Bên cạnh những lợi ích từ dự án mang lại thì trong suốt quá trình hoạt động cũng sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường do nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn,… phát sinh.. Đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
"NHÀ MÁY SẢN XUẤT NGUYÊN PHỤ LIỆU NGÀNH GIÀY DÉP, TẤM FILM TPU CÔNG SUẤT 300 TẤN/NĂM, TẤM FILM EVA CÔNG SUẤT 600
TẤN/NĂM"
Tên sinh viên : Phạm Thị Lan Anh
Người hướng dẫn : Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Bình Dương, tháng 12 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
"NHÀ MÁY SẢN XUẤT NGUYÊN PHỤ LIỆU NGÀNH GIÀY DÉP, TẤM FILM TPU CÔNG SUẤT
300 TẤN/NĂM, TẤM FILM EVA CÔNG SUẤT 600
TẤN/NĂM"
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Lan Anh
Mã số SV: 1724403010004 Lớp: D17MTSK
GVHD: ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Bình Dương, tháng 12 năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp: “Kế hoạch bảo vệ môi trường của
dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm"” là công trình nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi
kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra
Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020
Phạm Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với cán bộ công nhân viên công ty TNHH TM-DV Kiến Con Trong khoảng thời gian hai tháng thực tập vừa qua đã tận tình hướng dẫn và chia sẻ cho em những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích Có thể nói khoảng thời gian thực tập vừa qua em đã được các anh chị ở công ty quan tâm, thương yêu và tạo điều kiện tốt nhất để được thể hiện bản thân, đó là khoảng thời gian hết sức ý nghĩa
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trong khoa Khoa Học Quản Lý trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu tiểu luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Đặc biệt để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS.Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết – giảng viên Khoa Khoa Học Quản Lý và chị Dương Bích Tuyền – nhân viên công ty TNHH TM – DV Kiến Con đã tận tình giúp
đỡ, chia sẻ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Trong quá trình thực tập tại công ty, cũng như làm báo cáo thực tập tốt nghiệp,
có một số việc chưa làm tốt, rất mong các anh chị, thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được đóng góp quý báu của thầy cô cũng như quý công ty để tôi học thêm được kinh nghiệm và hoàn thiện hơn Em xin hứa sẽ
cố gắng cải thiện bản thân ngày càng tốt hơn và hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp sắp tới để không phụ lòng các anh chị/ thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về kế hoạch bảo vệ môi trường 3
1.1.1 Định nghĩa về kế hoạch bảo vệ môi trường 3
1.1.2 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường 3
1.1.3 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch môi trường 3
1.1.4 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện KHBVMT 3
1.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 7
1.2 Tổng quan về dự án 7
1.2.1 Tên dự án 7
1.2.2 Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án 7
1.2.3 Quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án 8
1.2.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 17
1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án 18
1.3.1 Nguyên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 18
1.3.2 Nguyên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án 19
1.4 Các hạng mục công trình của dự án 21
1.4.1 Các hạng mục công trình chính 22
Trang 6CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 24
2.1.2 Phương pháp thống kê 24
2.1.3 Phương pháp liệt kê 24
2.1.4 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 24
2.1.5 Phương pháp so sánh 25
2.1.7 Phương pháp dự đoán 25
2.1.8 Phương pháp phân tích hệ thống 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 26
3.1.1 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 26
3.1.2 Hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án 27
3.1.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt 29
3.1.4 Tổng quan khu công nghiệp Đồng An 2 29
3.2 Đánh giá tác động đến môi trường của dự án 35
3.2.1 Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án 35
3.2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 35
3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 39
3.2.1.3 Nguồn gây tác động do các rủi ro, sự cố 40
3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 41
3.2.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 41
3.2.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 52
3.2.2.3 Đánh giá các tác động do rủi ro và sự cố 56
3.3 Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 59
3.3.1 Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án 59
3.3.1.1 Giảm thiểu các tác động xấu có liên quan đến chất thải 59
a Giảm thiểu ô nhiễm không khí 59
3.3.1.2 Giảm thiểu các tác động xấu không liên quan đến chất thải 61
3.3.1.3 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố, rủi ro 62
Trang 73.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 62
3.3.2.1 Giảm thiểu các tác động xấu có liên quan đến chất thải 62
3.3.2.2 Biện pháp giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm không liên quan đến chất thải 69
3.3.2.3 Phòng ngừa, khắc phục sự cố trong giai đoạn vận hành 71
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 75
4.1 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 75
4.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 76
4.3 Kế hoạch quan trắc môi trường 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TCVSLD : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường
XLNTTT : Xử lý nước thải tập trung
HTXLNT : Hệ thông xử lí nước thải
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Dự kiến tiến độ thực hiện của dự án 8
Bảng 1.2 Quy mô, công suất, quy cách sản phẩm của dự án 9
Bảng 1.3 Tọa độ của khu đất thực hiện dự án 17
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị máy móc phục vụ lắp máy móc, thiết bị cho dự án 18 Bảng 1.5 Máy móc sử dụng tại dự án 19
Bảng 1.6 Danh mục nguyên liệu sử dụng ổn định trong 1 năm 20
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất tại dự án trong 1 năm 20
Bảng 1.8 Hạng mục công trình chính của dự án 22
Bảng 3.1 Ký hiệu, vị trí và tọa độ vị trí lấy mẫu môi trường không khí 27
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đặc trưng môi trường không khí 28
Bảng 3.3 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực dự án 28
Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Đồng An 2 30
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào trạm XLNT tập trung KCN Đồng An 2 33
Bảng 3.6 Kết quả giám sát chất lượng nước thải sau xử lý của KCN Đồng An 2 34
Bảng 3.7 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 36
Bảng 3.8 Tổng hợp số lượng phương tiện và khối lượng xăng dầu sử dụng 36
Bảng 3.9 Tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển 36
Bảng 3.10 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 37
Bảng 3.11 Tổng hợp số lượng phương tiện ra vào nhà máy 42
Bảng 3.12 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 42
Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện giao thông 42
Bảng 3.14 Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện thi công và phương tiện vận chuyển 43
Bảng 3.15 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình sản xuất 44
Bảng 3.16 Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình tiếp liệu và phối trộn nguyên liệu 44 Bảng 3.17 Tải lượng hơi hợp chất hữu cơ 45
Bảng 3.18 Thể tích vùng chịu ảnh hưởng trong quá trình sản xuất 46
Bảng 3.19 Nồng độ hơi hợp chất hữu cơ phát sinh trong quá trình sản xuất 46
Bảng 3.20 Lưu lượng nước thải phát sinh tại dự án 46
Trang 10Bảng 3 22 Nồng độ và tính chất nước thải từ quá trình làm mát 48
Bảng 3.23 Thành phần của rác thải sinh hoạt 49
Bảng 3.24 Thành phần và khối lượng các loại chất thải công nghiệp thông thường phát sinh 50
Bảng 3.25 Thành phần chất thải rắn nguy hại dự kiến phát sinh tại dự án 51
Bảng 3.26 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 52
Bảng 3.27 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 55
Bảng 3.28 Kết quả quan trắc nước thải Quý IV năm 2019 67
Bảng 4.1 Tóm tắt chi phí quản lý và vận hành đối với công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 75
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của dự án 10
Hình 2 Nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh của dự án 11
Hình 3 Hạt nhựa TPU nguyên sinh 11
Hình 4 Hạt nhựa EVA nguyên sinh 11
Hình 5 Minh họa bộ phận gia nhiệt nhựa 12
Hình 6 Minh họa công nghệ thổi màng nhựa của dự án 12
Hình 7 Minh họa nhựa khi được cuộn thành phẩm 13
Hình 8 Minh họa máy thổi màng 13
Hình 9 Hạt nhựa được đổ vào bồn phối trộn 14
Hình 10 Mô tả quy trình công nghệ đùn ép 15
Hình 11 Thành phẩm tấm film nhựa của dự án 15
Hình 12 Quy trình tái sử dụng phế phẩm nhựa tại nhà máy 16
Hình 13 Vị trí thực hiện dự án công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1 18 Hình 14 Nhà ăn tại dự án 23
Hình 15 Tuyến cống thu gom nước mưa hiện hữu tại dự án 26
Hình 16 Hình ảnh hố ga đấu nối nước mưa, nước thải tại dự án 27
Hình 17 Hệ thống xử lý nước thải KCN Đồng An 2 32
Hình 18 Tác động của tiếng ồn đến các bộ phận của cơ thể 53
Hình 19 Sơ đồ thu gom nước thải của nhà máy 65
Hình 20 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 66
Hình 21 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa của nhà máy 70
Hình 22 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 73
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những thị trường trọng điểm sản xuất hấp dẫn với các yếu tố của một nền kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Ngành công nghiệp phát triển mạnh, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp giày dép Công
ty TNHH Sambu Fine Việt Nam chuyên sản xuấtnguyên phụ liệu ngành giày dép (các loại tấm film giày) đã thuê lại nhà xưởng của công ty TNHH Trang Minh Tân Tại khu nhà xưởng của Công ty TNHH Trang Minh Tân có tổng diện tích là 6.170 m2, công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam thuê 2.139 m2, phần diện tích còn lại do công ty TNHH Sambu Nam Tinh thuê và hoạt động
để sản xuất miếng lót giày
Dự án tọa lạc tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Dự án này có diện tích nhà xưởng
là 1.776 m2 và có công nghệ hiện đại, tiên tiến máy móc hoạt động hầu hết là
tự động Mục tiêu của dự án là sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm
Sau khi được phê duyệt và đi vào hoạt động sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động tại địa phương và khu vực lân cận, cung cấp các sản phẩm nguyên phụ liệu ngành giày dép, miếng lót giày; gia công đế giày cho thị trường trong
nước và thế giới, đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho tỉnh Bình Dương nói riêng
và cả nước nói chung
Căn cứ tại cột 5, mục 79, phụ lục II Danh mục dự án phải thực hiện KHBVMT của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13/05/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Chủ dự án quyết định thành lập chi nhánh Công ty TNHH SAMBU FINE VIỆT NAM –
CHI NHÁNH 1 và lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án “Nhà máy sản
xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm,
tấm film EVA công suất 600 tấn/năm”
Bên cạnh những lợi ích từ dự án mang lại thì trong suốt quá trình hoạt động cũng sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường do nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn,… phát sinh Do đó, việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án là rất quan trọng Kế hoạch nhằm tạo hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường đối với doanh
Trang 13nghiệp, đánh giá những tác động bất lợi có thể xảy ra đồng thời đề xuất các giải pháp hạn chế, giảm thiểu những tác động này
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công
suất 600 tấn/năm"
Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH SamBu Fine – Chi nhánh 1 KCN Đồng An 2, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Về thời gian: 2 tháng (từ ngày 15/8/2020 đến ngày 15/10/2020)
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
Dự báo các tác động đến môi trường khi dự án thi công lắp đặt máy móc
và đi vào vận hành
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường trong quá
trình thực hiện dự án
Lập kế hoạch quản lý, giám sát môi trường tại khu vực dự án
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế
Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm
Nâng cao kiến thức thực tế
Đánh giá thực trạng khi xây dựng dự án
Quá trình đánh giá tác động môi trường giúp chủ đầu tư thực hiện dự án nhận biết được môi trường đất, nước, không khí xung quanh có bị ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép hay không Đồng thời chủ đầu tư có thể thực hiện tốt
công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về kế hoạch bảo vệ môi trường
1.1.1 Định nghĩa về kế hoạch bảo vệ môi trường
KHBVMT là một
hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình
1.1.2 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường
KHBVMT là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường
và là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động Từ đó doanh nghiệp có thể
đề xuất được các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình
- Hồ sơ môi trường này chỉ lập 1 lần trước khi tiến hành triển khai dự án
- Lập kế hoạch bảo vệ môi trường để đáp ứng được những vấn đề sau: + Thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường
+ Đánh giá, dự báo trước các tác động của dự án đến môi trường, từ đó có các biện pháp nhằm hạn chế - xử lý các tác động xấu đến môi trường, thực hiện công tác bảo vệ môi trường
+ Hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch môi trường
KHBVMT là hồ sơ pháp lý lập nhằm đưa ra kế hoạch dự trù nhằm ngăn chặn ô nhiễm lây lan trong quá trình dự án triển khai để bảo vệ môi trường tốt hơn Đây còn là hồ sơ lập nhằm ràng buộc trách nhiệm, tạo sử chủ động giữa doanh nghiệp đầu tư với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá dự án những ảnh hưởng
có thể phát sinh từ đó đề ra phương án giải quyết phù hợp nhất
1.1.4 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện KHBVMT
Văn bản luật
Trang 15 Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH 12 được Quốc Hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng
Luật Phòng Cháy và Chữa Cháy số 40 /2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm
2013 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo
vệ môi trường;
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Trang 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tài nguyên nước;
Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 11 năm 2016 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;
Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Thông tư
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vể Đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công An quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 20/2013/TT-BCT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công thương quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;
Thông tư số 63/2013/TTLB-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của
Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ;
Thông tư số 07/2013/TT-BCT ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2013 Bộ Công thương quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp;
Trang 17 Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tài nguyên Môi trường về quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài Chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 06 năm 2010 của Bộ Công thương quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 09 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục
cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương
− Quyết định số 04/2008/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
− Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông
Trang 18− Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng khu công nghiệp Đồng An II tại xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương” số 5973/QĐ- UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương
1.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
− QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
− QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
− QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
− QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
− QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
− QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
− QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;
− QCVN 26:2010/BTNM – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
− QCVN 27/2016/TT - BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi làm việc;
− QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi, khí thải công nghiệp đối với một số chất vô cơ;
− QCVN 22:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
− QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn nơi làm việc;
− QCVN 26:2016/TT - BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
− Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động theo Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT của Bộ
Y tế ban hành ngày 10/10/2002
1.2 Tổng quan về dự án
1.2.1 Tên dự án
Tên dự án “Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film
TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm”
1.2.2 Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án
❖ Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án
Tên công ty : Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1
Trang 19 Địa chỉ trụ sở chính : Thửa 803, tờ bản đồ số 28, khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Địa chỉ thực hiện dự án: Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
❖ Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án
Đại diện : Ông Chu Chung - Ren
Quốc tịch : Trung Quốc
Chức vụ : Giám đốc
❖ Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án
Tổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 18.612.000.000 VND Trong đó vốn góp
để thực hiện dự án là 18.612.000.000 VNĐ, tương đương 800.000 đôla Mỹ, chiếm tỷ
lệ 100% tổng vốn đầu tư
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine, 2019)
Bảng 1.1 Dự kiến tiến độ thực hiện của dự án STT Các giai đoạn thực hiện dự án Thời gian thực hiện
1 Kế hoạch bảo vệ môi trường và các thủ tục pháp lý 09/2019 – 02/2020
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine – chi nhánh 1, 2019)
1.2.3 Quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án
❖ Công nghệ và loại hình của dự án
Công nghệ của dự án là sử dụng máy móc và sức lao động của con người
để tạo ra các sản phẩm Gọi là công nghệ bán tự động
Loại hình dự án: là dự án đầu tư với vốn đầu tư 100% nước ngoài
❖ Quy mô và công suất sản xuất của dự án
Mục tiêu của dự án là sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép (các loại tấm film giày)
Quy mô, công suất sản xuất của dự án cụ thể như sau:
Trang 20Bảng 1.2 Quy mô, công suất, quy cách sản phẩm của dự án
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh I )
Trang 21Quy trình sản xuất tấm film TPU và tấm film EVA
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của dự án
Nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh
Nhiệt thừa
Nhiệt thừa
Hơi hợp chất hữu cơ
VOC
Chất thải rắn
Chất thải rắn
Nước thải Nước tuần
hoàn
Trang 22Nguyên liệu: để sản xuất tấm film nhựa giày thì nguyên liệu dùng cho quy trình
sản xuất là các hạt nhựa nguyên sinh TPU hoặc EVA Trước khi đưa vào sản xuất, hạt nhựa được cân theo tỷ lệ phần trăm thích hợp, tùy theo yêu cầu độ dày của sản phẩm
Hình 2 Nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh của dự án
Hình 3 Hạt nhựa TPU nguyên sinh
Hình 4 Hạt nhựa EVA nguyên sinh
❖ Công nghệ thổi màng
Phối trộn: Hạt nhựa nguyên sinh sẽ được hút vào phễu phối trộn tự động
thông qua đường ống Khối lượng sẽ được lập trình trên bảng điều khiển tự động của máy Vì sản phẩm sản xuất ra là tấm film nhựa trong nên công ty không sử dụng các loại chất phụ gia, chất tạo màu, chất độn trong sản xuất, mà chỉ dùng duy nhất một loại hạt nhựa nguyên sinh để sản xuất
Gia nhiệt: Sau khi được trộn đều, hạt nhựa sẽ được gia nhiệt bằng điện
lên khoảng 80 – 120oC (thiết bị này có hệ thống điều khiển tự động và được kiểm soát chặt chẽ) để các hạt nhựa chảy ra, chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng Nhựa sẽ được đưa qua bộ phận khuôn thổi nhờ vào các trục vít
Trang 23Hình 5 Minh họa bộ phận gia nhiệt nhựa Thổi màng: Nhựa được thổi ra theo dạng ống đầy không khí, màng nhựa thổi
khí tạo thành bong bóng có độ cao khoảng 3m để làm mát và chạy qua hệ thống thanh cuộn để gấp hông và tạo hình dạng ban đầu cho màng sau đó quấn thành cuộn
Hình 6 Minh họa công nghệ thổi màng nhựa của dự án Quấn cuộn: Màng sau khi thổi sẽ được quấn thành cuộn với chiều dài tùy
thuộc vào yêu cầu của đơn đặt hàng
Trang 24Hình 7 Minh họa nhựa khi được cuộn thành phẩm
Hình 8 Minh họa máy thổi màng
❖ Công nghệ đùn ép
Phối trộn: Hạt nhựa nguyên sinh sẽ được công nhân nap liệu thủ công vào
bồn phối trộn, bồn trộn được thiết kế kín Vì sản phẩm sản xuất ra là tấm film nhựa trong nên công ty không sử dụng các loại chất phụ gia, chất tạo màu, chất
Trang 25độn trong sản xuất, mà chỉ dùng duy nhất một loại hạt nhựa nguyên sinh để sản xuất
Hình 9 Hạt nhựa được đổ vào bồn phối trộn Gia nhiệt + Đùn ép: Máy được thiết kế kín hoàn toàn, máy đùn sẽ gia
nhiệt gián tiếp và ở nhiệt độ được kiểm soát là 120 – 150 oC trong khoảng thời gian 20 phút để làm nóng chảy nguyên liệu nên quá trình này vẫn chưa sinh ra các hợp chất hydrocarbon Nhiệt độ sẽ tăng dần theo chiều dài thiết bị Thời gian và nhiệt độ của công đoạn này đều được cài đặt và kiểm soát bằng bảng điện tử tự động Nguyên liệu nóng chảy sẽ được bơm từ trục vít sáng máy ép đùn nhựa thành tấm màng, màng nhựa sẽ được đùn ép liên tục cho đến khi hết nguyên liệu nóng chảy trong trục vít Nhiệt độ của tấm nhựa lúc này khoảng
120 – 150 oC
Trang 26Hình 10 Mô tả quy trình công nghệ đùn ép Làm mát: Màng nhựa sẽ được đi qua máy giải nhiệt bằng nước ở nhiệt độ
thường nhằm định hình cho sản phẩm ổn định trong thời gian 2 phút Hệ thống máy làm mát sản phẩm gồm các ống xả nước giải nhiệt đường kính 3cm và ống thu nước đường kính 8cm khép kín hoàn toàn Nước giải nhiệt được thu về máy giải nhiệt sau
đó sẽ được bơm tuần hoàn tái sử dụng để giải nhiệt
Quấn cuộn: Màng sau khi giải nhiệt sẽ được quấn thành cuộn với chiều dài tùy
thuộc vào yêu cầu của đơn đặt hàng
Hình 11 Thành phẩm tấm film nhựa của dự án
Quy trình sản xuất tấm film nhựa có pha trộn phế phẩm (quy trình tái sản xuất phế phẩm)
Trang 27Hình 12 Quy trình tái sử dụng phế phẩm nhựa tại nhà máy
Thuyết minh quy trình
Trong quá trình sản xuất sẽ phát sinh phế phẩm, nên dự án sẽ pha trộn phế
phẩm này từ quy trình sản xuất trước đó cùng với nhựa nguyên sinh theo tỉ lệ
để tiếp tục sản xuất ra tấm film nhựa Dự án tái sử dụng nhựa từ chính quy trình
sản xuất chứ không nhập nguyên liệu nhựa phế phẩm từ bên ngoài thị trường
Nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh sẽ được phối trộn theo tỷ lệ nhất định ,
trong đó tỷ lệ phế phẩm nhựa được tái chế chiếm không quá 15% khối lượng
hạt nhựa nguyên sinh ( tùy theo từng loại sản phẩm ) , cụ thể như sau:
- Phế phẩm: 5 – 15 %;
- Hạt nhựa nguyên sinh: 85 – 95 %
Quá trình phối trộn được thực hiện bằng bồn trộn tự động và các bước tiếp
theo sẽ giống như quy trình công nghệ đùn ép nguyên liệu hạt nhựa nguyên
sinh 100% Tuy nhiên do nguyên liệu có sự phối trộn hạt nhựa nguyên sinh và
một tỷ lệ <15% phế phẩm nên nhiệt độ xảy ra phản ứng nhiệt phân sẽ xảy ra ở
mức nhiệt độ thấp hơn 400°C (Theo đề tài Nghiên cứu công nghệ và thiết bị
nhiệt phản ứng dụng trong xử lý chất thải có nguồn gốc hữu cơ – TS Dương
Phế phẩm Nguyên liệu hạt nhựa
nguyên sinh
Thực hiện quy trình qua các công đoạn giống quy trình công nghệ đùn ép
Máy tái chế nhựa
Nhựa phế phẩm cắt nhỏ
Phối trộn theo tỷ
lệ
Trang 28Văn Long Giám đốc TT Công nghệ và Thiết bị môi trường - Viện Nghiên cứu
Cơ khí)
Sau khi phối trộn thì các quy trình sản xuất sẽ thực hiện tương tự quy trình công nghệ đùn ép, không có thay đổi
1.2.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Địa điểm thực hiện dự án nhà xưởng có diện tích 1.776 m2 đã được thuê lại của công ty TNHH Trang Minh Tân tại hợp đồng số 01/HĐ-2018 ngày 01/09/2018 Dự án được thực hiện tại: Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Khu đất thực hiện dự án có các vị trí tiếp giáp như sau:
▪ Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Leaders Cosmetics Việt Nam
▪ Phía Nam giáp: Đường N14
▪ Phía Đông giáp: Công ty TNHH ADORA
▪ Phía Tây giáp: Công ty TNHH Sambu Nam Tinh và Công ty TNHH Cự Tường
Bảng 1.3 Tọa độ của khu đất thực hiện dự án
Trang 29Hình 13 Vị trí thực hiện dự án công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi
nhánh 1 1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nguyên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị
❖ Nhu cầu máy móc thiết bị
Vì dự án thực hiện trên nhà xưởng có sẵn thuê lại từ Công ty TNHH Trang Minh Tân đã có đủ các hạng mục công trình nên báo cáo không trình bày giai đoạn xây dựng mà chỉ đánh giá giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị máy móc phục vụ lắp máy móc, thiết bị cho dự
án
1 Máy khoan Công ty TNHH Sambu Fine Việt
Trang 30❖ Nhu cầu sử dụng nhân công
Hoạt động xây dựng nhà xưởng sản xuất và các hạng mục công trình phục
vụ cho hoạt động sản xuất của dự án cần sử dụng khoảng 15 lao động Các lao động sẽ ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương để hạn chế các vấn đề mâu
thuẫn xảy ra với dân cư địa phương
❖ Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cấp nước cho giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là hệ thống cấp nước của KCN Đồng An 2 Với hoạt động lắp máy phục vụ hoạt động của dự
án, nước sẽ được cấp cho các mục đích như:
Nước cho hoạt động sinh hoạt của công nhân: với khoảng 15 công nhân làm việc, tổng lượng cấp cho sinh hoạt là 0,675 m3/ngày (định mức sử dụng nước là 45 lít/ngày/người theo TCVN 33:2006)
Vì dự án chỉ lắp đặt máy móc thiết bị nên hầu như không phát sinh nước thải khác trong hoạt động này
❖ Nhu cầu sử dụng điện
Trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị, điện được sử dụng để vận hành các máy khoan, máy cắt Nước tính lượng điện năng tiêu thụ trong giai đoạn này khoảng 1.160 kWh/tháng
1.3.2 Nguyên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án
❖ Nhu cầu về móc thiết bị trong giai đoạn hoạt động của dự án
Danh mục các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.5 Máy móc sử dụng tại dự án
STT Thiết bị Công suất Năm sản
xuất Tình trạng
Số lượng
Nguồn gốc
Trang 316 Máy phối trộn 6 KW 2019 100% 4 Hàn Quốc
7 Máy tái sử dụng
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine – Chi nhánh 1)
❖ Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
Nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của dự án các loại như bảng sau:
Bảng 1.6 Danh mục nguyên liệu sử dụng ổn định trong 1 năm
Nguồn cung cấp
EVA
- Tên thương mại: Nhựa Ethylen
Vinyl Acetat Copolymer (EVA)
- Tên thương mại: Thermoplastic
Polyurethane (nhựa nhiệt dẻo)
- Tính chất: TPU có tính chất như
độ đàn hồi, độ trong suốt, có khả năng chống dầu mỡ, mài mòn rất tốt Về mặt cấu tạo thì chúng bao gồm các phân đoạn cứng và phân đoạn mềm của chất đàn hồi nhiệt
dẻo
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine – Chi nhánh 1)
❖ Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất
Nhiên liệu mà dự án sử dụng là dầu DO, thủy lực, dầu bôi trơn máy móc cung cấp cho hoạt động của máy nâng hàng, sử dụng các hóa chất cho công trình xử lý nước thải Cụ thể về số lượng sử dụng như sau:
Trang 32STT Loại nhiên liệu Đơn vị Số lượng Mục đích
Các loại nhiên liệu sử dụng cho sản xuất
(Nguồn: Công ty TNHH Sambu Fine – Chi nhánh 1)
❖ Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
− Nguồn cung cấp nước: Công ty sẽ sử dụng nước cấp thủy cục để
phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của công nhân cũng như hoạt động
sản xuất của dự án
− Nhu cầu sử dụng nước
+ Nước sinh hoạt của công nhân viên: trung bình tính trên đầu người là
60 lít/ngày/người Như vậy, nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt của 106 công nhân viên tại dự án (không nấu ăn và ở tại nhà máy) là 106 người
x 60 lít/ngày/người = 6,36 m3/ngày
+ Nước cấp cho quá trình sản xuất: Lượng nước sử dụng cho quá trình làm mát sản phẩm khoảng 4 m3 Theo thời gian lượng nước này bị nhiễm bẩn do đó lượng nước này được tuần hoàn tái sử dụng và định
kỳ 1 tuần/lần công ty sẽ tiến hành xả toàn bộ nước, vệ sinh và thay mới hoàn toàn nước sạch Lượng nước này sẽ được thải bỏ định kỳ 1 tuần/lần với lưu lượng thải là 4 m3/lần
+ Nước tưới cây khoảng 0,6 m3/ngày
+ Nước cấp cho quá trình rữa sân bãi, PCCC
❖ Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Lưới điện trung thế dọc theo các tuyến đường, cung cấp ổn định điện năng cho các nhà máy Điện cung cấp cho các nhà máy sử dụng hệ thống đường dây cao thế kép chạy mạch vòng 22 KV được bố trí dọc theo các tuyến đường, đảm bảo cấp điện cho các nhà máy
Nhà máy sẽ sử dụng 01 trạm điện sẵn, dùng chung với công ty TNHH Sambu Nam Tinh để đảm bảo ổn định nguồn điện khi cung cấp điện cho hoạt động của các máy móc hoạt động tại dự án Ước tính khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ sử dụng khoảng 64.000 KW/tháng
1.4 Các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình của dự án
Trang 33Dự án thuê lại một phần nhà xưởng của Công ty TNHH Trang Minh Tân tại Lô A5.6, đường số N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Diện tích thuê nhà xưởng, văn phòng và nhà ăn để thực hiện dự án
là 2.139 m2 trong tổng diện tích đất 6.170 m2 của công ty TNHH Trang Minh Tân. Diện tích cây xanh, đường nội bộ và một số công trình phụ trợ khác sẽ dùng chung với công ty TNHH Sambu Nam Tinh (cùng thuê nhà xưởng của công ty TNHH Trang Minh Tân) Các công trình phục vụ hoạt động của dự án cụ thể như sau:
Bảng 1.8 Hạng mục công trình chính của dự án
STT
Hạng mục công trình
Diện tích (m 2 ) Công trình
Hiện trạng công trình Hiện
hữu Cải tạo Xây mới
Nhà văn phòng: Theo hợp đồng số 01/HĐ-2018 của Công ty TNHH Trang
Minh Tân thì dự án được thuê với diện tích 288 m 2 Kết cấu: bê tông cốt thép, vách gạch, lát gạc h ceramic, sơn nước, mái đổ bê tông, cửa cuốn sắt, cửa thoát hiểm
mở ra, cửa sổ kính
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Nhà ăn: Có diện tích 75 m2, kết cấu bê tông cốt thép, vách gạch, sơn nước,
Trang 34Hình 14 Nhà ăn tại dự án Nhà chứa rác: có diện tích 18 m2, kết cấu là cách tôn, mái tôn, trong nhà rác được ngăn ra thành 2 ngăn; một ngăn có diện tích 8 m2 để chứa chất thải nguy hại và một ngăn có diện tích 10 m2 để chứa chất thải thải công nghiệp thông thường
Ngoài ra thì nhà vệ sinh, nhà bảo vệ và nhà xe dự án sẽ dùng chung với công ty TNHH Sambu Nam Tinh (Cùng thuê xưởng của Công ty TNHH Trang Minh Tân)
Trang 35CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Dự báo tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng và hoạt động của
dự án
Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Chỉ ra được các thông tin, dữ liệu quan trọng cần phải được thu thập để giải quyết vấn đề nghiên cứu, chỉ ra được phương thức thu thập dữ liệu, phương thức xử lý và phân tích dữ liệu Các nguồn để lấy thông tin cho tổng quan tài liệu như: sách, tạp chí khoa học, báo cáo nghiên cứu, luận văn, luận án, trang tin điện tử,… Có đủ thông tin nền tảnh để từ đó có cái nhìn tổng quát và chi tiết nhằm bổ trợ cho việc lập báo cáo
2.1.2 Phương pháp thống kê
Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội của khu vực dự án để nhằm mục đích trình bày ở chương 1
2.1.3 Phương pháp liệt kê
Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường không khí, đất, nước mặt, nước ngầm cần nghiên cứu cùng với các thông tin về
đo đạc, dự đoán, để phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự
án
Dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường Lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉ cho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thời giúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho lập KBM
2.1.4 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường… Tiến hành điều tra, khảo sát vị trí xây dựng dự án để xác định hiện trạng khu đất, các đối tượng xung quanh dự án để đánh giá mức độ tác động của dự án đến môi trường xung quanh Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường
và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, độ ồn…
Trang 36Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi trường (đất, nước, không khí…)
2.1.5 Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm
do hoạt động của dự án với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường và tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường,… để đánh giá tác động của chất ô nhiễm đến thành phần môi trường tại Chương 1 và Chương 3 của báo cáo
2.1.7 Phương pháp dự đoán
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan trắc và hiệu chỉnh số liệu nhằm chính xác hóa các thông tin về môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, môi trường kinh tế - xã hội để kết luận về hiện trạng môi trường khu vực
dự án Đồng thời tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến dự án, có vai trò quan trọng để dự báo các tác động và sự cố môi trường có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội của khu vực
2.1.8 Phương pháp phân tích hệ thống
Xác định, thiết kế và rà soát những phương án có thể thực hiện Đồng thời xây dựng và sử dụng các mô hình để dự báo các kịch bản có thể xảy ra từ đó so sánh và xếp hạng các phương án để chọn ra phương án có kết quả tốt nhất Phương pháp này được áp dụng ở chương 3 nhằm đánh giá các tác động môi trường khi dự án xây dựng
và đi vào hoạt động
2.1.9 Phương pháp đánh giá rủi ro
Phương pháp này nhằm nhận dạng và phát hiện rủi ro, mối nguy hiểm, đánh giá hậu quả và xác suất hậu quả xảy ra Việc đưa ra các biện pháp đánh giá rủi ro thực sự rất hiệu và có độ tin cậy cao khi chúng ta đánh giá, dự báo các tác động môi trường của dự án khi dự án trong giai đoạn xây dựng và khi vận hành (cụ thể ở chương 3)
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
3.1.1 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án
Nước mưa chảy tràn
Toàn bộ nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu đất của dự án sẽ được thu gom bởi các tuyến cống thoát nước mưa nội bộ trong nhà xưởng của dự án và đấu nối vào cống thoát nước mưa của KCN Đồng An 2 tại điểm đấu nối trên
đường N14 (vị trí đấu nối thể hiện trên bản vẽ đính kèm phụ lục)
Hình 15 Tuyến cống thu gom nước mưa hiện hữu tại dự án
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của các công nhân viên làm việc tại dự án sẽ được tiền
xử lý bằng các bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được thu gom và đấu nối về trạm
XLNT tập trung của KCN Đồng An 2 tại điểm đấu nối trên đường N14 (vị trí
đấu nối thể hiện trên bản vẽ đính kèm phụ lục)
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát sản phẩm nhựa sẽ được công ty tuần hoàn tái sử dụng Lượng nước sử dụng khoảng 4 m3 Theo thời gian lượng nước này bị nhiễm bẩn, do đó định kỳ 1 tuần/lần Lượng nước thải này sẽ theo cống thoát nước thải nội bộ trong khu nhà xưởng và đấu nối vào cống thoát nước của KCN Đồng An 2, về trạm XLNT tập trung của KCN để
Trang 38Công ty sẽ chịu trách nhiệm thu gom nước thải phát sinh tại dự án, xử lý
sơ bộ và đấu nối với hệ thống XLNT tập trung của KCN Đồng An 2 Công ty cũng sẽ trực tiếp ký hợp đồng đấu nối nước thải với KCN Đồng An 2
Hình 16 Hình ảnh hố ga đấu nối nước mưa, nước thải tại dự án
3.1.2 Hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án
Hiện trạng khu môi trường không khí
Vị trí lấy mẫu:
Để đánh giá được chất lượng môi trường không khí tại khu đất thực hiện dự án, Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1 phối hợp với đơn vị có chức năng tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu đặc trưng có thể gây ô nhiễm không khí tại 2 vị trí trong khu nhà xưởng của dự án Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An
2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Các vị trí lấy mẫu như sau:
Bảng 3.1 Ký hiệu, vị trí và tọa độ vị trí lấy mẫu môi trường không khí
STT Ký hiệu Vị trí Tọa độ VN2000
Điều kiện lấy mẫu:
− Điều kiện thời tiết trời nắng, gió nhẹ
Trang 39− Thời gian lấy mẫu ngày 23/12/2019
Thông số đo đạc và phương pháp phân tích:
Các thông số đặc trưng được lựa chọn để phân tích chất lượng môi trường không khí là độ ồn, bụi lơ lửng, NO2, SO2, CO Phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đặc trưng môi trường không khí STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp, thiết bị phân tích
Bảng 3.3 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực dự án
(Nguồn: Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng, 2019)
Ghi chú:
− QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
− (*): QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn,
áp dụng trong thời điểm từ 6 đến 21 giờ
Nhận xét: Theo kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực thực hiện dự án được thể hiện trong bảng trên và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Vị trí
Chỉ tiêu phân tích
Đồ ồn ( * ) (dBA)
Nhiệt
độ ( 0 C)
Bụi ( 𝝁g/m 3 )
CO ( 𝝁g/m 3 )
BTNMT - - 300 30.000 200 350
Trang 40tương ứng cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép Điều này cho thấy các nhà máy đang hoạt động trong KCN đã kiểm soát
và xử lý triệt để các chất ô nhiễm để không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí trong KCN Đây là cơ sở để so sánh và đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động
3.1.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Khu công nghiệp Đồng An 2 đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt quy hoạch chi tiết theo Quyết định phê duyệt số 4666/QĐ-UBND, ngày 17/10/2006 của UBND tỉnh Bình Dương với tổng diện tích quy hoạch là 158,113 ha KCN Đồng An
2 cũng đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quyết định số 5973/QĐ-UBND cấp ngày 29/12/2006 của
UBND tỉnh Bình Dương
Khu đất thực hiện dự án của Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, đã được Ban Quản lý các KCN Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1090519133 chứng nhận lần đầu ngày
27/09/2019, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 21/01/2020
Dự án đầu tư của dự án sẽ do Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án do Ban Quản lý Khu công nghiệp phê duyệt
3.1.4 Tổng quan khu công nghiệp Đồng An 2
❖ Tình hình thu hút đầu tư và sự phù hợp ngành nghề của dự án
Các ngành nghề được thu hút đầu tư vào KCN Đồng An 2 là các ngành nghề công nghiệp sạch, ít ô nhiễm như:
− Sản xuất linh kiện điện tử
− Công nghiệp gia công