1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11

64 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp này ở Việt Nam đang được nghành giáo dục quan tâm vì tác dụng đặc biệt của nó trong việc hình thành nhân cách con người mới năng động sáng tạo, có khả năng giao tiếp, năng lự

Trang 1

1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài:

THIẾT KẾ BÀI TẬP VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỮU CƠLỚP 11 LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

Trang 2

2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.Cơ sở lí luận của đề tài

14

CHƯƠNG II: SỬ DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP, KỸ THUẬT

KWL VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỮU CƠ

19

III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT

MẢNH GHÉP, KWL, SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG HÓA HỮU CƠ LỚP

11

23

Trang 3

3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SKKN

Trang 4

4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Triết lí giáo dục thế kỉ 21của UNESCO đề xướng “bốn trụ cột”, đó là : “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tồn tại”, có ý nghĩa rất quan trọng trong sự thành công của mỗi cá nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội Như vậy mục tiêu giáo dục của thế giới cho thấy rõ giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái

độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi sau khi hoàn thành chương trình phổ thông

Bộ môn hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức khoa học hóa học thường được hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn và có tính ứng dụng

ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống sản xuất và xã hội cũng như việc hình thành nhân cách trong mục tiêu giáo dục toàn diện Vì vậy, việc thiết kế nội dung, chương trình và các phương pháp tổ chức hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong hoạt động học tập cho học sinh là vấn đề tiên quyết quyết định đến sự thành công của dạy học bộ môn Do vậy, nội dung chương trình sách giáo khoa và chương trình môn Hóa học cấp THPT được xây dựng trên cơ sở định hướng tiếp cận việc hình thành và bồi dưỡng các năng lực cho học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp học

Sự phát triển xã hội và đổi mới đất nước đang đòi hỏi cấp bách phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Cùng với những thay đổi về nội dung cần có những đổi mới căn bản về phương pháp dạy học Một trong những trọng tâm của việc đổi mới PPDH hiện nay là hướng vào người học, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Dạy học hợp tác theo nhóm là một phương pháp dạy học tích cực đã được nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả ở những nước phát triển Phương pháp này ở Việt Nam đang được nghành giáo dục quan tâm vì tác dụng đặc biệt của nó trong việc hình thành nhân cách con người mới năng động sáng tạo, có khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thích ứng…

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của chương trình giáo dục phổ thông 2018; Xuất phát từ mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 về phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh THPTvà xuất phát từ thực trạng dạy học bộ môn Hóa học THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT

Nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11”

Trang 5

Tổ chức các hoạt động nhóm trong bài lên lớp thành những nhiệm vụ học tập

cụ thể, thích hợp với lứa tuổi, trình độ và vốn kinh nghiệm của học sinh nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng hoạt động và các năng lực xã hội Thông qua hoạt động nhóm, học sinh trở thành chủ thể phát hiện kiến thức mới, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng ở trường THPT

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trong dạy học Hóa học

-Nghiên cứu về thực trạng công tác giảng dạy bộ môn hóa ở trường THPT để từ đó

GV thiết kế câu hỏi, bài tập có hệ thống; đưa ra những hình thức tổ chức hoat động nhóm phù hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh giúp

HS đạt hiệu quả cao trong hoc tập

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thiết của đề tài và rút ra kết luận

2.3 Phạm vi nghiên cứu

-Về nội dung: Hóa học hữu cơ lớp 11–THPT

-Về không gian, thời gian:

+ Không gian thực nghiệm: Trường THPT Diễn Châu 4 và các trường THPT khác trên địa bàn huyện Diễn Châu

+ Thời gian: Từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021

2.4 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 11 các trường THPT Diễn Châu 4 và các trường THPT khác trên địa bàn huyện Diễn Châu

2.5 Kế hoạch thực hiện đề tài

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận Cơ sở lý luận 9/2019 đến 11/2020

2 Điều tra thực trạng việc dạy học

ở trường trung học phổ thông

Cơ sở thực tiễn 11/2019đến

11/2020

3 Xây dựng hệ thống bài tập hoạt Hệ thống bài 09/2019đến

Trang 6

6

động nhóm và quy trình rèn

luyện, bồi dưỡng và phát triển

năng lực hợp tác cho học sinh

tập hoạt động nhóm và quy trình rèn luyện,bồi

dưỡng năng lực hợp tác

06/2020

4 Thực nghiệm sư phạm Kết quả thực

nghiệm

12/2019đến 02/2021

5 Viết đề tài và tham vấn đồng

nghiệp, chuyên gia Đề tài SKKK Từ 12/2020 đến 03/2021

2.6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp phát phiếu điều tra

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3 Tính mới của đề tài

Đề tài xây dựng được các bài tập phù hợp với các cấp độ năng lực tư duy thông qua hoạt động nhóm, từ đó lựa chọn được quy trình rèn luyện hiệu quả sẽ giúp cải thiện các kỹ năng cấu thành năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa hữu cơ lớp 11, qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT – một trong những năng lực cốt lõi quan trọng cần được bồi dưỡng và phát triển cho học sinh

Đột phá trong : “Thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11” Góp phần làm phong phú thêm về lý luận và phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học cũng như phương pháp giáo dục toàn diện học sinh

Góp phần phát huy nội lực nhiều mặt ở học sinh, đem đến cho các em cũng như mọi người niềm yêu thích bộ môn hóa học

Trang 7

7

PHẦN II NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu

Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là sự “tích tụ” dần dần các yếu tố của phẩm chất, năng lực người học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học, từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học Có thể thấy, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quốc gia nói chung

Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người Chương trình giáo dục phổ

thông 2018 đã xác định các phẩm chất chủyếu cần hình thành và phát triển cho

HS phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho

HS các năng lực cốtlõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù.Năng lực chung là những nănglực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng

cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao,

Để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động dạy học cần cần quan tâm đến cá nhân mỗi HS, bao gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gần nhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần chú

trọng phát triển năng lực tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tựhọc tập và rèn luyện”

đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi HS Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người họcphải là trọng điểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực HS Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học cần đảm bảo 6 nguyên tắc sau:

Trang 8

8

- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại

Việc giúp HS tiếp cận các nội dung kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại cùng với phương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp họ rèn luyện

kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển năng lực giải quyết các tình huống và vấn

đề thực tiễn; có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển … Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng bởi nội dung dạy học mà HS sở hữu sẽ được vận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới

- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập

Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập, khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập Đảm bảo tính tích

cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra

hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh Thông

qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội để huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tình huống có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS

là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực đòi hỏi từng môn học, hoạt động giáo dục phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư

- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp Dạy học, giáo dục phân hóa là quá

trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học được tạo điều kiện để lựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân Cơ sở của dạy học phân hóa là sự công nhận những khác biệt giữa các cá nhân người học như phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, nhu cầu và điều kiện học tập… Dạy học phân hóa sẽ giúp HS phát triển tối đa năng lực của từng HS, đặc biệt là năng lực đặc thù Vì thế, nguyên tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dần qua các cấp học để đảm bảo phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện của phẩm chất, năng lực hiện có của người học và phát triển ở tầm cao mới sao cho phù hợp

- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát

triển phẩm chất, năng lực Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là không lấy việc kiểm

tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Kiểm tra, đánh giá theo năng lực chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống cụ thể Trong chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực, bên cạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức

độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sự tiến bộ của HS Đây là cơ sở để để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng

HS và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, GV cần đánh giá thường xuyên trong

Trang 9

9

quá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ so với chính bản thân HS về năng lực Các thông tin về năng lực người học được thu thập trong suốt quá trình học tập thông qua một loạt các phương pháp khác nhau như: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sự phát triển qua sử dụng năng lực, sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể của từng thành tố năng lực; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập …

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1 Dạy học theo nhóm – hình thức tổ chức dạy học hợp tác hiệu quả

- Khái niệm dạy học theo nhóm

Về mặt thuật ngữ, dạy học theo nhóm được các tác giả nêu ra dưới những cách gọi khác nhau: là phương pháp dạy học; là hình thức tổ chức dạy học hoặc là phương tiện theo nghĩa rộng Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưng các tác giả đều đưa ra những dấu hiện chung của dạy học theo nhóm là mối quan

hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập chung của nhóm

Trên cơ sở những quan niệm khác nhau, chúng tôi đưa ra định nghĩa sau:

''Dạy học theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, mà theo đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm''

Định nghĩa này nhấn mạnh một số điểm sau: dạy học theo nhóm ở đây được coi là một phương pháp dạy học; những người tham gia trong nhóm phải có mối quan hệ tương hỗ, giúp đỡ và phối hợp lẫn nhau Nói cách khác là tồn tại tương tác

"mặt đối mặt" trong nhóm HS; HS trong nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ chung Điều này đòi hỏi trước tiên là phải có sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm Mỗi thành viên trong nhóm cần hiểu rằng họ không thể trốn tránh trách nhiệm, hay dựa vào công việc của những người khác Trách nhiệm cá nhân là then chốt đảm bảo cho tất cả các thành viên trong nhóm thực sự mạnh lên trong học tập theo nhóm

- Vai trò của dạy học theo nhóm

+ Học theo nhóm phát huy cao độ vai trò chủ thể, tích cực của mỗi cá nhân trong việc thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao: các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi học theo nhóm, vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của HS thường được phát huy hơn, cơ hội cho HS tự thể hiện, tự khẳng định khả năng của mình nhiều hơn

+ Đặc biệt, khi HS học theo nhóm thì kết quả học tập thường cao hơn, hiệu quả làm việc tốt hơn, khả năng ghi nhớ lâu hơn, động cơ bên trong, thời gian dành cho việc học, trình độ lập luận cao và tư duy phê phán Nhóm làm việc còn cho phép các em thể hiện vai trò tích cực đối với việc học của mình - hỏi, biểu đạt, đánh giá công việc của bạn, thể hiện sự khuyến khích và giúp đỡ, tranh luận và giải thích rất nhiều những kỹ năng nhận thức được hình thành, như: biết đưa ra ý tưởng của

Trang 10

10

mình trong môi trường cùng phối hợp, giải thích, học hỏi lẫn nhau bằng ngôn ngữ

và phương thức tác động qua lại, phát triển sự tự tin vào bản thân như là người học

và trong việc chia sẻ ý tưởng với sự tiếp thu có phê phán (của nhiều người cùng nghe về một vấn đề) Hay nói cách khác, HS trở thành chủ thể đích thực của họat động học tập của cá nhân mình

+ Giúp hình thành các kĩ năng xã hội và các phẩm chất nhân cách cần thiết như: kĩ năng tổ chức, quản lí, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ

cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng

và tính gắn kết Có những cảm xúc về trách nhiệm với nhóm và khuyến khích ý thức tự giác, tự kỉ luật; phương tiện rèn luyện và duy trì các mối quan hệ liên nhân cách

+ Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: dạy học theo nhóm sẽ tạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định mình và được phát triển Nhóm làm việc sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những trẻ em nhút nhát, thiếu tự tin, cô độc có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học Thêm vào đó, học theo nhóm còn tạo ra môi trường hoạt động mang bâù không khí thân mật, cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ trên cơ sở cố gắng hết sức và trách nhiệm cao của mỗi cá nhân HS có cơ hội được tham gia tích cực vào hoạt động nhóm Mọi ý kiến của các em đều được tôn trọng và có giá trị như nhau, được xem xét, cân nhắc cẩn thận Do đó sẽ khắc phục tình trạng áp đặt, uy quyền, làm thay, thiếu tôn trọng giữa những người tham gia hoạt động, đặc biệt giữa GV

và HS

- Quy trình dạy học học theo nhóm

Quy trình tổ chức day học theo nhóm bao gồm ba khâu cơ bản với 11 bước

cụ thể mà GV cần tiến hành như sau:

Bảng 1.1 Các bước tiến hành dạy học theo nhóm

động nhóm

1 Xác định mục tiêu, nội dung bài học

2 Xác định mục tiêu của họat động nhóm

3 Thiết kế nhiệm vụ của họat động nhóm

4 Dự kiến cách thức kiểm tra, đánh giá

2 Tổ chức thực hiện trên giờ

học

5 Tổ chức sắp xếp nhóm làm việc

6 Giao nhiệm vụ cho nhóm làm việc

7 Hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm

8 Quan sát, kiểm soát họat động nhóm

Trang 11

9 HS tự đánh giá kết quả làm việc nhóm

10 Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của nhau

11 GV đánh giá, cho điểm kết quả làm việc nhóm

1.2.2 Dạy học hợp tác với việc phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng

hiện đại

- Khái niệm dạy học hợp tác

Hợp tác là cùng nhau làm việc, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc hay một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung Hiện nay, có hai quan niệm về dạy học hợp tác:

