kholn mục HTK rất khó phân loại Mỗi loại HTK lại có đặc điểm khác nhau nên công việc xác định chất lượng và định giá rất phức tạp Trong kỳ, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều với số lượng lớn gây khó khăn trong việc ghi chép và tính toán giá HTK, dễ xảy ra nhiều sai phạm
HTK có đặc điểm bảo quản khác nhau, được tổ chức tồn trữ ở nhiều nơi, có thể phân tán
ở nhiều bộ phận và do nhiều người quản lý điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát đối voi HTK
Ngoài ra, HTK là khoản mục có nhiều ước tính kế toán, phụ thuộc nhiều xét đoán của Ban Giám Đốc Chuẩn mực và chế độ kế toán cho phép lựa chọn nhiều phương pháp kế toán HTK và phương pháp tính giá trị HTK khác nhau Mỗi hệ thống, mỗi phương pháp lại phù hợp với một số hoàn cảnh cụ thể và cho ra các kết quả khác nhau nên đơn vị có thể áp dụng không nhất quán các phương pháp giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị HTK va két quả kinh doanh theo ý muốn
‹- = Rủi ro kiểm soát:
Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không tốt, HTK sẽ dễ bị thất thoát Sự quản lý kém hiệu quả thể hiện qua việc dự trữ HTK không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh Nếu dự trữ quá ít sẽ làm ảnh hưởng đến sự liên tục ota qué trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, việc dự trữ quá nhiều sẽ dẫn đến tăng chi phí bảo quản, ứ đọng vốn, tăng nguy cơ mắt phẩm chất và lỗi thoi cla HTK
HTK được đánh giá không phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do năng lực nhân viên yếu kém hay nhân viên hiểu sai hoặc có tình áp dụng sai để điều chỉnh giá trị HTK và lợi nhuận theo chủ quan của mình
Vào cuối niên độ kế toán, thường xảy ra hiện tượng ghi nhận sai niên độ của HIK dẫn đến những kết quả không hợp lý về giá vốn và lợi nhuận Việc khóa số HTK không đúng ảnh hưởng rất lớn đến sự trung thực, hợp lý của BCTC, nhất là đối với các đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
- - Rủi ro phát hiện:
Rủi ro phát hiện đối với khoản mục HTK là khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK trên BCTC mà các thủ tục kiểm toán của kiểm toán viên không phát hiện được
1.2.3 Thủ tục kiểm toán HTK
1.2.3.1 Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo VSA 400 - “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” đưa ra định nghĩa:
- _ Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ân, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù
có hay không có hệ thống KSNB
- _ Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
- - Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện được
Đối với khoản mục HTK, rủi ro kiểm toán HTK là mức rủi ro mong muốn đạt được sau khi hoàn tất việc thu thập bằng chứng về HTK
Rủi ro kiểm toán được xác định theo mô hình sau:
AR=IR XCR XDR Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán
IR: rủi ro tiềm tàng
CR: rủi ro kiểm soát
Trang 22Báo cáo thực tập tốt nghiệp : : GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh 9
thu thập được về đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị Dựa vào mức rủi ro này KTV xác định chiến lược chung cho cuộc kiểm toán cũng như cân nhắc về mức rủi ro có thể chấp nhận được cho khoản mục Bên cạnh đó, việc đánh giá rủi ro ở khoản mục phải căn cứ vào tính chất và đặc điểm của khoản mục đó Kết quả đánh giá rủi ro ở hai mức độ này sẽ là cơ
so dé KTV thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để rủi ro phát hiện được duy trì ở mức hợp lý
1.2.3.2 Xác định mức trọng yếu
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin trong BCTC Thông tin được xem là trọng yếu khi thông tin đó thiếu hoặc không chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC
Khi đánh giá trọng yếu một khoản mục cần phải xem xét ở cả hai mặt định lượng và định tính
- _ Về mặt định lượng: một sai lệch được xem là trọng yếu khi đạt đến một số tiền nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC
- - Về mặt định tính: sai lệch được xem là trọng yếu là sai lệch mặc dù có giá trị thấp nhưng bản chất của sai lệch đó có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Việc ước lượng toàn bộ sai lệch tối đa có thể chấp nhận được để bảo đảm BCTC không
có sai lệch trọng yếu là một việc làm mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV Thông thường mức trọng yếu tông thể thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh
thu, lợi nhuận
Sau khi xác lập mức trọng yếu tổng thể, KTV sẽ tiếp tục phân bổ mức trong yếu cho từng khoản mục trên BCTC để hình thành nên mức độ trọng yếu cho từng khoản mục này Việc phân bổ này chủ yếu dựa trên bản chất của từng khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục | Trong thuc té, KTV sir dung nhiều kỹ thuật khác nhau để xác lập mức trọng yếu khoản mục như:
- _ Nhân mức trọng yếu tổng thể với một hệ số (thường là 1,5 — 2) trước khi phân bổ
- _ Bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tông thể (50% - 75%)
Trang 23Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
Mức trọng yếu của khoản mục HTK cũng được phân bổ theo cách thức này Hơn nữa, với đặc điểm đa dạng về chủng loại nên mức trọng yếu khoản mục HTK được phân bổ chỉ tiết cho từng loại HTK
1.2.3.3 Thứ nghiệm kiểm soát
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500:”Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được đánh giá ban đầu là hữu hiệu và hiệu quả
Các thử nghiệm kiểm soát về HTK được thực hiện trong việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và thường tập trung vào các chức năng chính của chu trình HTK như các nghiệp
vụ mua hàng, xuất kho, sản xuất và tập hợp chỉ phí sản xuât, lưu kho vật tư hàng hóa
s% Đôi với nghiệp vụ mua hàng:
KTV tién hành chọn mẫu nghiệp vụ mua hàng và kiểm tra bằng chứng về những thủ tục kiểm soát quan trọng mà đơn vị đã thiết lập đối với chu trình nghiệp vụ mua hàng, bao gôm:
- Xem xét có sự kiêm nhiệm giữa người mua hàng, kế toán, nhận hàng và thủ kho không
- - Xem xét việc xử lý don đặt hàng có đúng theo quy trình hay không
- _ Kiểm tra có sự xét duyệt trên đơn đặt hàng không
- Kiểm tra Đơn đặt hàng có được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng không Số lượng và quy cách của hàng đặt mua có phù hợp với Phiếu đề nghị mua không
- - Kiểm tra hợp đồng mua bán, hóa đơn của nhà cung cấp, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán đối với từng đơn đặt hàng trong mẫu đã chọn Đồng thời, so sánh số lượng, quy cách, giá cả với đơn đặt hàng, tính toán lại giá trị hóa đơn, các khoản chiết khấu được hưởng và kiểm tra việc phê duyệt thanh toán |
- Theo doi mét chudi cdc don dat mua va bdo cdo nhan hang để đảm bảo các nghiệp vụ mua đêu được ghi sô
SVTH: Hà Lê Trúc Phương Trang 17
TRUONG DAI HOG HO TP.HCM
THU VIEN|
Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ệ GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh £9
% Đối với các nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hóa:
- _ Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa thông qua sự phê duyệt trên phiếu đề nghị Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa đã được phê duyệt không
- Kiểm tra chữ ký trên phiếu xuất kho hoặc dấu vết của công tác kiểm tra đối chiếu giữa các số sách kế toán của đơn vị
- - Xem xét tính độc lập của thủ kho và người giao hàng, nhận hàng, nhân viên kế toán kho
- Xem xét việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất ở các phân xưởng, quy trình và cách thức làm việc của nhân viên thống kê phân xưởng, sự giám sát của quản đốc phân xưởng có thường xuyên và chặt chế không
- - Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận kiểm tra chất lượng ở phân xưởng và tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhập kho
- Xem xét quá trình kiểm soát công tác kế toán chỉ phí của đơn vị thông qua các dấu hiệu kiểm tra số sách kế toán chỉ phí và sự độc lập giữa người ghi số kế toán HTK với người quản lý HTK
- - Xem xét quy trình, thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang có tuân thủ nguyên tắc và nhất quán giữa kỳ này với kỳ trước không Đồng thời, xem xét sự giám sát trong việc đánh giá và kiểm kê sản phẩm đở dang
>,
s* Đối với nghiệp vụ lưu kho:
Nghiệp vụ lưu kho cũng là một nghiệp vụ quan trọng trong chu trình HIK do vậy việc đáng giá hệ thống kiểm soát đối với các nghiệp vụ lưu kho phải được thực hiện một cách cần trọng và thích đáng
% Đối với việc ghi số kế toán:
- _ Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc tính toán và đánh giá HTK tại đơn vi
- _ Xem xét sự phân loại các khoản mục đối với từng loại HTK
- - Kiểm tra.việc thực hiện đánh số thứ tự đối với các chứng từ liên quan đến HTK
- _ Kiểm tra việc tổ chức và thực hiện kiểm soát nội bộ đối với việc tính toán sỐ dư, so sánh sô liệu giữa số chỉ tiết, số tông hợp và trên các báo cáo
ECGCE:———————————————— ==—=-——ễ——ễễ—ễễễ=ễ=
Trang 25Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngé Ngoc Linh
1.2.3.4 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được thực hiện để kiểm tra tính hợp lý của các con số, qua đó kiểm toán viên có thể phát hiện về khả năng có sai sót trọng yếu trong khoản mục hàng tồn kho Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng chủ yếu bao gồm: phân tích dọc và phân tích ngang
s% Phân tích ngang (phân tích xu hướng):
- So sánh số dư HTK của năm nay so với năm trước, của các khoản mục HTK giữa các quý Thủ tục này giúp KTV xem xét xu hướng biến động của HTK và dự đoán khả
- So sanh giá thành đơn vị của kỳ này với kỳ trước, đối chiếu với gid thanh ké hoach |
- _ Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm Khi phát hiện những biến động bất thường, kiểm toán viên phải mở rộng thử nghiệm chỉ tiết đối với những
tháng bất thường
Khi so sánh cần loại bỏ sự ảnh hưởng của biến động giá nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó Nếu phát sinh biến động bất thường, KTV cần tăng cường các thử nghiệm chỉ tiêt vì đây là dâu hiệu của rủi ro tiêm tàng
Đối với hàng hóa, thành phẩm:
Giá uốn hàng bán trong kỳ
Số dư HTK bình quần
Số uòng quay HTK =
Đối với nguyên vật liêu:
Tổng giá trị nguyên vật liệu xuất rong kỳ
Số dư nguyên vật liệu bình quần
Trang 26Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
EEE:“=-=ễễễễễễ —=-— ==ễ
Doanh thu thuần — Giá uốn hàng bán
Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi gộp sẽ được tính cho từng nhóm hàng hóa và thành phẩm Tùy theo từng lĩnh
Tỷ lệ lãi gộp =
vực kinh doanh và mặt hàng cụ thể mà kiểm toán viên sẽ đánh giá sự biến động hợp lý đối với chỉ tiêu này Để đánh giá đúng đắn hơn kiểm toán viên cần phải có những hiểu biết trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của đơn vị Tỷ lệ lãi gộp biến động bắt thường là dấu hiệu của việc khai không hoặc khai thâp đôi với giá von hang bán
1.2.3.5 Thử nghiệm chỉ tiết
+» Kiểm tra số dư HTK
- - KTV thu thập (hoặc tự lập) Bảng chỉ tiết số dư từng loại HTK theo số lượng và giá trị
- _ Kiểm tra lại việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc để xem xét tính chính xác của số
