Định nghĩa: - Thư viện, không phụ thuộc và tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kì hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn,và nhân viên phục
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯ VIỆN – THÔNG TIN HỌC
BÀI TẬP
XÂY DỰNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
Giảng viên : PGS TSKH Bùi Loan Thuỳ Sinh viên : Đinh Lan Anh
MSSV : 2056100012 Lớp : Thông tin học k36
TP.HCM, tháng 11 năm 2020
Trang 2Đề bài:
1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành thư viện Trong 4 yếu tố cấu thành thư viện yếu tố nào giữ vị trí quan trọng nhất Giải thích tại sao?
2 Sự khác nhau giữa thư viện và thư viện học về bản chất, định nghĩa, chức năng, nhiệm vụ, cấu trúc
3 Mối quan hệ giữa mục đích của 4 nguyên lý tổ chức sự nghiệp thư viện Việt Nam
4 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thông tin thư viện Lấy dẫn chứng trong nội quy các thư viện
5 Các mô hình thư viện hiện đại và ảnh hưởng công nghệ số đến hoạt động thông tin thư viện
6 Các yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng, năng lực đối với chuyên viên thư viện trong bối cảnh mới
Bài làm:
1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành thư viện Trong 4 yếu tố cấu thành thư viện yếu tố nào giữ vị trí quan trọng nhất Giải thích tại sao?
Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành thư viện:
1.1 Vốn tài liệu (TNTT)
Trang 3– Trong các TV và Cơ quan thông tin tài liệu được hiểu là “Vật mang tin” ghi cố định thông tin được xem như một đối tượng xử lý, trong quá trình xử lý thông tin và tài liệu
– Tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận thông tin ở dạng thành văn, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử dụng
* Bộ sưu tập tài liệu: là những tài liệu được sưu tầm tập hợp theo một hoặc nhiều chủ
đề, nội dung nhất định Bộ sưu tập tài liệu có thể bao gồm một số hoặc đầy đủ các dạng như: Tài liệu ghi trên giấy, vi phim, băng từ, đĩa quang hoặc các dạng vật mang tin khác
* Vốn tài liệu hay còn gọi là Bộ sưu tập TV: Là những tài liệu được sưu tầm tập hợp theo một hoặc nhiều chủ đề nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc quy định khoa học của nghĩa vụ TV, để tổ chức phục vụ người đọc để đạt hiệu quả cao và được bảo quản
Vốn tài liệu TV còn được hiểu là di sản thư tịch nghĩa là toàn bộ sách báo, văn bản chép tay, bản đồ, tranh ảnh và các tài liệu khác đã và đang được lưu hành, được giữ gìn trong các thư viện
1.2 Cán bộ Thư Viện
- CBTV là “linh hồn của TV” Trong hệ thống giao tiếp “Tài liệu -TV – người sử dụng” CBTV là yếu tố cực kì quan trọng có vai trò rất lớn, nhiệm vụ của CBTV rất phức tạp
- Trong mối quan hệ với tài liệu CBTV là người lựa chọn, xử lý, bảo quản, sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định, giới thiệu chúng với người sử dụng tài liệu
- Trong mối quan hệ với cơ sở vật chất- kỹ thuật, CBTV tiến hành trang bị chuyên biệt cho các diện tích và luôn luôn giữ cho các cơ sở vật chất kỹ thuật ở tình trạng tốt
- Trong mối quan hệ với bạn đọc CBTV là người môi giới giữa sách và người đọc, là trung gian giữa bạn đọc với bạn đọc họ không chỉ tuyên truyền giới thiệu một cách tích cực tài liệu mà còn nghiên cứu nhu cầu đọc hướng dẫn đọc phù hợp với nhu cầu đồng thời tạo ra các dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu đó CBTV tổ chức tạo điều kiện tối
ưu cho việc phối hợp thành công mối quan hệ giữa con người với thông tin làm cho việc khai thác sử dụng thông tin có hiệu quả nhằm làm tăng giá trị của thông tin
Trang 4Như vậy: CBTV không chỉ là cầu nối giữa sách- bạn đọc mà còn là cầu nối tài liệu với tài liệu, tài liệu với cơ sở vật chất – kỉ thuật với người đọc
1.3 Người sử dụng Thư Viện (bạn đọc)
- Phục vụ bạn đọc là mục tiêu cuối cùng của bất cứ TV nào càng phục vụ nhiều bạn đọc thì vai trò xã hội của TV ngày tăng Vì vậy nếu không có bạn đọc thì TV cũng mất đi mục đích tồn tại của mình
- Nhu cầu của bạn đọc xuất hiện trong quá trình lao động sản xuất, công tác học tập, giải trí và các hoạt động khác… Các nhu cầu này rất khác nhau do sự khác biệt về trình độ, giai tầng, nghề nghiệp, lứa tuổi…Các nhu cầu này cũng rất đa dạng phong phú và không ngừng tăng lên cùng với thời gian
- Mạng lưới TV được thiết lập ở khắp mọi nơi, mọi ngành, mọi nước trên thế giới là nhằm đáp ứng đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, kịp thời các nhu cầu của người sử dụng
1.4 Cơ sở vật chất – kĩ thuật (CSVCKT)
- CSVCKT là các tòa nhà trụ sở địa điểm diện tích dành cho TV với toàn bộ trang thiết bị của chúng
- Vai trò của cơ sở vật chất:
+ Đối với tài liệu CSVCKT là nơi chứa đựng tàn trữ và bảo quản tài liệu
+ Đối với bạn đọc CSVCKT là nơi bạn đọc làm việc với các tài liệu, tiếp xúc với các nguồn thông tin trong nước và thế giới, nơi gặp gỡ và trao đổi thông tin với bạn bè đồng nghiệp
+ Đối với cán bộ TV CSVCKT là nơi học vận dụng kiến thức vào thực tiển thực hiện các hoài bảo ước mơ về nghề nghiệp
YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH:
Yếu tố NSD (người sử dụng) thư viện là quan trọng nhất vì:
- NSD thư viện là nguyên nhân thành lập ra thư viện
- Nếu không có NSD thì không còn mục đích tồn tại của thư viện
- Nhu cầu của NSD quyết định sử dụng của thư viện đó
- Nhu cầu tăng cao buộc thư viện phải tăng cao để đáp ứng nhu cầu
Trang 5- Chính NSD sẽ quyết định thư viện đó thuộc loại hình thư viện nào.
- Trang thiết bị CSVC ngày càng cải tiến để phục vụ nhu cầu NSD
2 Sự khác nhau giữa thư viện và thư viện học về bản chất, định nghĩa, chức năng, nhiệm vụ, cấu trúc
Định nghĩa:
- Thư viện, không phụ thuộc và tên
gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ
chức nào của sách, ấn phẩm định kì
hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa,
nghe nhìn,và nhân viên phục vụ cis
trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử
dụng các tài liệu đó nhằm mục đích
thông tin , nghiên cứu khoa học hoặc
giải trí
- Thư viện học là bộ môn khoa học xã hội nghiên cứu quy luật phát triển sự nghiệp thư viện như một hiện tượng
xã hội, liên hệ một cách hữu cơ với những điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội với những quan điểm và
tư tưởng của giai cấp thống trị trong các chế độ xã hội khác nhau
Chức năng:
Chức năng văn hoá
Chức năng giáo dục
Chức năng thông tin
Chức năng giải trí
- Chức năng khoa học (trực tiếp): Chức năng nhận thức, chức năng giải thích, chức năng hệ thống hóa, chức năng dự báo các hiện tượng của thư viện, các vấn đề của công tác thư viện
và sự nghiệp thư viện
- Chức năng xã hội (gián tiếp): Chức năng văn hóa, chức năng giáo dục, chức năng thông tin hóa xã hội, chức năng phục vụ kiểm soát & ra quyết
Trang 6định quản lý
Cấu trúc:
- Nguồn tài nguyên thông tin
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật
chuyên dùng
- Cán bộ thư viện
- Người sử dụng thư viện
- Là cơ cấu hình thức bên trong của
sự tổ chức khoa học TV
- Là mối liên hệ lẫn nhau & sự phối hợp lâu bền tương đối vững chắc giữa các yếu tố, các bộ phận cấu thành TVH như một chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn
- Nghiên cứu cấu trúc của TVH, nhìn nhận TVH là một thể thống nhất hoàn chỉnh
- xác định mối liên hệ lẫn nhau bền vững giữa các thành phần của nó….
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ nội tại:
Xây dựng & phát triển nguồn TNTT
Xử lý kỹ thuật, Xử lý thông tin
Tổ chức hệ thống tra cứu tìm tin.
Tổ chức kho tài liệu giấy, kho tài liệu
Nhiệm vụ phục vụ kiểm soát & quản lý:
Giải đáp kịp thời những vấn đề lý luận & thực tiễn của hoạt động TTTV Cung cấp luận cứ KH cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính
Trang 7số, kho tài liệu nghe nhìn
Tổ chức hệ thống phục vụ bên trong
& bên ngòai TV
Bảo quản trụ sở, cơ sở vật chất, trang
thiết bị kĩ thuật, tài liệu, TT
Tự động hóa quy trình công nghệ &
quy trình phục vụ
Đào tạo, huấn luyện NDT
- Nhiệm vụ đối với xã hội:
Xây dựng & phát triển nguồn TNTT
Xử lý kỹ thuật, Xử lý thông tin
Tổ chức hệ thống tra cứu tìm tin.
Tổ chức kho tài liệu giấy, kho tài liệu
số, kho tài liệu nghe nhìn
Tổ chức hệ thống phục vụ bên trong
& bên ngòai TV
Bảo quản trụ sở, cơ sở vật chất, trang
thiết bị kĩ thuật, tài liệu, TT
Tự động hóa quy trình công nghệ &
quy trình phục vụ
Đào tạo, huấn luyện NDT
sách của Đảng & VBQPPL của NN
về lĩnh vực TTTV Đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ trong hoạt động TTTV
Cung cấp cơ sở KH cho các nhà quản trị các quyết định về công tác TTTV
3 Mối quan hệ giữa mục đích của 4 nguyên lý tổ chức sự nghiệp thư viện Việt Nam
Trang 84 nguyên lý
+ Nhà nưóc đối với sự nghiệp thư viện
+ Bảo đảm tính phổ cập của thư viện/ dân chủ hoá thư viện
+ Phân bổ hợp lý mạng lưới thư viện
+ Xã hội hoá sự nghiệp thư viện - thông tin
Mối quan hệ giữa mục đích của 4 nguyên lý tổ chức sự nghiệp thư viện:
Vai trò của nhà n ước đối với sự nghiệp thư viện: ở các nước ngoài cũng như ở Việt
Nam, Nhà nước luôn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, xây dựng, lãnh đạo và quản lý sự nghiệp thư viện Đây là một vấn đề mang tính nguyên tắc Nhò có nguyên tắc này, nhà nước có thể thực hiện tính thông nhất trong toàn bộ công tác thư viện, tạo điều kiện cho sự nghiệp thư viện phát triển ổn định, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các thư viện
Phân bổ hợp lý mạng lưới thư viện: Các thư viện trong các liên hiệp bước đầu đã
liên kết phôx hợp vối nhau trong một sô" mặt hoạt động như: bổ sung, trao đổi và cho mượn các xuất bản phẩm địa phương, trao đổi kinh nghiệm, phối hợp trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ thư viện, hợp tác biên soạn tài liệu nghiệp vụ, thư mục địa chí, nốì mạng, chia sẻ nguồn lực thông tin, khai thác cđ sồ dữ liệu
Bảo đảm tính phổ cập của thư viện không chỉ thể hiện ở phương diện tổ chức mà
còn biểu hiện một cách đầy đủ, sâu sắc qua nội dung hoạt động của thư viện Tất cả mọi khâu công tác đều nhằm mục đích cuối cùng để phục vụ tốt cho người đọc Điều này có tác dụng quan trọng trong việc thu hút quần chúng đọc sách và biến thư viện thực sự trỏ thành một cd quan ván hoá giáo dục có tính chất công cộng
Xã hội hoá sự nghiệp thư viện - thông tin: Xã hội hóa là một xu hướng và là một
nguyên tắc quan trọng để phát triển sự nghiệp thư viện Việc quần chúng tham gia xây dựng sự nghiệp thư viện biểu hiện tính dân chủ triệt để của sự nghiệp thư viện Nhò đó nhân dân có điều kiện phát huy sáng kiến và chủ động trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp thư viện Trên thế giới vấn đề xã hội hoá công tác thư viện đã đưỢc quan tâm từ lâu ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta cũng đã rất quan tâm đến vấn đề
Trang 9này Xã hội hoá công tác thư viện đă được đặt trong chủ trướng xã hội hoá hoạt động văn hoá
4 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thông tin thư viện Lấy dẫn chứng trong nội quy các thư viện
Điều 8 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện
1 Lợi dụng hoạt động thư viện để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn xã hội
2 Cung cấp tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
3 Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người
sử dụng thư viện trái với quy định của pháp luật
4 Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin
6 Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch, gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện
DẪN CHỨNG
5 Các mô hình thư viện hiện đại và ảnh hưởng công nghệ số đến hoạt động thông tin thư viện.
Các mô hình thư viện hiện đại:
Không gian truy cập các nguồn lực thông tin
Không gian học tập, giáo dục
Trang 10Không gian chia sẻ tri thức
Không gian phức hợp, đa chức năng
Không gian sinh hoạt cộng đồng
Để hoạt động thư viện công cộng ở nước ta tiếp tục phát triển, phát huy sứ mệnh, vị trí, vai trò đối với xã hội, trở thành một thành tố tích cực, quan trọng trong công tác xây dựng văn hoá đọc, xây dựng xã hội đọc, xã hội học tập, các thư viện cần tiếp tục đổi mới hoạt động, cải thiện không gian thư viện theo hướng mở, đa chức năng, kết hợp nhiều dịch vụ, hướng đến cộng đồng Một số mô hình không gian thư viện sáng tạo, thân thiện tại các thư viện công cộng ở nước ta như đã trao đổi đang thu hút sự quan tâm rất lớn của người sử dụng thư viện, khơi gợi cảm hứng đọc, học tập, trao đổi
và chia sẻ tri thức, do đó, cần tiếp tục được nhân rộng trong thời gian tới
6 Các yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng, năng lực đối với chuyên viên thư viện trong bối cảnh mới
Phẩm chất cá nhân:
Trung thực, cẩn thận, chu đáo, tận tâm, năng động, sáng tạo, chủ động, ham học hỏi, hòa nhã, nhiệt tình, niềm nở
Thái độ nghề nghiệp:
+ Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức của xã hội
+ Yêu nghề, tâm huyết: trăn trở, băn khoăn khi phải từ chối người đọc, cố gắng tìm ra nguyên nhân từ chối để có biện pháp khắc phục ➔ Tận tụy, gắn bó với nghề
+ Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
+ Cần cù, chịu khó, cẩn thận
+ Giữ gìn, bảo vệ tài sản TV
+ Nhẹ nhàng, mềm mỏng, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử có văn hóa
+ Tôn trọng người sử dụng
+ Hợp tác tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp
+ Ý thức tổ chức kỷ luật cao
Trang 11Kỹ năng chuyên môn:
- Các kỹ năng truyền thống: phân loại, biên mục, tra cứu, tìm tin, phân tích xử lý thông tin, định chủ đề, định từ khóa, điều tra nhu cầu tin, kỹ năng giao tiếp,
- Các kỹ năng mới trong thời đại điện tử số: kỹ năng tin học, tra cứu tìm tin bằng phương tiện điện tử, đào tạo & hướng dẫn NDT, kỹ năng giao dịch, kiến trúc thông tin,
tổ chức các nguồn tin, môi giới thông tin, phân tích & đánh giá các nguồn tin, kỹ năng quản lý tri thức, quản lý thông tin, áp dụng các tiêu chuẩn mô tả thư mục, format, sử dụng các thư mục tự động hóa, khai thác các nguồn tin điện tử, cung cấp tài liệu số, Nắm được hệ thống QT thư viện tích hợp, các công nghệ website mới nổi, quản trị nguồn lực thông tin điện tử, phát triển web, công nghệ lưu trữ, hệ thống quản trị nội dung, hệ thống hỗ trợ học tập, quản trị dữ liệu và kỹ năng đa phương tiện; biết cách sử dụng các phương pháp đánh giá và thẩm định các thông số kỹ thuật, hiệu quả đầu tư của các sản phẩm và dịch vụ dựa trên công nghệ; - Với vai trò là một chuyên gia TV
số, phải nắm được các nguyên tắc và các kỹ thuật cần thiết để nhận dạng và phân tích các công nghệ mới và phát minh nhằm thúc đẩy ứng dụng các công nghệ tiên tiến có liên quan đến ngành TT-TV
Kỹ năng mềm (Interpersonal skills):
Kỹ năng sẵn sàng thích ứng với các tình huống khác nhau, sự linh hoạt, sự hứng thú với những trải nghiệm và kiến thức mới; có sáng kiến mới và tư duy sáng tạo cùng tư duy đổi mới;
Kỹ năng giao tiếp và tuyên truyền để cộng đồng thấy được vai trò và tầm quan trọng của thư viện;
Kỹ năng đàm phán để đạt được sự đồng thuận trong giải quyết vấn đề đặt ra;
Kỹ năng quản lý các thay đổi với tư duy mở; Kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng giải quyết vấn đề;
Kỹ năng phối hợp và hợp tác trong công việc, với các bên liên quan;
Kỹ năng marketing để chủ động giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của thư viện đến người dùng;
Kỹ năng định hướng và tư vấn;
Trang 12Kỹ năng viết và kỹ năng thuyết trình.
Năng lực
Năng lực chuyên môn để thực hiện các trách nhiệm chuyên môn một cách hiệu quả (thể hiện thông qua việc đạt được các bằng cấp & chứng chỉ chuyên môn): tổ chức kho, tổ chức phát triển và quản lý nguồn tài nguyên TT phục vụ cho nhu cầu của người dùng tin, sắp xếp bố trí thiết bị, trang trí nội thất, giám sát tình hình sử dụng trang thiết
bị, cơ sở vật chất kỹ thuật,, quản lý bạn đọc- NDT; tư vấn, huấn luyện NSD,
- Năng lực lãnh đạo và quản lý (chủ động tổ chức hoạt động của thư viện một cách
hiệu quả): khả năng gây ảnh hưởng tạo động lực cho người khác trong công việc và môi trường làm việc của mình
Năng lực thông tin (Information Literacy):
- Nhận dạng (Indentify): nhận biết nhu cầu thông tin;
- Phạm vi (Scope): truy cập đến nguồn tri thức khác nhau, biết các cách khác nhau để đáp ứng nhu cầu tin;
- Lập kế hoạch (Plan): biết cách xây dựng chiến lược tìm kiếm, xác định thông tin và
dữ liệu;
- Thu thập (Gather): có khả năng định vị và truy cập đến nguồn thông tin và dữ liệu mình cần;
- Đánh giá (Evaluate): biết cách so sánh và đánh giá thông tin và dữ liệu;
- Quản lý (Manage): có khả năng tổ chức thông tin và dữ liệu
- Thể hiện (Present): có khả năng trình bày kết quả, tổng hợp những thông tin và dữ liệu đã có để tạo ra tri thức mới và phân phối tri thức này dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau