Chương 2 Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam Bộ môn Kinh doanh ngân hàng Khoa Ngân hàng – Học viện Ngân hàng Mục tiêu chương học Sau chương học này, sinh viê
Trang 1Chương 2
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc
gia trên thế giới và Việt Nam
Bộ môn Kinh doanh ngân hàng Khoa Ngân hàng – Học viện Ngân hàng
Mục tiêu chương học
Sau chương học này, sinh viên có thể:
• Hiểu được các đặc trưng cơ bản về hệ thống ngân hàng tại
Mỹ, Anh, Nhật Bản và Thụy Sĩ
• Hiểu được các đặc trưng cơ bản của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Nội dung chính
• Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
• Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
1 Mỹ
2 Vương quốc Anh
3 Nhật Bản
4 Thuỵ Sỹ
Trang 2Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Mỹ
Hệ thống tài chính phụ
thuộc vào thị trường tài
chính.
0%
50%
100%
150%
200%
250%
Tỷ lệ tài trợ vốn tín dụng nội địa của hệ thống ngân hàng
(Nguồn: World Bank)
Tổng vốn tín dụng nội địa tài trợ bởi hệ thống ngân hàng/GDP Tổng vốn tín dụng nội địa / GDP (%)
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Mỹ
Số lượng ngân hàng vẫn rất lớn, cho dù xu hướng mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Mỹ, 1997 và 2019 Loại hình ngân hàng Số lượng Tổng tài sản ($ tỷ) % Tổng tài sản
(Nguồn: Số liệu được tổng hợp từ báo cáo hàng năm của Cục Bảo hiểm liên bang Mỹ (FDIC) và Ủy ban quản lý quỹ tín dụng quốc gia Mỹ (National Credit Union Adminstration))
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Mỹ
Các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng nằm trong
số những ngân hàng lớn nhất thế giới.
Những ngân hàng có giá trị tổng tài sản lớn nhất nước Mỹ (tính đến 31/12/ 2019)
Ngân hàng Tổng tài sản (tỷ $) Vốn chủ sở hữu (tỷ $) ROA (%)
(Nguồn: Số liệu được tổng hợp từ báo cáo hàng năm của Cục Bảo hiểm liên bang Mỹ (FDIC)) Quy định
quản lý bang Quy định quản
lý liên bang
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Mỹ
Hệ thống quản lý ngân hàng song hành.
Trang 3Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Anh
Hệ thống ngân hàng tại
Anh là hệ thống ngân hàng
lớn nhất ở Châu Âu, cung
cấp phần lớn vốn tín dụng
cho nền kinh tế
Các trung gian nhận tiền
gửi gồm 2 chủ thể chính
Ngân hàng thương mại
• Cấu trúc theo mô hình ngân hàng đa năng
Các quỹ xây dựng cộng đồng (Building Societies - BSs)
• Cung cấp giới hạn các dịch vụ tài chính
Anh
Cấu trúc hệ thống ngân hàng thể hiện rõ vai trò trung tâm tài chính thế giới
Tính đến hết 6/2020, có 327 ngân hàng và 52 BSs Trong số đó, gần 1 nửa
là các ngân hàng có trụ sở ở nước ngoài (156 ngân hàng cùng khoảng 98 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tính tới hết 2019).
Bảng 2.x: Tỷ trọng các khoản vay và cho vay xuyên quốc gia (%) - 2018
(Nguồn: Thống kê từ Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS)
Hoạt động ngân hàng có tính tập trung cao, phần lớn thị phần
tập trung ở các ngân hàng lớn.
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Anh
Ngân hàng Trụ sở Tổng tài sản (Tỷ GBP, 31/12/2019) Giá trị thị trường (Tỷ GBP, 30/06/2020)
Royal Bank of Scotland
Bảng 2.x: Những ngân hàng lớn nhất UK
(Nguồn: Theo số liệu thống kê từ Statista, UK Finance)
Hoạt động ngân hàng có tính tập trung cao, phần lớn thị phần tập trung ở các ngân hàng lớn.
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Anh
Lloyds Banking Group 26%
Barclays Plc
15%
Royal Bank of Scotland Group 14%
HSBC Holdings 12%
Santander UK 12%
Others 21%
Thị phần cho vay bán lẻ
Lloyds Banking Group 28%
Barclays Plc
19%
Royal Bank of Scotland Group 19%
HSBC Holdings 12%
Santander UK 10%
Others 12%
Thị phần tài khoản
Trang 4Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Nhật Bản
• Hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng (bank-based)
• Cấu trúc của hệ thống ngân hàng Nhật Bản khá phức tạp, với một số
lượng lớn các tổ chức nhận tiền gửi thực hiện các chức năng cụ thể
• Có hai loại hình chính: ngân hàng và tổ chức tài chính dạng tập đoàn
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Nhật Bản
Ngân hàng Nhật Bản
Ngân hàng
Ngân hàng thành phố Ngân hàng khu vực Ngân hàng khu vực cấp 2 Ngân hàng nước ngoài Ngân hàng tín thác Các ngân hàng khác Các công ty sở hữu ngân hàng
Tổ chức tài chính dạng tập đoàn
Ngân hàng trung ương Shinkin Ngân hàng liên bang Shinkumli Ngân hàng Rokinren Các ngân hàng Norinchukin
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Nhật Bản
• Hệ thống NHTM Nhật Bản có một số đặc điểm khá riêng biệt như:
- Hệ thống keiretsu, cho phép NH là 1 cấu phần của một tập đoàn, cung
cấp tín dụng cho các thành viên của tập đoàn
- Có sự khác biêt lớn về quy mô giữa các NH thành phố (trong đó có các
mega banks), NH khu vực và NH khu vực cấp 2
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Nhật Bản
Các ngân hàng lớn nhất ở Nhật Bản năm
2016, tính theo tổng tài sản (đơn vị: tỷ đô
la Mỹ) Nguồn: Statista Research Department, 18/12/2019.
