1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số

80 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề quản lý chữ ký số tỉnh hòa bình
Trường học trường đại học
Chuyên ngành công nghệ thông tin
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Thành phố hòa bình
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo quản lý chữ ký số sdfsdfsdfdddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddđfffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffff

Trang 1

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Giảng viên chấm 1:

Giảng viên chấm 2:

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Danh Mục Hình Ảnh

Hình 3.1 Mô tổ ứng dụng website Quản lý CTS 18

Trang 4

BẢNG ĐỊNH NGHĨA TỪ VIẾT TẮT

4 Sở TTTT HB Sở Thông tin và Truyền thông Hòa Bình

7 CTS-BMTT Chứng thư số - Bảo mật thông tin

Trang 5

Lời mở đầu

Ngày nay, sức mạnh của công nghệ giúp con người thoát khỏi những khó khăn trong công việc, cuộc sống tấp nập và hối hả khiến con người ta chủ động hội nhập với thế giới.

Đồng hành với sự phát triển nhanh chóng đó là sự ra đời của những công cụ hữu ích giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí Nhiều phần mềm trong lĩnh vực CNTT ra đời và đạt được nhiều thành tựu đáng kinh ngạc.

“Công nghệ thông tin” là một lĩnh vực đầy tiềm năng đã đem lại cho con người những ứng dụng thật tiện lợi và hữu ích Một trong những ứng dụng thiết thực mà nó đem lại là việc ứng dụng tin học vào đời sống như trong các trường học, cơ quan, công

ty, xí nghiệp, bệnh viện phần lớn đều ứng dụng tin học để giúp cho việc quản lý được

dễ dàng và thuận tiện lợi Chính vì vậy, mỗi công ty, mỗi cơ quan đều muốn xây dựng riêng cho mình một phần mềm quản lý.

Vấn đề quản lý người mua thuốc ở các nhà thuốc hiện nay được thực hiện thủ công bằng công cụ hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel, nên CSDL tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quản lý cao, việc truy xuất tìm kiếm thông tin khách hàng mất nhiều thời gian… Do chưa có một phần mềm chuyên dụng đáp ứng tối đa nhu cầu quản lý Khách hàng tra cứu và mua dược phẩm phù hợp.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, cơ quan rất cần phần mềm để giải quyết tốt những vấn đề trên Chính những yêu cầu thực tế này em muốn xây dựng dự án xây dựng phần

mềm “Quản lý chữ ký số tỉnh Hòa Bình” mong rằng sẽ giúp ích một phần nào đó.

Bên cạnh đó, việc xây dựng được một chương trình quản lý hoàn thiện còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Việc quản lý hoàn thiện còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Việc quản lý dự án phần mềm là bước quan trọng đầu tiên trong xây dựng một đề tài lớn.

Mặc dù đã có sự cố gắng tìm hiểu trong khi thực hiện đề tài nhưng do điều kiện

và thời gian có hạn, cũng như khả năng quản lý dự án chưa có nên trong bài báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót.

Trang 6

Em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy cô và các bạn Đặc biệt em

xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Tân đã tận tình giúp đỡ em trong

quá trình thực hiện đề tài này.

Trang 7

Chương 1: Giới thiệu công ty cổ phần phát triển nguồn mở và

dịch vụ FDS

1 Giới thiệu chung

Công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS (FOSSDevelopment and Services Joint Stock Company) là nhà cung cấp dịch vụ Côngnghệ thông tin (CNTT) tại Việt Nam theo mô hình kinh doanh phần mềm tự donguồn mở có uy tín trên thị trường trên cơ sở tích hợp với các dịch vụ viễnthông Cung cấp dịch vụ phần mềm trên nền tảng dữ liệu và hạ tầng viễn thôngcho tổ chức và doanh nghiệp Đại lý cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của cácđợn vị khác

2 Tôn chỉ hoạt động của công ty

2.1 Bền vững

FDS phát triển bền vững theo đúng tầm nhìn, chiến lược đã vạch ra theotừng giai đoạn Mô hình kinh doanh của FDS là mô hình kinh doanh trên sảnphẩm phần mềm tự do nguồn mở FDS coi trọng việc phát triển bền vững hơnlợi nhuận ngắn hạn

2.2 Chất lượng cao

FDS tập trung phát triển sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao.FDS coi chất lượng là cơ sở quan trọng nhất trong việc thu hút, giữ chân kháchhàng Sản phẩm chất lượng cao cũng là phương pháp tốt nhất để tối ưu hóa chiphí sản xuất nhằm nâng cao lợi nhuận

2.3 Đổi mới và sáng tạo

FDS không ngừng đầu tư, nghiên cứu phát triển (R&D) cho từng sanphẩm và dịch vụ để liên tục đổi mới và sáng tạo FDS luôn có chính sách thu hútnguồn nhân lực chất xám thông quá mô hình cộng đồng nguồn mở theo thông lệquốc tế FDS luôn đóng góp mã nguồn sản phẩm phần mềm vào các cộng đồngphần mềm tự do nguồn mở với dịch vụ hỗ trợ trực tuyến hoặc trực tiếp

Trang 8

2.4 Hài hòa lợi ích

FDS hoạt động hướng tới việc hài hòa và tối ưu hóa lợi ích giữa các đốitượng: cổ đông, người lao động và khách hàng FDS coi nguồn nhân lực về conngười là nguồn lực lớn và quan trọng nhất đối với Công ty, do vậy FDS luôn cóchính sách chăm sóc nhân viên cũng như chăm sóc khách hàng tốt nhất để có thểphát triển hài hòa

3 Những thành tựu đạt được

FDS được thành lập vào tháng 2/2016 với các Cổ đông sáng lập là nhữngngười đã làm việc lâu năm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông.Hiện FDS có 12 cổ đông sáng lập trong đó có 3 nhà đầu tư chiến lược

FDS hiện tại có hơn 100 nhân viên và hầu hết tốt nghiệp chuyên ngànhCNTT ở các Trường Đại học uy tín tại Việt Nam như Đại học Bách khoa HàNội, Đại học Quốc gia Hà Nội và các Đại học khác

FDS thông qua mô hình kinh doanh nguồn mở đã có hơn 20 đối tác trong

và ngoài nước phối hợp với FDS triển khai sản phẩm dịch vụ phần mềm nguồn

mở và viễn thông tới khách hàng

FDS tự hào là thành viên sáng lập các cộng đồng nguồn mở và liên minhthương mại như OpenCPS và IOCV Từ các cộng đồng và liên minh thương mại,hiện FDS đang có khoảng 50 cộng tác viên làm việc thường xuyên với FDS

4 Một số sản phẩm của công ty

− Cổng thông tin điện tử

− Hành chính công: MCDT & DVC Open CPS

− Tích hợp dữ liệu và ứng dụng

− Phần mềm điều hành công việc Mobilink

− Giải pháp toàn diện về Chữ ký số

− Ứng dụng CNTT trong Nông nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH

Phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu Tư liệu Giao Thông Vận Tải phục vụcông tác lưu trữ và tra cứu dữ liệu thuyền viên Phần mềm nhằm đáp ứng nhucầu cung cấp, chia sẻ, tra cứu và khai thác các sản phẩm, tư liệu môi trường

Qua thực trạng của hoạt động trong lĩnh vực môi trường, hiệu quả khaithác và quản lý thư viện và các cơ sở pháp lý về việc phát triển TBTV Nhằmtăng cường hiệu quả hoạt động của TV Để đảm bảo xây dựng một cơ sở dữ liệuphong phú, đa dạng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về mặt nghiệp vụ, là tiền đềcho việc kết nối chia sẻ tài nguyên với mạng lưới thư viện Bộ GTVT cần thiếtphải thực hiện một số nội dung sau:

- Chuẩn hóa lại toàn bộ dữ liệu mô tả của biểu ghi đã biên mục trên CSDLtài liệu số của Thư viện;

- Bổ sung, cập nhật các tài liệu của thư viện để xây dựng CSDL mang tínhđầy đủ, cung cấp cho người dùng nguồn tài nguyên lớn phục vụ nhu cầu học tậpnghiên cứu;

- Cập nhật các file số lên hệ thống để người dùng có thể khai thác trựctuyến từ xa

2 Hệ thống quản lý hiện tại

Chúng ta xây dựng hệ thống mới nhằm mục đích thay thế hệ thống cũ đã cóphần không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng

Việc khảo sát nhằm để:

− Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống

− Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cùng cách hoạt động của hệ thống

− Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bấthợp lý của hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục

Trang 10

3 Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng

− Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của hệ thống quản lý

− Nghiên cứu công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng đối tượng trong

hệ thống, quyền hạn của từng đối tượng trong hệ thống

− Thu thập và nghiên cứu các phương thức hoạt động của công ty

− Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến đánh giá, phàn nàn về hiệntrạng, các dự đoán, kế hoạch và nguyện vọng trong tương lai

B Nắm bắt yêu cầu

1 Mô tải bài toán

Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày ngày 26 tháng 12 năm 2018 của

Bộ TN&MT về việc quy định thu thập thông tin, dữ liệu TN&MT phục vụ lưutrữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng có hiệu lực ngày 08/02/2019 trên

cơ sở quy định của Nghị định 73/2017/NĐ-CP có sự thay đổi cơ bản về công tácthu thập, lưu trữ, bảo quản và công bố, cung cấp sử dụng

Quyết định 1320/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 04 năm 2018 của BộTN&MT đã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTrung tâm, Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ thu thập, xây dựng, tích hợp, xử

lý, quản lý, lưu trữ, thống kê, bảo quản, khai thác, phát triển cơ sở dữ liệu, dữliệu, tư liệu và hệ thống thông tin môi trường quốc gia phục vụ quản lý nhà nước

và cộng đồng Hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, hệthống thông tin môi trường dùng chung cho các tổ chức thuộc TCMT và các cơquan quản lý nhà nước về môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Tổng hợp, cập nhật mới định kỳ và cung cấp thông tin tư liệu môi trường theoquy định của pháp luật và sự phân công của TCMT Lập chiến lược, chính sách,

Trang 11

dựng, quy trình, quy phạm, kiểm tra thực hiện các chương trình, dự án liên quanđến thông tin và tư liệu môi trường trên phạm vi cả nước.

Ngoài ra, để phục vụ công tác thống kê, công bố, khai thác dữ liệu môitrường từ các dữ liệu đã được thu thập về Trung tâm tiến hành tổng hợp, phântích đánh giá các dữ liệu môi trường đã và sẽ tiếp tục thu nhận thành các thôngtin môi trường để công bố rộng rãi trên Trang thông tin điện tử để ngày càngminh bạch thông tin môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cung cấp,khai thác thông tin dữ liệu môi trường Do đó, để làm thực hiện tốt những côngtác trên, cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: "Thu nhận, bảo quản

dữ liệu, sắp xếp chỉnh lý tài liệu lưu trữ, quản lý và khai thác, cung cấp thông tin

dữ liệu môi trường"

2 Mô tả tài liệu

Tài liệu đưa ra các nội dung liên quan đến quá trình thu thập và xác địnhcác yêu cầu của phần mềm, cụ thể:

- Yêu cầu về nghiệp vụ

- Yêu cầu về chức năng của người dùng

- Công bố danh mục thông tin dữ liệu môi trường;

- Khai thác cung cấp dữ liệu môi trường của Trung tâm

4 Mục đích tài liệu

Tài liệu được xây dựng nhằm mô tả chi tiết, chính xác các yêu cầu củangười dùng đối với hệ thống, bao gồm các yêu cầu về chức năng, yêu cầu phichức năng

Từ các yêu cầu được xác định rõ ràng, là cơ sở để đưa ra các đặc tả cho hệ

Trang 12

- Đáp ứng nhu cầu quản lý, khai thác theo Quyết định số BTNMT ngày 17/6/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Ban hành Kế hoạchthực hiện Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu sốcủa cơ quan nhà nước” Quyết định số 2178/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm

1329/QĐ-2020 của Chính phủ Phê duyệt Đề án “Hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường kết nối liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ,ngành, địa phương”

- Chuẩn hoá dữ liệu về tư liệu môi trường đảm bảo mã định danh duy nhấttheo chuẩn dữ liệu mở

- Rà soát, công bố tư liệu môi trường ở dạng dữ liệu mở căn cứ quyết định

số 1329/QĐ-BTNMT

5 Phạm vi tài liệu

Tài liệu thể hiện các bước công việc sau:

- Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

- Thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức của đơn vị

- Mô hình hóa chi tiết các quy trình, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị bằngngôn ngữ UML

Xác định các yêu cầu chức năng

- Xác định tên và mô tả từng chức năng

- Xác định người sử dụng chức năng

- Xác định các thông tin cần cập nhật, quản lý

- Đưa ra hình vẽ minh họa giao diện (nếu có) Đặc tả dữ liệu

- Xác định hiện trạng dữ liệu hiện có

- Đưa ra các yêu cầu quản lý dữ liệu

Trang 13

6 Phạm vi hệ thống

- Tỉnh Hòa Bình

Trang 14

PHẦN III SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM

3.1 Ứng dụng website Quản lý CTS

Hình 3.1 Mô tổ ứng dụng website Quản lý CTS

Phân rã chức năng:

3.1.1 Chức năng Quản lý Cơ sở Tổ chức

Hình 3.2 Chức năng Quản lý cơ sở tổ chức

Trang 16

3.1.4 Chức năng Quản lý danh mục

Hình 3.5 Chức năng quản lý danh mục

Tác nhân chính: Quản trị hệ thống

3.2 App Ký số di động

Hình 3.6 App ký số di động

Phân rã chức năng:

Trang 17

3.2.1 Chức năng quản lý Văn bản đã ký

3.7 Chức năng quản lý văn bản đã ký

Tác nhân chính: Người ký văn bản (Lãnh đạo)

3.2.2 Chức năng quản lý Văn bản cần ký

Hình 3.8 Chức năng quản lý văn bản cần ký

Tác nhân chính: Người ký văn bản (Lãnh đạo)

Trang 18

PHẦN IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN

4.1 ĐĂNG NHẬP VÀO HỆ THỐNG

Tài khoản cán bộ các cấp được khởi tạo và bàn giao khi sử dụng phầnmềm Nếu chưa có tài khoản liên hệ quản trị viên phần mềm để được cấp tàikhoản

- Cán bộ thực hiện truy cập đường link vào hệ thống trên trình duyệt và nhập thông tin:

Trang 19

Cán bộ ấn vào icon “ ” để nhận những thông báo của mình

4.2 QUẢN LÍ CƠ SỞ TỔ CHỨC

4.2.1 Xem danh sách các cơ sở tổ chức:

Cán bộ kích vào tab “Cơ sở tổ chức” và xem danh sách các tổ chức đã

Trang 20

- Nếu kích “ ” vào dòng dữ liệu của cơ sở tổ chức nào thì màn hình hiển thị

thông tin CTS của cơ sở tổ chức đó

- Nếu kích “✖” vào dòng dữ liệu của tổ chức nào thì tất cả thông tin của cơ

sở tổ chức đó bị xóa

4.2.2 Thêm mới thông tin một cơ sở tổ chức:

Cán bộ kích vào icon “ ” ngay trên màn hình danh sách thông tin các

cơ sở tổ chức Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới thông tin của một cơ sở tổ

chức Cán bộ nhập toàn bộ các thông tin bắt buộc và nhấn nút Thêm mới.

- Cấp đơn vị phân loại theo :

+ Sở/Ban/Ngành

+ Huyện/Thành phố

+ Xã/Phường/Thị trấn

- Có cảnh báo khi nhập sai số điện thoại

4.2.3 Xem thông tin chi tiết của một cơ sở tổ chức

Cán bộ chọn vào cơ sở tổ chức cần xem ở trang danh sách của các cơ sở

tổ chức Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết một cơ sở tổ chức như sau:

Trang 21

- Tìm kiếm theo Họ tên/Mã số cán bộ

- Có thể lọc dữ liệu theo Cơ quan công tác

- Có thể lọc dữ liệu theo Trạng thái : Còn hiệu lực – Hết liệu lưc – Đã thu

hồi

- Có thể lọc dữ liệu theo Chức vụ

Trang 22

- Nếu kích nút “Xuất file” hệ thống tự động xuất file về máy tính đủ các

trường thông tin của đối tượng

- Nếu kích “�” vào dòng dữ liệu của cán bộ nào thì màn hình hiển thị ra trangchỉnh sửa thông tin của cán bộ đó

- Nếu kích “ ” vào dòng dữ liệu của cán bộ nào thì màn hình hiển thị thông

tin CTS của cán bộ đó

- Nếu kích “✖” vào dòng dữ liệu của cán bộ nào thì tất cả thông tin của cán

bộ đó bị xóa

4.3.2 Thêm mới thông tin một cán bộ

Cán bộ kích vào icon “ ” ngay trên màn hình danh sách thông tin các

cán bộ Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới thông tin của một cán bộ Cán bộ

nhập toàn bộ các thông tin bắt buộc và nhấn nút Thêm mới.

- Trạng thái phân loại theo: Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu hồi

- Có cảnh báo khi nhập sai số điện thoại.

- Có cảnh báo khi nhập sai Email.

4.3.3 Xem thông tin chi tiết của một cán bộ

Cán bộ chọn vào cán bộ cần xem ở trang danh sách thông tin của các cán

bộ Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết một cán bộ như sau:

Trang 23

- Tìm kiếm theo Tên tổ chức/tên cán bộ

- Có thể lọc dữ liệu theo Loại thiết bị: USBToken hoặc SimPKI

- Có thể lọc dữ liệu theo Trạng thái : Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu

hồi

- Nếu kích nút “Xuất Excel” hệ thống tự động xuất file excel về máy tính đủ

các trường thông tin của đối tượng

- Nếu kích “�” vào dòng dữ liệu CTS của cơ sở tổ chức nào thì màn hìnhhiển thị ra trang chỉnh sửa thông tin CTS của cơ sở tổ chức đó

Trang 24

- Nếu kích “✖” vào dòng dữ liệu của cơ sở tổ chức nào thì tất cả thông tin CTS của cơ sở tổ chức đó bị xóa.

4.4.2 Thêm mới thông tin CTS của một cơ sở tổ chức

Cán bộ kích vào icon “ ” ngay trên màn hình danh sách thông tin CTS

các cơ sở tổ chức Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới thông tin của một cán

bộ Cán bộ nhập toàn bộ các thông tin bắt buộc và nhấn nút Thêm mới.

- Loại thiết bị phân loại theo : USBToken hoặc SimPKI

- Trạng thái phân loại theo : Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu hồi

- Có cảnh báo khi nhập sai số điện thoại

4.4.3 Xem thông tin chi tiết CTS của một cơ sở tổ chức

Cán bộ chọn vào dòng dữ liệu CTS của tổ chức cần xem ở trang danh sách thông tin CTS của các cơ sở tổ chức Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết CTS của một cơ sở tổ chức như sau:

Trang 25

4.5 QUẢN LÍ CTS CÁN BỘ

4.5.1 Xem danh sách CTS cán bộ:

Cán bộ kích vào tab “Chứng thư số”, rồi ấn tab “CHỨNG THƯ SỐ CHO

CÁN BỘ” và xem danh sách các CTS của cán bộ đã được cập nhật lên hệ thống

Cán bộ có thể thực hiện:

- Tìm kiếm theo Tên tổ chức/tên cán bộ

- Loại thiết bị phân loại theo : USBToken hoặc SimPKI

- Trạng thái phân loại theo : Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu hồi

- Nếu kích nút “Xuất Excel” hệ thống tự động xuất file excel về máy tính đủ

các trường thông tin của đối tượng

- Nếu kích “�” vào dòng dữ liệu CTS của cán bộ nào thì màn hình hiển thị ratrang chỉnh sửa thông tin CTS của cán bộ đó

- Nếu kích “✖” vào dòng dữ liệu của cán bộ nào thì tất cả thông tin CTS của cán bộ đó bị xóa

4.5.2 Thêm mới thông tin CTS của một cán bộ

Cán bộ kích vào icon “ ” ngay trên màn hình danh sách thông tin CTS

của các cán bộ Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới thông tin CTS của một

cán bộ Cán bộ nhập toàn bộ các thông tin bắt buộc và nhấn nút Thêm mới.

Trang 26

- Loại thiết bị phân loại theo : USBToken hoặc SimPKI

- Trạng thái phân loại theo : Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu hồi

- Có cảnh báo khi nhập sai số điện thoại

4.5.3 Xem thông tin chi tiết CTS của một cán bộ

Cán bộ chọn vào dòng dữ liệu CTS của cán bộ cần xem ở trang danh sách thông tin CTS của cán bộ Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết CTS của một cán

bộ như sau:

4.6 QUẢN LÍ BÁO CÁO KÝ SỐ

Trang 27

Cán bộ lựa chọn báo cáo :

- Cấp đơn vị phân loại theo :

+ Sở/Ban/Ngành

+ Huyện/Thành phố

+ Xã/Phường/Thị trấn

- Loại thiết bị phân loại theo : USBToken hoặc SimPKI

- Trạng thái phân loại theo : Còn hiệu lực – Hết hiệu lực – Đã thu hồi

Sau khi cán bộ lựa chọn các thông tin liên quan đến báo cáo, màn hình chính sẽ hiện ra :

- Nếu kích nút “Xuất Excel” hệ thống tự động xuất file excel về máy tính đủ

các trường thông tin của đối tượng

Trang 28

4.7 QUẢN LÍ CTS CÁN BỘ

4.7.1 Xem quản lí danh mục:

Cán bộ kích vào tab “QL Danh mục”, màn hình chính hiện ra các danh

mục cần quản lí

Cán bộ có thể thực hiện:

- Tìm kiếm theo danh mục

4.7.2 Thêm mới danh mục:

Trang 30

PHẦN V ĐẶC TẢ CẤU TRÚC DỮ LIỆU

5.1 Bảng dữ liệu thay đổi ít

Cấu trúc chung: C_Danh mục

Tên thuộc tính lượng Số Kiểu dữ liệu tham chiếu Ý nghĩa

ThuTu 1 Number Thứ tự ưu tiên xuất hiện trong ô select

5.1.1 Dữ liệu Loại chứng thư số C_LoaiCTS

Quản lý lưu trữ thông tin về Loại chứng thư số trong hệ thống Hiện tại, trong hệ thống có 2 loại chứng thứ số:

2 Loại CTS trên có mức độ ưu tiên như nhau

5.1.2 Dữ liệu Loại Thiết bị lưu khóa bí mật C_LoaiThietBi

Quản lý lưu trữ thông tin về Loại Thiết bị lưu khóa bí mật (ứng với một Chứng thư số)

Hiện tại, trong hệ thống có 2 Loại thiết bị lưu khóa bị mật

5.1.3 Dữ liệu Trạng thái Chứng thư số C_TrangThaiCTS

Quản lý lưu trữ thông tin về Trạng thái của Chứng thư số

Hiện tại, trong hệ thống có 3 Trạng thái Chứng thư số

Trang 31

5.1.6 Dữ liệu Phường Xã C_PhuongXa

Quản lý lưu trữ thông tin về Danh sách Phường Xã trong hệ thống

5.1.7 Dữ liệu Cấp đơn vị C_CapDonVi

Quản lý lưu trữ thông tin về Cấp Đơn vị của 1 Tổ chức

Hiện tại, trong hệ thống có 3 Cấp đơn vị

5.2 Bảng dữ liệu thay đổi nhiều

5.2.1 Dữ liệu Chứng thư số T_ChungThuSo

Quản lý lưu trữ thông tin về Chứng Thư Số trong hệ thống

Mỗi Chứng Thư Số thuộc về một Thuê bao (là Tổ chức hoặc Cán bộ)

Tên thuộc

tính

Số lượng

Kiểu dữ liệu tham

có SoHieuCTS thay đổi ( giốngcấp mới), SoHieuCTSGoc khôngthay đổi

(Tổ chức hoặc Cá nhân)LoaiThietBi 1 C_LoaiThietBi

Loại Thiết bị lưu khóa bí mật của CTS

(USBToken hoặc SimPKI)TrangThai 1 C_TrangThaiCTS

Trạng thái của Chứng Thư Số( Đang hoạt động, Hết Hiệu Lực,

Đã Thu Hồi)CommonNam

Trang 32

( email người dùng có thể thay đổi trong quá trình vận hành)SoDienThoai 0 1 Text

Số điện hoại (chỉ đối với CTS có Loại Thiết Bị Lưu Khóa Bí Mật

là SimPKI)SoMaVach 1 Text Số mã vạch của thiết bị lưu khóa bí mật

Timestamp (ngay/thang/nam) Ngày CTS hết hiệu lực

CTS (dù là cá nhân hay của tổ chức) cũng sẽ thuộc 1 tổ chức nhất định

ThueBao 1 T_ToChuc hoặc

T_CanBo

- Quan hệ 1-nhiều:

+ 1 Tổ Chức hoặc 1 Cán bộ sở hữu nhiều CTS

Trang 33

Tên thuộc tính

Số lượn g

Kiểu dữ liệu tham

MaCoQuan 1 Text Mã Cơ quan của TổchứcTenGoi 1 Text Tên gọi đầy đủ của cơsở tổ chứcMaSoThue 1 Text Mã Số Thuế của TổChứcMaQuanHeNganSac

Mã quan hệ ngân sách của tổ chức

DiaChiHoatDong 1

Object S_DiaChi {DiaChi: Text, C_TinhThanh, C_QuanHuyen, C_PhuongXa}

Địa chỉ hoạt động trụ sở chính theo đăng kí của

cơ sở, tổ chức

TrucThuocToChuc 1 T_ToChuc Tổ chức trực thuộc của Tổ chức

ThongTinLienHe 1

Object S_ThongTinLienHe{Email,

SoDienThoai, Fax}

Thông tin liên hệ của Tổchức, bao gồm: email, SoDienThoai, Fax

Kiểu dữ liệu

MaDinhDanh 1 URI Mã định danh quản lý duy nhấttrong CSDL dùng chung

Tên gọi gắn với chức danhtrong cơ quan., ví dụ Bộ trưởngNguyễn Văn X

gồm họ, chữ đệm và tên của cá

Trang 34

SoDienThoai 1 Text Số điện thoại của Cán bộ

Ngày cấp 1 Date Ngày cấp Chứng minh nhân dân

Date (ngay/thang/nam)

Ngày sinh của Cán Bộ

MaSoCanBo 1 Text Mã số hồ sơ của cán bộ trong cơ quan tổ chứcCoQuanCongTac 1 T_ToChuc Cơ quan nơi đang công tác hiện tại của cán bộ

Kiểu dữ liệu

ThueBao 1 T_ToChuc hoặc T_CanBo Thuê bao ký

ChungThuSo 1 T_ChungThuSo Chứng thư số được sửdụng để ký số.LoaiChungThuSo 1 C_LoaiCTS Loại CTS (Tổ Chứchoặc Cá nhân)

LoaiThietBiKySo 1 C_LoaiThietBi

Loại thiết bị lưu khóa bí mật (USBToken hoặc SimPKI)

Kiểu ký (USBToken

Trang 35

TrangThaiKySo 1 Bit TrangThaiKySo

Đối với LoaiThietBiKySo là SimPKI

Date (ngay/thang/nam)

Ngày ký số

5.2.5 Dữ liệu Văn Bản Ký Số T_VanBanKySo

Quản lý lưu trữ thông tin về Văn Bản Ký Số (Ký bởi SimPKI)

Tên thuộc tính

Số lượn g

Số trình của VB khi chưa ký

(trạng thái văn bản là Cần Ký)

SoVanBan 0 1 Text Số của VB khi đã ký (trạngthái văn bản là Đã Ký)

Date (ngay/thang/nam)

Ngày trình ký Văn Bản

HanYeuCauKy 0 1

Date(ngay/thang/nam)

Hạn ký văn bản

TrangThai 1 Text Cần Ký (Đang trình ký) hoặc Đã KýLanhDaoKyVanBan 1 T_CanBo Lãnh đạo cần ký văn bảnDinhDangVanBan 1 Text pdf, docx,

KichThuocVanBan 1 Text Kích thước văn bản

Trang 36

Tên thuộc tính

Số lượn g

Kiểu dữ liệu

Date (ngay/thang/nam)

Ngày ký (đối với văn bản đãký)

FileDinhKem 0 n

Object {TenFile: text,URLFile: Url}

Tập files đính kèm với file Văn Bản Chính

Trang 37

PHẦN VI BIỂU MẪU IN/BÁO CÁO

1 Mẫu Báo cáo Ký số

Trang 38

PHẦN VII DỊCH VỤ DỮ LIỆU (API, Import/Export)

Trang 39

PHẦN VIII TÍCH HỢP HỆ THỐNG /CHUYỂN ĐỔI DỮ

LIỆU

1 Tích hợp hệ thống Ban Cơ yếu Chính Phủ

Liên hệ: anh Thảo: 096 259 44 24.

- Thông tin xác thực nếu có ( dậng Bear token)

B2 Cục CTS-BMTT tích hợp API của QLCTS-Hòa Bình

B3 Phần mềm QLCTS-Hòa bình xử lý lưu dữ liệu

Cấu trúc dữ liệu lich sử ký số cụ thể:

HistorySign history1 = new HistorySign();

Trang 40

Hệ thống Quản lý Văn bản Hòa Bình:

- Anh Hòa Quang Vinh: 098 801 30 72

Hiện tại chưa thống nhất được giải pháp tích hợp cụ thể với Hệ thốngQuản lý VBHòa Bình

PHẦN III THIẾT KẾ GIAO DIỆN (APP)

Ngày đăng: 12/01/2022, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐỊNH NGHĨA TỪ VIẾT TẮT - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
BẢNG ĐỊNH NGHĨA TỪ VIẾT TẮT (Trang 4)
Hình 3.1. Mô tổ ứng dụng website Quản lý CTS - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.1. Mô tổ ứng dụng website Quản lý CTS (Trang 14)
Hình 3.3. Chức năng cán bộ - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.3. Chức năng cán bộ (Trang 15)
Hình 3.4. Chức năng ký ố - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.4. Chức năng ký ố (Trang 15)
Hình 3.5. Chức năng quản lý danh mục - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.5. Chức năng quản lý danh mục (Trang 16)
Hình 3.6. App ký số di động - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.6. App ký số di động (Trang 16)
Hình 3.8. Chức năng quản lý văn bản cần ký - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
Hình 3.8. Chức năng quản lý văn bản cần ký (Trang 17)
5.1. Bảng dữ liệu thay đổi ít - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
5.1. Bảng dữ liệu thay đổi ít (Trang 30)
5.2. Bảng dữ liệu thay đổi nhiều - Thực tập tốt nghiệp đề tài chữ ký số
5.2. Bảng dữ liệu thay đổi nhiều (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w