1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO SẢN XUẤT MUỐI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN – MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA XÂM NHẬP MẶN TẠI ĐỒNG BẰNG SONG CỬU LONG

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Cho Sản Xuất Muối Và Nuôi Trồng Thủy Sản – Một Trong Những Nguyên Nhân Gây Ra Xâm Nhập Mặn Tại Đồng Bằng Song Cửu Long
Tác giả Lê Bảo Khánh
Người hướng dẫn TS. Lê Quốc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 158,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, vùng biển, vùng trời,… hay đơn giản chỉ là chiếc ghế đá ngoài công viên, hàng hoa đẹp bên đường,… đều là tài sản thuộc sự quản lý của Nhà nước mà toàn dân có quyền sử dụng bình đẳng. Không chỉ vậy, ngoài việc sử dụng họ cũng phải có nghĩa vụ bảo vệ, giữ gìn chúng tránh những tác động xấu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

-ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO SẢN XUẤT MUỐI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN – MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA XÂM NHẬP MẶN TẠI ĐỒNG BẰNG SONG CỬU LONG

GVHD: TS.LÊ QUỐC TUẤN SVTH: LÊ BẢO KHÁNH

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh – 01/2019

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC 3

1 Tình hình nước sạch trên Trái Đất 3

2 Vai trò của nước của nước sạch 4

3 Tình hình ô nhiễm môi trường nước 5

3.1 Thành phần của môi trường nước 5

3.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước 5

3.3 Nguyên nhân ô nhiễm nước bề mặt 6

3.4 Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm 8

3.5 Các chất gây ô nhiễm nước 9

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 13

1 Vị trí địa lý 13

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ĐBSCL 14

2.1 Dòng chảy thượng nguồn và phân bố dòng chảy trên các sông thuộc ĐBSCL 14

2.2 Chế độ thủy triều ở ĐBSCL 16

2.3 Mưa và bốc hơi nội đồng 18

2.4 Khai thác, sử dụng nước 19

2.5 Quan hệ giữa xâm nhập mặn và các yếu tố ảnh hưởng 19

3 Giải pháp 21

3.1 Tăng cường quan trắc, giám sát, nâng cao năng lực dự báo mặn 21

3.2 Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong Ủy hội Mê Công và Trung Quốc 22 3.3 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể và sản xuất nông nghiệp cho khu vực 22

Trang 4

3.4 Lựa chọn cây trồng vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước

mặn, nước lợ 24

3.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công trình giữ nước ngọt trong đồng bằng 25

3.6 Xây dựng đập ngầm 26

3.7 Xây dựng hệ thống đê biển, đê sông 27

3.8 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước khu vực ĐBSCL và lưu vực sông Mê Công… 28

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

MỞ ĐẦU

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận Mặc dù lượngnước chiếm hơn 70% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sảnxuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3%

Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật Việc khanhiếm nguồn nước ngọt đã và đang gây ra hậu quả hết sức nghiêm trọng đến môi trường, hệsinh thái, các loài sinh vật, trong đó có con người Chất lượng nước sinh hoạt có mối quan

hệ rất chặt chẽ đến cuộc sống hàng ngày và sức khỏe của con người Các chuyên gia sứckhỏe thế giới cho biết: nước sinh hoạt không an toàn và hệ thống vệ sinh tồi tàn là nguyênnhân làm cho 4.000 trẻ em chết mỗi ngày Do đó xóa bỏ đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểuhọc và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sẽ rất khó khăn nếu không giải quyết vấn đề nước sạch.Nước sạch cho người dân là nhu cầu chính đáng

Hiện nay tài nguyên nước của nước ta đã có những biểu hiện suy thoái cả về số lượnglẫn chất lượng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước, khan hiếm nước đã xuất hiện ởnhiều nơi và đang có xu hướng gia tăng Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ vàsâu sắc công tác quản lý tài nguyên nước Luật Tài nguyên nước đã được ban hành từ năm

1998, Chính phủ và Bộ TN&MT cũng ban hành nhiều văn bản hướng dẫn Chế tài đối vớicác hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước chưa đủ sức răn đe khiến nhiều doanhnghiệp coi thường pháp luật Điều này, càng làm cho tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ônhiễm nguồn nước trở nên trầm trọng hơn

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC

1 Tình hình nước sạch trên Trái Đất

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vàonhững mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, côngnghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nướcngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môitrường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97%trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ởSứa biển nước chiếm tới 97% Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bịđóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ chỉ có 0,5% nướcngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu

ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người

có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước

ngọt để sử dụng

Các nguồn nước trong tự nhiên bao gồm nước mưa, nước bề mặt và nước ngầm Nướcngầm thành 4 loại chính, đó là: nước ngầm tầng nông, nước ngầm tầng sâu, nước ngầmkhe nứt và nước ngầm hang động

Các nhà khoa học đã dự báo tới năm 2025 dân số thế giới ước tính khoảng 8,3 tỷngười, tăng thêm hơn 2 tỷ so với hiện nay, lúc đó mức sử dụng nước sẽ tăng gấp đôihay gấp bốn lần so với tăng dân số do nhu cầu về nước sinh hoạt, nhu cầu nước sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp tăng lên, nguy cơ thiếu nước sẽ gây khó khăn lớn chocuộc sống và sự phát triển kinh tế của con người Việt Nam chúng ta so sánh với một

số nước thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho thấy: đảm bảo nước sạch chonông thôn đạt tỷ lệ 38,52% trong khi đó Mianma là 36.82% mức thấp nhất, 50% cácnước còn lại trong khu vực đề đạt tỷ lệ 75-100% số dân nông thôn có nước sạch Vềđảm bảo tốt vệ sinh môi trường sống Việt Nam đạt tỷ lệ 17,36% số dân, tương đương

Trang 7

với Ấn Độ là 16,20%, nhưng thấp hơn Lào (20,94%) và Pakistan (24,4%) Tại thànhphố, vệ sinh môi trường đã giải quyết được với 34,07% dân số, đây cũng là tỷ lệ thấpnhất trong vùng, ở nông thôn đạt được tỷ lệ 13,17%.

Về tài nguyên nước ở Việt Nam tổng lượng nước bề mặt kể cả ngoài lãnh thổ chảyvào đạt 880km3 và tính trung bình là 13.000 m3/ người, cao hơn mức trung bình củathế giới là 12.000 m3/ người Dân số nước ta năm 2000 là 80 triệu dân thì lượng nướctrung bình còn khoảng 11.000 m3/ người Trong tương lai đầu thế kỷ sau tài nguyênnước bề mặt của chúng ta sẽ bị thiếu đó là chưa kể đến nạn ô nhiễm môi trường nướcđang xảy ra ngày càng nghiêm trọng

Theo tài liệu của Cục Địa chất Việt Nam: nguồn tài nguyên nước ngầm của ViệtNam phong phú để cho nhu cầu hiện nay nhưng phân phối không đều Ước tính sơ bộđạt 130 triệu m3/ ngày, về mặt chất lượng nói chung tốt, trừ dài ven biển, nước bịnhiễm mặn Vùng đồng bằng Nam bộ nước bị nhiễm phèn, nhiễm sắt, vùng đồngbằng Bắc bộ nước nhiều sắt canxi Ở nước ta có một nguồn tài nguyên rất lớn lànguồn nước khoáng, nước nóng phân bố đều khắp lãnh thổ với số lượng đăng ký là

350 điểm trong đó 50% có mạch lộ thiên và bao gồm đầy đủ các loại nước khoáng đãbiết trên thế giới

Nước ta được thiên nhiên ưu đãi về nước ngầm, nước nóng, nước khoáng, nhưngthực tế chúng ta thiếu nước sạch nghiêm trọng thiếu nước sạch một phần do kinh tếnước ta chưa phát triển, nhưng cơ bản là chúng ta thiếu ý thức bảo vệ nguồn nước vàchi phí cho bảo đảm nước sạch dùng trong gia đình chưa hợp lý đúng mức cho việctạo ra nguồn nước

2 Vai trò của nước của nước sạch

Cũng như không khí và thực phẩm, nước rất cần thiết cho sự sống con người và cácsinh vật Vấn đề cung cấp nước đầy đủ và sạch là một trong những điều kiện cơ bản đểbảo vệ sức khoẻ con người, thể hiện tính ưu việt của xã hội, trình độ tiến bộ của sản xuất.Nước là một thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lý của cơ thể Nước rấtcần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật Nước chiếm 74% trọnglượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành, 50% cơ thể nữ trưởng thành

Trang 8

Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quá trìnhsinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lương thực, thực phẩm đều cần

có nước

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn trong năm tuần,nhưng nhịn uống nước thì không quá năm ngày và nhịn thở không quá năm phút Khi đóitrong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết lượng glycogen, toàn bộ mỡ dự trữ, một nửalượng prô-tê-in để duy trì sự sống Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đãnguy hiểm đến tính mạng và mất 20- 22% nước sẽ dẫn đến tử vong

Theo nghiên cứu của viện dinh dưỡng quốc gia: Khoảng 80% thành phần mô não đượccấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả năng tập trungkém và đôi khi mất trí nhớ Nếu thiếu nước, sự chuyển hóa prô- tê-in và enzymer để đưachất dinh dưỡng đến các bộ phận khác của cơ thể sẽ gặp khó khăn Ngoài ra, nước còn cónhiệm vụ thanh lọc và giải phóng những độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa

và hô hấp một cách hiệu quả Uống đủ nước làm cho hệ thống bài tiết được hoạt độngthường xuyên, bài thải những độc tố trong cơ thể, có thể ngăn ngừa sự tồn đọng lâu dàicủa những độc tố gây bệnh ung thư: uống nước nhiều hằng ngày giúp làm loãng và giatăng lượng nước tiểu bài tiết cũng như góp phần thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đóngăn ngừa hình thành của các loại sỏi: đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản…

Nhờ nước mà các chất bổ được đưa vào cơ thể để duy trì sự sống Nước cung cấp cho

cơ thể các nguyên tố cần thiết như: iod, flour, mangan, kẽm, sắt, vitamin và các acid amin

3 Tình hình ô nhiễm môi trường nước

3.1 Thành phần của môi trường nước

Môi trường nước có các thành phần như: các chất rắn, các chất hòa tan, chất lơ lửngdạng huyền phù, các ion, các chất khí, các chất lỏng, các thành phần sinh học Nghĩa làmôi trường nước có đầy đủ các thành phần của một môi trường hoàn chỉnh

Ngoài nước còn có các chất rắn, chất vô cơ, cơ chế độ nhiệt, có đa dạng sinh học, có cảcác loài động thực vật, vi sinh vật trong nước và trên mặt nước

3.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học– sinh học

Trang 9

của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hạivới con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lantruyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất + Thay đổi về lý học: màu, mùi, vị, độ trong.

+ Thay đổi về thành phần hoá học: các chất vô cơ, các chất hữu cơ, các chất độc

+ Thay đổi về sinh vật: làm tăng hoặc giảm các vi sinh vật hoại sinh, xuất hiện vi khuẩn

và virut gây bệnh

3.3 Nguyên nhân ô nhiễm nước bề mặt

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và kỹ thuật canh tác nông nghiệp đã đưa nền kinh tếphát triển không ngừng, tuy nhiên vấn đề chất thải gây ô nhiễm môi trường cũng là vấn đềcấp bách cần được quan tâm Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm môi trườngphần lớn bị dồn chảy vào sông, hồ và cuối cùng tích tụ ở đáy đại dương Tại Mỹ (1950)hơn 200 km2 nước (tương đương với 1/4 dòng chảy thường xuyên của Mỹ) đã cho chạyqua các nhà máy điện nguyên tử và làm tăng nhiệt độ 10-120C, phá vỡ nghiêm trọng hệthống thuỷ văn

Nước ao, hồ, sông, suối (nước bề mặt) là nguồn nước ngọt quan trọng, nhưng conngười đã làm cho nguồn nước này bị ô nhiễm bởi những chất thải, điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống và sức khoẻ người dân Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước bềmặt:

+ Do chất thải công nghiệp:

Theo tính toán của một số chuyên gia, cứ 1 m3 nước bị ô nhiễm sẽ làm cho 50-60 m3

nước ngọt khác không sử dụng được Trên thế giới hiện nay cứ mỗi năm có tới 500 km3

nước bị ô nhiễm trộn vào nước nguồn tự nhiên trên trái đất, làm cho khoảng 2 tỷ ngườithiếu nước ngọt hợp vệ sinh

Mặc dù các nước đã có những quan tâm đúng mức tới nguồn tài nguyên nước: năm

1950, Mỹ thành lập ủy ban cố vấn về các nguồn tài nguyên nước, năm 1956, ủy ban thanhtra quốc tế về nước được thành lập Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá diễn ra với tốc

độ nhanh, các biện pháp bảo vệ môi trường chưa đủ mạnh nên tình hình ô nhiễm nướcngày càng trở nên trầm trọng

Trang 10

+ Do phát triển nông nghiệp :

Những thành tựu của khoa học kỹ thuật trên toàn cầu không chỉ thúc đẩy ngành côngnghiệp hoá phát triển không ngừng mà sự thâm canh tăng năng suất nông nghiệp cũngluôn được cải tiến Sản lượng nông nghiệp hàng năm đã được nâng lên nhờ chất lượnggiống và sử dụng các loại thuốc diệt trừ sâu bệnh Nhưng cũng chính điều này đã mang lạinhững hậu quả tai hại ghê gớm cho môi trường và con người, nhất là các loại hoá chất trừsâu diệt cỏ Qua nghiên cứu người ta đã thấy hàm lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong nước

ở một số nước như: Pháp đạt tới 1,6-6,4 mg/l, Mỹ, một số dòng sông hàm lượng thuốc trừsâu, diệt cỏ cao: DDT 11,3 mg/l, Aldrin 5 mg/l Sông Detroit hàng ngày có tới 20 triệu tấnchất thải hỗn hợp trong đó có các chất diệt côn trùng, chất diệt cỏ, dầu hoả và các chấtphóng xạ đổ vào

+ Do chất thải sinh hoạt:

Trong sinh hoạt hàng ngày con người cũng thải vào môi trường một lượng rác thải đáng

kể và đấy cũng là một trong những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước bề mặt Qua phântích mẫu nước tại 20 điểm của 18 con sông ở Kanagawa, Nhật Bản từ 1987-1995 cho thấy64,7% mẫu nhiễm V.cholerae, ở Nga 98% mẫu xét nghiệm nước sông Cama có chỉ sốE.coli 102-104/100ml nước

+ Do chất thải y tế:

Song song với việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, vấn đề quản lý chất thải bệnhviện ở một số bệnh viện ở các nước phát triển đã được thực hiện ở tất cả các cơ sở y tế ởViệt Nam, mặc dù Nhà nước và Bộ Y tế đã ban hành hàng loạt các luật, các quy chế như:Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật bảo vệ môi trường, Qui chế chống nhiễm khuẩnbệnh viện, Quy chế quản lý chất thải y tế… Nhưng công tác quản lý, xử lý chất thải bệnhviện vẫn còn nhiều tồn tại Có tới 47% các bệnh viện không có bể xử lý chất thải lỏng, 15

% bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải lỏng nhưng không hoạt động do hỏng vì không cókinh phi bảo trì Như vậy, những bệnh viện không có hệ thống xử lý chất thải, nước thảiđược thải vào hệ thống cống công cộng Điều này sẽ góp phần không nhỏ trong tình trạng

ô nhiễm vi sinh vật từ bệnh viện ra cộng đồng, nơi có dòng nước thải của bệnh viện chảy

Trang 11

qua Rác thải nếu không được phân loại mà thải chung với rác thải sinh hoạt hoặc chôn lấpngay tại bệnh viện cũng là một yếu tố gây ô nhiễm môi trường.

3.4 Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm

Nước ngầm là một nguồn nước vô cùng quan trọng, nó là nguồn nước sinh hoạt khôngthể thiếu ở mỗi quốc gia Một số nước như Cộng hoà Liên bang Đức, Hà Lan hoàn toàn sửdụng nước ngầm cho sinh hoạt Nước ngầm hầu như phân bố khắp nơi và an toàn hơn sovới nước bề mặt, đặc biệt là các nguồn nước ở tầng sâu dưới lòng đất Tuy nhiên nguồnnước ngầm ở nhiều nơi trên thế giới cũng đang có nguy cơ bị ô nhiễm do khai thác bừabãi, quá mức của con người cũng như bị ô nhiễm bẩn do nước thải công nghiệp, đô thị hoá

và phát triển nông nghiệp

Trang 12

xuân hè đã thấy có 96% số mẫu có chỉ số E.coli là 102 - 103, độ nhiễm khuẩn được đánhgiá là cao.

3.5 Các chất gây ô nhiễm nước

3.5.1 Các chất hữu cơ

+ Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy

Trong nước thải từ khu dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm có chứa các chấtgây ô nhiễm cacbohydrat, protein, chất béo Các hợp chất này có phân tử lớn không thểthấm qua màng vi sinh nên quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ do vi sinh gồm: thủy phâncacbohydrat thành đường hòa tan, phân tử protein thành các acid amin, chất béo thành acidbéo mạch ngắn, và phân hủy sinh học hiếu khí chuyển các chất hữu cơ này thành khícacbonic và nước Nếu phân hủy kỵ khí thì sản phẩm cuối cùng là các acid hữu cơ, rượu vàcác khí cacbonic, mêtan, hydro sulphua

Trong nước thải sinh hoạt, có đến 60 - 80% tổng các chất hữu cơ kém bền, dễ bị phânhủy sinh học Trong đó có 40 - 60% là protêin, 25 - 50% cacbohydrat và khoảng 10% làchất béo

Trong chất rắn từ nước thải sinh hoạt, chất hữu cơ chiếm 55% trong tổng chất rắn, 75%trong chất rắn lơ lững và 45% trong chất rắn hòa tan

+ Các chất hữu cơ bền vững

Đây là các chất hữu cơ bền vững, khó bị vi sinh vật phân hủy, có độc tính cao đối vớisinh vật và con người Chúng có khả năng tồn lưu trong môi trường và trong cơ thể sinh vậtnên có tính tích lũy qua chuỗi thức ăn, gây tác hại lâu dài đến đời sống sinh vật và từ sinhvật chuyển vào con người Các chất này thường có trong nước thải công nghiệp lọc hóadầu, sản xuất bột giấy, nhuộm và nước chảy tràn từ các vùng nông nghiệp sử dụng thuốctrừ sâu, thuốc diệt cỏ

3.5.2 Các chất vô cơ

+ Các loại phân bón, hóa chất vô cơ

Đây là các hóa chất có thành phần chủ yếu là cacbon, hydro, oxy, các nguyên tố N, P, Kdưới dạng các hợp chất vô cơ, hữu cơ và các nguyên tố vi lượng khác Chúng được bổsung vào đất dưới dạng phân bón phức tạp, do một phần đưa vào bị rửa trôi theo nước, bốc

Trang 13

hơi vào khí quyển hoặc chuyển hóa thành các dạng khác và tồn lưu trong môi trường

Việc dư thừa các chất dinh dưỡng vô cơ sẽ gây nên hiện tượng "phú dưỡng" trong nước

bề mặt là nguyên nhân của sự phát triển nhanh ở một số loài thực vật bậc thấp như tảo,rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước, trên lớp bề mặt của nguồn nước, ảnh hưởngtới sự cân bằng sinh học của nước Các thực vật phát triển do hiện tượng phú dưỡng sau khichết đi sẽ phân hủy trong nước tạo ra một lượng lớn các hợp chất hữu cơ Những chất hữu cơnày trong quá trình oxy hóa sẽ tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan trong nước, gây nên hiệntượng thiếu oxy làm xuất hiện các quá trình khử khiến cho nồng độ các chất có tính khửnhư H2S, NH3 tăng lên Kết quả là các loại photphat sắt (Fe3+) khó hòa tan sẽ chuyểnthành photphat sắt (Fe2+ ) dễ hòa tan Các ion kim loại và HPO42- sẽ hòa tan trong nước

do chuyển hóa từ các chất lắng cặn trong nước và như vậy nguồn nước bề mặt sẽ bị nhiễmđộc Thêm vào đó, xác các thực vật, động vật chết do thiếu oxy sẽ phân hủy, các sinh vậtsống dưới nước sẽ chết Trong điều kiện đó, chỉ có một số loài cá dữ có thể sống được Các hợp chất phân bón nitơ dưới dạng NO3- tiêu thụ nhanh trong đất hoặc các hợp chấtnitơ dạng urê hay amôn tiêu thụ dần dần đều có đặc tính cơ bản là độ hòa tan của chúngtrong nước khá lớn, điều này dễ ảnh hưởng tới sự ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

Do kết quả của quá trình oxy hóa các hợp chất nitơ mà hàm lượng nitrat trong nước sinhhoạt tăng lên rất nhiều Điều này không có lợi cho sức khỏe con người Khi hàm lượngnitrat (NO3-) trong nước uống tăng cao sẽ ảnh hưởng tới thành ruột và khi nó tạo thànhnitrit (NO2-) sẽ gây nên phản ứng khử vi sinh ở dạ dày và đường ruột Nitrit (NO2) sinh ra

sẽ kết hợp với hồng cầu (hêmôglôbin) trong máu chuyển hóa thành mêthêmôglôbin, cuốicùng chuyển thành mêthêmôglôbinamin là chất ngăn cản việc liên kết và vận chuyển oxy,gây bệnh thiếu oxy trong máu và sinh ra bệnh máu trắng Ngoài ra nitrit có thể nitrơ hóa cácamin và amit ở môi trường acid yếu thành các nitrosamin là nguyên nhân gây ung thư gan,sinh quái thai

+ Các khoáng acid

Ở các mỏ than, khi không còn khai thác, sẽ có một khối lượng lớn các chất thải đi vào

Trang 14

nguồn nước FeS2 là chất bền trong môi trường thiếu oxy không khí, nhưng khi bị khaithác, tiếp xúc với không khí và có sự tham gia của vi sinh vật sẽ sinh ra phản ứng:

2 FeS2 + 2 H2O + 7O2 ───> 2Fe2+ + 4H+ + 4SO42-

4 Fe2+ + O2 + 4H+ ───> 4 Fe3+ + 2 H2O

Phản ứng sau xảy ra chậm khi pH < 3,5 nhưng khi có mặt vi khuẩn sắt triobacillius

ferroxidants và pH = 3,5 - 4,5 thì phản ứng xảy ra nhanh hơn với xúc tác là nhiều loại vi

khuẩn có khả năng hòa tan pyrite Đây chính là nguyên nhân ở các lòng suối bị ô nhiễm bởicác khoáng acid sẽ có lớp cặn vàng Fe(OH)3 Nước sẽ có màu đỏ Fe(OH)3 và H2SO4 pháhủy cân bằng sinh thái trong nước làm cá và rong tảo chết

+ Chất lắng

Quá trình khai thác mỏ, xây dựng và phát triển nông nghiệp một cách bừa bãi gây nênhiện tượng xói mòn đất tự nhiên làm tăng lượng cặn lắng trong nước, gây ô nhiễm nguồnnước mặt Các chất lắng là nguồn sinh ra các chất vô cơ, hữu cơ trong suối, trong nước bềmặt, ở cửa sông và biển Chúng có khả năng trao đổi cation với các chất trong môi trườngnước

+ Các nguyên tố vết trong nước

Đó là những nguyên tố có rất ít trong nước, nhỏ hơn vài ppm, chúng thường là các kimloại (Pb, Cd, Hg, As, Se ) hoặc các á kim (Se, Sb ) Ở nồng độ thấp, một số là chấtdinh dưỡng cho cơ thể sống của động thực vật, còn khi ở nồng độ cao chúng là những chấtgây nhiễm độc rất mạnh Tuy nhiên, một số kim loại nặng như: Hg, Cd, As rất độc đối vớisinh vật kể cả ở nồng độ thấp

3.5.3 Phóng xạ

Gồm các hạt alpha, beta, các tia gamma và bức xạ nơtron, chúng có khả năng xuyên và

cơ thể sống qua đường hô hấp, tiêu hóa gây tác hại cho cơ thể Đặc biệt bức xạ hạt nhân cókhả năng gây tác động mãn tính đến nhiễm sắc thể gây ung thư, hại phôi thai và ảnh hưởngđến di truyền

3.5.4 Các vi sinh vật gây bệnh

Nguồn nước bị ô nhiểm do nhận nước thải sinh hoạt, nước bị nhiễm phân và đặc biệt là

Trang 15

nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh sẽ theo nguồnnước bị ô nhiễm lan truyền bệnh cho người và động vật

Trong nước bị nhiễm phân có 3 nhóm vi sinh chỉ thị:

Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia coli (E coli).

Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis

Nhóm Clostridia khử sulphit đặc trưng là Clostridium perfringents

Sự có mặt của các vi sinh vật này chỉ ra rằng nước bị nhiễm phân, có thể có vi trùng gâybệnh và ngược lại, nếu không có vi sinh vật chỉ thị phân có nghĩa là có thể không có vitrùng gây bệnh do phân

Trong 3 nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân thì nhóm Coliform là nhóm quan trọng nhất

trong việc đánh giá vệ sinh nguồn nước và có đầy đủ các tiêu chuẩn của loại vi sinh chỉ thị

Trang 16

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1 Vị trí địa lý

Với diện tích lưu vực 795.000 km2 và tổng lượng dòng chảy năm khoảng 507 km3,sông Mê Công là một trong những dòng sông lớn trên thế giới, xếp thứ 14 về tổng lượngdòng chảy năm và thứ 6 về chiều dài sông Bắt nguồn từ độ cao trên 5.000 m so với mặtbiển ở sườn phía tây bắc dãy núi Đương Cổ La thuộc địa phận huyện Tra Đa, tỉnh ThanhHải, Trung Quốc Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên hành trình khoảng4.880 km qua lãnh thổ của 6 nước là: Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Cămpuchia

và Việt Nam rồi đổ ra Biển Đông

Chiều dài sông chính nằm trong lãnh thổ Việt Nam là 230 km Từ hạ lưu Phnôm Pênhđến biển được coi là châu thổ sông Mê Công ĐBSCL thuộc lãnh thổ Việt Nam là phầncuối giáp biển của đồng bằng châu thổ sông Mê Công, được giới hạn bởi vịnh Thái Lan ởphía Tây Nam, biển Đông ở phía Nam và Đông Nam, sông Vàm Cỏ Tây ở phía Đông Bắc

và Cămpuchia ở phía Bắc, với diện tích 4 triệu ha, bao gồm địa phận của 13 tỉnh, thành là:Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang,Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và TP Cần Thơ, trong đó bao gồm một phần lưu vực sôngVàm Cỏ Tây trên địa phận tỉnh Long An

ĐBSCL là một miền trũng, được lấp đầy bằng trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch,diệp thạch, đá vôi, ) và các loại đá mácma hoặc phun trào (granit, diorit, riolit, ), hìnhthành tầng phù sa cổ Cấu tạo của tầng trầm tích này gồm chủ yếu là thành phần hạt thô, từ

66 - 75% cát, trên 5% là sạn sỏi tròn cạnh và còn lại là sét ít dẻo có màu xám nhạt Từ đầuHoloxen, biển bắt đầu tiến chậm vào đồng bằng và vào giữa Holoxen, biển tiến vào đồngbằng mạnh nhất, đến tận Hà Tiên, Châu Đốc, Đồng Tháp Mười Sau đó biển rút chậm đểlại nhiều xác sò, ốc trên mặt đồng bằng, kể cả những giồng cát rải rác ở vùng ven biển GòCông, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh Song song với quá trình biển lùi, phù sa sông MêCông bắt đầu quá trình bồi lấp các vùng trũng, lấn dần ra biển bởi lớp phù sa mới và tạothành tam giác châu., ĐBSCL được hình thành qua một quá trình địa chất lâu dài, chủ yếu

Ngày đăng: 12/01/2022, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Anh Tuấn (2008), “Giáo trình Thủy văn môi trường” http://www.leanhtuan.com/pdf/GT_ThuyVanMoiTruong.pdf; Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thủy văn môi trường
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Năm: 2008
2. Lê Sâm (1993-2000), Dự án “Khảo sát điều tra chua mặn ĐBSCL”. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Bộ NN&amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát điều tra chua mặn ĐBSCL
3. GS. Nguyễn Viết Phổ, PGS. TS. Vũ Văn Tuấn, PGS.TS.Trần Thanh Xuân (2003); “Tài nguyên nước Việt Nam”, Nhà Xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàinguyên nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
4. Nguyễn Ân Niên và Nguyễn Văn Lân (1999), “Nghiên cứu xâm nhập mặn ở Việt Nam”, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xâm nhập mặn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ân Niên và Nguyễn Văn Lân
Năm: 1999
5. Lê Hữu Thuần (2013), “Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng ĐBSCL”, Cục Quản lý Tài nguyên nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giảipháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng ĐBSCL
Tác giả: Lê Hữu Thuần
Năm: 2013
6. Trần Thanh Xuân và những người khác (2011), “Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Việt Nam”, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Việt Nam
Tác giả: Trần Thanh Xuân và những người khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2011
7. Lê Ngọc Bảo, Nguyễn Văn Bình (1995), “Những thách thức về cung cấp nước uống ở Việt Nam và một số nước khác”, Tạp chí vệ sinh phòng dịch, tập IV,số 2, tr 67-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức về cung cấp nước uống ở Việt Nam và một số nước khác
Tác giả: Lê Ngọc Bảo, Nguyễn Văn Bình
Năm: 1995
8. Đặng Kim Chi (2006), Hóa học môi trường, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Khác
9. Đại học quốc gia - Viện môi trường và tài nguyên (2008), Tuyển tập 31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, Nxb Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w