Trong thực trạng hiện nay, nhu cầu của người dùng tin có sự thay đổi, sự phát triển không ngừng của xã hội và khoa học; mức độ sử dụng của tài liệu có tần suất sử dụng chênh lệch nhiều t
Trang 1Trường ĐHKHXH&NV
BÀI TẬP MÔN HỌC
XÂY DỰNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU CHO CUỘC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN SÁCH CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH, CƠ SỞ THỦ ĐỨC
Tên đề tài:
Thông tin nhóm sinh viên
1.
1 2056100023 Nguyễn Minh Hiếu 2056100023@hcmussh.edu.vn
2 2056100033 Nguyễn Thị Ngọc Linh 2056100033@hcmussh.edu.vn
3 2056100031 Nguyễn Lê Trúc Lan 2056100031@hcmussh.edu.vn
4 2056100040 Huỳnh Thị Nơ 2056100040@hcmussh.edu.vn
5 2056100008 Nguyễn Trung Ngọc Thảo 2056100008@hcmussh.edu.vn
6 2056100012 Đinh Lan Anh 2056100012@hcmussh.edu.vn
Trang 2MỤC LỤC:
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH 1
1 Tên đề tài 1
2 Lý do chọn đề tài 1
3 Tổng quan quá trình đánh giá tài nguyên thông tin của thư viện Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, ĐHQG TP.HCM, Cơ sở Thủ Đức 1
4 Mục đích đánh giá 2
5 Mục tiêu/nhiệm vụ 2
6 Đối tượng 3
7 Phương pháp đánh giá và kế hoạch đánh giá 3
7.1 Phương pháp đánh giá 3
7.1.1 Phương pháp đánh giá qua số liệu về nguồn tài nguyên 3
7.1.2 Phương pháp đánh giá theo mức độ sử dụng và phản hồi của người dùng 3
7.2 Kế hoạch đánh giá 4
8 Ý nghĩa đánh giá 6
PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 7
I Kết quả đánh giá 7
1 HHH 7
1.1 Đánh giá bằng phương pháp thống kê số liệu của NTNTT sách 7
1.2 Đánh giá bằng phương pháp khảo sát người dùng tin 7
2 Những kết quả nổi bật và những tồn tại: 9
2.1 Những kết quả nổi bật: 9
2.2 Nhược điểm tồn tại: 9
II Phương hướng, giải pháp: 9
1 Chú trọng phát triển nguồn tài nguyên thông tin sách về lượng: 9
1.1 Xây dựng chính sách phát triển nguồn lực thông tin sách phù hợp 9
1.2 Tăng cường chia sẻ nguồn lực 10
2 Đảm bảo chất lượng nguồn tài nguyên thông tin sách 10
2.1 Chú trọng nghiên cứu nhu cầu của người dùng tin 10
2.2 Có kế hoạch thanh lọc tài liệu sách 10
3 Các yếu tố khác: 10
3.1 Kiểm định 10
3.2 Nghiệp vụ 10
3.3 Bảo quản 10
3.4 Công tác khác 10
Trang 3PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH
1 Tên đề tài
Tên tiếng Việt: Đánh giá nguồn tài nguyên thông tin sách của thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở Thủ Đức
Tên tiếng Anh: Evaluation of book information resources of the library of University
of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Ho Chi Minh City, Thu Duc campus
2 Lý do chọn đề tài
Nguồn tài nguyên thông tin (NTNTT) là một trong bốn yếu tố cấu thành nên thư viện (TV) Cùng với sự phát triển của vật mang tin, công nghệ in ấn và các phương tiện kỹ thuật, các nguồn tài liệu trở nên vô cùng phong phú và đa dạng Các nguồn tài liệu dưới các hình thức vật mang tin khác nhau và được sử dụng thông qua các phương thức khác nhau được gọi chung là NTNTT Như vậy, NTNTT của TV là tập hợp của các nguồn tài liệu được TV xây dựng và phát triển hoặc cung cấp các liên kết nhằm phục vụ cho những đối tượng sử dụng nhất định cũng như đáp ứng những chức năng và nhiệm vụ nhất định của TV
Công tác xây dựng và phát triển NTNTT trong các cơ quan thông tin - thư viện là một quá trình nhằm có được các NTNTT khác nhau đáp ứng được nhu cầu tin đa dạng của người dùng tin một cách kịp thời và ít tốn kém nhất Quá trình này là một chuỗi các công tác bao gồm thiết lập chính sách và lên kế hoạch, lựa chọn và thu thập các nguồn tài liệu, đánh giá và thanh lọc các nguồn tài liệu, phối hợp và hợp tác giữa các TV và cơ quan thông tin trong việc thu thập, chia sẻ và sử dụng các NTNTT Nói một cách khác, không có các NTNTT phục vụ cho các nhu cầu tin khác nhau thì không có sự tồn tại của TV và cơ quan thông tin
Trong thực trạng hiện nay, nhu cầu của người dùng tin có sự thay đổi, sự phát triển không ngừng của xã hội và khoa học; mức độ sử dụng của tài liệu có tần suất sử dụng chênh lệch (nhiều tài liệu có mức sử dụng cao, nhiều tài liệu có mức sử dụng thấp và có những tài liệu không được sử dụng do nội dung có thể là bị lỗi thời và không đem lại giá trị thông tin cho người sử dụng) Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã nhận thấy được giá trị của NTNTT trong TV nên đã làm nghiên cứu đánh giá NTNTT để có thể hệ thống lại TV và biết được tình trạng vật lý của nguồn tài liệu đang có, từ đó thực hiện việc duy trì, thay mới, bảo quản, chuyển kho hoặc thanh lọc tài liệu được chính xác và hiệu quả Vì vậy nhóm đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực hiện đánh giá nguồn tài nguyên thông tin sách của thư viện trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở Thủ Đức” để đánh giá NTNTT nhằm đưa ra được những phương hướng và giải pháp phát triển cho TV, đáp ứng tốt NTNTT cho nhu cầu của người dùng tin
3 Tổng quan quá trình đánh giá tài nguyên thông tin của thư viện Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, ĐHQG TP.HCM, Cơ sở Thủ Đức
Trang 4Công tác đánh giá NTNTT là quá trình giúp TV biết rõ hiện trạng của nguồn tài nguyên đang có bao gồm số lượng, tính chất và khả năng đáp ứng nhu cầu cho người dùng của nguồn tài nguyên, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của nguồn tài nguyên, cũng như tính hiệu quả của việc đầu tư phát triển nguồn tài nguyên, đồng thời đo lường được mức độ thực hiện chính sách phát triển nguồn tài nguyên của TV Việc thực hiện đánh giá NTNTT một cách thường xuyên, định kỳ và có hệ thống sẽ giúp TV xem xét lại giá trị
và tình trạng vật lý của nguồn tài liệu đang có, từ đó thực hiện việc duy trì, thay mới, bảo quản, chuyển kho hoặc thanh lọc tài liệu được chính xác và hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn tài nguyên thông tin của thư viện luôn đáp ứng được nhu cầu của người dùng Bên cạnh đó, thực hiện đánh giá cũng sẽ giúp TV nhận biết được mức độ đáp ứng của nguồn tài nguyên
so với các mục tiêu đặt ra, cũng như tính hiệu quả của các đầu tư vào NTNTT Đánh giá NTNTT chính là cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển tiếp tục NTNTT của TV
Đánh giá tài nguyên thông tin của thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, ĐHQG TP.HCM, Cơ sở Thủ Đức trong ba năm qua (2018, 2019, 2020) Thông qua việc sử dụng và phản hồi của người dùng tin:
Năm 2018, TV đã thực hiện đánh giá kho tài liệu báo và tạp chí tiếng việt thông qua phiếu khảo sát trực tiếp ở các khoa, TV đã tổng hợp và nhận thấy 80% sinh viên đã được đáp ứng đủ nhu cầu, 20% số lượng sinh viên còn lại chưa được đáp ứng đủ nhu cầu về tài liệu báo và tạp chí tiếng Việt Qua cuộc khảo sát này TV nhận ra được phần lớn trong số 20% sinh viên chưa được đáp ứng đang cần đến những tài liệu báo và tạp chí thuộc chuyên ngành của họ Qua đó TV cần bổ sung thêm các tài liệu báo và tạp chí liên quan đến chuyên ngành mà sinh viên đang cần
