PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ NĂNG MỀM ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINHPHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp đang ngày càng nâng cao yêu cầu tuyển chọn người lao động và thị trường tìm việc làm diễn ra rất sôi nổi. Trong đó kỹ năng cứng và kỹ năng mềm là hai yếu tố nhà tuyển dụng quan tâm. Đặc biệt là kỹ năng mềm là yếu tố nhà tuyển dụng đặt lên hàng đầu, các kỹ năng mềm có thể giúp các nhà tuyển dụng tiềm năng nhận ra bạn là một người linh hoạt, có khả năng thích nghi và giải quyết vấn đề nhanh chóng cũng như bạn là người đáng tin cậy, có thể dẫn dắt và thúc đẩy đội nhóm. Trên thực tế, chỉ 25% người thành công là do kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi kỹ năng mềm (nguồn: Wikipedia). Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc các bạn sinh viên sắp bước vào thị trường lao động, nếu không muốn bị tụt hậu, chúng ta cần rèn luyện kỹ năng mềm ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Theo khảo sát của careerbuilder, một trong những nhân tố cốt lõi thu hút sự quan tâm của 77% nhà tuyển dụng hàng đầu khi tìm kiếm nhân tài là “Kỹ năng mềm cũng quan trọng như kỹ năng cứng” (Nguồn: careebuillder.vn). Trong khi đó đa số sinh viên chưa thực sự quan tâm tới tầm quan trọng của kỹ năng mềm. Đối với kỹ năng mềm trong công việc đòi hỏi sự tự rèn luyện, tự bản thân sinh viên phải trao dồi kiến thức, tích lũy kiến thức. Với môi trường học tập và làm việc ngày càng thay đổi thì những kỹ năng mềm càng trở nên cấp thiết.Từ những lý do trên nhóm quyết định chọn lựa chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của kỹ năng mềm đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM”.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
MỀM ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ NĂNG
MỀM ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.1 Mục tiêu chính: 8
2.2 Mục tiêu cụ thể: 8
3 Câu hỏi nghiên cứu 8
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 8
5.1 Ý nghĩa khoa học 8
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 9
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1 Các khái niệm 9
1.1 Khái niệm “kỹ năng mềm” 9
1.2 Khái niệm “việc làm” 10
1.3 Khái niệm “Trường đại học” 11
1.4 Vài nét về Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 11
2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
3 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 12
4.Các khía cạnh chưa được đề cập trong tài liệu 13
II NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 13
1 Thiết nghiên cứu: Định lượng và cắt ngang, chọn mẫu xác xuất 13
2 Chọn mẫu 14
3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 15
4 Phương pháp nghiên cứu 15
4.1 Quy trình thu thập dữ liệu 16
4.2 Xử lí dữ liệu 16
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 17
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC A 21
Trang 4PHỤ LỤC B 25
Trang 5PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ NĂNG MỀM ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
Trên thực tế, chỉ 25% người thành công là do kiến thức chuyên môn, 75%còn lại được quyết định bởi kỹ năng mềm (nguồn: Wikipedia) Điều này ảnhhưởng rất lớn đến việc các bạn sinh viên sắp bước vào thị trường lao động, nếukhông muốn bị tụt hậu, chúng ta cần rèn luyện kỹ năng mềm ngay từ khi còn ngồitrên ghế nhà trường
Theo khảo sát của careerbuilder, một trong những nhân tố cốt lõi thu hút sựquan tâm của 77% nhà tuyển dụng hàng đầu khi tìm kiếm nhân tài là “Kỹ năngmềm cũng quan trọng như kỹ năng cứng” (Nguồn: careebuillder.vn) Trong khi đó
đa số sinh viên chưa thực sự quan tâm tới tầm quan trọng của kỹ năng mềm Đốivới kỹ năng mềm trong công việc đòi hỏi sự tự rèn luyện, tự bản thân sinh viênphải trao dồi kiến thức, tích lũy kiến thức Với môi trường học tập và làm việcngày càng thay đổi thì những kỹ năng mềm càng trở nên cấp thiết
Từ những lý do trên nhóm quyết định chọn lựa chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởngcủa kỹ năng mềm đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp trường ĐạiHọc Công Nghiệp TP.HCM”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 63 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về ảnh hưởng của kỹ năng mềm đến khả năng tìm việc làm của sinhviên trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại HọcCông Nghiệp TP.HCM?
- Những giải pháp nào nhằm nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại HọcCông Nghiệp TP HCM?
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của kỹ năng mềm đến khả năng tìm việc làm của sinh viên trường
Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM, đối tượng
khảo sát là sinh viên năm cuối và sinh viên đã tốt nghiệp trường Đại Học CôngNghiệp TP.HCM
- Nghiên cứu được tiến hành từ 8/2021 đến 5/2022
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu về vấn đề ảnh hưởng kỹ năng mềm của sinh viên tạo nền tảng là
cơ sở để sinh viên tìm được các phương pháp phát triển kỹ năng tốt hơn, để đưa racác giải pháp khắc phục tình trạng kỹ năng kém của sinh viên trường Đại HọcCông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7Nghiên cứu góp phần tìm ra những nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém
kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minhhiện nay để đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả nhất, giúp cho sinh viên biếtđược tầm quan trọng của vấn đề phát triển kỹ năng có thể tự tin linh hoạt, sáng tạogiúp con người tương tác, làm việc một cách hiệu quả
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến kỹ năng mềm của chưa đạt hiệuquả cao gây khó khăn, cản trở khi tìm việc làm của sinh viên trường Đại Học CôngNghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Từ đó thấy được tầm quan trọng của kỹ năngmềm ngày càng tăng cao vì nó sẽ phải tác động không nhỏ đến sự nghiệp và cảtrong tương lai của sinh viên, ngoài ra còn giúp cho sinh viên nhận biết đượcphương pháp để khắc phục, đạt hiệu quả cao hơn trong học tập và rèn luyện các kỹnăng ngày càng tốt hơn
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm “kỹ năng mềm”
Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về kỹ năng mềm tùy vàonghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn
Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia, “Kỹ năng mềm” (hay còn gọi là Kỹnăng thực hành xã hội) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộcsống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹnăng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới (Wikipedia ngày truy cập 19/10/2021)
Theo tác giả Forland, Jeremy định nghĩa Kỹ năng mềm là một thuật ngữthiên về mặt xã hội:"Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉnhững kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòanhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người vớingười Nói khác đi, đó là kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chungsống và tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng"[2]
Trang 8Theo nhà nghiên cứu N.J Pattrick định nghĩa Kỹ năng mềm là khả năng,cách thức chúng ta thích ứng với môi trường: "Kỹ năng mềm là khả năng, là cáchthức chúng ta tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc
và trình độ chuyên môn và kiến thức Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh
về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lí thuyết mà đó là khả năngthích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bìnhdiện cá nhân và cả công việc"[3]
Theo Michal Pollick tiếp cận dưới góc nhìn Kỹ năng mềm là một năng lựcthuộc về Trí tuệ cảm xúc: "Kỹ năng mềm đề cập đến một con người có biểu hiệncủa EQ (Emotion Intelligence Quotion), đó là những đặc điểm về tính cách, khảnăng giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen cá nhân, sự thân thiện, sự lạc quan trong mốiquan hệ với người khác và trong công việc"[4]
Theo tác giả Giusoppe Giusti cho rằng Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụthể của năng lực hành vi: "Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lựchành vi, đặc biệt là những kỹ năng cá nhân hay kỹ năng con người Kỹ năng mềmthường gắn liền với những thể hiện của tính cách cá nhân trong một tương tác cụthể, đó là kỹ năng chuyên biệt rất "người" của con người"[5] (Nguồn:ytuongviet.org.vn)
Như vậy, có thể hiểu kỹ năng mềm là những kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm súc, khảnăng thiết nghi nhằm đảm bảo thiết ứng với cuộc sống và công việc
1.2 Khái niệm “việc làm”
Theo quy định tại Điều 9 Bộ Luật lao động 2012 thì khái niệm “việc làm” đượcquy định cụ thể như sau:
- Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
- Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyếtviệc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm
- Người lao động được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳnơi nào mà pháp luật không cấm; trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặcthông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng,trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình
Trang 9- Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việclàm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng,giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
1.3 Khái niệm “Trường đại học”
Đại học được định nghĩa tại Khoản 8 Điều 4 Luật giáo dục đại học 2012 như sau:
Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường đại học, việnnghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chứctheo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
1.4 Vài nét về Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
- Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là một trường đại họcđịnh hướng ứng dụng và thực hành, trực thuộc Bộ Công Thương, chuyên đào tạonhóm ngành kinh tế công nghiệp và kỹ thuật công nghiệp
- Được thành lập: 11/11/1956
- Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường có 17 khoa và 2 viện
- Tổng số sinh viên trường có hơn 30 000 sinh viên
2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Giáo dục Việt Nam năm 2009, có
hơn 83% học sinh – sinh viên thiếu các kỹ năng mềm cần thiết để sống tích cực,làm việc hiệu quả
Một bài viết của Huỳnh Văn Sơn vào năm 2012 trên tạp chí khoa học ĐHSP
TPHCM “Thực trạng một số kĩ năng mềm của sinh viên Đại học Sư Phạm” tác
giả đã đánh giá tình hình kỹ năng mềm của sinh viên đại học Sư Phạm và đã địnhhướng cho việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt độngngoại khóa Kỹ năng mềm quyết định 75% thành công của con người còn kĩ năngcứng (hay kiến thức, trình độ chuyên môn) chỉ chiếm 25% Kỹ năng mềm sẽ quyếtđịnh bạn là ai, bạn làm việc như thế nào và hiệu quả từ công việc bạn sẽ mang lại
Luận văn thạc sĩ Xã hội học “Nhu cầu và thực trạng học tập kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Khoa học, Đại học Huế hiện nay” của
Nguyễn Tư Hậu năm 2014 Cũng như một số đề tài trên, trong bài nghiên cứu này,tác giả Nguyễn Tư Hậu cũng tìm hiểu thực trạng học tập kỹ năng mềm của sinh
Trang 10viên trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 98% sinh viên cho biết họ đã đượcbiết về kỹ năng mềm Kỹ năng mềm quan trọng ở Đại học và đi làm sau này được50,3% sinh viên cho là rất quan trọng, 48% cho rằng là quan trọng, 1,3% nghĩ nóbình thường và 0,3% cho rằng không quan trọng Những hạn chế trong học tập kỹnăng mềm của sinh viên Sau cùng tác giả đưa ra một số khuyến nghị của bản thân.
Bài nghiên cứu khoa học “Tăng cường giáo dục, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên – yêu cầu cấp bách của đổi mới giáo dục” của Bùi
Loan Thủy viết năm 2010 đăng trên báo Phát triển và Hội nhập Tác giả đã nghiêncứu và chỉ ra thực trang làm việc nhóm của sinh viên Việt Nam trong đó mức độtriển khai công việc trong quá trình làm việc nhóm hầu hết là chậm và thiếu kinhnghiệm Chỉ có 5,5% làm tốt việc họp rút kinh nghiệm, 72% cho rằng họp rút kinhnghiệm chỉ ở mức bình thường, chưa tốt, đồng thời cũng nêu lên lợi ích của việcrèn luyện kỹ năng này Từ đó đề ra biện pháp cải thiện kỹ năng làm việc nhóm chosinh viên
3 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Theo Khảo sát của Hội đồng Công nghiệp và Giáo dục Đại học Anh-The Council for Industry and Higher Education (CIHE) tại Anh năm 1986 nghiên
cứu và khảo sát cho ta thấy rằng các doanh nghiệp xem trọng kỹ năng mềm xã hội
và thái độ quan trọng hơn kỹ năng cứng và bằng cấp của sinh viên tốt nghiệp.Nhóm kỹ năng mềm xã hội bao gồm 3 tiêu chí kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việcnhóm và tính trung thực là 3 tiêu chí quan trọng nhất, với hơn 83% nhà tuyển dụnglựa chọn kết quả khảo sát đồng thuận với các kết quả nghiên cứu như của Hawkins
et al (1995), hoặc trong các báo cáo của Hội đồng Anh quốc về kinh nghiệm việclàm National Council for Work Experience Từ khảo sát trên cho ta thấy dù kỹnăng cứng được sinh viên và nhà trường quan tâm nhưng theo quan sát của các nhàtuyển dụng thì kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng mà sinh viên cần rèn luyện vàhọc tập
Đề tài “Tầm quan trọng của kỹ năng mềm” của Deloitte Access
Economics đến năm 2030, nghề nghiệp cần nhiều kỹ năng mềm sẽ chiếm 2/3 tổng
số công việc trên thế giới Vì thế, để có thể thành công và tiến xa trên con đường
Trang 11sự nghiệp, ngoài nâng cao kiến thức và tay nghề chuyên môn, các bạn sinh viênnên cải thiện khả năng kỹ năng mềm, số lượng công việc trong các ngành nghề cần
kỹ năng mềm chuyên sâu dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh gấp 2,5 lần so với cácngành nghề không cần kỹ năng mềm Hiện tại các công ty cũng đang có sự chuyểndịch từ chiến trường cạnh tranh theo giá cả mặt hàng qua dịch vụ khách hàng Sựtoàn cầu hoá và gián đoạn công nghệ đã giảm rào cản để gia nhập một thị trườngmới của các doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa là sự cạnh tranh thật sự thườngnằm ở chất lượng trải nghiệm của khách hàng Do đó, kỹ năng mềm là một phầnthiết yếu của việc tìm kiếm, thu hút và giữ chân khách hàng
Đề tài “Kỹ năng mềm- chìa khóa của thành công và hạnh phúc” Theo
nghiên cứu của Peggy Klaus 2010, người thành đạt chỉ có 25% là do kiến thứcchuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ đang trang
bị một cách chủ động, tích cực trước đó Do đó, trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay, vấn đề đàotạo kỹ năng mềm cho sinh viên ngày càng trở nên cấp thiết
4.Các khía cạnh chưa được đề cập trong tài liệu
Trong các tài liệu phía trên có nhiều bài nghiên cứu làm về vấn đề kỹ năngmềm ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên nhưng chưa có nghiêncứu nào thực hiện làm về sinh viên đã tốt nghiệp từ trường Đại học Công Nghiệp
TP Hồ Chí Minh
II NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
1 Thiết nghiên cứu: Định lượng và cắt ngang, chọn mẫu xác xuất
Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng Lý do sử dụng nghiên cứu địnhlượng vì: kỹ năng mềm là một khái niệm đa hướng, có mối liên hệ với nhiều yếu tốkhách quan đến từ bên ngoài và yếu tố chủ quan đến từ bản thân của đối tượng Do
đó, nghiên cứu định lượng sẽ là lựa chọn hợp lý và cho phép thu thập nhiều thôngtin hơn về khái niệm này so với nghiên cứu định tính Nghiên cứu này mặc dù chỉthực hiện tại trường đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, nhưng nghiên cứuđịnh lượng có thể khái quát hóa cho các trường ở thành phố khác ở Việt Nam
Trang 12Nếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin định tính (phỏng vấn, quan sát,thảo luận nhóm…) thì sẽ mất rất nhiều thời gian, chi phí, kết quả nghiên cứu chỉmang tính chất cá nhân Ngược lại, thu thập thông tin bằng phương pháp địnhlượng (khảo sát bằng bảng câu hỏi) thì sẽ thu thập được lượng thông tin lớn nhưngkhông mất quá nhiều thời gian và chi phí cho quá trình thực hiện khảo sát, thôngtin mang tính khái quát cho toàn bộ sinh viên Vì vậy, nhóm quyết định chọnphương pháp thu thập dữ liệu là khảo sát bằng bảng câu hỏi.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất, vì nó đại diện chotoàn sinh viên số chọn mẫu, nên kết luận rút ra có thể khái quát hoá cho toàn bộsinh viên chọn mẫu
2 Chọn mẫu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành tại trường đại học Công Nghiệp TP Hồ ChíMinh Với số lượng sinh viên đông và đa dạng ngành học có thể cung cấp nhiềuthông tin về vấn đề cần nghiên cứu Đây chính là lý do mà nhà nghiên cứu chọnsinh viên đại học Công Nghệp TP Hồ Chí Minh để làm đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quyết định dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nghiên theo cụm
để chọn mẫu khảo sát Đầu tiên, sinh viên nghiên cứu sẽ được chia thành cụm theocác khoa: khoa Tài chính ngân hàng, khoa Quản trị kinh doanh, khoa Thương mại
du lịch, khoa Công nghệ thông tin… Tiếp theo sẽ chọn ra 5 khoa mỗi khoa chọn ra
4 lớp và cuối cùng mỗi lớp sẽ chọn ra 20 sinh viên nằm trong các lớp đó để khảosát
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm cho phép khái quát hóa kết quảnghiên cứu cho toàn bộ sinh viên nghiên cứu Do không có khung mẫu nghiên cứunên chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm là phương pháp chọn mẫu khả thi nhất Đồngthời giúp nhà nghiên cứu tiết kiệm được chi phí, thời gian và có thể dễ dàng tiếpcận được đối tượng hơn
Kích cỡ mẫu được xác định theo công thức Cochran (1977):
Công thức:n= z
2
∗p∗p(1− p)
e2