* Chứng kiến kiểm kê HTK:
Kiểm toán viên không có trách nhiệm kiểm kê HTK, nhiệm vụ của KTV là quan sát việc kiểm kê HTK có được thực hiện đúng và chính xác không Việc tham gia chứng kiến kiểm
kê HTK nhằm xác định sự hiện hữu của HTK và các vấn đề liên quan đến HTK như: quyền
sở hữu, chất lượng HTK
Thủ tục kiểm toán sử dụng trong quá trình quan sát kiểm kê HTK chủ yếu là: đối chiếu trực tiếp, quan sát và trao đổi, phỏng vấn nhân viên
Trình tự tiến hành quan sát kiểm kê như sau:
- _ Trước khi kiểm kê:
KTV xem xét lại hô sơ kiêm toán năm trước
KTV xem xét và thảo luận với ban Giám đốc về tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê
Trang 27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
Nhận diện các khu vực hay mặt hàng có nhiều rủi ro, những mặt hàng có giá trị lớn và xác định sự cần thiết phải có hỗ trợ của chuyên gia Việc này sẽ giúp kiểm toán viên sắp xếp nhân sự để chứng kiến kiểm kê hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn `
KTV tiến hàng kiểm tra việc khóa số đối với HTK để xác định lô hàng nào sẽ được đếm
tại thời điểm kiểm kê
- _ Trong khi kiểm kê:
KTV quan sát nhân viên của đơn vị có tuân thủ theo kế hoạch kiểm kê đã được KTV thống nhất với BGĐ chưa Đặc biệt là các thủ tục nhằm kiểm soát số hàng ở trong kho nhưng không phải của đơn vị (hàng nhận giữ hộ, hàng nhận gia công ), những lô hàng của đpn vị nhưng không ở trong kho (hàng gửi ở kho ngoài, hàng đang đi đường, ) và kiểm soát
sự lưu chuyển của HTK trong suốt thời gian kiểm kê
Quan sát tình trạng HTK và cách nhận diện HTK bị hư hỏng, lỗi thời, kém phẩm chất,
của nhóm kiểm kê
Chọn mẫu ngẫu nhiên một số mặt hàng để kiểm kê trực tiếp :
KTV cần ghi nhận ngay các thông tin biến động về HTK trước, trong và sau thời điểm kiểm kê Yêu cầu đơn vị cung cấp các chứng từ liên quan ngay tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra sự thích hợp của các biến động này
Lưu bản sao các phiếu kiểm kê và biên bản kiểm kê được lập trong suốt quá trình kiểm
kê nhằm ngăn ngừa khả năng đơn vị điều chỉnh kết quả sau khi kết thúc kiểm kê
- Sau khi kiểm kê:
Đối chiếu kết quả các thử nghiệm kiểm kê trực tiếp của KTV với các phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiêm kê xem có khớp số không Việc này giúp KTV thâm định lại tính chính xác của các phiếu kiểm kê và biên bản kiểm kê
Trường hợp có chênh lệch giữa kết quả kiểm kê và số liệu trên số sách nếu chênh lệch không đáng kể, đơn vị có thể bỏ qua và không cần điều chỉnh trên số sách Ngược lại, nếu chênh lệch này vượt mức cho phép, đơn vị cần xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Theo dõi việc ghi nhận các biến động của HTK ngay trước và sau thời điểm kiểm kê trên
số sách Công việc này sẽ cung cầp băng chứng về sự hợp lý của các bút toán điêu chỉnh có
SVTH; Hà Lê Trúc Phương Trang 21
Trang 28Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh liên quan đến sự khác biệt giữa số lượng kiểm kê và số lượng trên sổ sách Nếu đơn vị kiểm
kê vào thời điểm khác với thời điểm kết thúc niên độ, KTV cần thực hiện đối chiếu giữa các nghiệp vụ diễn ra trong khoảng thời gian giữa ngày kết thúc niên độ và ngày kiểm kê từ số
kế toán chỉ tiết đến các chứng từ liên quan để đảm bảo rằng số dư HTK đã dựa trên kết quả kiểm kê
Nếu việc tham gia kiểm kê HTK không thể thực hiện được, KTV có thể thực hiện theo hướng dẫn của đoạn A13 - Chuẩn mực kiểm toán sô 501 “Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục đặc biệt và sự kiện đặc biệt” Theo đó, KTV có thể thực hiện các thủ tục thay thế có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của HTK như kiểm tra chứng từ về giao dịch bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán của một số loại HTK cụ thể đã được mua trước khi tiến hàng kiểm kê hiện vật HTK Trong trường hợp KTV các thủ tục thay thể không cung cấp đầy đủ bang chứng thích hợp
về sự hiện hữu và tình trạng của HTK, đoạn 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 yêu cầu KTV đưa ra ý kiến không phải chấp nhận toàn phần
s* Kiểm tra HTK được giữ ở bên thứ ba:
Tùy theo mức độ trọng yếu của số hàng được giữ bởi bên thứ ba và xét đoán của kiểm toán viên về tính chính trực và độc lập của đơn vị nhân gửi hàng, kiểm toán viên sẽ thực hiện một hoặc cùng lúc những thủ tục sau:
Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gởi cá về số lượng và chất lượng của
chúng tại thời điểm kết thúc niên độ
Trực tiếp tham gia kiểm kê tại kho hàng
Xem xét sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nhận giữ hàng để xem có thể tin tưởng vào thủ tục kiểm kê và bảo quản hàng của đơn vị nay không Từ đó xem xét có thể sử dụng kết quả kiểm kê của đơn vị này hay không
Yêu cầu đơn vị nhận giữ hàng cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến số hàng tồn kho đang được gửi
Đối với hàng mua đang đi đường:
- - Kiểm tra hóa đơn của hàng mua đang đi đường tại thời điểm lập BCTC và theo dõi hàng ngày có thực tế về nhập kho hay không
- _ KTV tiến hành kiểm tra giấy xác nhậ của người nhận hàng vận chuyên
Trang 29Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Linh
- _ KTV có thể gửi thư xác nhận công nợ cho nhà cung cấp số hàng nay
Đối với hàng gửi đi ban:
- _ Kiểm tra đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và phiếu vận chuyén
- _ Xem xét thời gian xuất hàng và thời gian cần thiết dé chuyền hàng
- _ Liên lạc với khách hàng của đơn vi để xác minh tính có thực của số hàng này
- _ Kiểm tra giấy xác nhận của người nhận chuyển hàng
- _ Kiểm tra việc đánh giá và hạch toán HTK
+ Kiểm tra việc đánh giá và ghi số đối với HTK:
Để đưa ra các kết luận về giá trị HTK được trình bày trên BCTC, việc kiểm toán quá trình định giá và ghi số HTK là một thủ tục quan trọng trong kiểm toán HTK KTV cần phải xác định rõ cơ sở và phương pháp tính giá đối với HTK và xem xét phương pháp này có tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
Kiểm tra việc đánh giá và ghi số HTK được thực hiện qua các bước sau:
Đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong việc định giá và ghi số HTK Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ về các công việc tính toán và hạch toán trên số kế toán Xem xét Bảng định mức chỉ phí, dự toán chỉ phí, dấu hiệu kiểm tra và phân tích biến động chi phí vượt định mức
So sánh các nghiệp vụ ghi trên số nhật ký mua hàng với các hóa đơn của người bán, biên bản nhận hàng, và thực hiện tính toán lại các thông tin tài chính trên hóa đơn người bán Xác định phương pháp đánh giá HTK được sử dụng Xem phương pháp đó có phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành không và có được áp dụng nhất quán không Nếu
có sự thay đổi về phương pháp đánh giá thì phải thuyết minh trên BCTC
._ Xác định những bộ phận chi phí cấu thành nên giá của hàng hóa nhập kho gồm: giá mua, thuế không được khấu trừ, chi phí mua hàng, chiết khấu
Chọn mẫu một số mặt hàng tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn, chứng từ xuất kho về số lượng và giá trị để chứng minh các nghiệp vụ đã được ghi nhận đầy đủ và đơn giá được sử dụng là thích hợp, chính xác Thực hiện tính toán lại giá đối với một số mặt hàng đã chọn và
so sánh với kết quá tính toán của doanh nghiệp, yêu cầu giải trình nếu có chênh lệch Các mẫu được chọn thường là những mặt hàng có số tiền lớn hoặc có sự thay đỗi giá nhiều lần trong năm
————————— ——- ———n