Năm 2019, TV đã thực hiện đánh giá kho tài liệu về luận văn, luận án thông qua phiếu khảo sát trực tiếp ở các khoa, TV đã tổng hợp và nhận thấy 72% số lượng tài liệu được sinh viên sử dụng, 28% số tài liệu còn lại không được sinh viên sử dụng nữa Qua đó
TV cần thanh lọc và đổi mới tài liệu để phục vụ nhu cầu sử dụng tài liệu về luận văn luận án của sinh viên
Năm 2020, TV đã thực hiện đánh giá tài liệu phục vụ nghiên cứu khoa học cho sinh viên và giảng viên, thông qua thống kê số lượng sử dụng từ TV cho thấy 100% tài liệu có ở
TV đã đáp tương đối đầy đủ nhu cầu của giảng viên và sinh viên Qua đó, TV tiếp tục cập nhật và phát triển nguồn tài liệu theo từng năm để luôn đảm bảo đủ số lượng và nhu cầu của người dùng
Hầu hết trong các khảo sát đánh giá tài nguyên thông tin của TV trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM cho thấy, TV còn thiếu trong công tác cập nhật tài liệu và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng Trên cơ sở đó thì năm 2021, TV sẽ tiếp tục đánh giá nguồn tài nguyên này cụ thể là sách giấy thông qua việc khảo sát nhu cầu của người dùng TV để đảm bảo đạt được 100% đủ về số lượng và chất lượng của thư viện mang lại cho người dùng tin
4 Mục đích đánh giá
Mục đích đánh giá nhằm xác định cụ thể mức độ hiệu quả của NTNTT và nắm bắt rõ
về tình trạng vật lý của nguồn tài liệu đang có trong TV
2
Trang 55 Mục tiêu/nhiệm vụ
Xác định mức độ đáp ứng của nguồn tài nguyên sách hiện có
Xác định ưu thế và nhược điểm của nguồn tài nguyên sách hiện có
Xác định nhu cầu trong việc thanh lọc và các ưu tiên trong việc bảo quản, tạo cơ sở cho việc tăng cường kinh phí bổ sung tài liệu
Cung cấp thông tin thực tế của tài nguyên thông tin sách hiện có trong TV với mục tiêu TV đã đề ra nhằm đưa ra phương hướng điều chỉnh, bổ sung trong chính sách phát triển nguồn tài nguyên
6 Đối tượng
Đối tượng đánh giá: Nguồn tài nguyên thông tin sách
Đối tượng khảo sát: Sinh viên, học viên sau đại học, giảng viên, cán bộ
Phạm vi đánh giá về không gian: Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở Thủ Đức
Phạm vi đánh giá về thời gian: Thời gian từ tháng 11/2021 đến 04/2022
7 Phương pháp đánh giá và kế hoạch đánh giá
7.1 Phương pháp đánh giá
7.1.1 Phương pháp đánh giá qua số liệu về nguồn tài nguyên
Lý do: Phương pháp thống kê giúp phân tích, giải thích và trình bày dữ liệu một cách chi tiết
và hiệu quả Và phương pháp này đang là phương pháp tối ưu nhất trong tình hình dịch bệnh đang phức tạp như hiện nay vì không có điều kiện để làm việc, đối chiếu trực tiếp ở trên giá
Thống kê vốn tài liệu: thực hiện thống kê để nắm được các số liệu về nguồn tài nguyên Các số liệu căn bản bao gồm quy mô, tuổi của tài liệu, ngôn ngữ và hình thức của tài liệu
7.1.2 Phương pháp đánh giá theo mức độ sử dụng và phản hồi của người dùng
Thống kê lưu hành: các dữ liệu thống kê lưu hành góp phần phản ánh chất lượng
nguồn tài nguyên bao gồm thống kê mức độ sử dụng tài liệu, thống kê danh sách tài liệu không được sử dụng và danh sách tài liệu có mức độ sử dụng cao, giúp xác định nhan đề cần thanh lọc hoặc chuyển kho, cũng như tăng cường số bản sách đối với những tài liệu có tần suất sử dụng cao