+ Dạy học hợp tác là một tư tưởng mang tính định hướng.Dạy học hợp tác là những phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau: giữa người học với người học, giữa người học với người dạy, giữa người học và môi trường

+ Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học Dạy học hợp tác là một PPDH phức hợp ứng với một nhóm người học (PPDH theo nhóm) và một số người thường dùng cụm từ “PPDH hợp tác theo nhóm” Theo Bernd Meier, một quan điểm dạy học có thể bao hàm nhiều PPDH Ví dụ quan điểm dạy học hợp tác bao hàm các PPDH như: thảo luận nhóm, seminar, dạy học theo dự án …;

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dạy học hợp tác, trên cơ sở các tài liệu

tập huấn chuyên môn và tài liệu tham khảo, chúng tôi đề xuất khác niệm: “Dạy học

hợp tác là hình thức tổ chức dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra”

Hình 1.1.Mô hình học tập hợp tác theo nhóm

Trang 12

12

- Các đặc điểm đặc trưng của dạy học hợp tác

+ Có hoạt động xây dựng nhóm:nhóm thường giới hạn thành viên do GV

phâncông, trong đó tính đến tỉ lệ cân đối về sức học, giới tính, …; nhóm được xây dựng có thể gắn bó trong nhiều hoạt động và có thể linh hoạt thay đổi theo từng

hoạt động

+ Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực:HS hợp tác với

nhautrong những nhóm nhỏ Có thể nói, tương tác (tương tác tự do hay tương tác

vì nhiệm vụ học tập) giữa những người học trong khi làm việc cùng nhau là đòi hỏi tất yếu của dạy học hợp tác, có nghĩa là các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau về mặt trách nhiệm mà còn có mối liên hệ tình cảm, đạo đức, lối sống; thành công của cá nhân chỉ mang ý nghĩa góp phần tạo nên sự thành công của

nhóm

+ Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm: Đây vừa là

nguyênnhân vừa là điều kiện của nhóm học tập Các cá nhân thể hiện trách nhiệm với bản thân và đối với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra; mỗi cá nhân cần có sự nỗ lực bản thân trong sự ràng buộc

trách nhiệm của cá nhân và nhóm

+ Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác: HS nhận thức được tầm quan

trọngcủa các kĩ năng học hợp tác Trong hoạt động học tập hợp tác, HS không chỉ nhằm lĩnh hội nội dung – chương trình môn học, mà quan trọng là được thực hành

và thể hiện, củng cố các kĩ năng xã hội (như kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi – trả lời, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp, …) Đây là tiêu chí để đánh giá dạy học hợp tác trong nhóm có đạt được hiệu quả hay không

Trang 13

13

- Cách tiến hành

Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Trong bước này, GV cần thực hiện các công việc chủ yếu:

+ Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động

dạy học) dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học

+ Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo sở trường của HS… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo

nhóm để thay đổi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS + Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả + Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng

hiểu rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm, các bài tập củng cố chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm, từ đó

tăng cường sự tích cực và hứng thú của HS

Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập.GVtổ chức cho toàn lớp với các hoạt động

chính nhưgiới thiệu chủ đề; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác Các nhóm tự lực thực

hiện nhiệmvụ được giao, trong đó có hoạt động chính là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả

Bước 3 Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác.Đại diện các

nhóm trình bày kết quả trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn HS lắng nghe và phản hồi tích cực Thông thường, HS trình bày bằng miệng hoặc trình bày với báo cáo kèm theo Có thể trình bày có minh họa thông qua biểu diễn hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm Kết quả trình bày của các nhóm nên được chia sẻ với các nhóm khác, để các nhóm góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV cùng với HS tổng kết các kiến thức cơ bản Cần tránh tình trạng GV giảng lại toàn bộ vấn đề HS đã trình bày

- Điều kiện sử dụng

Để tổ chức hoạt động dạy học hợp tác hiệu quả, cần lưu ý một số điều kiện sau:

+ Nhiệm vụ học tập cần đủ khó để thực hiện dạy học theo nhóm (không nên

tổ chức học tập theo nhóm với nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ

Trang 14

+ Thời gian cũng cần đủ cho các thành viên nhóm thảo luận và trình bày kết

quả một cách hiệu quả

Dạy học hợp tác có ưu thế hình thành các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung như sau:

Bảng 1.2 Bảng mô tả ý nghĩa của dạy học hợp tác với phẩm chất chủ yếu và năng

lực chung của học sinh

Phẩm

chất

Nhân ái Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác

Trách nhiệm Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác

Giải quyết vấn

đề và sáng tạo

Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo trong quá trình hợp tác nhằm đạt được kết quả tốt nhất

Giao tiếp và

hợp tác

Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng; sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác

1.2.3 Năng lực hợp tác

- Khái niệm năng lực hợp tác

Năng lực luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, nếu năng lực gắn với những hoạt động hợp tác trong nhóm thì sẽ được gọi là năng lực hợp tác

Căn cứ các tài liệu tham khảo, các công trình khoa học của các đồng nghiệp,

chúng tôi sử dụng định nghĩa về năng lực hợp tác như sau: Năng lực hợp tác là

những khả năng tổ chức, quản lý nhóm, đồng thời thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, sáng tạo, linh động nhằm giải quyết nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất

Như vậy năng lực hợp tác có bản chất là sự kết nối giữa các cá nhân với nhau

để phối hợp giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ được giao

- Cấu trúc năng lực hợp tác

Trang 15

(2) Nhóm kĩ năng hoạt động (kĩ năng diễn đạt ý kiến; kĩ năng lắng nghe và phản hồi; kĩ năng viết báo cáo)

(3) Nhóm kĩ năng đánh giá (kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau) Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu năng lực hợp tác trên các kĩ năng sau:

Bảng 1.3 Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng

- Biết điều hòa hoạt động phối hợp

- Luôn nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm

và biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của mọi người

5 Đánh giá hoạt

động học tập

- Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác

- Bản thân cần phải tự đúc rút kinh nghiệm cho mình

- Mạnh dạn góp ý cho từng người trong nhóm

- Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học

Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác cho HS giúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân

Trang 16

về nhân cách và hành vi cá nhân Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào

xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi

mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân trong cuộc sống

Để xác đinh cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếu điều tra đối với GV và HS về các vấn đề dạy học tích cực đã và đang được áp dụng trong các trường THPT huyện Diễn Châu Trong đó chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra đối với 34 GV giảng dạy bộ môn Hóa học và 250 HS các khối 10, 11

và 12 thuộc 5 trường công lập tại huyện Diễn Châu cho kết quả như sau:

- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Hóa học THPT, sau khi thống kê kết quả phiếu hỏi số 1 đểthăm dò ý kiến GV, kết quả như sau:

Bảng 1.4.Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực

trongdạy học hóa học hữu cơ lớp 11 THPT hiện nay

Số

TT Phương pháp dạy học

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

5 Dạy học có sử dụng bài tập thực nghiệm 8 23.53 22 64.71 4 11.76

6 Dạy học trực quan có sử dụng sơ đồ, bảng biểu 18 52.94 16 47.06 0 0

7 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề 20 58.82 14 41.18 0 0

8 Dạy học có sử dụng phiếu học tập 19 55.88 15 44.12 0 0

9 Dạy học hợp tác theo 21 61.76 13 38.24 0 0

Trang 17

17

Số

TT Phương pháp dạy học

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

có GV nào không sử dụng đến PPDH này Điều này chứng tỏ PPDH hợp tác theo nhóm là phương pháp tích cực và chủ đạo hiện nay

Để xác định rõ việc vận dụng các kĩ thuật dạy học (KTDH) trong tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm ở trường THPT hiện nay nhằm bồi dưỡng phẩm chất và năng lực HS nói chung, bồi dưỡng và phát triển năng lực hợp tác cho HS nói riêng, chúng tôi đã tiến hành sử dụng phiếu hỏi số 2 để thăm dò ý kiến GV, kết quả như sau (chúng tôi chỉ điều tra về các KTDH phù hợp với PPDH hợp tác theo nhóm, không thống kê các KTDH khác không áp dụng trong dạy học hợp tác theo nhóm):

Bảng 1.5.Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các KTDH tích cực

trongtrong dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS

8 Kết hợp giữa mảnh ghép và kĩ thuật sơ đồ tư duy 0 0.00 5 14.71 29 85.29

Qua bảng 1.5 cho chúng ta thấy, mặc dù GV đã rất quan tâm sử dụng các KTDH vào dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cho HS Tuy nhiên, một số kĩ thuật yêu cầu HS hợp tác nhóm, hoạt động và di chuyển trong

Trang 18

18

hoạt động nhóm tốn nhiều thời gian như kĩ thuật mảnh ghép chưa được GV quan tâm sử dụng Đặc biệt hơn là hầu hết các GV mới chỉ vận dụng các KTDH một cách đơn lẻ mà chưa quan tâm đến việc phối hợp các KTDH với nhau trong tổ chức hoạt động nhóm Điều đó thể hiện rất rõ qua bảng số liệu ở mục 6,7,8 thì trong số GV được khảo sát thì không có GV nào là thường xuyên sử dụng, số GV thỉnh thoảng sử dụng mới chỉ chiếm số lượng rất ít (từ 14,71% đến 20,59%), trong khi đó tỷ lệ GV không sử dụng kết hợp các KTDH trong 1 quá trình tổ chức hoạt động nhóm là rất cao, chiếm từ 79,41% đến 85,29% Điều này được GV lí giải là nếu sử dụng kết hợp các KTDH tốn rất nhiều thời gian, hơn nữa HS cũng chưa nhuần nhuyễn trong các hoạt động tương ứng với các KTDH phức tạp

Thông qua kết quả thăm dò về ý kiến HS trong việc tổ chức các hoạt động học tập hợp tác theo nhóm, chúng tôi thu được kết quả nhứ sau:

Bảng 1.6.Kết quỉa điều tra về tình trạng học tập hợp tác theo nhóm của HS

Vấn đề hỏi Câu trả lời Kết quả

2 Theo bạn, vai trò của môn Hóa học trong

đời sống như thế nào?

3 Thông qua học tập môn Hóa học, theo

bạn kiến thức bộ môn Hóa học như thế nào?

Rất khó tiếp thu 15 6.00

Khó tiếp thu 64 25.60

Bình thường 98 39.20

Dễ tiếp thu 73 29.20

4 Thầy (cô) có thường xuyên tổ chức cho

các bạn tham gia các hoạt động nhóm trong

quá trình dạy học không?

Chưa bao giờ 0 0.00

Thỉnh thoảng 164 65.60

Thường xuyên 86 34.40

5 Trong quá trình tổ chức hoạt động nhóm

trong dạy học hóa học, thầy cô có tổ chức

Chưa bao giờ 4 1.60

Thỉnh thoảng 201 80.40

Trang 19

19

Vấn đề hỏi Câu trả lời Kết quả

SL TL%

cho các bạn di chuyển, đổi vị trí thành viên,

trao đổi giữa các nhóm không? Thường xuyên 45 18.00

6 Sản phẩm hoạt động nhóm của các bạn có

được treo lên lớp để chia sẻ với các nhóm,

tiếp nhận thông tin góp ý, đánh giá từ các

nhóm không?

Chưa bao giờ 17 6.80

Thỉnh thoảng 189 75.60

Thường xuyên 44 17.60

7 Theo các bạn, việc treo kết quả hoạt động

nhóm để cùng trao đổi, học tập và đánh giá

động viên lẫn nhau trong quá trình học tập

là có cần thiết không?

Rất cần thiết 197 78.80

Không cần thiết 22 8.80

8 Bạn đánh giá như thế nào về khả năng

hợp tác trong hoạt động nhóm, khả năng

đánh giá và tiếp nhận ý kiến góp ý từ các

bạn trong hoạt động nhóm khi tham gia học

đó chưa phát huy hết năng lực giao tiếp và hợp tác giữa các nhóm và cá nhân HS (mức độ thường xuyên chỉ đạt 17,6%, cá biệt có tới 6,8% là chưa bao giờ thực hiện) mặc dù tỷ lệ HS cho rằng việc treo kết quả hoạt động nhóm để cùng trao đổi, học tập và đánh giá động viên lẫn nhau trong quá trình học tập là rất cần thiết chiếm đến 78,8% Như vậy, chứng tỏ việc vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt các KTDH nhằm phát triển năng lực HS, nhất là năng lực hợp tác của GV trong việc tổ chức các hoạt động dạy học cho HS là chưa cao

1.4 Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Hóa học ở trường THPT chúng tôi nhận thấy:

Bên cạnh một số ít GV vẫn chưa vận dụng các PPDH tích cực thì nhiều GV

đã vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học Hóa học ở trường THPT trong đó có phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm Tuy nhiên, việc sử dụng các kĩ thật dạy học mảnh ghép, KWL, và kỹ thật dạy học sơ đồ tưduy còn rất hạn chế và đang

Trang 20

20 lúng túng dẫn đến HS tương tác với nhau trong nhóm học tập còn chưa cao và chưa thật sự hiệu quả

Trang 21

21

CHƯƠNG II: SỬ DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP, KỸ THUẬT KWL VÀ

SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỮU CƠ 11

I MỘT SỐ GIẢI PHÁP

1.Với nhà trường:

-Về phương tiện vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học:

+ Không gian lớp học phải thoáng rộng; đủ bàn ghế cho GV dạy, HS thảo luận nhóm và bàn ghế dễ sắp xếp

+ Các phương tiện trình chiếu, sơ đồ biểu bảng, dụng cụ hóa chất được trang

bị đầy đủ

+ Đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để học sinh tự nghiên cứu

+ Lớp học không nên quá đông tốt nhất là từ 25 đến 30 học sinh

- Ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch kiểm tra:

+ Sự lên lớp dạy học của giáo viên , học tập của học sinh

+ Sự đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong giờ học

+Việc thực hiện chương trình của giáo viên ( Sổ đầu bài, sổ điểm, vào điểm trong hệ thống vnedu )

+ Kết quả học tập của học sinh ( Điểm số của học sinh qua các bài đánh giá thường xuyên, đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì), để từ đó thấy được chất lượng học tập của học sinh

2.Với giáo viên

- GV cần chuẩn bị bài dạy đầy đủ, chu đáo trước khi lên lớp

- Giáo viên lựa chọn bài tập, thiết kế bài tập phải phù hợp với nội dung bài học và phù hợp với đối tượng học sinh; hệ thống bài tập có tính logic với nội dung của tiết học

-Phải nêu ra được nhiệm vụ và mục đích của cả nhóm một cách rõ ràng

- Giáo viên chia nhóm hoạt động nhóm hợp lý

- Cần có kế hoạch tổ chức hoạt động hợp tác cho các nội dung cụ thể

- Phân công công việc cụ thể cho từng nhóm từng học sinh

- Các yêu cầu đặt ra cần phù hợp với khả năng của nhóm

- Lựa chọn những bài giảng có tính hợp tác, có nội dung cần thảo luận, nhiều giả thuyết để đi đến kết luận chính xác

- Mỗi tiết học chỉ nên hoạt động nhóm từ 1 đến 3 lần

- Có đủ thời gian để học sinh chuẩn bị và suy nghĩ từ 5 đến 15 phút

- Khi cần tiết kiệm thời gian nên chia nhóm theo vị trí ngồi có sẵn

Trang 22

22

- Để tránh sự nhàm chán sau một thời gian, nên thay đổi nhóm học tập

- Nên tổ chức hoạt động nhóm thường xuyên để học sinh quen dần với hoạt động này

- Khuyến khích sự tác động qua lại giữa các học sinh các nhóm

- Nên đi đến các nhóm để theo dõi hoạt động, quan tâm hơn đến các nhóm có khó khăn Phát hiện kịp thời những bế tắc, những lỗ hổng kiến thức, những điều học sinh còn băn khoăn để làm rõ

- Dự đoán những vấn đề mà một số học sinh có thể gặp phải trong quá trình hoạt động cùng nhau và các thiệp để tăng thêm hiệu quả của nhóm hợp tác

- Chuẩn bị sẵn các câu hỏi gợi mở, động viên khuyến khích kịp thời các tiến

bộ dù nhỏ

- Tóm tắt, tổng hợp, liên kết các ý kiến của từng nhóm thảo luận theo thứ tự

để nêu bật được nội dung bài học; kiến thức, phương pháp vận dụng để giải quyết bài tập mà GV đưa ra

- Tạo không khí thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm qua báo cáo, trình bày sản phẩm, kết quả bài toán… sau đó bỏ phiếu bình chọn cho phần thưởng cho nhóm được giải

- Giáo viên kết hợp một cách linh hoạt với các phương pháp dạy học khác

- Giáo viên sử dụng triệt để những phương tiện dạy học hiện đại

- Đánh giá kết quả học tập không phải chỉ sau khi thực hiện mà còn trong quá trình kết hợp và sự tự đánh giá

3.Đối với học sinh

- Cần phải biết chuẩn bị bài theo hướng thảo luận nhóm, chuẩn bị các dụng cụ học tập cá nhân, nhóm… cách thức bảo quản đồ dùng, mẫu vật tranh ảnh

- Phải xác định được mục tiêu, nỗ lực vận dụng kinh nghiệm và lắng nghe ý kiến của bạn bè

- Phải tự làm quen với cách thức tự học kỹ năng xã hội và hợp tác làm việc trong nhóm

- Phải nỗ lực tự giải quyết nhiệm vụ học tập, độc lập, tự chủ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, tránh thói dựa dẫm chây lười

- Sau mỗi buổi thảo luận, HS biết tự nhận xét về ưu và nhược điểm của bản thân, từ đó có định hướng nghề nghiệp saunày

-Vai trò của các thành viên trong hoạt động nhóm

+Cá nhân: Đọc, suy nghĩ, giải quyết nhiệm vụ; có thể trao đổi với các bạn trong nhóm về những vấn đề chưa rõ hoặc đề nghị sự trợ giúp của GV; ghi chép được những kết quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ họctập

-Nhóm trưởng: Thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân, phân công các bạn giúp

Trang 23

Năng lực của mỗi học sinh là khác nhau Một số học sinh khá, giỏi rất năng động, sáng tạo, tích cực học tập, tiếp thu bài tốt, tham gia nhiệt tình vào tất cả các hình thức học tập Ngược lại, học sinh yếu kém lại rất lười học, tiếp thu bài học một cách thụ động, chưa có khả năng tham gia vào một số hoạt động học tập Có những hình thức học tập, bài tập tạo điều kiện hứng thú cho học sinh khá giỏi, nhưng số học sinh yếu kém lại không đủ khả năng tham gia tích cực Ngược lại, có nhiều hình thức học tập, bài tập được sự hưởng ứng nhiệt tình của của những học sinh yếu kém nhưng lại gây nhàm chán cho một số học sinh khá giỏi Như vậy để lựa chọn hình thức phương pháp học tập, lựa chọn bài tập một cách phù hợp với các đối tượng học sinh trong lớp là việc làm cần thiết và còn nhiều sự trăn trở của mỗi giáo viên trước khi lên lớp

4.Tổ chức giờ học

-Quy trình trong dạy học hợp tác nhóm có thể chia thành 3 bước cơ bản sau Bước 1: Chia nhóm ngẫu nhiên 2 chia theo chủ định phụ thuộc vào mục đích

của việc hoạt động nhóm Có nhiều cách chia nhóm khác nhau, tùy vào hoàn cảnh

cụ thể mà giáo viên áp dụng như:

-Nhóm theo khu vực gia đình ở của học sinh

-Nhóm theo trình độ năng lực của học sinh

-Nhóm theo sở thích bạn bè

-Nhóm theo cấu trúc tổ chức của lớp như tổ, nhóm

-Nhóm theo chỗ ngồi hay chọn một nhóm hỗn hợp có đủ thành phần học sinh giỏi, khá, trung bình yếu…

-Nhóm được chia theo ngẫu nhiên…

Lưu ý đến kích cỡ nhóm, tùy thuộc vào nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt mà giáo viên quyết định số người tham gia trong một nhóm Thời gian hoạt động nhóm cũng ảnh hưởng đến việc chia nhóm, nếu thời gian cần cho hoạt động nhóm nhắn thì nhóm nhỏ ít học sinh sẽ có hiệu quả hơn nhóm lớn Một nhóm có khoảng từ 2 đến 6 học sinh là đạt hiệu quả nhất

Sau khi chia nhóm, học sinh phải chủ động hình thành nhóm và bầu ra một trưởng nhóm có vai trò điều hành nhóm trong suốt thời gian hoạt động nhóm và một thư kí để ghi chép lại những hoạt động của nhóm

Bước 2:Giao nhiệm vụ

-Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng Giáo viên có thể sử dụng câu hỏi mở hay đóng tùy vào nội dung yêu cầu và thường được sử dụng theo hình thức phiếu học

Trang 24

24

tập để học sinh hiểu và nắm rõ nhiệm vụ Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách thực hiện, cách hợp tác với thành viên khác, cung cấp tài liệu cho học sinh nếu cần thiết…

-Giáo viên cần quy định rõ thời gian hoàn thành nhiệm vụ đủ để học sinh di chuyển và thảo luận, đồng thời học sinh chủ động phân bố thời gian phù hợp với công việc

-Giáo viên cần phổ biến cách đánh giá, chấm điểm cá nhân và nhóm cho học

sinh nắm rõ, việc làm này sẽ tránh được sự ỷ lại của một số thành viên lười biếng

Bước 3: Làm việc trong nhóm

Tùy theo cấu trúc hoạt động hợp tác mà giáo viên hay nhóm trưởng sẽ phân việc cụ thể cho mỗi thành viên Nếu nhiệm vụ của nhóm được chia thành các mảng nhỏ thì mỗi thành viên phải nỗ lực hoàn thành phần việc của mình, sau thời gian làm việc cá nhân kết thúc sẽ chuyển nhanh sang phần làm việc trong nhóm là thảo luận, chia sẻ thông tin, kiến thức để giải quyết nhiệm vụ được giao Nếu nhiệm vụ nhóm là một vấn đề không cần chia nhỏ, không có thời gian cho cá nhân làm việc riêng thì việc thảo luận, lấy ý kiến được tiến hành trực tiếp và khi đó nhóm trưởng

có vai trò đôn đốc, hướng dẫn cũng như tạo môi trường làm việc cởi mở thân thiện cho cả nhóm, thư kí có trách nhiệm ghi chép tất cả các ý kiến, ý tưởng của các thành viên

Tóm lại, hoạt động làm việc nhóm diễn ra dưới hình thức và thứ tự như thế nào thì công việc của các thành viên là tìm kiếm thông tin, tài liệu cố gắng hiểu được vấn đề, sau đó là sự chia sẻ hiểu biết với các thành viên còn lại và cuối cùng nhóm phải tổng hợp, phân tích các ý kiến, phù hợp hay không để giải quyết nhiệm

vụ được giao

II.KỸ THUẬT MẢNH GHÉP, KWL, SƠ ĐỒ TƯ DUY

1 Thiết kế các hoạt động có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép

1.1.Nguyên tắc thiếtkế

Để định hướng cho việc thiết kế và vận dụng các hoạt động có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, chúng tôi đã xây dựng một số hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:

-Về nội dung: các nhiệm vụ giao cho học sinh tìm hiểu phải đảm bảo tính vừa sức và cụthể

-Thành lập nhóm “mảnh ghép” phải có đủ thành viên của các nhóm

“chuyêngia”

-Các học sinh “chuyên gia” có thể có trình độ khác nhau, nhưng cần đảm bảo

sự cân bằng ở mức độ nào đó để có thể dạy lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ ở nhóm “mảnhghép”

-Các hoạt động cần hướng đến việc phát huy năng lực giải quyết vấn đề, kích thích được hứng thú học tập của họcsinh

Trang 25

25

-Số lượng mảnh ghép không quá lớn để đảm bảo các thành viên có thể dạy lại

kiến thức chonhau

1.2.Quy trình thiếtkế

Quy trình thiết kế gồm 6 bước sau đây:

Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnhghép

Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia”: các nội dung chủ đạo,

bổ trợ, các nội dung nội môn và liên môn,…

Bước 3: Xác định và chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan cần thiết để hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ của cácnhóm

Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyêngia”

Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnhghép”

Bước 6: Tổ chức thựchiện

2.Kĩ thuật KWL:

Nguyên tắc tố chức cơ bản của kĩ thuật KWL là mỗi nhóm HS viết ra tất cả

các kiến thức, những điều mà HS trong nhóm đã biết (Know) và những nội dung

mà các HS trong nhóm muốn học hỏi, tiếp thu về vấn đề đang thảo luận (Want)

trước khi trãi nghiệm, thực hiện các hoạt động học tập do GV tổ chức, sau khi được tham gia trãi nghiệm, thực hiện hoạt động học tập, các em trong nhóm viết lại

những điều, nội dung các em vừa học được (Learn)

3.Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

Khi cần tổng hợp lại kiến thức sau mỗi bài, chương việc tổng hợp lại kiến thức là bước quan trọng không thể thiếu để giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện nhất về bài học cũng như giúp ta tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức Từ đó giúp hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn Tuy nhiên, những phương pháp như kẻ bảng hay tổng hợp bằng cách ghi chép thường mang tới cho người học sự nhàm chán và hiệu quả không cao vì thế lựa chọn sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức là giải pháp vô cùng hữu hiệu

III.THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP, KWL, SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG HÓA HỮU CƠ LỚP 11

Bài thứ nhất : Bài 44 “Anđehit- Xêton”

Ở bài này, xêton thuộc phần giảm tải nên tôi chỉ trình bày nội dung của anđêhit

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được :

 Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit

 Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit

 Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan

Trang 26

26

 Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen Một số ứng dụng chính của anđehit

2.Kĩ năng:

- Quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo

- Phân loại, gọi tên anđêhit

3.Thái độ:

-Hứng thú bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất , tiến hành thí

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập

HS: Ôn lại bài đã học

III Tiến trình dạy học:

Phần tính chất hóa học tôi xin phép được trình bày: Sử dụng kĩ thuật dạy học

mảnh ghép và sơ đồ tư duy khi dạy phần tính chất hóa học và điều chế anđehit

Trước buổi học GV giao cho 1 nhóm ở nhà tìm hiểu SGK chuẩn bị sơ đồ tư duy về tính chất hóa học, điều chế andehit

Các bước thực hiện kỹ thuật mảnh ghép:

Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép Phần tính chất hóa học và điều chếandehit

Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia” Có 4 nhóm “chuyên gia” tương ứng với 4 nội dungsau:

Nhóm 1: nghiên cứu phản ứng cộng hidro củaandehit

Nhóm 2: nghiên cứu phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của andehit

Nhóm 3: nghiên cứu phương pháp điều chế andehit từancol

Nhóm 4: nghiên cứu phương pháp điều chế andehit từ các hidrocacbonkhác Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trựcquan

Trang 27

27

Chuẩn bị dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèncồn Chuẩn bị hóa chất: fomon, dd AgNO3, ddNH3

Các PHT cho nhóm “chuyên gia”:

Nhóm 1 – PHT số 1A (màu xanh), nhóm2PHT số 2A (màu hồng), nhóm 3 – PHT số 3A (màu vàng); nhóm 4- PHT số 4A (màu xanh lá cây)

Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyêngia”

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1A

Em có nhận xét gì về cấu tạo của andehit ? Cấu tạo này có đặc điểm nào giống với cấu tạo anken? Từ đó em hãy dự đoán anđehit có thể tham gia phản ứng nào? Viết phương trình minh họa và nhận xét về vai trò của andehit trong phản ứng đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A

Em hãy tiến hành TN sau đây :Cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1% sau đó cho thêm từng giọt dung dịch NH3 đồng thời lắc đều đến khi thu được dung dịch trong suốt Thêm tiếp vài giọt dung dịch HCHO, đun nhẹ ống nghiệm trong vài phút Quan sát, nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy

ra, nhận xét vai trò của HCl trong phản ứng trên?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A

Em hãy viết PTHH của phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol etylic ?Từ

đó em hãy cho biết để điều chế anđehit người ta dùng phương pháp nào viết PTHH tổng quát?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A

Từ các hiđrocacbon người ta có thể dùng những phương pháp nào để điều chế andehit ?Em hãy viết phương trình phản ứng hóa học minh họa?

Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnhghép”

GV chia lớp thành 5 nhóm mới, đảm bảo mỗi nhóm mới đều có 1 – 2 thành viên của từng nhóm banđầu

PHT cho nhóm “mảnh ghép” (màu trắng): nhóm 1 – PHT số 1B, nhóm 2 – PHT số 2B, nhóm 3 – PHT số 3B, nhóm 4 – PHT số4B.Các PHT có cùng câu hỏi như PHT số 1B

Tổng hợp các thông tin đã được nghiên cứu từ vòng “chuyên gia” để nêu được TCHH và phương pháp điều chế andehit – hoàn thành PHT số 1B

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1B

1.Andehit có thể tham gia phản ứng với những chất nào? Viết PTHH minh họa và nhận xét về vai trò của andehit trong từng phảnứng

2.Để điều chế andehit, em biết có những phương pháp nào? Phương pháp nào

là phương pháp hiện đại để sản xuất andehitaxetic?

Trang 28

GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút HS dán giấy A0 của nhóm mình lên bảng GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình bày của mỗinhóm

Để hệ thống, khái quáttính chất hóa học, điều chế hợp chất andehit bài andehit bằng sơ đồ tư duy về Lúc nàysơ đồ tư duy được treo trên bảng, GV cho nhóm trưởng lên trình bày

Sơ đồ tư duy về nội dung bài andehit

Như vậy ở phần tính chất hóa học của bài andehit tôi đã sử dụng kết hợp các kĩ thuật dạy học dạy học tích cực : Sơ đồ tư duy và mảnh ghép

Trang 29

29

 Hoạt động1

 GV cho HS nghiên cứu SGK và giới thiệu

với HS về khái niệmanđehit

 GV cho ví dụ CTCT của 1 số hợp chất hữu

cơ và yêu cầu HS xác định hợp chất nào là

andehit?

H–CH=O; O=CH–CH=O; CH3OH

 GV giới thiệu các cách phân loại andehit

A ANĐEHIT

I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP

1 Định nghĩa Anđehit là những chất hữu cơ mà phân

tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro Thí dụ:

H–CH=O anđehit fomic (metanal) CH3–CH=O anđehit axetic (etanal) C6H5–CH=O benzanđehit O=CH–CH=O anđehit oxalic Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit

2 Phân loại

* Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon và theo số nhóm –CHO trong phân tử, người ta chia thành anđehit no, không no, thơm ; anđehit đơn chức, đachức

* Anđehit no, mạch hở, đơn chức là hợp chất trong phân tử có 1 nhóm –CHO liên kết với gốc ankyl hoặc nguyên tử hiđro Công thức cấu tạo thugọn:

CxH2x+1-CHO (x 0) hay công thức phân tử chung:

CnH2nO ( n 1)

Thí dụ: H–CH=O, CH3–CH=O,…

Trang 30

30

 GV hướng dẫn HS cách gọi tên

anđehit theo 2cách

 Hoạt động2

 GV giới thiệu với HS về cấu tạo của

andehit, yêu cầu HS nhận xét mối

liên quan với cấu tạo của anken:

Trong nhóm – CHO, liên kết đôi

C=O gồm 1 liên kết bền và 1 liên

kết kém bền hơn, tương tự liên kết

đôi C=C trong phân tử anken, do đó

 GV yêu cầu HS nghiên cứuthêm

SGK để nêu TCVL của andehit

CH3–CH2–CH=O,… lập thành dãy đồng đẳng anđehit no, mạch hở, đơn chức

3 Danh pháp a/ Tên thay thế của các anđehit no, đơn chức, mạch hở được cấu tạo như sau:

Tên hiđrocacbon no tương ứng với mạch chính + al

Mạch chính của phân tử anđehit là mạch cacbon dài nhất bắt đầu từnhóm – CHO

Thí dụ: CH3- CH - CH2- C HO

CH3 3-metylbutanal b/ Một số anđehit có tên thông thường: anđehit + tên axit tương ứng

II ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Đặc điểm cấu tạo Nhóm – CHO có cấu tạo như sau:

O – C

H

2 Tính chất vật lí

Ở điều kiện thường, các anđehit dầu dãy đồng đẳng là chất khí (HCHO sôi ở -19oC,CH3CHOsôiở21oC)vàtanrất tốt trong nước Các anđehit tiếp theo là

Trang 31

31

 Hoạt động3

 GV chia lớp thành 4 nhóm để nghiên

cứu về TCHH và các phương pháp điều chế andehit Nhiệm vụ của mỗi nhóm nhưsau:

 Nhóm 1: nghiên cứu phản ứng cộng hidro của andehit – hoàn thành PHT số1A

 Nhóm 2: nghiên cứu phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của andehit – hoàn thành PHT số2A

 Nhóm 3: nghiên cứu phương pháp điều chế andehit từ ancol – hoàn thành PHT số3A

 Nhóm 4: nghiên cứu phương pháp điều chế andehit từ các hidrocacbon khác – hoàn thành PHT số4A

 Mỗi nhóm có thời gian tối đa 7 phút

để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình

 GV quan sát, hướng dẫn cácnhóm

làm thí nghiệm, hỗ trợ giải đáp thắc mắc

chất lỏng hoặc chất rắn, độ tan trong nước của chúng giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối

Dung dịch nước của anđehit fomic được gọi là fomon Dung dịch bão hòa của anđehit fomic (có nồng độ 37 – 40%) được gọi là fomalin

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng cộnghiđro CH–CH=O+H  t  o ,N  i CH–CH–OH

Phản ứng tổng quát R–CHO+2AgNO3+2H2O+3NH3t  0

R–COONH4+2NH4NO3+2Ag↓ b/ Phản ứng oxi hóa khác

0

2RCHO+O2 t  ,xt 2RCOOH Trong phản ứng trên, anđehit đóng vai trò chất khử

Trang 32

32

 Hoạt động4

 Sau thời gian 7 phút, GV ổn định

lớp, nhận xét quá trình thảo luận của mỗi nhóm

 GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm

mới, sao cho mỗi nhóm mới đều có1 – 2 thành viên của mỗi nhóm ban đầu

 Mỗi nhóm mới sẽ hoàn thành PHT số

1B trong thời gian 10phút

 Hết thời gian 10 phút, GV ổ định lớp,

nhận xét quá trình thảo luận mỗi nhóm, yêu cầu 2 – 3 nhóm lên trình bày kết quả thảoluận

0

CH4+O2 t  ,xt HCHO+H2O b/ Oxi hóa không hoàn toàn etilen: là phương pháp hiện đại sản xuất anđehit axetic:

– Anđehit axetic được dùng để sản xuất axit axetic làm nguyên liệu cho nhiều ngành sảnxuất

– Nhiều anđehit có nguồn gốc thiên nhiên được dùng làm hương liệutrong

Ngày đăng: 12/01/2022, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các bước tiến hành dạy học theo nhóm - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 1.1. Các bước tiến hành dạy học theo nhóm (Trang 10)
Bảng 1.2. Bảng mô tả ý nghĩa của dạy học hợp tác với phẩm chất chủ yếu và năng - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 1.2. Bảng mô tả ý nghĩa của dạy học hợp tác với phẩm chất chủ yếu và năng (Trang 14)
Bảng 1.3. Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 1.3. Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng (Trang 15)
Bảng  1.4.Kết  quả  thăm  dò  ý  kiến  GV  về  việc  sử  dụng  các  PPDH  tích  cực  trongdạy học hóa học hữu cơ lớp 11 THPT hiện nay - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
ng 1.4.Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực trongdạy học hóa học hữu cơ lớp 11 THPT hiện nay (Trang 16)
Bảng  1.5.Kết  quả  thăm  dò  ý  kiến  GV  về  việc  sử  dụng  các  KTDH  tích  cực  trongtrong dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
ng 1.5.Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các KTDH tích cực trongtrong dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS (Trang 17)
Bảng 1.6.Kết quỉa điều tra về tình trạng học tập hợp tác theo nhóm của HS. - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 1.6. Kết quỉa điều tra về tình trạng học tập hợp tác theo nhóm của HS (Trang 18)
Sơ đồ tư duy về nội dung bài andehit - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Sơ đồ t ư duy về nội dung bài andehit (Trang 28)
SƠ ĐỒ KWL - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
SƠ ĐỒ KWL (Trang 36)
Hình 3.1. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra đầu TN - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Hình 3.1. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra đầu TN (Trang 44)
Hình 3.2. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra giữa TN - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Hình 3.2. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra giữa TN (Trang 45)
Hình 3.3. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra sau TN - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Hình 3.3. Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra sau TN (Trang 45)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm SPSS 20 - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm SPSS 20 (Trang 46)
Bảng 3.3 .Bảng kiểm các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ  năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt động nhóm - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 3.3 Bảng kiểm các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt động nhóm (Trang 47)
Bảng 3.4.Tổng hợp kết quả đánh giá cáckĩ năng thành phần và tiêu chí biểu  hiện của mỗi kĩ năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt động nhóm theo bảng  kiểm 3.3 - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá cáckĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt động nhóm theo bảng kiểm 3.3 (Trang 48)
Hình 3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ, hành vi và cáckĩ năng thành  phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt  động nhóm theo bảng kiểm 3.3 - SKKN thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học hữu cơ lớp 11
Hình 3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ, hành vi và cáckĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng của bản thân thông qua tổ chức hoạt động nhóm theo bảng kiểm 3.3 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w