BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNHThuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ______________________________ Thủ tục: Đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng - Trình tự thực hiện: - Đối với c
Trang 1BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Thủ tục: Đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng
- Trình tự thực hiện:
- Đối với cá nhân, tổ chức:
+ Công ty quản lý quỹ phải gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng tới UBCKNN trực tiếp hoặc theo đường công văn gồm 02 bản, kèm theo file điện tử theo địa chỉ do UBCKNN quy định
+ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề
có thể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của UBCKNN
+ Trong thời hạn 07 ngày, trước khi thực hiện đợt chào bán, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về đợt chào bán kèm theo Dự thảo Bản thông báo phát hành
+ Trong thời hạn 03 ngày, sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán, Công ty quản lý quỹ phải công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báo điện tử
và trong ba số liên tiếp của một tờ báo viết Trung ương hoặc của một tờ báo viết tại nơi công ty quản lý quỹ thực hiện đợt chào bán
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
+ Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
+ Yêu cầu tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan (nếu có)
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Cách thức thực hiện:
+ Gửi Hồ sơ trực tiếp tại trụ sở UBCKNN (bộ phận một cửa)
+ Hoặc theo đường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
+ Phương án chào bán chứng chỉ quỹ kèm theo phương án đầu tư số vốn thu được từ
Trang 2đợt chào bán
+ Điều lệ quỹ
+ Bản cáo bạch
+ Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ
+ Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, kèm file điện tử gửi theo địa chỉ do UBCKNN quy định
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBCKNN
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý các công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí (nếu có):
Lệ phí chấp thuận chào bán cổ phiếu ra công chúng (mức lệ phí tính theo quy mô vốn chào bán):
+ Chào bán dưới 50 tỷ: lệ phí 10.000.000đ;
+ Chào bán từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: lệ phí 20.000.000đ;
+ Chào bán từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: lệ phí 35.000.000đ;
+ Chào bán từ 250 tỷ trở lên: lệ phí 50.000.000đ
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Phụ lục số 08: Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
+ Phụ lục số 01: Điều lệ quỹ
+ Phụ lục số 04: Bản cáo bạch chào bán chứng chỉ quỹ
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
+ Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam; + Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ
+ Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro phù hợp
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Chứng khoán số 70/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007
+ Quyết định 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành mẫu Bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ
Trang 3đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở GDCK, Trung tâm GDCK; có hiệu lực ngày 12/8/2007
+ Quyết định 45/2007/QĐ-BTC ngày 5/6/2007 về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hiệu lực ngày 05/8/2007
+ Thông tư 17/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 của BTC hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng; hiệu lực ngày 13/8/2007
+ Thông tư số 134/2009/TT-BTC ngày 01/07/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Phụ lục số 08: Mẫu Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
(Kèm theo Thông tư hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán ra công chúng )
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
,ngày tháng năm
GIẤY ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈ QUỸ RA CÔNG CHÚNG
Kính gửi :Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Chúng tôi là : Công ty quản lý quỹ …
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do cấp ngày tháng năm tại
- Giấy phép quản lý quỹ số … do cấp ngày tháng năm
- Địa chỉ trụ sở chính:………
Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng với các nội dung chủ yếu sau:
- Tên Quỹ (tên quỹ xin phép):
- Tên tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt:
- Thời hạn hoạt động:
- Tổng số vốn dự kiến huy động: ;
- Mệnh giá chứng chỉ quỹ:……… ;
- Ngân hàng giám sát dự kiến:……… ;
Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
Hồ sơ gửi kèm
(Liệt kê đầy đủ) (Tổng) Giám đốc Công ty quản lý quỹ … (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 4Phụ lục 1: MẪU ĐIỀU LỆ QUỸ ĐẠI CHÚNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 5/6/2007
của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐIỀU LỆ QUỸ ĐẠI CHÚNG
1 CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 Luật Chứng khoán
2 Nghị định
3 Quyết định
2 CÁC ĐỊNH NGHĨA
Trừ khi ngữ cảnh có quy định khác đi, những từ và cụm từ dưới đây sẽ mang nghĩa như sau:
“Quỹ đầu tư
chứng khoán
….”