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:
Lý do chọn khảo sát bằng bảng hỏi vì trong tình hình dịch bệnh Covid-19 phức tạp không thể khảo sát bằng phỏng vấn Vì thế khảo sát bằng bảng hỏi là lựa chọn tối ưu để có thể đánh giá theo mức độ sử dụng và phản hồi của người dùng
Mẫu đánh giá:
Trang 6Chọn ngẫu nhiên các cán bộ, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên đang học
và làm việc tại trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG TPHCM, cơ sở Thủ Đức và dùng công thức của Taro Yamane để tính cỡ mẫu:
n= N
1+N (e)2
Trong nghiên cứu này, quần thể nghiên cứu (N) khoảng 15000 cán bộ, giảng viên và sinh viên, học viên sau đại học; lỗi lấy mẫu được chấp nhận (e) là 5% Vậy kích cỡ mẫu (n) cần có là 389
Để liên lạc với các mẫu, trong bảng hỏi nhóm đánh giá sẽ thêm vào phần email, hay số điện thoại và thông tin của người tham gia khảo sát sẽ được bảo mật
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp định lượng: Thiết kế 1 bảng hỏi thông qua phần mềm Google Forms với các câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi đánh giá mức độ, sau đó dùng mã QR hoặc gửi đường link đến các khoa của trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG TPHCM để làm khảo sát
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Dữ liệu định lượng sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel hoặc SPSS Vì đây là các phần mềm hay được dùng để đánh giá, tiện lợi và dễ sử dụng
+ Quy trình:
Bước 1: Từ dữ liệu thô, nhóm đánh giá sẽ hiệu chỉnh lại các phiếu khảo sát không phù hợp, thiếu dữ liệu
Bước 2: Mã hóa dữ liệu từ dạng chữ sang dạng số
Bước 3: Phân tích dữ liệu
7.2 Kế hoạch đánh giá
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
ST
T
NỘI DUNG CÔNG
VIỆC
NGƯỜI THỰC HIỆN
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
KẾT QUẢ
THỐNG KÊ VỐN TÀI LIỆU
sách hiện có trong thư
viện
Nguyễn Minh Hiếu Đinh Lan Anh Nguyễn Trung Ngọc Thảo
20 ngày - Thống kê được
số lượng nhan đề, bản tài liệu (Nguồn mua, nguồn tặng biếu, nguồn lưu chiểu,
kỷ yếu hội nghị…)
4
Trang 72 Thống kê vốn tài liệu
sách được bảo quản
Nguyễn Thị Ngọc Linh
Nguyễn Lê Trúc Lan
10 ngày - Thống kê được
số lượng nhan đề, bản tài liệu đã được bảo quản
sách đã được xử lý kỹ
thuật
số lượng nhan đề, bản tài liệu đã được xử lý kỹ thuật
- Thống kế được
dữ liệu sai mã hóa nhan đề, năm xuất bản, ký hiệu phân loại, thông tin tập đã được chỉnh sửa
THỐNG KÊ LƯU HÀNH
về lưu hành
tài liệu được sử dụng, số vòng quay của tài liệu
và mức độ sử dụng tài liệu bình quân của người dùng
KHẢO SÁT NHẬN ĐỊNH CỦA NGƯỜI DÙNG
nhân sự, kinh phí, thời gian
2 Trình BGĐ duyệt kế
hoạch
Nguyễn Thị Ngọc Linh
chuyển qua bước
3, nếu không đạt thì quay lại bước 1
thông tin từ người
dùng tin
Nguyễn Trung Ngọc Thảo
Nguyễn Lê Trúc Lan
20 ngày - Thiết kế mẫu
phiếu khảo sát
- Gửi link khảo cho đối tượng tham gia khảo sát
- Thu thập thông tin từ người dùng tin
4 Xử lý thông tin thu
thập từ người dùng tin
khảo sát: phiếu
Trang 8không đạt tiến hành loại bỏ, phiếu đạt nhập dữ liệu vào phần mềm
- Kiểm tra số liệu nhập vào phần mềm
- Xử lý, tổng hợp, thống kê, phân tích các số liệu
quả, lưu hồ sơ
tổng kết đợt khảo sát
- Báo cáo kết quả
- Chuyển kết quả phân tích đến các
bộ phận liên quan
- Đề xuất các biện pháp khắc phục
- Viết kế hoạch cải tiến hoạt động sau khảo sát
- Tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến
- Lưu hồ sơ
8 Ý nghĩa đánh giá
Đánh giá NTNTT sách giúp TV nhận thấy được mức độ đáp ứng, ưu điểm và nhược điểm của các tài nguyên sách hiện có trong TV, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản tài liệu sách Từ đó xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên đáp ứng hiệu quả nhu cầu của người sử dụng và chính sách, định hướng của TV Đưa ra các phương hướng và giải pháp phù hợp
để thực hiện việc duy trì, thay mới, bảo quản, chuyển kho hoặc thanh lọc tài liệu được chính xác và hiệu quả
Ngoài ra, cuộc đánh giá này khi hoàn thành sẽ làm cho các cán bộ TV có thể xác định và nắm rõ mức độ sử dụng và nhu cầu sử dụng của người dùng tin, đo lường được số lần sử dụng tài liệu của người sử dụng để góp phần phong phú nguồn tài nguyên, phục vụ tốt nhất cho người sử dụng
6
Trang 9PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
I Kết quả đánh giá
1 HHH
1.1 Đánh giá bằng phương pháp thống kê số liệu của NTNTT sách
Công tác xây dựng vốn tài liệu sách– Nguồn tài nguyên thông tin:
Tính đến 2021, kho tài liệu của TV có 223.613 bản tài liệu, tương ứng với 102.857 nhan đề tài liệu về các ngành KHXH&NV Trong năm học 2020-2021, TV đã bổ sung:
Tổng số 2.327 nhan đề, tương ứng với 3.438 bản tài liệu, trong đó:
+ Từ nguồn mua: 286 nhan đề, tương ứng với 409 bản sách;
+ Từ nguồn tặng biếu: 1.599 nhan đề, tương ứng với 2.412 bản sách;
+Từ nguồn lưu chiểu:
• Giáo trình: 12 nhan đề, tương ứng 180 bản;
• Kỷ yếu hội nghị hội thảo: 01 nhan đề, tương ứng với 02 bản
Công tác bảo quản tài liệu:
- Trong năm học 2020 - 2021, TV đã bảo quản được 252 tài liệu (giảm 221 tài liệu so với năm học 2019 – 2020)
Xử lý kỹ thuật tài liệu truyền thống:
Trong năm học 2020-2021, TV đã xử lý kỹ thuật và đưa vào phục vụ 2.677 nhan đề tài liệu mới (tương ứng với 3.704 bản) Bao gồm xử lý sách được: 2.253 nhan đề (tương ứng với 3.164 bản);
- Ngoài ra, TV đã chỉnh sửa dữ liệu sai mã hóa nhan đề, năm xuất bản, ký hiệu phân loại, thông tin tập được 5.337 bản
1.2 Đánh giá bằng phương pháp khảo sát người dùng tin
Về khảo sát người dùng tin:
Đối tượng khảo sát được chọn theo hình thức chọn ngẫu nhiên các giảng viên, học viên sau đại học, sinh viên trong trường Tổng số khảo sát bằng bảng hỏi khi tính kích cỡ mẫu là 389, số khảo sát khi tổng hợp là 400 Tỉ lệ giữa khảo sát phát ra và thu về đạt 100%
Nội dung khảo sát nhu cầu tin là mức độ sử dụng TV, lĩnh vực khoa học mà họ quan tâm, ngôn ngữ tài liệu, đánh giá nội dung tài liệu sách của trường
Về mức độ sử dụng thư viện:
Trang 106 Không sử dụng TV 20 5%
Về nhu cầu sử dụng tài liệu của người dùng tin:
a Nội dung, chủ đề của tài liệu:
Nội dung tài liệu sử dụng phụ thuộc rất lớn vào chuyên ngành giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên và chuyên ngành học của học viên sau đại học và sinh viên Ngoài ra mức độ sử dụng tài liệu về văn hóa - giáo dục, lịch sử - khảo cổ, xã hội học, tôn giáo, văn học, chính trị, triết học, ngôn ngữ học, tâm lý tương đối cao
b Ngôn ngữ tài liệu thường được sử dụng:
c Đánh giá về nội dung tài liệu sách của thư viện trường:
Loại hình
tài liệu
kiến
Số ý kiến
Tỷ lệ
%
Số ý kiến
Tỷ lệ
%
Số ý kiến
Tỷ lệ
%
Số ý kiến
Tỷ
lệ %
Số ý kiến
Tỷ
lệ %
8