1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hành lang pháp lý và những quy định về phát hành trái phiếu chính phủ và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

361 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 361
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23“Bản cáo bạch” là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác,trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết trái phiếu của chủ thể pháthành và

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trái phiếu chính phủ ngày càng trở thành kênh huy động vốn quan trọng và hiệu quảcho phát triển kinh tế xã hội Những năm qua, thị trường trái phiếu chính phủ đã có sự pháttriển nhanh và mạnh ở cả quy mô lẫn độ sâu thị trường Thị trường trái phiếu chính phủ luôn

là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, so với tiềm năng nềnkinh tế và với các nước khác trong khu vực, quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam vẫn cònkhiêm tốn

Hệ thống chính sách liên quan đến phát triển thị trường trái phiếu chính phủ như: quyđịnh pháp lý về hoạt động thanh toán, phát hành và giao dịch trái phiếu; quy định về pháthành, đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch công cụ nợ của Chính phủ và về cấp và quản lýbảo lãnh Chính phủ; mở rộng cơ sở nhà đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài thông quathành lập các quỹ đầu tư trái phiếu; chính sách lãi suất điều hành theo nguyên tắc thị trường,phù hợp với diễn biến của thị trường trái phiếu và thị trường tiền tệ; đang dần được hoànthiện

Nhằm giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về thị trường trái phiếu chính phủ, Nhà xuất bản

Tài chính xuất bản cuốn “Hành lang pháp lý và những quy định về phát hành trái phiếu chính phủ và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam”.

Nhà xuất bản Tài chính trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc./

NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH

Trang 3

2 Nghị định 91/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về cấp và quản

0 Nghị định 95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định vềphát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính

0 Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về

Phần thứ hai

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CỦA BỘ TÀI CHÍNH

0 Thông tư 15/2018/TT-BTC ngày 7/02/2018 của Bộ Tài chính quy định vềchi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu chínhphủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính

0 Thông tư 74/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫnchế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyềnđịa phương; Thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh

768 Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ Thông tư 110/2018/TT-BTC ngày

15/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫnmua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảolãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước 158

4 Thông tư 111/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫnphát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước 235

0 Thông tư 30/2019/TT-BTC ngày 28/5/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫnđăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợcủa Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Ngân hàng chính

Trang 4

5

Trang 6

Phần thứ nhất

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Trang 7

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 21 tháng 12 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

23“Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy độngvốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộcphạm vi đầu tư của nhà nước

24“Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh” là loại trái phiếu do doanh nghiệp, tổ chức tàichính, tín dụng, ngân hàng chính sách của nhà nước thuộc đối tượng quy định tại Điều 32Luật Quản lý nợ công phát hành và được Chính phủ bảo lãnh thanh toán

25“Trái phiếu chính quyền địa phương” là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phát hành nhằmhuy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương

26“Bán lẻ trái phiếu” là phân tích phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành trực tiếp bán trái phiếu cho từng đối tượng mua trái phiếu

27“Bảo lãnh phát hành trái phiếu” là phương thức phát hành trái phiếu mà chủ thể pháthành bán trái phiếu thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành

Trang 8

23“Bản cáo bạch” là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác,trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết trái phiếu của chủ thể pháthành và các điều khoản, thiết kế phát hành trái phiếu.

24“Các thỏa thuận đại lý” là các thỏa thuận được ký giữa chủ thể phát hành và các tổchức đại lý về các điều khoản để thực hiện giao dịch từ khi chuẩn bị phát hành đến khi hoàntất việc thanh toán trái phiếu, bao gồm:

23Đại lý in ấn: là tổ chức được lựa chọn để in ấn trái phiếu, bản cáo bạch và các tài liệu liên quan khác;

24Đại lý niêm yết: là tổ chức được lựa chọn để làm thủ tục đăng ký niêm yết trái phiếucủa chủ thể phát hành trên các thị trường chứng khoán thích hợp, phù hợp với các quy địnhcủa nơi niêm yết;

25Đại lý tài chính và thanh toán: là tổ chức được lựa chọn để thay mặt cho chủ thểphát hành thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu cho các nhà đầu tư và là đại lý quản lý danh sáchcác nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu của đợt phát hành;

26Đại lý chuyển nhượng: là tổ chức được lựa chọn để duy trì các báo cáo về người sởhữu trái phiếu, hủy và phát hành giấy chứng nhận, và xử lý các vấn đề phát sinh liên quanđến việc giấy chứng nhận bị mất, bị hư hỏng hoặc bị mất cắp;

đ) Đại lý ủy thác: là tổ chức được các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chỉ định làm ngườiđại diện bảo vệ quyền lợi của các người nắm giữ trái phiếu và bảo đảm việc tuân thủ các điềukhoản của trái phiếu;

23Tổ chức lưu ký: là tổ chức nhận ký gửi, bảo quản, xác nhận việc chuyển nhượng và chuyển nhượng trái phiếu trên thị trường

23“Đại lý phát hành trái phiếu” là phân tích phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành

ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho đối tượng mua trái phiếu

24“Đấu thầu phát hành trái phiếu” là phương thức phát hành trái phiếu mà chủ thể pháthành lựa chọn các tổ chức đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng các yêu cầu củachủ thể phát hành

25 “Hệ số tín nhiệm” là hệ số mà các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm xác định đểđánh giá các quốc gia (hệ số tín nhiệm quốc gia) hoặc các doanh nghiệp (hệ số tín nhiệmdoanh nghiệp) về mức độ tin cậy, mức độ rủi ro đầu tư và khả năng hoàn trả các khoản vay

26 “Hợp đồng bảo lãnh phát hành” là thỏa thuận ký giữa chủ thể phát hành và tổ chức bảolãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành về các điều khoản, điều kiện để thực hiện bảolãnh phát hành hoặc thực hiện phát hành của từng đợt phát hành hoặc chương trình phát hành

27 “Hợp đồng tư vấn pháp lý” là thỏa thuận được ký giữa chủ thể phát hành và tổchức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành với một hoặc nhiều công ty luật về việc cung cấp các dịch

vụ tư vấn pháp luật trong nước, nước ngoài hoặc quốc tế

28 “Hoán đổi trái phiếu” là việc mua, bán hai mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục nợ

Trang 9

23 “Tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổ chính” là một hoặc một nhóm các tổ chứctài chính có uy tín trên thị trường được chủ thể phát hành lựa chọn để thực hiện giao dịch và

có vai trò chủ yếu trong việc phân phối trái phiếu Tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổchính có vai trò tư vấn cơ cấu phát hành tối ưu, đưa ra mức giá tham khảo, thời gian pháthành thích hợp, phối hợp với tất cả các bên liên quan để tạo động lực tốt cho giao dịch

23 “Người vay lại” là doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, Ủy ban nhân dân cấptỉnh ký thỏa thuận vay lại và nhận nợ với cơ quan cho vay lại để sử dụng nguồn vốn pháthành trái phiếu của Chính phủ theo cơ chế cho vay lại

24 “Phát hành trái phiếu” là việc chủ thể phát hành bán trái phiếu cho các đối tượng mua trái phiếu

25 “Tổ chức bảo lãnh phát hành” là tổ chức cam kết với chủ thể phát hành thực hiệncác thủ tục về phát hành trái phiếu, nhận mua một phần hay toàn bộ trái phiếu của chủ thểphát hành để bán lại, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư hoặc mua số trái phiếu còn lạichưa được phân phối hết

26 “Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm” là các tổ chức có chức năng đánh giá và xếp hạng hệ số tín nhiệm cho quốc gia, doanh nghiệp

27 “Tư vấn pháp lý trong nước” là công ty luật có hiện diện thương mại tại Việt Namđược lựa chọn làm tư vấn cho chủ thể phát hành hoặc tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành vềcác quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến đợt phát hành trái phiếu

28 “Tư vấn pháp lý quốc tế” là công ty luật được lựa chọn làm tư vấn cho chủ thể pháthành hoặc tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành về các quy định của pháp luật quốc tế, phápluật áp dụng tại thị trường phát hành trái phiếu, soạn thảo báo cáo bạch và ý kiến pháp lý chođợt phát hành trái phiếu

29 “Tổ hợp bảo lãnh phát hành” là tập hợp các tổ chức bảo lãnh phát hành được chủthể phát hành lựa chọn tham gia quá trình phát hành trái phiếu Tổ hợp này có thể được chiathành nhiều cấp tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng đợt phát hành:

23Cấp một gồm tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổ chính có vai trò chủ yếu trongviệc phân phối trái phiếu; phối hợp với chủ thể phát hành nâng cao hình ảnh quốc gia, hìnhảnh doanh nghiệp và tiếp tục hỗ trợ về thanh khoản sau phát hành;

24Cấp hai gồm tổ chức quản lý chính hoặc đồng quản lý chính có vai trò hạn chế hơn trong việc phân bổ khối lượng bán trái phiếu;

25Cấp ba gồm tổ chức quản lý hoặc đồng quản lý có vai trò thấp nhất trong tổ hợp bảo lãnh phát hành

23 “Ý kiến pháp lý” là văn bản pháp lý do Bộ Tư pháp, tư vấn pháp lý trong nướchoặc tư vấn pháp lý quốc tế phát hành phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam vàthông lệ quốc tế về căn cứ pháp luật của các giao dịch liên quan tới phát hành, thanh toán tráiphiếu được thực hiện trên cơ sở pháp luật Việt Nam, các điều ước, các thỏa thuận quốc tế,các hợp đồng có yếu tố nước ngoài và các văn bản pháp lý khác

Trang 10

Điều 3 Chủ thể phát hành trái phiếu

23Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính

24Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp, ngân hàngchính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnhChính phủ theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công

25Chủ thể phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 4 Mục đích phát hành trái phiếu

1 Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:

23Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

24Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn;

25Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;

26Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật;

đ) Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia

23 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành để đầu tư cho các chương trình, dự án sau:

23Chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm cả phương án tái cơ cấu nợ của các chương trình, dự án này;24Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khaithác, chế biến khoáng sản hoặc sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu do Thủ tướngChính phủ quyết định phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;25Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được nhà nước khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

26Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam,Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện theo quyết định củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ

3 Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành cho các mục đích sau:

23Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

24Đầu tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương

Điều 5 Nguyên tắc phát hành trái phiếu

23Việc phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng

24Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan

Trang 11

23 Chủ thể phát hành trái phiếu phải đảm bảo quản lý, sử dụng vốn trái phiếu đúng mục đích, hiệu quả và bố trí nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

Điều 6 Các điều kiện và điều khoản của trái phiếu

1 Kỳ hạn trái phiếu

Ngoại trừ tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính phát hành, các loại trái phiếu Chính phủkhác, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn từmột (01) năm trở lên Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kỳ hạn trái phiếu, đảm bảo tính đadạng và tiêu chuẩn hóa các kỳ hạn trái phiếu nhằm mục đích phát triển thị trường trái phiếu

2 Khối lượng phát hành trái phiếu

Khối lượng trái phiếu phát hành từng đợt do chủ thể phát hành quyết định, căn cứ vàonhu cầu sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền quyết định và điều kiện, khả năng huy độngvốn trên thị trường

3 Mệnh giá trái phiếu

Mệnh giá trái phiếu do chủ thể phát hành quyết định Trường hợp trái phiếu niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán, mệnh giá trái phiếu được quy định phù hợp với quy định vềniêm yết và giao dịch chứng khoán

4 Đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu

23Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyềnđịa phương phát hành trong nước bằng đồng Việt Nam Trường hợp trái phiếu Chính phủphát hành trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện theo đề án được Thủ tướngChính phủ phê duyệt

24 Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phát hành ra thị trườngquốc tế bằng ngoại tệ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghịđịnh này

25Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền khi phát hành.26Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

5 Hình thức trái phiếu

23Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệuđiện tử

24Chủ thể phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành

6 Lãi suất trái phiếu

23Lãi suất trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chínhquyền địa phương phát hành trong nước do chủ thể phát hành quyết định trong khung lãi suất

do Bộ Tài chính quy định

Trang 12

23 Trái phiếu được phát hành theo lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất chiết khấu theo phương án phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7 Mua lại và hoán đổi trái phiếu

23Mua lại trái phiếu trước hạn

5888 Chủ thể phát hành có thể mua lại trái phiếu trước hạn để giảm nghĩa vụ nợhoặc để cơ cấu lại nợ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghịđịnh này và quy định của pháp luật về quản lý nợ công

5889 Việc mua lại trái phiếu trước hạn phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả

b) Hoán đổi trái phiếu

5890 Trái phiếu Chính phủ đã phát hành có thể được hoán đổi để cơ cấu lại nợ theochương trình, kế hoạch cơ cấu lại nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy địnhcủa Nghị định này và quy định của pháp luật về quản lý nợ công

5891 Việc hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính

5892 Việc hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả

Điều 7 Đối tượng mua trái phiếu

0 Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài

1 Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu

Điều 8 Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái

phiếu 1 Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

23Chủ sở hữu trái phiếu được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn khi gốc, lãi trái phiếu đến hạn thanh toán

24 Chủ sở hữu trái phiếu được sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa

kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ tín dụng và quan hệ dân sự theo quy định củapháp luật hiện hành

2 Nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu

Chủ sở hữu trái phiếu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuếthu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập phát sinh từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếuđược Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của pháp luậtthuế hiện hành Việc miễn trừ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cánhân đối với các khoản thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế

do Chính phủ quyết định

Trang 13

Điều 9 Lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu

1 Đối với trái phiếu phát hành trong nước

23Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngân hàng chínhsách của nhà nước phát hành được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; đượcniêm yết tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính; được giao dịch trênthị trường tiền tệ và tại sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết trái phiếu

24 Trái phiếu chính quyền địa phương được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu kýchứng khoán; được niêm yết và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của BộTài chính

25Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do doanh nghiệp phát hành được đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán

2 Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế

Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được lưu ký tại tổ chức lưu

ký nước ngoài; được niêm yết và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán nước ngoài

Chương 2 PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC

Mục 1

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Điều 10 Các loại trái phiếu Chính phủ

23 Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần.

24 Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi

25 Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một(01) năm trở lên, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huy độngnguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiếtyếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước

Điều 11 Phương thức phát hành trái phiếu

23 Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua sở giaodịch Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước ViệtNam Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về trình tự thủ tục pháthành tín phiếu kho bạc Trường hợp phát hành trực tiếp tín phiếu kho bạc cho Ngân hàngNhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trìnhThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với từng đợt phát hành

Trang 14

23Trái phiếu Chính phủ được phát hành theo các phương thức sau:

a) Đấu thầu phát hành trái phiếu

b) Bảo lãnh phát hành trái

phiếu c) Đại lý phát hành trái

phiếu d) Bán lẻ trái phiếu

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ

Điều 12 Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái

phiếu 1 Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc.

23 Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác

24 Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không mua hếtkhối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đượcquyền mua một phần hoặc toàn bộ khối lượng tín phiếu còn lại phù hợp với mục tiêu điềuhành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính

23Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu kho bạc và côngtrái xây dựng tổ quốc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính,Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các định chế tài chính khác

24Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành trái phiếu quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này được xem xét và công nhận là thành viên của hệ thống các nhà tạo lập thịtrường trái phiếu nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định

25 Bộ Tài chính quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với các tổ chức thamgia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu và các thành viên của hệ thống các nhà tạolập thị trường trái phiếu phù hợp với sự phát triển của thị trường trong từng thời kỳ

Điều 13 Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

23 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu

do ngân sách trung ương chi trả

24 Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý pháthành, thanh toán trái phiếu thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ thể phát hành và tổ chức cungcấp dịch vụ theo nguyên tắc thị trường, minh bạch Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chitrả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu

Điều 14 Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu

Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ đều phải tập trung vàongân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành, quy định của Luật Ngânsách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan

Điều 15 Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

23Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.24Bộ Tài chính tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.

Trang 15

25Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý nợ công;

26Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;đ) Có đề án phát hành trái phiếu được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủphê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ;

e) Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.23Các ngân hàng chính sách của nhà nước, tổ chức tài chính, tín dụng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau:

23Phát hành trái phiếu để thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước theo quyết định phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ;

24 Có đề án phát hành trái phiếu được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ;

25Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Điều 17 Đề án phát hành trái phiếu

23Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

23 Thông tin chung về ngành nghề kinh doanh và tình hình tài chính của chủ thể phát hành;

24 Nội dung và phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;

25Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức phát hành trái phiếu;

26Dự kiến kế hoạch phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chương trình, dự án;

đ) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu;

23Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn;

23Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu

Trang 16

23Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định này phải có các nội dung cơ bản sau:

23Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

24 Phương án huy động các nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước, trong đó có nguồn vốn phát hành trái phiếu;

25Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức phát hành trái phiếu;

26Dự kiến kế hoạch phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chươngtrình; đ) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu;

27Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn;

g) Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu

23Đề án phát hành trái phiếu phải được đại diện chủ sở hữu Hội đồng quản trị, Hộiđồng thành viên hoặc Hội đồng quản lý của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng, ngânhàng chính sách của nhà nước phê duyệt bằng văn bản theo quy định tại điều lệ tổ chức, hoạtđộng của chủ thể phát hành

Điều 18 Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ

23 Chủ thể phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnhChính phủ để thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh bao gồm đề án phát hành trái phiếu quyđịnh tại Điều 17 Nghị định này; các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành tráiphiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; và các tài liệu có liên quan khác theo quyđịnh của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

24Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh, các quy định của Nghị định này, pháp luật

về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan,

Bộ Tài chính thẩm định đề án phát hành trái phiếu và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệtchủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ

Đối với trường hợp tái cơ cấu nợ của các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh, đề án phát hành trái phiếu để tái cơ cấu nợ phải được Thủtướng Chính phủ phê duyệt bằng văn bản và chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ.Đối với các chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước, Bộ Tài chính thẩm định

đề án phát hành trái phiếu trong quá trình xây dựng kế hoạch nguồn vốn thực hiện chươngtrình để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về phạm vi, đối tượng của chương trình tíndụng có mục tiêu và tổng nguồn vốn thực hiện, trong đó bao gồm hạn mức nguồn huy động

từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

23Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ, BộTài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể phát hành để tổ chức phát hành trái phiếu theo

đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo các quy định tại Nghị định này Việcphát hành trái phiếu phải dựa trên tiến độ thực hiện và giải ngân của chương trình, dự án Bộ

Trang 17

Tài chính quy định cụ thể các đợt phát hành trái phiếu dựa trên đề xuất của chủ thể phát hành, tiến độ giải ngân dự án và tình hình thực tế của thị trường.

23Kết thúc đợt phát hành trái phiếu, chủ thể phát hành phải báo cáo Bộ Tài chính vềkết quả phát hành để làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh thực tế theo quy định của phápluật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

24 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thẩm định và cấp bảo lãnh đối với phát hành được Chính phủ bảo lãnh

Điều 19 Phương thức phát hành trái phiếu

23Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Nghịđịnh này, phương thức phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về pháthành trái phiếu doanh nghiệp

24Đối với các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu bao gồm:

a) Đấu thầu phát hành trái phiếu;

b) Đại lý phát hành trái phiếu

25Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương thức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về chứng khoán

Điều 20 Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

23Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi phát hành, phí bảolãnh Chính phủ do chủ thể phát hành chi trả và được tính vào giá trị của dự án sử dụngnguồn vốn phát hành trái phiếu hoặc chi phí hoạt động của chủ thể phát hành tùy theo mụcđích sử dụng

24Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu

Điều 21 Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu

23 Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng

đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17

và Điều 18 Nghị định này

24Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mụcđích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiệnhành của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Điều 22 Bảo lãnh thanh toán

Mức bảo lãnh thanh toán tối đa là một trăm phần trăm (100%) giá trị gốc, lãi trái phiếuphát hành theo đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyđịnh tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này

Trang 18

Điều 23 Thanh toán trái phiếu

23 Chủ thể phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình

24Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ thanh toán gốc, lãi phát hành khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanhtoán của chủ thể phát hành trong phạm vi mức bảo lãnh Chính phủ đã cấp Chủ thể phát hành

có trách nhiệm báo cáo, nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định của phápluật hiện hành về cấp và quản lý trái phiếu Chính phủ

dự án này phải hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quyđịnh của pháp luật hiện hành có liên quan

24 Có đề án phát hành trái phiếu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua

và Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản

25Tổng số vốn huy động tối đa bằng phát hành trái phiếu phải nằm trong hạn mức dư

nợ từ nguồn vốn huy động hàng năm của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngânsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn

Đối với các dự án được xác định là có khả năng hoàn vốn, tổng giá trị vốn vay, baogồm cả việc phát hành trái phiếu, để đầu tư vào một dự án không vượt quá tám mươi phầntrăm (80%) tổng mức đầu tư của dự án đó

Điều 25 Đề án phát hành trái phiếu

23Đề án phát hành trái phiếu quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

23Mục đích phát hành trái phiếu và các thông tin về dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu;

24Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án và nhu cầu vốn từ phát hành trái phiếu;

25Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức và kế hoạch phát hành trái phiếu;26Phương án bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn;

đ) Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu

23Đề án phát hành trái phiếu phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằngvăn bản

Trang 19

Điều 26 Thẩm định đề án phát hành trái phiếu

23 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính hồ sơ phát hành trái phiếu để thẩmđịnh Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm đề án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 25Nghị định này, các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quyđịnh tại Điều 24 Nghị định này và các tài liệu có liên quan khác

24 Căn cứ hồ sơ phát hành trái phiếu, các quy định của Nghị định này, LuậtQuản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành có liênquan, Bộ Tài chính thẩm định đề án phát hành trái phiếu và ban hành văn bản chấp thuậnhoặc không chấp thuận việc phát hành trái phiếu

Điều 27 Phương thức phát hành trái phiếu

23Trái phiếu được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành trái phiếu

24Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này

Điều 28 Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

23 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu do ngân sách địa phương chi trả

24Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu

Điều 29 Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu

Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề ánphát hành trái phiếu đã được Bộ Tài chính chấp thuận và theo đúng quy định của Luật Ngânsách nhà nước, Luật Quản lý nợ công

Điều 30 Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

23Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức và thực hiện thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn

24Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh và nguồn thu từ các dự án đầu tư có khả năng hoàn vốn tại địa phương

Chương 3 PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Mục 1

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Điều 31 Điều kiện phát hành trái phiếu

23Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý nợ công

24Có đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ phê duyệt

Trang 20

23Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Quản lý nợ công trong trường hợp phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục nợ.

24 Giá trị phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế phải nằm trongtổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm và phù hợp với chiếnlược quản lý nợ công, chương trình quản lý nợ trung hạn được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt

Điều 32 Đề án phát hành trái phiếu

23 Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu trình Chính phủ phê duyệt cho từng đợt phát hành

24Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau:

26Điều kiện thị trường và dự kiến lãi suất trái phiếu;

đ) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lýtrong nước, tư vấn pháp lý quốc tế, các đại lý liên quan và kế hoạch tổ chức phát hành trái phiếu;e) Dự kiến các chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu;

23 Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu, xử lý các rủi ro, phương án thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

24Đánh giá, phân tích các rủi ro, những khó khăn có thể phát sinh trong quá trình phát hành trái phiếu và đề xuất biện pháp khắc phục

Điều 33 Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu

23 Chính phủ phê duyệt đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc

tế với các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu;

b) Loại tiền tệ, khối lượng, kỳ hạn và phương thức phát hành trái phiếu;

c) Thời điểm dự kiến phát hành trái phiếu;

d) Thị trường được lựa chọn làm nơi phát hành trái phiếu;

đ) Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

24Hình thức phê duyệt là Nghị quyết của Chính phủ

Điều 34 Hồ sơ phát hành trái phiếu

23 Hồ sơ phát hành trái phiếu là các tài liệu pháp lý do Bộ Tài chính phối hợpcùng với tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các cơ quan liên quan chuẩn bị

Trang 21

21

Trang 22

23Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

a) Bản cáo bạch;

b) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành;

c) Các hợp đồng tư vấn pháp lý;

d) Hợp đồng mua bán trái phiếu;

đ) Các thỏa thuận đại lý;

e) Các ý kiến pháp lý;

g) Các hồ sơ khác có liên quan

Điều 35 Trình tự phát hành trái phiếu

23 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các tổ chức liên quan để

tổ chức phát hành trái phiếu theo đúng đề án đã được Chính phủ phê duyệt

24 Căn cứ tình hình thực tế và các quy định pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính quyết định về trình tự phát hành trái phiếu theo một số bước cơ bản như sau:

23Lựa chọn các tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành: lựa chọn một hoặc một số tổchức tài chính, tín dụng đầu tư quốc tế hàng đầu trên thế giới, có kinh nghiệm trong lĩnh vựcphát hành trái phiếu để bảo lãnh phát hành cho đợt phát hành trên cơ sở chào thầu cạnh tranhtheo các tiêu chí cụ thể và danh sách các tổ chức do các tạp chí uy tín quốc tế bình chọn;24Lựa chọn các tư vấn pháp lý: chủ trì, phối hợp với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh pháthành lựa chọn các tổ chức, công ty luật có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm tưvấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế cho Bộ Tài chính và tổ chức hoặc tổ hợp bảolãnh phát hành;

25Hoàn thiện hồ sơ phát hành: chủ trì, phối hợp với tư vấn pháp lý trong nước hoặc tưvấn pháp lý quốc tế đàm phán, ký kết các hợp đồng với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh pháthành, các đại lý có liên quan và chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ phát hành phù hợp vớithông lệ quốc tế và luật pháp của Việt Nam;

26Đánh giá hệ số tín nhiệm: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm để xác nhận hệ số tín nhiệm cho quốc gia;

đ) Tổ chức quảng bá: việc tổ chức quảng bá chào bán trái phiếu do Bộ Tài chính thựchiện tùy thuộc yêu cầu của từng phương thức phát hành trái phiếu Bộ Tài chính phối hợpvới tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành tổ chức quảng bá trái phiếu tại các trung tâm tàichính lớn trên thế giới để tiếp xúc với cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế trước khi thực hiệnviệc định giá để phát hành trái phiếu;

23Tổ chức phát hành: Bộ Tài chính quyết định các điều kiện, điều khoản phát hành tráiphiếu trong quá trình định giá trái phiếu trên cơ sở tư vấn của tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnhphát hành, phù hợp với điều kiện thị trường và các nguyên tắc nêu tại đề án phát hành tráiphiếu đã được Chính phủ phê duyệt;

Trang 23

23 Tiếp nhận vốn: Bộ Tài chính tổ chức tiếp nhận nguồn vốn trái phiếu đã phát hành theo đúng các thỏa thuận đã ký;

24Hoàn tất giao dịch phát hành: sau khi nhận tiền bán trái phiếu, Bộ Tài chính hoàn tất

và ký kết các văn bản pháp lý kết thúc giao dịch phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời báocáo kết quả phát hành theo các quy định hiện hành

Điều 36 Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu

23Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tếđược phân bổ, quản lý và sử dụng theo đúng các mục đích quy định trong đề án phát hành đãđược Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này, Luật Ngânsách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan

24Trường hợp phát hành trái phiếu để cho vay lại, việc sử dụng nguồn vốn phải tuânthủ quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế cho vay lại và hướng dẫn của Bộ Tài chính

về việc sử dụng và giám sát sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ

Điều 37 Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

23 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu bao gồm:

23Các khoản chi phí phát sinh một lần: phí tư vấn bảo lãnh phát hành; phí tư vấn pháp

lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế; phí trả cho tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm; phí trảcho các đại lý niêm yết, in ấn; các chi phí trong nước và nước ngoài liên quan đến quá trìnhchuẩn bị phát hành, quảng bá chào bán phát hành; và các chi phí thực tế khác (nếu có);

24 Các khoản chi phí phải trả hàng năm cho đại lý tài chính và thanh toán, đại lýchuyển nhượng và sở giao dịch chứng khoán nơi trái phiếu được niêm yết theo các thỏathuận đại lý đã ký kết;

25Các chi phí khác liên quan đến việc phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu (nếu có).23Đối với trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ để sử dụng cho mục tiêu cơ cấulại danh mục nợ Chính phủ, chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãitrái phiếu do ngân sách trung ương chi trả

24Đối với trường hợp cho vay lại

23Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu dongười vay lại và chịu chi phí này được phân bổ theo tỷ trọng nguồn vốn cho vay lại đối vớitừng người vay;

24Ngân sách nhà nước tạm ứng các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hànhtrái phiếu và được hoàn trả bằng cách khấu trừ trực tiếp vào số tiền được phân bổ từ nguồnvốn trái phiếu trước khi chuyển cho người vay lại;

25Ngân sách nhà nước tạm ứng để thanh toán các khoản chi phí phát sinh thường niên

và phân bổ theo tỷ trọng nguồn vốn cho vay lại đối với từng người vay Người vay lại hoàntrả các khoản tạm ứng này cho ngân sách nhà nước theo thông báo của Bộ Tài chính

Trang 24

Điều 38 Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

23Bộ Tài chính trực tiếp chuyển tiền sử dụng nhà nước vào tài khoản của đại lý để thanh toán gốc, lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn thanh toán

24 Trường hợp cho vay lại: khi đến hạn thanh toán gốc, lãi trái phiếu, người vaylại trả trực tiếp vào tài khoản của đại lý thanh toán hoặc chuyển trả vào Quỹ tích lũy trả nợnước ngoài theo quy định cụ thể tại các hợp đồng cho vay lại để Bộ Tài chính chuyển tiềncho đại lý thanh toán thực hiện chi trả cho chủ sở hữu trái phiếu

Điều 39 Cập nhật thông tin

Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi giao dịch của các trái phiếu trên thị trường vàphối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế ViệtNam cho các nhà đầu tư nước ngoài theo thông lệ quốc tế sau khi phát hành

Mục 2

TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 40 Điều kiện phát hành trái phiếu

23Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này

24 Có đề án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

25Giá trị phát hành và kỳ hạn trái phiếu phải đáp ứng được các điều kiện quy định tạikhoản 3 Điều 34 Luật Quản lý nợ công, nằm trong hạn mức vay thương mại và bảo lãnh vaynước ngoài Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

26 Có báo cáo tài chính của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hànhtrái phiếu đã được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập đượcphép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông bị lỗ trong ba (03) năm liền kề gần nhất, không có lỗ lũy kế và không có các khoản nợquá hạn Báo cáo tài chính được kiểm toán của chủ thể phát hành phải là báo cáo kiểm toánnêu ý kiến chấp thuận toàn bộ Trường hợp báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ thì phải là

ý kiến ngoại trừ không trọng yếu và chủ thể phát hành phải báo cáo, giải trình rõ lý do ngoạitrừ, ảnh hưởng của yếu tố ngoại trừ đối với tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của chủ thể phát hành và giải pháp khắc phục

27 Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh củaChính phủ đối với phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế

Điều 41 Đề án phát hành trái phiếu

23Đề án phát hành trái phiếu do chủ thể phát hành xây dựng phải có các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này và các nội dung sau:

a) Dự kiến loại tiền tệ và thị trường phát hành trái phiếu;

23Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các đại lý liên quan;

24Phương án xử lý rủi ro, trong đó có rủi ro về tỷ giá

Trang 25

23 Đề án phát hành trái phiếu phải được đại diện chủ sở hữu, Hội đồng quản trị hoặcHội đồng thành viên phê duyệt theo quy định tại điều lệ tổ chức, hoạt động của doanhnghiệp.

Điều 42 Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ

23Chủ thể phát hành gửi Bộ Tài chính hồ sơ phát hành trái phiếu để thẩm định Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:

a) Đề án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 41 Nghị định này;

23Các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 40 Nghị định này;

24Xác nhận của tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm về hệ số tín nhiệm của chủ thể phát hành;25Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản

lý bảo lãnh Chính phủ

23Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ phát hành trái phiếu của chủ thể phát hành, Bộ Tàichính chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu theo các nội dung quy định tại Nghị địnhnày và quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

24 Sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủtướng Chính phủ báo cáo thẩm định đề án phát hành trái phiếu đồng thời kiến nghị về khảnăng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế để Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định

25Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát hành trái phiếu và chấp thuậnchủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể pháthành để tổ chức phát hành trái phiếu theo đề án đã được phê duyệt và theo các quy định tạiNghị định này

26Việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp do Bộ Tàichính thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chínhphủ cho phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế

Điều 43 Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu, phí bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này

Điều 44 Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu

23 Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng

đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 41

và Điều 42 Nghị định này

24Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mụcđích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu; bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiệnhành của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, về quản lý ngoại hối, và về quản

lý vay và trả nợ nước ngoài

Trang 26

Điều 45 Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

23Chủ thể phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký

để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn

24Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanhtoán của chủ thể phát hành trong phạm vi mức bảo lãnh Chính phủ đã cấp Chủ thể phát hành

có trách nhiệm báo cáo, nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định của phápluật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Chương 4 TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 46 Bộ Tài chính

23Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn việc phát hành, sử dụng, thanhtoán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địaphương theo quy định tại Nghị định này

24Chủ trì, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước

để huy động vốn cho ngân sách nhà nước; xây dựng han mức bảo lãnh cho trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh

25Quy định về khung lãi suất trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

26 Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, theo dõi và thực hiện chế độ thông tin, báocáo về tình hình phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và tráiphiếu chính quyền địa phương

27Chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếuchính quyền địa phương để đảm bảo đề án được xây dựng và phê duyệt theo đúng nội dung,quy trình, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Nghị định này

28Chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức việc phát hành và cho vay lại nguồn vốn phát hànhtrái phiếu, bao gồm:

23Hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý cho việc phát hành;

24 Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan làm việc với tổ chức xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia;

25Ký kết các hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành tráiphiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế trên cơ sở Đề án phát hành trái phiếu đã đượcChính phủ phê duyệt;

26Làm đầu mối cung cấp các thông tin cho các đối tác nước ngoài theo quy định trong các thỏa thuận đã ký khi phát hành trái phiếu quốc tế;

Trang 27

đ) Lựa chọn cơ quan cho vay lại và thực hiện cho vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế theo quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Điều 47 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

23Hướng dẫn, tổ chức đăng ký và xác nhận hạn mức vay thương mại nước ngoài cho các đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế

24 Mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu bằng ngoại tệ khi đến hạn

25 Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu phát hành tín phiếu kho bạc qua

Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

26Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hoàn tất các hồ sơ, thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế

27Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

Điều 48 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

23Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ và hạn mức bảo lãnh của Chính phủ cho phát hành trái phiếu

24 Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế

25Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

25Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thỏa thuận về phát hành trái phiếuChính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế với phápluật trong nước và theo dõi việc xử lý các vấn đề này trong quá trình thực hiện các thỏathuận này

26Cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếudoanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế và cấp ý kiến pháp lý về tư cáchpháp lý của tổ chức phát hành và của cơ quan bảo lãnh theo đề nghị của các cơ quan này

Điều 50 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

23Lập đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, kế hoạch hoàn trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định

Trang 28

23 Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo đề án được Bộ Tài chính chấp thuận.

24 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

25Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồn thanh toán trái phiếu khi đến hạn.26Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Điều 51 Các doanh nghiệp vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ

23 Tuân thủ các quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ

24Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốnphát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế cho Bộ Tài chính để xây dựng đề ánphát hành trái phiếu

25Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn tiền phát hànhtrái phiếu Chính phủ quốc tế theo đúng mục tiêu mà Chính phủ đã phê duyệt Mọi hành vi sửdụng sai mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đều bị xử lý theo quy định củapháp luật

26Cam kết và có trách nhiệm hoàn trả kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán cho

Bộ Tài chính theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng cho vay lại

27Tổ chức hạch toán kế toán, lưu trữ các tài liệu chứng từ phù hợp về việc rút vốn và

sử dụng khoản vay lại và định kỳ (quý, năm) lập báo cáo gửi Bộ Tài chính

28 Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, doanh nghiệp vay lạiphải gửi báo cáo đánh giá và cung cấp tài liệu giải trình liên quan đến hiệu quả sử dụngkhoản vốn vay lại từ nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ; thực hiện kiểm toán bắtbuộc báo cáo tài chính năm về việc sử dụng nguồn vốn và báo cáo Bộ Tài chính

Điều 52 Các chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

23Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm theo các quy định của Nghị địnhnày, quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản pháp luật

có liên quan

24Thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính năm và thực hiện hiện chế

độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính

Điều 53 Các Bộ, ngành có liên quan

23 Giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành

24 Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai thực hiện các quy định của Nghị định này

25 Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc cung cấp số liệu định kỳ hoặc đột xuất

để phục vụ cho việc đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp vàcùng làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm

Trang 29

23Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp trong việc cung cấp các số liệu, thông tincần thiết để xây dựng Bản cáo bạch, soạn thảo ý kiến pháp lý và tham gia các buổi kiểmchứng số liệu cùng với tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh và các đơn vị liên quan tới đợt pháthành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế.

Điều 54 Chế độ thông tin báo cáo

23Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địaphương có trách nhiệm báo cáo tình hình phát hành, sử dụng vốn trái phiếu và tình hình trả

Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56 Hiệu lực thi hành

23Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2011

24Nghị định này thay thế Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2003

về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chínhquyền địa phương và các quy định về phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tếquy định tại Nghị định số 53/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2009 về phát hành trái phiếuquốc tế

Điều 57 Tổ chức thực hiện

23Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này

24Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này./

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Trang 30

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, bao gồm:

23Thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh Chính phủ

24Quản lý bảo lãnh Chính phủ

25Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:

23Đối tượng được bảo lãnh

Trang 31

23Chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước là chương trình huy động, cho vay

và tái cơ cấu nợ của ngân hàng chính sách bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngânhàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật

24Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là tổ chức được ủy quyền để tiếp nhận, xác nhậnviệc đã nhận được các hồ sơ tố tụng liên quan đến Thư bảo lãnh Chính phủ và chuyển toàn

bộ hồ sơ tố tụng cho Bộ Tài chính

25Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là tổng nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) so với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

26Hệ số khả năng thanh toán nhanh là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng tài sản ngắn hạn so với tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.27Hệ số trả nợ dài hạn là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng tài sản dài hạn so với tổng nợ dài hạn của doanh nghiệp

28Hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu là bình quân các hệ số trả nợ vay trong 05 năm đầu tiên khi dự án đi vào hoạt động theo Bảng phân tích dòng tiền của dự án

29Ngân hàng phục vụ là ngân hàng nơi đối tượng được bảo lãnh là doanh nghiệp mởtài khoản dự án, tài khoản vay, trả nợ nước ngoài và thực hiện các nhiệm vụ liên quan tớiviệc giám sát rút vốn, trả nợ, tài sản bảo đảm của dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.30Nghĩa vụ thanh toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc, nợ lãi theo quy định trong thỏa thuận vay cụ thể, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và được nêu trong Thư bảo lãnh

31 Người bảo lãnh là Chính phủ, do Bộ Tài chính là đại diện chính thức hay còn gọi là cơ quan cấp và quản lý bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Quản lý nợ công

32 Người nhận bảo lãnh là người có quyền thụ hưởng Thư bảo lãnh do Bộ Tài chínhthay mặt Chính phủ phát hành Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người sở hữutrái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp phápcủa người cho vay, người sở hữu trái phiếu và được gọi chung là Bên cho vay trong các thỏathuận vay, phát hành trái phiếu

33 Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao của đối tượng được bảo lãnh là ngườinhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh trong giaodịch chuyển nhượng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, đượcngười bảo lãnh và người nhận bảo lãnh chấp thuận

34 Phát hành trái phiếu là việc phát hành công cụ nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện tại thị trường trong nước bằng đồng nội tệ

35 Tài khoản dự án là tài khoản bằng đồng Việt Nam do đối tượng được bảo lãnh mở tại Ngân hàng phục vụ và đăng ký bằng văn bản với Bộ Tài chính

36 Thư bảo lãnh là văn bản về bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới các hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh

Điều 4 Đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ

Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý nợ công, đáp ứng đủ các điều kiện cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định này

Trang 32

Điều 5 Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ

23 Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với doanh nghiệp thực hiện dự ánđầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý nợ công, cụ thể như sau:23Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạtđộng liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảolãnh, đề nghị cấp bảo lãnh;

24Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ

do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

25Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, gồm nợ quá hạn với cơquan cho vay lại được quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý nợ công, nợ quá hạn vớiQuỹ Tích lũy trả nợ, nợ quá hạn với bên cho vay đối với các khoản vay được Chính phủ bảolãnh, nợ quá hạn với các tổ chức tín dụng khác

26Có phương án tài chính dự án khả thi được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 20 Nghị định này;

đ) Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự ánđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu cụ thể theotiến độ thực hiện dự án;

23Trong trường hợp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện vềphát hành chứng khoán ra công chứng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thịtrường chứng khoán

23Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách thực hiệnchương trình tín dụng chính sách của Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43Luật Quản lý nợ công

Điều 6 Mức bảo lãnh Chính phủ

23 Đối với dự án do Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mức bảolãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tưtheo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

24Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức bảo lãnh là trị giágốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết địnhđầu tư

25 Mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu do ngân hàng chính sách pháthành là tối đa 100% hạn mức phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh được Thủ tướngChính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 48 Nghị định này

Điều 7 Thư bảo lãnh

23 Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ cấp và quản lý Bộ Tài chính chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh

24Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, từng đợt pháthành trái phiếu của doanh nghiệp và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản

Trang 33

vay, phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho dự án đầu tư Riêng

đối với các ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh hàng quý theo

khối lượng trái phiếu thực tế phát hành

5888 Bộ Tài chính phát hành văn bản riêng đối với việc sửa đổi, bổ sung Thư bảo

lãnh theo quy định tại Điều 26 Nghị định này

5889 Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm:

0 Người bảo lãnh;

1 Đối tượng được bảo lãnh;

2 Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay hoặc thông tin về

khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh (nếu có);

3 Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh;

đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Đối

tượng được bảo lãnh và Bộ Tài chính;

0 Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh;

0 Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh;

0 Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các

tranh chấp;

1 Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh

ЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ȀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ȀĀȀ Ā⸀Ā

࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā̀ĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā0 Những nội dung khác của

Thư bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt

Nam

ЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ȀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ȀĀȀ Ā⸀Ā

࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā̀ĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā1 Thư bảo lãnh có hiệu lực

từ ngày phát hành đến ngày đối tượng được bảo lãnh hoặc người bảo lãnh hoàn thành các

nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong

thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

Điều 8 Hạn mức bảo lãnh Chính phủ

0 Hạn mức bảo lãnh Chính phủ được xác định cụ thể đối với doanh nghiệp, ngân hàng

chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh trong một giai đoạn 05 năm, hằng năm

1 Bộ Tài chính chủ trì xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ trong kế hoạch vay, trả

nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 34

0 Hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm là một chỉ tiêu của kế hoạch vay, trả nợ công

05 năm, được Bộ Tài chính xây dựng, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý nợ công

1 Căn cứ nhu cầu vay vốn do các đối tượng được bảo lãnh đề xuất và trên cơ sở đánhgiá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, mục tiêu về vay, trả nợ công 05 năm

33

Trang 35

giai đoạn trước liền kề và mục tiêu, chỉ tiêu an toàn nợ công, định hướng, giải pháp quản lý

nợ công an toàn, bền vững giai đoạn 05 năm tiếp theo, Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng hạnmức bảo lãnh chính phủ 05 năm phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm củaChính phủ

0 Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư có nhu cầu vay vốn, phát hành trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh trong 05 năm tiếp theo có trách nhiệm đề xuất với Bộ Tài chính trướcngày 30 tháng 6 năm thứ năm của giai đoạn trước Nội dung đề xuất gồm:

0Tên dự án đầu tư;

1Trị giá vay cho từng dự án (nếu có);

2Hình thức vay (khoản vay, khoản phát hành trái phiếu);

3Thời gian dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh và thực hiện

23Ngân hàng chính sách căn cứ chiến lược hoạt động được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt và tình hình triển khai các chương trình tín dụng chính sách trong 05 năm giai đoạntrước liền kề, đề xuất kế hoạch phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong 05 nămtiếp theo để thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước gửi Bộ Tài chính trướcngày 30 tháng 6 năm thứ năm của giai đoạn trước Nội dung đề xuất bao gồm:

23Tình hình thực hiện các chương trình tín dụng chính sách trong 05 năm giai đoạn trước liền kề, dư nợ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu từng năm;

24 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, trong đó cónguồn trái phiếu Chính phủ bảo lãnh; tình hình phát hành và thanh toán trả nợ gốc, lãi tráiphiếu Chính phủ bảo lãnh;

25Dự kiến kế hoạch tăng trưởng tín dụng chính sách, cơ cấu nguồn vốn thực hiện cácchương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, trong đó có nguồn trái phiếu được Chínhphủ bảo lãnh trong 05 năm tiếp theo;

26Dự kiến khối lượng phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, kế hoạch trả nợ gốc lãitrong 05 năm tiếp theo

23Việc điều chỉnh hạn mức bảo lãnh chính phủ 05 năm nằm trong phương án điềuchỉnh các chỉ tiêu an toàn nợ công do Chính phủ xây dựng trình Quốc hội xem xét, quyếtđịnh và thực hiện theo quy định của khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý nợ công

Điều 10 Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm

5888 Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm là một chỉ tiêu trong kế hoạch vay, trả

nợ công hàng năm, được Bộ Tài chính xây dựng, báo cáo Chính phủ quyết định theo quyđịnh tại điểm b khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý nợ công

5889 Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm, nhu cầu và khả năng huy độngvốn vay, Bộ Tài chính xây dựng hạn mức bảo lãnh chính phủ năm kế hoạch, trình Chính phủtrước ngày 30 tháng 11 của năm liền kề trước năm kế hoạch và được thực hiện vào năm kếhoạch sau khi được Chính phủ phê duyệt

Trang 36

256 Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀĀȀ Ā⸀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ĀЀĀȀ⤀ĀĀȀ Ā⤀Ā ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿ Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tạiĐiều 13 Nghị định này, có nhu cầu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trong năm kế hoạch phảigửi văn bản đăng ký cho Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm liền kề trước đó, gồmcác nội dung chính sau đây:

0 Tên dự án đầu tư;

1 Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chínhphủ trong năm kế hoạch và dự kiến hai năm tiếp theo đối với dự án đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;

2 Số tham chiếu và ngày của văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ;

3 Số rút vốn, trả nợ dự kiến trong năm kế hoạch và hai năm tiếp theo của các khoản vay, khoản phát hành đã được cấp bảo lãnh và dự kiến được cấp bảo lãnh Chính phủ;

đ) Tên dự án đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh và các thông tin nêu tại điểm

b, c và d khoản này dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh trong hai năm tiếp theo năm kế hoạch

23 Ngân hàng chính sách căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước dự kiến, kế hoạch huy động vốn, cho vay, trả nợ, dự toán cấp bùchênh lệch lãi suất gửi văn bản đề xuất cấp bảo lãnh cho Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng

10 của năm liền kề năm kế hoạch, gồm các nội dung chính sau đây:

23Dự kiến tăng trưởng tín dụng năm kế hoạch;

24 Nhu cầu huy động và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách củangân hàng chính sách năm kế hoạch, trong đó bao gồm nguồn vốn từ phát hành trái phiếuchính phủ bảo lãnh;

25Dự kiến nhu cầu phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm kế hoạch

23Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ đã đăng kýtrong năm kế hoạch, đối tượng được bảo lãnh phải có văn bản gửi Bộ Tài chính và nêu rõ lý

do của việc điều chỉnh

Chương II CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mục 1

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Điều 11 Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

Doanh nghiệp đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ nộp cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau:

Trang 37

35

Trang 38

23Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án đầu tư (bản sao có chứng thực).

24Các văn bản về dự án đầu tư có liên quan (bản sao có chứng thực):

23Quyết định chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Quyếtđịnh đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; hoặc

24Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

23Báo cáo của doanh nghiệp đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ về tình hình hoạt động và dự án dự kiến vay vốn (bản chính), bao gồm các nội dung:

23 Tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp (trong đó có danh sách các cổđông, cá nhân góp vốn từ 5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên) và hoạt động của doanhnghiệp trong lĩnh vực của dự án đề nghị cấp bảo lãnh;

24Nguồn vốn cho dự án (nêu rõ số tiền cụ thể của từng nguồn vốn: vốn chủ sở hữu,vốn vay hoặc phát hành trái phiếu và tỷ trọng của từng nguồn); tiến độ góp vốn của chủ sởhữu;

25Mục đích vay, phát hành trái phiếu;

26Thời gian dự kiến vay, phát hành trái phiếu (thời gian bắt đầu trả gốc, lãi), thời gian rút vốn và thực hiện dự án;

đ) Phương án sử dụng và quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu;

23Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi và các loại phí và chi phí khi đếnhạn, bao gồm nguồn từ dòng tiền hoạt động của dự án và nguồn trả nợ dự phòng thay thế(nếu có);

23Phương án tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

23Phương án bố trí vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% trong tổng mức đầu

tư của dự án kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm trong thời kỳ xây dựng theotiến độ thực hiện dự án

24Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh đã được kiểm toán (bản sao có chứng thực) của:

23Doanh nghiệp đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;

24 Công ty mẹ của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh hoặc của các cổ đông, thànhviên góp vốn (không bao gồm cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân) có tỷ lệ sở hữu tốithiểu 5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp chưa có doanh thu từbất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào khác

Trường hợp hồ sơ được nộp vào nửa cuối năm tài chính thì các tổ chức trên phải bổsung báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm đã được Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viênhoặc người được ủy quyền phê duyệt theo điều lệ của doanh nghiệp đó

Trang 39

Điều 12 Thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

23 Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chínhphủ sau khi doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này

và trước khi đàm phán thỏa thuận vay hoặc chuẩn bị hồ sơ pháp lý phát hành trái phiếu theoquy định

24Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định phêduyệt chủ trương cấp bảo lãnh từ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tàichính xem xét hồ sơ gồm các nội dung chính sau:

23Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp;

24Đáp ứng các điều kiện về đối tượng được bảo lãnh quy định tại Điều 41 Luật Quản

24Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ýkiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản

lý có liên quan đến dự án vay vốn đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ Các

cơ quan có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị của Bộ Tài chính

25 Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định chủ trương cấpbảo lãnh và đề xuất phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

Điều 13 Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

23 Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủtrương cấp bảo lãnh chính phủ trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Bộ Tài chính theoQuy chế làm việc của Chính phủ và gửi các cơ quan liên quan

24Trong vòng 03 năm kể từ ngày được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ,đối tượng được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đề nghịcấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 hoặc Điều 19 Nghị định này gửi Bộ Tài chính Quáthời hạn này, chủ trương cấp bảo lãnh không còn giá trị để xem xét cấp bảo lãnh

25Chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ được phê duyệt là căn cứ để doanh nghiệp đàmphán với người cho vay hoặc xây dựng đề án phát hành trái phiếu nhưng không đảm bảođược cấp bảo lãnh chính phủ nếu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 14,Điều 19 Nghị định này tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh

Trang 40

Mục 2

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN VAY TRONG NƯỚC

VÀ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP Điều 14 Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay

Ngoài hồ sơ đã gửi theo quy định tại Điều 11 Nghị định này, người vay đề nghị phêduyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay nộp cập nhật cho Bộ Tài chính trực tiếphoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau:

23 Văn bản yêu cầu khoản vay có bảo lãnh chính phủ của người cho vay gửi người vay (bản chính)

24Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp kèm theo đề xuất ngân hàng phục vụ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh (bản chính)

25Các văn bản theo quy định tại Điều 11 Nghị định này nếu có bất kỳ điều chỉnh nào

so với văn bản đã nộp trước đây

26 Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư và đầu tư công (trường hợp nộp cho Bộ Tài chính báo cáonghiên cứu tiền khả thi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11) (bản sao có chứng thực)

27Đề án vay (bản chính) được cập nhật ít nhất 06 tháng trước khi nộp hồ sơ đề nghịphê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 11 Nghị định này,đồng thời bổ sung các nội dung sau:

23Tóm tắt trị giá và các điều kiện của khoản vay đề nghị cấp bảo lãnh theo dự thảo thỏa thuận vay đã được các bên ký tắt và các khoản vay khác (nếu có);

24Kế hoạch rút vốn tổng thể theo quý của khoản vay;

25Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của đối tượng được bảolãnh về việc bố trí vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% trong tổng mức đầu tư của

dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàngnăm trong thời kỳ xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án

23Văn bản phê duyệt đề án vay được Chính phủ bảo lãnh của cơ quan đại diện chủ sởhữu đối với đối tượng được bảo lãnh là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ(bản chính)

24Dự thảo thỏa thuận vay cuối cùng đã được các bên ký tắt hoặc thỏa thuận vay đãđược ký kết, có quy định về số tiền cho vay và yêu cầu bảo lãnh chính phủ (bản sao cóchứng thực)

25Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định cấpbảo lãnh đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này (bản sao cóchứng thực) Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm trường hợp thời điểm đề nghị cấp bảo lãnhvào nửa cuối năm tài chính

Ngày đăng: 12/01/2022, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w