DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 1: Phân công công việc...1 Bảng 2: Kế hoạch thực hiện đề án...2 Bảng 3: Bảng dữ liệu Employee Nhân viên...3 Bảng 4: Bảng dữ liệu ResellerSales Người bán lại hà
Trang 1Nhóm 10
ĐỀ ÁN MÔN HỌC TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ
G
Trang 2TRÍCH YẾU
Với sự phát triển nhanh chóng và hội nhập từ làn sóng toàn cầu 4.0, đã vô hình làmảnh hưởng trực tiếp và gây gia tăng thêm những áp lực cạnh tranh giữa các công ty.Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn cần phải nắm bắt chính xác và kịp thời những xuhướng, dòng chảy của xã hội để tránh bị thụt lùi, lạc hậu Trong đó, hệ thống thông tinđóng một vai trò rất lớn vào việc giúp doanh nghiệp phát triển được chính mình và tạođược vị thế trên thị trường
Việc tạo ra và đảm bảo thông tin bí mật của công ty là một việc hết sức quan trọng vàcần nhiều nhân viên IT chuyên nghiệp để làm lên những điều này Thông qua xử lý,phân tích dữ liệu thống kê các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu, cáckết quả nghiên cứu đạt được hy vọng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp cái nhìn sâusắc hơn về các nhân tố có thể mang lại sự thỏa mãn công việc cho doanh nghiệp Từ
đó giúp cho nhà quản lý có các định hướng, chính sách phù hợp trong việc sự dụngnguồn tài nguyên và nhân lực phù hợp
MỤC LỤ
Trang 3TRÍCH YẾU i
MỤC LỤC ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DẪN NHẬP vii
MỤC TIÊU viii
1 GIỚI THIỆU ĐỀ ÁN 1
1.1 Thông tin doanh nghiệp được thực hiện trong đề án 1
1.2 Lập kế hoạch 1
1.2.1 Thời gian 1
1.2.2 Phân công công việc 2
1.2.3 Ngân sách 2
1.3 Dự kiến kết quả đạt được 2
2 THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 3
2.1 Tạo tài khoản Onedrive lưu trữ dữ liệu 3
2.2 Thực hiện Create the Model tạo mối liên kết giữa các bảng dữ liệu 5
2.3 Thiết lập Create Calculated Columns nhằm tạo thêm các cột tính toán 11
2.4 Tính toán các chỉ số đo lường KPIs cho nhân viên 16
2.5 Thực hiện Power Pivot Table và Power Pivot Chart thể hiện bảng dữ liệu tổng hợp ở dạng biểu đồ 19
2.6 Thiết lập Dashboard với Power BI Desktop 25
2.7 Tạo các Reports nhằm báo cáo doanh số bán hàng của từng nhóm theo khoảng thời gian .32
2.8 Nhận xét và đánh giá các báo cáo doanh thu trên 34
3 TỔNG KẾT 35
3.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề án 35
a Thuận lợi 35
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu, xin chân thành gửi lời cảm ơn cô Nguyễn Thị Trần Lộc đã hỗ trợ chúng
em trong suốt quá trình làm đề án thuộc bộ môn Tin học ứng dụng khối ngành kinh tế Trong thời gian hoàn thành bài đề án, cô đã tận tình hướng dẫn, trao đổi về những kiến thức xoay quanh đề tài Bên cạnh đó, cô luôn tạo ra một bầu không khí thật vui
vẻ, điều này đã giúp cho chúng em giảm bớt áp lực trong việc học vì đây là một bộ môn không hề dễ dàng Chúng em vô cùng biết ơn cô đã tận tình giảng dạy.
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢN
Trang 5Hình 1: Hình ảnh tải dữ liệu về máy 5
Hình 2: Hình ảnh thao tác load dữ liệu 5
Hình 3: Hình ảnh chọn dữ liệu 6
Hình 4: Hình ảnh lấy dữ liệu 6
Hình 5: Hình ảnh load dữ liệu vào 7
Hình 6: Hình ảnh giao diện sau khi chọn dữ liệu 7
Hình 7: Hình ảnh tiếp theo của giao diện 8
Hình 8: Hình ảnh chọn tất cả các bảng 8
Hình 9: Hình ảnh load thành công dữ liệu 9
Hình 10: Hình ảnh thao tác để liên kết bảng 9
Hình 11: Giao diện để liên kết bảng 10
Hình 12: Hình ảnh tạo mối liên kết thành công 10
Hình 13: Hình ảnh cột Name 12
Hình 14: Hình ảnh cột Date 12
Hình 15: Hình ảnh cột Region 13
Hình 16: Hình ảnh cột Country 13
Hình 17: Hình ảnh cột DiscountDate 14
Hình 18: Hình ảnh cột DiscountCountry 14
Hình 19: Hình ảnh cột FeesRegion 15
Hình 20: Hình ảnh cột SalesPlan 15
Hình 21: Hình ảnh cột TotalPlans 16
Hình 22: Hình ảnh tạo Measure 1 16
Hình 23: Hình ảnh tạo Measure 2 17
Hình 24: Hình ảnh tạo KPI 18
Hình 25: Hình ảnh tạo mức quy định KPI 18
Hình 26: Hình ảnh tạo thành công KPI cho từng nhân viên 20
Hình 27: Hình ảnh thao tác tạo PivotTable 21
Hình 28: Hình ảnh chọn vị trí đặt PivotTable 21
Hình 29: Hình ảnh thao tác chọn dữ liệu cho PivotTable 21
Hình 30: Hình ảnh PivotTable theo tên nhân viên 23
Hình 31: Hình ảnh PivotTable theo năm 23
Hình 32: Hình ảnh PivotTable theo tên nhân viên và theo quốc gia 24
Hình 33: Hình ảnh PivotTable theo khu vực 24
Hình 34: Hình ảnh thao tác tạo PivotChart 26
Hình 35: Hình ảnh PivotChart theo năm 26
Hình 36: Hình ảnh PivotChart theo tên nhân viên 27
Trang 6Hình 41: Hình ảnh thao tác tiếp theo chọn dữ liệu 29
Hình 42: Hình ảnh load dữ liệu vào 30
Hình 43: Hình ảnh thao tác chọn mục 3 30
Hình 44: Hình ảnh mối liên hệ giữa các bảng 32
Hình 45: Hình ảnh các cột trong bảng ResellerSales 32
Hình 46: Hình ảnh chọn mục số 1 34
Hình 47: Hình ảnh tạo Dashboard 34
Hình 48: Hình ảnh bảng báo cáo doanh số bán hàng hoàn chỉnh 35
Hình 49: Hình ảnh báo cáo số lượng bán hàng theo năm và tên nhân viên 35
Hình 50: Hình ảnh báo cáo số lượng hàng hóa của từng quốc gia 36
Hình 51: Hình ảnh báo cáo doanh thu của từng nhân viên 36
Hình 52: Hình ảnh các thao tác chọn dữ liệu 37
Hình 53: Hình ảnh bảng báo cáo doanh số bán hàng theo từng năm 38
Hình 54: Hình ảnh báo cáo doanh số bán hàng theo từng quốc gia 38
Hình 55: Hình ảnh bảng báo cáo doanh thu theo tên nhân viên 39
Hình 56: Bảng báo cáo doanh thu theo khu vực 39
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân công công việc 1
Bảng 2: Kế hoạch thực hiện đề án 2
Bảng 3: Bảng dữ liệu Employee (Nhân viên) 3
Bảng 4: Bảng dữ liệu ResellerSales (Người bán lại hàng) 4
Bảng 5: Bảng dữ liệu SalesTerritory (Lãnh thổ bán hàng) 4
Bảng 6: Bảng các cột tính toán được tạo thêm tại bảng ResellerSales 11
Trang 8DẪN NHẬP
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với tốc độ hội nhập rất nhanh chóng nhằmvươn lên trở thành một quốc gia phát triển Điều đó dẫn đến sự phát triển lớn mạnh cácdoanh nghiệp cả số lượng cũng như chất lượng, khiến cạnh tranh giữa các công ty trởnên ngày càng khốc liệt Do đó, để có thể theo kịp và cạnh tranh công bằng, cần phải
có những ưu việt về công nghệ trong chính nội tại doanh nghiệp nhằm tạo ra sự khácbiệt và lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp có vai trò cung cấp thông tin cho công tác quản
lý của tổ chức, giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát được sản phẩm, nhân viên, hoạtđộng kinh doanh,…
Trang 9 Biết thống kê, phân tích qua các bảng báo cáo Power Pivot và Power Chart.
Có thêm nhiều kỹ năng, sáng tạo trong lúc làm việc nhóm
Trang 101 GIỚI THIỆU ĐỀ ÁN
1.1 Thông tin doanh nghiệp được thực hiện trong đề án
Công ty SamSung là một trong những công ty rất nổi tiếng của Hàn Quốc về việc sảnxuất các thiết bị điện tử công nghệ SamSung có rất nhiều nhà máy lớn được đặt ởnhiều quốc gia khác nhau SamSung có tầm ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế,chính trị, truyền thông, văn hóa ở Hàn Quốc Đóng góp 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩucủa Hàn Quốc Doanh thu chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) $1,082 tỉ đô la
Mỹ của Hàn Quốc
Giá trị thị trường của tập đoàn SamSung năm 1997 đạt 7,3 ngàn tỷ won, bằng 10,3%toàn thị trường Hàn Quốc, nhưng hình ảnh này đã được mở rộng vào năm 2004, khitổng giá trị là 90,8 ngàn tỷ won, bằng 22,4% Thêm vào đó, lợi nhuận hàng năm củatập đoàn SamSung là 5,8 ngàn tỷ won năm 2001, 11,7 ngàn tỷ won năm 2002, 7,4ngàn tỷ won năm 2003, và 15,7 ngàn tỷ won năm 2004 đã cho thấy một sự tiến bộvững chắc
SamSung đi theo triết lý kinh doanh đơn giản: cống hiến tài năng và công nghệ củamình để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ vượt trội đóng góp cho một xã hội toàn cầu tốtđẹp hơn Để đạt được điều này, SamSung hết sức coi trọng con người và công nghệcủa mình
1.2 Lập kế hoạch
1.2.1 Thời gian
Đề án phải được hoàn thành trong vòng 3 tuần (tuần 11,12,13)
Phân công công việc
Bảng 1: Phân công công việc
Trang 11 Kế hoạch thực hiện đề án
Bảng 2: Kế hoạch thực hiện đề án
1.2.2 Phân công công việc
Các thành viên trong nhóm phải tìm hiểu về:
Xác định giá bán sản phẩm dựa trên định vị, thị trường mục tiêu khách hàng, giá củađối thủ để định giá bán hợp lý sau đó trình bày lên Power BI
Giả định được số lượng điểm bán sản phẩm để có cơ sở tính toán doanh thu sao chophù hợp với mục tiêu đề ra
Hiểu biết các kỹ năng xử lí dữ liệu, excel, PBI
1.2.3 Ngân sách
Chưa có quỹ ngân sách
1.3 Dự kiến kết quả đạt được
Kết quả thu được sẽ là bảng báo cáo chi tiết về tính chất của các phần mềm xử lí dữliệu Từ đó giúp doanh nghiệp dễ dàng trích xuất, quản lí thông tin nhằ tạo ra sự lợi thếtrong việc điều hành, quản lí, xây dựng chiến lược phát triển cho công ty
Bên cạnh tính chất về phần mềm, bài báo cáo còn chỉ rõ ra các bước thực hiện xử líthông tin, sử dụng công cụ…
Trang 122 THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
2.1 Tạo tài khoản Onedrive lưu trữ dữ liệu
User: deantinhoc@gmail.com
Pass: tinhocungdung123
Mô tả dữ liệu Cơ sở dữ liệu có 3 bảng gồm:
Bảng 3: Bảng dữ liệu Employee (Nhân viên)
ST
T
2 ParentEmployeeKey Cha mẹ của nhân viên (Khóa
Bảng 4: Bảng dữ liệu ResellerSales (Người bán lại hàng)
(Khóa chính)
Trang 134 SalesOrderNumber Số đơn hàng người mua
Trang 142.2 Thực hiện Create the Model tạo mối liên kết giữa các bảng dữ liệu
Bước 1: Tải nguồn dữ liệu từ file SalesRepAnalysis về máy
Hình 1: Hình ảnh tải dữ liệu về máy
Bước 2: Excel Power Pivot Manage
Hình 2: Hình ảnh thao tác load dữ liệu
Trang 15Bước 3: From database From Access
Hình 3: Hình ảnh chọn dữ liệu
Bước 4: Browse Next
Hình 4: Hình ảnh lấy dữ liệu
Trang 16Bước 5: Chọn dữ liệu SalesRepAnaLysis Open để load dữ liệu vào
Hình 5: Hình ảnh load dữ liệu vào
Bước 6: Chọn Next sau khi đã load được dữ liệu vào Browse
Hình 6: Hình ảnh giao diện sau khi chọn dữ liệu
Trang 18Bước 7: Chọn Next
Hình 7: Hình ảnh tiếp theo của giao diện
Bước 8: Nhấn chọn cả 3 bảng Finish
Hình 8: Hình ảnh chọn tất cả các bảng
Trang 19Bước 9: Dữ liệu load vào thành công Close
Hình 9: Hình ảnh load thành công dữ liệu
Bước 10: Chọn Diagram view
Trang 21Bước 11: Màn hình sẽ chuyển qua như hình bên dưới
Hình 11: Giao diện để liên kết bảng
Bước 12: Kéo chọn “EmployeeKey” từ bảng Employee”EmployeeKey” của bảng ResellerSales, chọn “SalesTerritoryKey” từ bảng SalesTerritory“SalesTerritoryKey”của bảng ResellerSales để tạo mối liên kết giữa các bảng dữ liệu
Trang 22Hình 12: Hình ảnh tạo mối liên kết thành công
2.3 Thiết lập Create Calculated Columns nhằm tạo thêm các cột tính toán.
Bảng 6: Bảng các cột tính toán được tạo thêm tại bảng ResellerSales
viênDate =datevalue(LEFT(ResellerSales[OrderDateKey
],4)&"/"&MID(ResellerSales[OrderDateKey],5,2)&"/"&RIGHT(ResellerSales[OrderDateKey]
Ngày giảm giá
DiscountCountry =if([Country]="USA",[UnitPrice]*0.15,
[UnitPrice]*0.1)
Quốc gia giảm giáFeesRegion =if([Region]="Southwest",[UnitPrice]*0.015,0) Phí khu vựcSalesPlan =[SalesAmount]-[DiscountDate]-
[DiscountCountry]+[FeesRegion]
Doanh thu kếhoạch
TotalSales =if([OrderQuantity]>=2,[SalesPlan]-300.000,
[SalesPlan])
Tổng doanh thu
Trang 23Hình 13: Hình ảnh cột Name
Hình 14: Hình ảnh cột Date
Trang 24Hình 15: Hình ảnh cột Region
Hình 16: Hình ảnh cột Country
Trang 25Hình 17: Hình ảnh cột DiscountDate
Hình 18: Hình ảnh cột DiscountCountry
Trang 26Hình 19: Hình ảnh cột FeesRegion
Hình 20: Hình ảnh cột SalesPlan
Trang 27Hình 21: Hình ảnh cột TotalPlans
2.4 Tính toán các chỉ số đo lường KPIs cho nhân viên.
Bước 1: Đặt con trỏ chuột dưới cột SalesPlan để hiển thị “Calculation Area”
Measure 1:=SUM([SalesPlan])
Trang 28Bước 2: Đặt con trỏ chuột dưới cột TotalSales
Measure2:=SUM([TotalSales])
Hình 23: Hình ảnh tạo Measure 2
Bước 3: Đặt con trỏ chuột ở Measure 2, nhấp chuột phải chọn “Create KPI”
Hình 24: Hình ảnh tạo KPI
Trang 29Bước 4: Quy định 3 mức đạt cho từng nhân viên như sau:
Từ 0% - 50%: chưa đạt yêu cầu
Từ 50% - 80%: đạt yêu cầu
Còn lại là vượt yêu cầu
Hình 25: Hình ảnh tạo mức quy định KPI
Trang 30Bước 5: Kéo thả các dữ liệu vào bảng “Pivot Table Fields” để tạo KPI
Hình 26: Hình ảnh tạo thành công KPI cho từng nhân viên
2.5 Thực hiện Power Pivot Table và Power Pivot Chart thể hiện bảng dữ liệu tổng hợp ở dạng biểu đồ
Bước 1: Chọn mục PivotTablePivotTable
Hình 27: Hình ảnh thao tác tạo PivotTable
Trang 31Bước 2: Chọn “Existing Worksheet””Location” chọn vị trí OK
Hình 28: Hình ảnh chọn vị trí đặt PivotTable
Bước 3: Kéo thả dữ liệu trên bảng PivotTable Fields
Trang 32Bước 4: Tạo lần lượt 4 bảng PivotTable
Hình 30: Hình ảnh PivotTable theo tên nhân viên
Hình 31: Hình ảnh PivotTable theo năm
Trang 33Hình 32: Hình ảnh PivotTable theo tên nhân viên và theo quốc gia
Trang 34Bước 6: Chọn mục PivotTablePivotChart để tạo PivotChart Sau đó chọn vị trí đặt bảng tương tự như bước 2
Hình 34: Hình ảnh thao tác tạo PivotChart
Bước 7: Tạo lần lượt 4 bảng PivotChart tương tự như bước 6 Kéo thả dữ liệu trên bảng PivotChart Fields
Trang 35Hình 35: Hình ảnh PivotChart theo năm
Hình 36: Hình ảnh PivotChart theo tên nhân viên
Trang 36Hình 37: Hình ảnh PivotChart theo tên nhân viên và theo quốc gia
Hình 38: Hình ảnh PivotChart theo khu vực
2.6 Thiết lập Dashboard với Power BI Desktop
Bước 1: Mở Power BI Desktop
Trang 37Hình 39: Hình ảnh giao diện màn hình Power BI
Bước 2: Chọn Get data More để load dữ liệu vào
Hình 40: Hình ảnh thao tác chọn dữ liệu
Trang 38Hình 41: Hình ảnh thao tác tiếp theo chọn dữ liệu
Trang 39Bước 4: Đánh dấu chọn cả 3 bảng để load vào
Hình 42: Hình ảnh load dữ liệu vào
Bước 5: Chọn số 3 để kiểm tra mối liên hệ giữa các bảng
321
Trang 40Bước 6: Kiểm tra mối liên hệ giữa các bảng và định dạng
Hình 44: Hình ảnh mối liên hệ giữa các bảng
Bước 7: Quay lại làm như bước 5 và chọn mục số 2 để thêm các cột tính
Bước 8: Tạo thêm các cột tính toán trong bảng ResellerSales như hình bên dưới
Hình 45: Hình ảnh các cột trong bảng ResellerSales
Trang 41Bước 10: Chọn mục số 1 để tạo các bảng Reports và Dashboard
Hình 46: Hình ảnh chọn mục số 1
Bước 11: Chọn các dữ Fields từ bảng “Fields” qua “Visualizations” để tạo Dashboard Sau đó chỉnh sửa định dạng ở phần Format
1
Trang 42Hình 48: Hình ảnh bảng báo cáo doanh số bán hàng hoàn chỉnh
Hình 49: Hình ảnh báo cáo số lượng bán hàng theo năm và tên nhân viên
Trang 43Hình 50: Hình ảnh báo cáo số lượng hàng hóa của từng quốc gia
Trang 442.7 Tạo các Reports nhằm báo cáo doanh số bán hàng của từng nhóm theo khoảng thời gian
Chọn các dữ liệu từ bảng “Fields” kéo vào Value ở bảng “Visualization” Sau đó địnhdạng cho bảng ở phần Format
Hình 52: Hình ảnh các thao tác chọn dữ liệu
Trang 45Hình 53: Hình ảnh bảng báo cáo doanh số bán hàng theo từng năm
Hình 54: Hình ảnh báo cáo doanh số bán hàng theo từng quốc gia
Trang 46Hình 55: Hình ảnh bảng báo cáo doanh thu theo tên nhân viên
Hình 56: Bảng báo cáo doanh thu theo khu vực
2.8 Nhận xét và đánh giá các báo cáo doanh thu trên
Nơi có doanh thu cao nhất là USA Nơi có doanh thu thấp nhất là Australia Nhân viênbán được hàng nhiều nhất là Linda Mitchell và nhân viên bán được ít hàng nhất làSyed Abbas Lượng hàng bán được cao nhất là năm 2015, tiếp theo là năm 2014, đến
Trang 47năm 2016 và thấp nhất nhất là năm 2013 Có thể thấy được lượng hàng hóa bán ra tăngdần theo các năm.
Nhìn chung, sau khi phân tích các giá trị, nhận xét và bao quát về doanh nghiệp Công
ty cần đưa ra các phương án tốt hơn nữa để thực hiện tốt trong việc quản lí và tập trungxây dựng những sản phẩm trọng điểm nhằm gia tăng lợi nhuận trong những năm tiếptheo
Trang 483 TỔNG KẾT
3.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề án
a Thuận lợi
Khi thực hiện đề án cuối kỳ đã giúp tăng khả năng làm việc nhóm của các thành viên
Là một trải nghiệm mới tạo cho các thành viên học tập và thực hiện đề án một cách tốtnhất Nhờ có sự chỉ dẫn tận tình của giảng viên và các kỹ năng trong các buổi học giúpnhóm có thêm nhiều kiến thức để hoàn thành đề án
b Khó khăn
Các dữ liệu rất nhiều nên mất khá nhiều thời gian để xử lý dữ liệu Đòi hỏi nhiều vềcác kiến thức mà nhóm đã học để áp dụng vào đề án Việc học online dẫn đến cácthành viên không thể gặp mặt trực tiếp để có thể trao đổi một cách hiệu quả hơn
3.2 Kinh nghiệm đạt được của sinh viên
Thông qua quá trình thực hiện đề án, chúng em có thêm nhiều kinh nghiệm sử dụngcác phần mềm để hỗ trợ cho công việc sau này Chúng em đã có thêm nhiều kiến thức
về cách để quản lý thông tin của doanh nghiệp và cách làm việc nhóm trở nên hiệuquả hơn Bên cạnh đó, chúng tôi còn học được tính chủ động trong học tập và côngviệc, hình thành nên những phương án khác cho đề án, cách tư duy mới, cách thứcphát hiện vấn đề và cách giải quyết vấn đề, cách trình bày vấn đề sao cho logic và hợp
lý nhất Chúng em cảm thấy rất vui và tự hào về những cố găng để hoàn thành đề ánnày