Trang 5Thụy Sỹ Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới Thụy Sỹ
• Những ngân hàng lớn: UBS và Credit Suisse: chiếm trên 50% quy mô tài sản của tất cả các ngân hàng ở Thụy Sĩ Họ cung cấp nhiều loại sản phẩm cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức và đứng đầu thế giới về quản lý tài sản cho các khách hàng tư nhân giàu có trên toàn cầu
• Các ngân hàng bang (24 ngân hàng bang): là tổ chức bán chính phủ có sự bảo lãnh của nhà nước Mục tiêu của họ là thúc đẩy nền kinh tế của các bang Họ cung cấp tất cả các hoạt động kinh doanh ngân hàng với trọng tâm là kinh doanh cho vay / tiền gửi
• Tập đoàn Raiffeisen: là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Thụy Sĩ Cứ 2 công dân Thụy Sĩ thì có 1 người là khách hàng của Raiffeisen Nó được cấu trúc như một hợp tác xã Họ có 1,4 triệu thành viên, nghĩa là đồng chủ sở hữu của ngân hàng, họ hoạt động với lợi ích gần gũi với khách hàng, hỗ trợ, lợi ích dành riêng cho thành viên
• Ngân hàng tư nhân: một trong những ngân hàng lâu đời nhất ở Thụy Sĩ, hầu hết trong số chúng ban đầu thuộc sở hữu của gia đình Lĩnh vực hoạt động: quản lý tài sản cho khách hàng cá nhân (tài sản đầu tư lớn)
• Ngân hàng nước ngoài: Ở Thuỵ Sỹ, NH nước ngoài có nghĩa là một nửa số phiếu bầu của công ty được nắm giữ bởi những người nước ngoài với quyền lợi tiêu chuẩn Xuất xứ các ngân hàng chính : thành viên EU (50%) và 20% từ Nhật Bản Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh nước ngoài và quản lý tài sản
Hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới
Thụy Sỹ
Tỷ trọng tổng tài sản của các loại hình ngân hàng
Các NH bang Những NH lớn Tập đoàn Raiffeisen Ngân hàng nước ngoài Ngân hàng tư nhân
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Sơ lược về lịch sử hình thành
Thời kỳ trước 1986
Thời kỳ
1986 - Nay
Trang 6Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam
- 4 NHTM Nhà nước (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank), Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương, Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng)
- 31 NHTMCP
- 9 NHTM 100% vốn nước ngoài
- 2 NHCS (Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
- 1 Ngân hàng Hợp tác xã (Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trước đây
là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương))
- 16 Công ty tài chính
- 10 Công ty cho thuê tài chính
- 4 Tổ chức tài chính vi mô
- 50 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 52 Văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài tại Việt Nam
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính đến ngày
30 tháng 6 năm 2020 )
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam
42%
2%
42%
11%
2% 0% 1%
Tổng tài sản có
NHTM Nhà nước Ngân hàng Chính sách xã hội NHTM Cổ phần NH Liên doanh, nước ngoài Công ty tài chính, cho thuê Ngân hàng Hợp tác xã Quỹ tín dụng nhân dân
25%
3%
46%
20%
4% 0% 1%
Vốn điều lệ
NHTM Nhà nước Ngân hàng Chính sách xã hội NHTM Cổ phần NH Liên doanh, nước ngoài Công ty tài chính, cho thuê Ngân hàng Hợp tác xã Quỹ tín dụng nhân dân
(Nguồn: Báo cáo cân đối tài khoản kế toán, báo cáo thống kê tháng 07/2020 của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Không bao gồm Tổ chức tài chính vi mô)
Hệ thống ngân hàng mang tính tập trung cao, chủ yếu nằm ở nhóm NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng nhanh
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam
Thị phần tín dụng và huy động của các nhóm TCTD duy trì tương đối ổn định, nhóm NHTM NN và CP vẫn chiếm thị phần lớn nhất.
Thu nhập chủ yếu dựa vào các dịch vụ truyền thống Thu nhập chủ
Trang 7Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tổng quan về Hệ thống ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tổng quan về Hệ thống ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tổng quan về Hệ thống ngân hàng
Trang 8Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tổng quan về Hệ thống ngân hàng
Hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong tăng
trưởng và phát triển kinh tế
Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Tổng quan về Hệ thống ngân hàng
Q & A