Là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
“Công ty
quỹ )”
(Sau đây gọi tắt là Công ty quản lý quỹ ), được thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động số thực hiện các ngành nghề kinh doanh như Công ty quản lý quỹ được nhà đầu tư uỷ thác quản lý quỹ, có quyền và nghĩa vụ theo quy đinh tại Điều lệ này
"Ngân hàng
giám sát " (Sau đây gọi tắt là ngân hàng ) là ngân hàng thành lập theo giấy phépsố cấp bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Luật các tổ chức tín
dụng và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số bởi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ: bảo quản, lưu ký các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ có liên quan đến tài sản của Quỹ đồng thời giám sát hoạt động của Quỹ Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát được quy định tại của Điều lệ này
“Công ty kiểm
toán ” (Sau đây gọi tắt là công ty kiểm toán), là công ty kiểm toán độc lập của Quỹđầu tư , thực hiện việc kiểm toán hàng năm tài sản của Quỹ đầu tư
theo Quyết định số của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
“Điều lệ
quỹ ” Bao gồm văn bản này, các Phụ lục đính kèm và các sửa đổi bổ sung hợppháp (nếu có)
“Bản cáo
bạch” Là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trungthực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng chỉ quỹ
của Quỹ
“Hợp đồng
giám sát” Là hợp đồng được ký kết giữa Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sátđược thông qua bởi Đại hội Người đầu tư của Quỹ
“Quỹ đầu tư
chứng khoán
Quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư;
Trang 5dạng đóng”
“Quỹ cổ phiếu” là quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản quỹ vào cổ phiếu
“Quỹ trái phiếu” là quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản của quỹ vào trái phiếu hoặc các
công cụ có thu nhập cố định ngoại trừ trái phiếu chuyển đổi
“Quỹ thị trường
tiền tệ” là quỹ đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào các công cụ thịtrường tiền tệ có thời gian đáo hạn không vượt quá 90 ngày, phần còn
lại tài sản của quỹ được đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn không vượt quá 360 ngày
“Quỹ hỗn hợp” là quỹ đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ, cổ phiếu và trái phiếu;
“Quỹ chỉ số” là quỹ được thiết kế nhằm lặp lại một loại chỉ số thị trường
“Quỹ tăng
trưởng” Là quỹ đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu nhằm mục đích đầu tư dài hạn Quỹđầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi
“Quỹ đầu tư
mạo hiểm ”
Là quỹ nhằm mục đích đầu tư trung hạn vì lợi nhuận cao Quỹ đầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi của các công ty chưa niêm yết
định/cân bằng”
Quỹ nhằm mục đích tăng trưởng và thu nhập Quỹ đầu tư tổi thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu với tối thiểu 30% vào cổ phiếu và tối thiểu 30% vào trái phiếu
“ Nhà đầu tư” Là cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài nắm giữ chứng chỉ Quỹ
“Đại hội nhà
đầu tư” Là đại hội của nhà đầu tư có quyền biểu quyết được tổ chức thường kỳhoặc bất thường để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan đến
Quỹ đầu tư Đại hội nhà đầu tư là cơ quan quyền lực cao nhất của Quỹ đầu tư
“Ban đại diện
Quỹ” Là những người đại diện cho nhà đầu tư được Đại hội nhà đầu tư bầu rađể thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc giám sát các hoạt động của Quỹ
đầu tư , Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát
“Vốn điều lệ” Là tổng số vốn bằng tiền do tất cả Người đầu tư thực góp và được ghi
trong Điều lệ này
“Đơn vị Quỹ” Là vốn điều lệ được chia thành nhiều đơn vị bằng nhau với mệnh giá của
đợt phát hành lần đầu là đồng/ đơn vị Mỗi đơn vị quỹ đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Quỹ
“Chứng chỉ Quỹ
đầu tư ” (Sau đây gọi là Chứng chỉ) là loại chứng khoán do Công ty quản lý quỹ đại diện cho Quỹ đầu tư phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn của Quỹ đầu tư theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị Quỹ của nhà đầu tư đó trong vốn điều lệ của Quỹ đầu tư
“Giá bán” Là mệnh giá (trong đợt chào bán lần đầu ra công chúng) cộng thêm phí phát
Trang 6“Phí quản lý
quỹ”
“Phí thưởng”
hành đã.quy định tại Điều lệ Quỹ……
Là phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đã được quy định tại Điều lệ Quỹ
Là phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ đóng, nếu giá trị tài sản ròng của quỹ trong giai đoạn tính thưởng hoạt động quy định tại Điều lệ Quỹ vượt quá chỉ số tham chiếu môt tỷ lệ phần trăm nhất định quy định tại Điều lệ Quỹ
“Phí phát
hành”
Là phí mà Quỹ đầu tư phải trả cho Công ty quản lý quỹ để trang trải những chi phí cho việc phát hành chứng chỉ Quỹ ra công chúng Phí này được cộng vào mệnh giá một chứng chỉ Quỹ… và thu khi phát hành và không vượt quá mức tối đa là % mệnh giá chứng chỉ Quỹ…
“Cổ tức Quỹ” Là số lợi nhuận còn lại của Quỹ sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ và được
Đại hội nhà đầu tư quyết định chia theo tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư
“Ngày đóng
Quỹ” Là ngày kết thúc việc huy động vốn cho Quỹ đầu tư theo quy định củapháp luật hiện hành
“Năm tài
chính”
Là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm Năm tài chính đầu tiên của Quỹ đầu tư sẽ được tính từ ngày Quỹ đầu tư được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
đó
“Giá trị tài sản
ròng của
Quỹ”
Là tổng giá trị các tài sản và các khoản đầu tư do Quỹ đầu tư sở hữu trừ
đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ đầu tư tại thời điểm định giá
“Thời điểm
định giá” Là ngày làm việc cuối cùng mà Công ty quản lý quỹ … xác định giá trị tàisản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ…
(Việc định giá được thực hiện định kỳ ít nhất một tuần 01 lần đối với quỹ đóng theo quy định của Điều lệ Quỹ)
“Người có
liên quan” Theo khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán
“Các định
nghĩa khác” Các định nghĩa khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong luật chứngkhoán và các văn bản khác có liên quan
Chương I CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1 Tên và địa chỉ liên hệ
Giới thiệu tên và địa chỉ
2 Nhà đầu tư có nghĩa vụ:
Điều 15 Sổ đăng ký nhà đầu tư
1 Công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát phải lập, lưu trữ và cập nhật kịp thời sổ đăng ký nhà đầu tư từ khi Quỹ …hoàn tất đợt chào bán ra công chúng lần đầu Sổ đăng ký nhà đầu tư của Quỹ … có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai
Sổ đăng ký nhà đầu tư phải có các nội dung sau:
a Tên Quỹ ….;
b Số Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, tổng giá trị vốn huy động, thời hạn hoạt động của quỹ;
c Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
d Tổng số chứng chỉ quỹ được quyền chào bán, loại chứng chỉ quỹ được quyền chào bán;
e Danh sách nhà đầu tư, địa chỉ liên lạc, số lượng và tỷ lệ sở hữu chứng chỉ quỹ, ngày đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ;
f Ngày lập Sổ đăng ký nhà đầu tư
2 Sổ đăng ký nhà đầu tư được lưu trữ tại trụ sở công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc nơi khác, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và tất cả các nhà đầu tư biết
Điều 16 Chuyển nhượng chứng chỉ Quỹ
1 Công ty quản lý Quỹ không có trách nhiệm phải mua lại chứng chỉ Quỹ đóng theo yêu cầu của nhà đầu tư;
2 Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng chứng chỉ Quỹ thông qua giao dịch trên các Trung tâm giao dịch, Sở giao dịch chứng khoán sau khi Quỹ được niêm yết theo quy định của pháp luật hiện hành và theo Điều lệ quỹ
Điều 17 Thừa kế chứng chỉ Quỹ
1 Việc thừa kế chứng chỉ Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành vê việc thừa kế Quỹ … chỉ chấp nhận người thừa kế hợp pháp và không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thừa kế hoặc người thừa kế
2 Công ty Quản lý Quỹ hoặc Ngân hàng giám sát sẽ đăng ký người thừa kế hợp pháp trong Sổ đăng ký nhà đầu tư sau khi người thừa kế đó đã cung cấp đầy đủ bằng chứng hợp pháp về việc thừa kế
Điều 18 Giải pháp cho vấn đề thua lỗ của Quỹ
Chương IV ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ Điều 19 Đại hội nhà đầu tư thường niên
1 Đại hội nhà đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ đầu tư và tất cả các nhà đầu tư có tên trong danh sách đăng ký nhà đầu tư trước khi triệu tập cuộc họp đều có quyền tham dự
2 Đại hội nhà đầu tư thường niên do Ban đại diện Quỹ triệu tập và được tổ chức trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính
3 Đại hội nhà đầu tư lần đầu tiên do công ty quản lý quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng hai mươi lăm (25) ngày sau khi hoàn tất đợt chào bán
Điều 20 Đại hội Nhà đầu tư bất thường
1 Đại hội nhà đầu tư bất thường được Công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc nhóm nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 10% vốn điều lệ liên tục trong vòng ít nhất 6 tháng triệu tập trong những trường hợp sau đây:
a) Xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ và Bản cáo bạch, Hợp đồng giám sát;
Trang 7b) Xem xét thay đổi định hướng trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của Quỹ và giải thể Quỹ;
c) Xem xét thay thế công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát ;
d) Xem xét điều chỉnh tăng mức phí ngoài phạm vi đã được quy định tại Điều lệ Quỹ cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
e) Xem xét việc giải thể, sáp nhập, hợp nhất quỹ;
f) Các trường hợp khác do Điều lệ Quỹ quy định
2 Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày có thông báo về việc triêu tập Đại hội nhà đầu tư bất thường Chậm nhất mười lăm (15) ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, bên triệu tập họp phải thông báo công khai cho nhà đầu tư về việc triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư
3 Chi phí của Đại hội nhà đầu tư bất thường do Quỹ thanh toán, trừ trường hợp Đại hội được tổ chức theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này Trong trường hợp này, chi phí tổ chức Đại hội bất thường do công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm thanh toán
Điều 21 Quyền và nhiệm vụ của Đại hội nhà đầu tư
1 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hoặc thành viên của Ban đại diện Quỹ;
2 Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện Quỹ;
3 Thay đổi chi phí trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;
4 Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ gây tổn thất cho Quỹ;
5 Quyết định chỉnh sửa, bổ sung Điều lệ Quỹ, hợp đồng giám sát, quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;
6 Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ và giải thể quỹ;
7 Quyết định việc phát hành thêm tăng vốn của Quỹ, phương án phát hành và sử dụng vốn thu được từ việc phát hành;
8 Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
9 Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư;
10 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm về tài sản và hoạt động của Quỹ;
11 Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ
Điều 22 Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư
1 Thời gian, chương trình và nội dung dự kiến của Đại hội nhà đầu tư phải được thông báo công khai cho nhà đầu tư và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu
ít nhất năm (5) ngày làm việc trước khi tiến hành Đại hội
2 Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho
ít nhất 51% vốn điều lệ Quỹ Hình thức tham dự Đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủy quyền hoặc các hình thức khác được quy định cụ thể trong Điều lệ quỹ
3 Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc Trong trường hợp này, Đại hội nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự
4 Thể thức, hình thức họp Đại hội nhà đầu tư do Điều lệ Quỹ quy định cụ thể
Điều 23 Quyết định của Đại hội nhà đầu tư
1 Mỗi đơn vị quỹ sẽ có một quyền biểu quyết Ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ,
tổ chức kiểm toán, công ty luật, tổ chức định giá bất động sản (nếu có) cung cấp dịch vụ cho quỹ được quyền tham gia Đại hội nhà đầu tư nhưng không được biểu quyết
Trang 82 Đại hội nhà đầu tư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết, lấy ý kiến bằng văn bản và các hình thức biểu quyết khác do Điều lệ Quỹ quy định
3 Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua tại cuộc họp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a Được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham dự Đại hội và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức khác chấp thuận;
b Đối với quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ, giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp nhất Quỹ phải được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham dự Đại hội và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức khác được chấp thuận
4 Trường hợp lấy ý kiến dưới hình thức bằng văn bản, quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua nếu được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham gia biểu quyết chấp thuận
5 Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát có trách nhiệm đảm bảo rằng mọi quyết định của Đại hội nhà đầu tư là phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ
6 Trong vòng bảy (07) ngày sau khi kết thúc Đại hội nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ có trách nhiệm lập Biên bản và Nghị quyết Đại hội và gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
7 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu thay đổi nội dung các quyết định trong Nghị quyết Đại hội trong trường hợp nội dung các quyết định này trái với quy định của pháp luật
Chương V BAN ĐẠI DIỆN QUỸ Điều 24 Ban đại diện Quỹ
1 Ban đại diện quỹ có từ 3 đến 11 thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diên quỹ là thành viên độc lập (không phải là người có liên quan) của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát
2 Quyết định của Ban đại diện quỹ được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ Mỗi thành viên Ban đại diện quỹ có một phiếu biểu quyết
Điều 25 Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Ban đại diện Quỹ
Do Điều lệ quỹ quy định Thành viên Ban đại diện quỹ không được uỷ quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với quỹ đại chúng
Điều 26 Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện Quỹ
Các quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ quy định tại Điều lệ quỹ phải bao hàm các nội dung chính sau:
1 Giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Quỹ đại chúng phù hợp với Điều lệ quỹ và quy định pháp luật;
2 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ đại chúng;
3 Kiến nghị chính sách và mục tiêu đầu tư của Quỹ đại chúng;
4 Kiến nghị mức lợi nhuận phân phối cho người đầu tư; thông qua thời hạn và thủ tục phân phối lợi nhuận;
5 Kiến nghị việc thay đổi công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát;
Trang 96 Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ
Điều 27 Chủ tịch Ban đại diện Quỹ
1 Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diện quỹ trong số thành viên Ban đại diện Chủ tịch Ban đại diện quỹ phải là thành viên độc lập
2 Chủ tịch Ban đại diện quỹ có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban đại diện quỹ;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban đại diện quỹ;
c) Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban đại diện quỹ; d) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ
Điều 28 Thủ tục điều hành của Ban đại diện Quỹ
Trường hợp Chủ tịch Ban đại diện quỹ vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên Ban đại diện quỹ được Chủ tịch Ban đại diện quỹ ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Ban đại diện quỹ Trường hợp không có người được
ủy quyền, các thành viên Ban đại diện quỹ còn lại chọn một trong số các thành viên độc lập tạm thời giữ chức Chủ tịch Ban đại diện quỹ theo nguyên tắc nhất trí Việc bầu lại Chủ tịch Ban đại diện quỹ sẽ được thực hiện tại Đại hội nhà đầu tư thường niên gần nhất
Điều 29 Đình chỉ và bãi miễn thành viên Ban đại diện Quỹ
(Do Điều lệ quỹ quy định)
Điều 30 Cuộc họp Ban đại diện Quỹ
1 Chủ tịch Ban đại diện quỹ có quyền triệu tập họp Ban đại diện quỹ Ban đại diện quỹ phải họp ít nhất mỗi quý một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường
2 Cuộc họp Ban đại diện quỹ được tiến hành khi có từ hai phần ba tổng số thành viên trở lên tham dự Quyết định của Ban đại diện quỹ được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Ban đại diện quỹ
3 Cuộc họp Ban đại diện quỹ phải được ghi đầy đủ vào biên bản Chủ tọa và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Ban đại diện quỹ
Chương VI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ Điều 31 Tiêu chuẩn lựa chọn Công ty quản lý quỹ
Điều 32 Quyền và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ
1 Công ty quản lý quỹ có các nghĩa vụ
2 Công ty quản lý quỹ có các quyền
Điều 33 Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Công ty quản lý quỹ
1 Công ty quản lý quỹ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình đối với Quỹ trong các trường hợp sau
2 Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của
Trang 10Công ty quản lý quỹ được chuyển giao cho một Công ty quản lý quỹ khác phải theo quy định của pháp luật
Điều 34 Hạn chế hoạt động của Công ty quản lý quỹ
Chương VII NGÂN HÀNG GIÁM SÁT Điều 35 Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng giám sát
Điều 36 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng giám sát
1 Nghĩa vụ của ngân hàng giám sát
2 Quyền của Ngân hàng giám sát
Điều 37 Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của ngân hàng giám sát
Chương VIII KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 38 Tiêu chuẩn lựa chọn và thay đổi Công ty Kiểm toán
Điều 39 Năm tài chính
Năm tài chính là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm Năm tài chính đầu tiên của Quỹ sẽ được tính từ ngày Quỹ được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận lập quỹ/giấy phép thành lập và hoạt động cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó
Điều 40 Chế độ kế toán
Quỹ sẽ áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định khác liên quan tới công tác
kế toán cho Quỹ do các cơ quan có thẩm quyền quy định
Điều 41 Báo cáo tài chính
Điều 42 Báo cáo khác
Chương IX PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ
Điều 43 Xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ
1 Việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ do Công ty quản lý quỹ thực hiện và phải có xác nhận của ngân hàng giám sát về việc tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ
2 Giá trị tài sản ròng của Quỹ phải được xác định định kỳ … và phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng cho nhà đầu tư sau khi có xác nhận của ngân hàng giám sát xác nhận và có giá trị cho đến khi có thông báo mới Điều 44 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ
Chương X PHÁT HÀNH THÊM CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG