1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thủy hải sản liên thành

28 9 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Liên Thành
Trường học University of Economics
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ...--2.2sxeckEEEEecvevkkedddeirrtee 39 3.1 Tổng quan về chỉ phí san xuất và tính giá thành sản phẩm tại cô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CO PHAN KẾ TOAN CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA

CHẾ BIEN THUY HAI SAN LIEN THÀNH

Th.S TRAN THE SAO

TPHCM - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu aoseo se oo eo c s90 59 555939996 555505905996<15.855055600090050066666880606 L CHUONG 1: CO SG LY LUAN VE KE TOAN CHI PHI SAN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM . -cccc2ccvzvesszssssrsee 4

1.1 Những vấn đề chung về chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.2 Giá thành sản phẩm - - 52-5 nhọ HH2 me §

1.1.2.2 Phan loai gid thanh sdn phama eececesseesneeeeeseeteeeteeneee 8

1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành -. teesrsrrrsrsertrtrtrrerree 9

1.1.2.4 Kỳ tính giá thành .- - chen HH HH 9

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10

1.2 Kế toán chỉ phí sản xuất "~- ÔỎÔỎ 11

1.2.1 Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp in 11

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán .-. -x e~-c~x 12

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng -. +52 810 1x tre 12 1.2.1.4 Phương pháp hạch toán + như Hà 12

Trang 3

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 5-c2cssc+cszeersrrererrrr 13 I0 0 13 1.2.2.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán ecccrec 14

II NET 1ã 1n 15

1.2.2.4 Phương pháp hạch foán «c2 + HH H222 15

1.2.3 Kế toán chỉ phí sẵn xuất chung -.- set Ssnsnrerrreg 15

I Z8 hao 7 15 1.2.3.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán vsecresee 16 1.2.3.3 Tài khoản sử dụng NH2 KH ng Hư H126 2H Hàng 1174 17 1.2.3.4 Phương pháp hạch toán - + ++xssà th ru 17

1.3 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở đang và tính giá -_ thành sản phẩm -.s<<«<v<srs<o+2sEExkSrAxeS7.E.E.A1.44.278.A0Enkpirrtrsenree 18

1.3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường

lì 2:08 18 1.3.2 Đánh giá sản phẩm đở dang - S222 18

1.3.2.1 Phương pháp đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp 18

1.3.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 19

00719 0 e 20 1.3.3 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành -. 555cc series 21 1.3.3.1 Phương pháp giản đơn ( phương pháp trực tiếp) 21

E812 n6 ốẽ 21

1.3.3.3 Phương pháp hỆ SỐ - n2 n2 re 22

1.3.3.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ sec 23

1.3.3.4 Phương pháp giá thành định mức -.-. :©22ccccccczvecerzrtrver 23

1.3.3.5 Phương pháp giá thành theo đơn đặt hàng - - 23

Trang 4

1.3.3.5 Phương pháp phân bước cccSthhhhiHrdeie 24

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VE CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY

HAI SAN LIEN THÀNH -+-2seterrrtrtrttrtrtrirrtrrgtrrrriir 26

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty - 27 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cc c2 27 2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triỂn eeeseerisserirnree 21 2.2 Chức năng, nhiệm vịt, phương hướng phát rÏỂN o esccsessseessrsese 28

QQ Chifc NANG 28

"Vy /Äy ¡0 01 29

2.2.3 Phương hướng phát triỂn - 2c csrttitrrrrrtrrrrrrrrriee 29

2.3 Qui trình công nghệ sẳn xuất . -55esccsesesssesersrerserertrsrresrree 30

2.4 Cơ cấu tổ chức cửa công Éy -.sssss+ressseseesEs EEE.21210031134.140 c0" 32

2.4.2 Chức năng của các phòng ban -ceethhnenrreHrHiHeeie 32

2,5 Tổ chức công tác kế toẩI - s<«sseesereersesr.EEsetrarLAcratnreressrie 34

2.5.1.Giới thiệu bộ máy kế toán che xe 34

2.5.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 34

2.5.3 Hệ thống tài khoản sỬ dụng -scetherrrrerrierrrrrrrrere 37 2.5.4 Danh mục chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị -.-c 37 2.5.5 Hệ thống báo cáo tài chính sec 38 2.5.6 Mét sO chinh sAch k€ tod .ccccseesesetseerseevseesseneererensesssesensneneceneners 38

Trang 5

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM . 2.2sxeckEEEEecvevkkedddeirrtee 39

3.1 Tổng quan về chỉ phí san xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

— 1Ô 40

3.1.1 Đặc điểm sẵn xuất sản phẩm . + ++rthkkttrkitrkrrkrrrkreriei 40

3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sẵn xuất . 5c chnheeererrerrrrrree 40 3.1.3 Đối tượng tính giá thành 25 +5- 2+2 1.1211 e re 4I 3.1.4 Kỳ tính giá thành -2222112221212121 11122.021.1 re 41

3.1.5 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm 4I

3.2 Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất tại công ty -.ssee-.ee 41

3.2.1 Kế toán tập hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp .- - 42 3.2.1.1 NOi a .Ầ.Ồ 42

3.2.1.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán - -xcee 44

3.2.1.3 Tài khoản sử dỤng «kh HH H0 nhờn 45 3.2.1.4 Phương pháp hạch toán + HH HH0 g2 45

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp -c-<csrreree 47

3.2.2.2 Chứng từ sử dụng và số sách kế toán . c-cse2 52 K84 0n 52 3.2.2.4 Phương pháp hạch toán - + + Sex He de 52

3.2.3 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất chung 2c S2 54

3.2.3.1 NOL GUNG 54

3.2.3.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán - +.cccerceee 56

KÝ N84 nh 56

Trang 6

3.3 Kế toán tổng hợp chí phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dé dang va tính giá thành sản phẩm tại công ty essseserscoseee 211088365 xxsTnsorressrkserkee 62

3.3.1 Téng hợp chi phi san xuất -. - 55 nh He 62

3.3,2 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm đở dang . c-ceererrirree 62 3.3.3 Kế toán tính giá thành sắn phẩm . . 5-c5<cc2Srrerrrerxee 62

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIA THANH SAN PHAM TAI CONG

TY CỔ PHAN CHE BIEN THUY HAI SAN LIÊN THÀNH 69

Trang 7

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Sơ đỗ miêu tả mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản

phẩm

Sơ đô 2.1 Sơ đồ quy trình chế biến nước mắm từ cá muối chượp

Sơ đồ 2.2 Sơ để bộ máy quản lý của công ty

Sơ đỗ 2.3 Sơ đỗ bộ máy kế toán của công †y

Sơ đỗ 2.4 Sơ đồ trình tự ghi số

Bang 3.1 Bảng lương ngoài đơn giá & phụ câp trách nhiệm

Bảng 3.2 Bảng kê trích quỹ lương - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Bảng 3.3 Bảng tính khấu hao TSCD

Bảng 3.4 Bảng báo cáo kết quả sản xuất

Bảng 3.5 Bảng giá thành sản xuất nước mắm xá

Trang 8

DANH MUC CHU VIET TAT

Sản xuất kinh đoanh

Giá trị gia tăng

Phân xưởng sản xuất

Cán bộ công nhân viên

Ban giám đốc

Phân xưởng 5

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Sao

bắt nhịp cúng WTO, nên kinh tế Việt Nam cũng đã có những bước phát triển

thăng hoa và đạt được một số thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực, nhiều

loại hình kinh doanh khác nhau

Các công ty đang dẫn dẫn chuyển sang cổ phần hóa nhằm tạo ra lợi nhuận

và chuẩn hóa quy trình sản xuất, quản lý nhưng với tình hình nền kinh tế đang bị khủng hoảng như hiện nay, năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định cho sự tổn tại và phát triển của sản phẩm nói riêng và doanh nghiệp nói chung Mà trong

đó giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố chủ đạo tạo nên sự cạnh

tranh cho từng sản phẩm, nó được quyết định bởi chỉ phí sản xuất Việc sử đụng hiệu quả các loại chỉ phí có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nguồn vốn đầu tư bỏ ra và thu được lợi ích cao hơn, đồng thời cũng là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quần trị tốt, tiết kiệm chi phí sản xuất luôn được đặt ra như một yêu cầu cơ bản để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong suốt khoảng thời gian học tập, tiếp thu được những kiến thức về kế

toán đưới nhiều góc độ, trong đó lĩnh vực về kế toán chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm tuy kho tiếp cận nhưng đã thu hút em rất nhiễu Từ những kiến thức tiếp thu được trên giảng đường, từ các thầy cô và tìm hiểu thông qua tài liệu

em đã có thể hiểu thêm phần nào về lĩnh vực này nhưng đó mới chỉ là trên lý

SVTH: Cao Thi Nga Trang 1

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Saa

thuyết Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế nên em đã quyết định chọn đề tài:

“Kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế

biến thủy hải sản Liên Thành”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống lại cơ sở lý luận và hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty

Khái quát thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Cổ phần chế biến thủy hải sản Liên Thành

Để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giảm thiểu các chi phí không cần thiết để thu về lợi nhuận cao hơn

3 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty bằng cách phỏng vấn các anh chị

phòng kế toán về các nghiệp vụ có liên quan, quan sát kiến tập tại công ty trong một khoảng thời gian nhất định

Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí và các thông tư mới nhất có liên quan đến để tài

Thu thập tài liệu tại phòng kế toán của công ty, căn cứ trên sổ sách

4, Phạm vi nghiên cứu

Tất cả những phần về kế toán, chứng từ và các cơ sở có liên quan đến kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến

thủy hải sản Liên Thành

Tập hợp chi phí của PX5, tính giá thành cho 2 loại nước mắm 25° và 26°

đạm

SVTH: Cao Thi Nga Trang 2

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Sao

Thời gian: số liệu tháng 12/2007

5 Kết cấu nội dung của đề tài gồm:

Chương 1: Co sở lý luận về kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 2: Giới thiệu về công ty cổ phần thủy hải sản Liên Thành

Chương 3: Thực tế công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Liên Thành

Chương 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

SVTH: Cao Thị Nga Trang 3

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trân Thế Sao

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Sao

Chi phi là biểu hiện bằng tiển toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động

vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp Chi phí được tài

trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập mà hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại

Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sẳn xuất sản phẩm Để phục vụ cho quản lý kinh tế và hạch toán kinh đoanh, chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo

Thực chất chỉ phí sản xuất ở các Doanh nghiệp là quá trình chuyển dịch vốn của Doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp

bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Phân loại chỉ phí sản xuất:

* Theo yếu tố chi phi:

- Nguyên vật liệu (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng công cụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh trừ vật liệu đùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau

- Tiển lương phải trả công nhân viên là toàn bộ tiễn lương phải trả cho cán

bộ công nhân viên trong kỳ Các khoản trích theo lương được tính theo 19% tiền lương phải trả công nhân viên

SVTH: Cao Thi Nga Trang 5

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Sao

s* Theo khoản mục chỉ phí giá thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Vật liệu chính, vật liệu phụ,

nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiển lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, phụ cấp và

các khoản trích theo lương, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao TSCĐ, chỉ phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiễn khác

s* Theo chức năng của chỉ phí trong hoạt động kinh doanh

- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất

- Chị phí thực hiện chức năng tiêu thụ

- Chi phí thực hiện chức năng quản lý

s* Theo quan hệ với quá trình sẩn xuất

- Chi phí trực tiếp: Là toàn bộ những chỉ phí có thể tính trực tiếp vào giá thành của từng đối tượng chịu chỉ phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chỉ phí liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều

công việc (nhiều đối tượng khác nhau)

+* Theo cách thức kết chuyển chỉ phí

SVTH: Cao Thi Nga Trang 6

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Trần Thế Sao

- Chi phí sẩn xuất: Là chi phí liên quan đến một sản phẩm được sản xuất

hoặc được mua

- Chi phí thời kỳ: Là chỉ phí làm giảm lợi tức trong một kỳ kinh doanh nào đó bao g6m chi phí bán hành và chỉ phí quản lý doanh nghiệp

+ Theo quan hệ của chỉ phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

- Biến phí: Là những thay đối về tổng số, về tỷ lệ so với công việc hoàn thành Tuy nhiên các chỉ phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sắn phẩm thì có tính cố định

- Định phí: Là những chỉ phí không đổi về tổng số so với khối lượng công

việc hoàn thành

- Chi phí hỗn hợp: Là chỉ phí bao gồm cả biến phí và định phí

1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập trung trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát chỉ phí và yêu câu tính giá thành Giới hạn tập hợp chỉ phí sản xuất kinh doanh có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, giai đoạn sản xuất kinh doanh ) hoặc là các đối tượng chịu chí phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm ) Việc xác định đối

tượng kế toán chỉ phí sản xuất thực tế là xác định nơi phát sinh chỉ phí và đối

tương chịu chỉ phí

Để xác định đúng đối tượng của kế toán chỉ phí sắn xuất phải căn cứ vào:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình sản xuất liên tục hay song song

-_ Loại hình san xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt

-_ Đặc điểm tổ chức sản xuất: có hay không có phân xưởng, bộ phận công trường sắn xuất

SVTH: Cao Thi Nga Trang 7

Ngày đăng: 12/01/2022, 19:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w