DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATTP : An toàn thực phẩm BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC : Báo cáo tài chính BEP :
Trang 1PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU & VẬT TƯ Y TẾ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Phân tích tài chính
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Nghiêm Thị Thà
Trang 2PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU & VẬT TƯ Y TẾ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Phân tích tài chính
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Nghiêm Thị Thà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nghiêm Thị Thà Các số liệu, kết quả trình
bày trong Luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập và không sao chép từ bất cứ công trình khoa học
nào
Sinh viên thực hiện Thương
Đỗ Thị Hoài Thương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất đến cô giáo – PGS TS Nghiêm Thị Thà, người đã luôn tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô trong Khoa Tài chính –
Doanh nghiệp cùng các thầy, cô đã giảng dạy tôi tại trường Học Viện Tài
Chính luôn tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến
thức tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên
cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách
vững chắc và tự tin
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh, chị cán bộ, nhân viên
Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng đã cho phép tôi được
thực tập tại đơn vị, được cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng nhưng do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức
tạp, thời gian tìm hiểu ở công ty có hạn và trình độ còn hạn chế nên luận văn
tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý
kiến góp ý của các thầy, cô và cán bộ Công ty
Sinh viên thực hiện Thương
Đỗ Thị Hoài Thương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 11
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 12
1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.2.3 Phương pháp và tài liệu sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 21
1.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Trang 62.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 32
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty 32
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 39
2.1.4 Khái quát về tình hình tài chính của công ty 43
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 45
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 45
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 47
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 55
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng 65
2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.3.2 Tồn tại 66
2.3.3 Nguyên nhân của các kết quả và tồn tại 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU & VẬT TƯ Y TẾ HẢI PHÒNG 69
3.1 Định hướng phát triển của công ty 69
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước 69
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 72
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty 76
3.2.1 Các giải pháp tài chính 76
Trang 73.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN CHUNG 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP : An toàn thực phẩm
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC : Báo cáo tài chính
BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế của vốn kinh doanh
CTCP : Công ty cổ phần
DN : Doanh nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
DTTC : Doanh thu tài chính
ĐVT : Đơn vị tính
EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
GMP : Tiêu chuẩn Thực hành Sản xuất tốt
GVHB : Giá vốn hàng bán
HTK : Hàng tồn kho
HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng
KNTT : Khả năng thanh toán
LCT : Luân chuyển thuần
LNST : Lợi nhuận sau thuế
NPT : Nợ phải trả
ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2018-2020 43
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 46
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 48
Bảng 2.4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty 49
Bảng 2.5: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty 51
Bảng 2.6: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn thanh toán của Công ty 53
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của Công ty 55
Bảng 2.8: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 56
Bảng 2.9: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới ROA của Công ty 59
Bảng 2.10: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới ROE của Công ty 61
Bảng 2.11: Phân tích khả năng sinh lời cơ bản của VKD (BEP) 63
Bảng 3.1: Kế hoạch tài chính của Công ty năm 2021 74
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 36
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất nang mềm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang tiếp nhận nhiều cơ hội ngày càng phát triển, hội nhập sâu rộng vào Kinh tế quốc tế kể từ sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (ngày 11/01/2007) Tuy nhiên, hội nhập Kinh tế Quốc tế cũng gây ra không ít những thách thức, khó khăn đặc biệt là sức ép trong cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thấp, nhiều doanh nghiệp thua lỗ, phá sản hoặc đang trên bờ vực phá sản Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh kém hiệu quả hoặc thua lỗ, một trong số các nguyên nhân
là do hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp từ khi doanh nghiệp hình thành, đi vào hoạt động cho tới các giai đoạn phát triển và trưởng thành Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phải quan tâm thường xuyên đến vấn đề: tạo lập vốn, quản lý và
sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhằm đem lại khả năng sinh lời cao nhất cho doanh nghiệp
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về đời sống của con người cũng ngày càng cao và đa dạng hơn Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, sự thay đổi thất thường của thời tiết dẫn đến việc phát sinh nhiều dịch bệnh, từ đó nhu cầu sử dụng vật tư y tế hàng năm của người dân ngày càng tăng nhanh Đặc biệt trong giai đoạn cuối năm 2019- đầu năm
2020 dịch Covid-19 diễn biến phức tạp thì việc phát triển ngành vật tư y tế được coi như là một điều tất yếu và là một nhiệm vụ chính trị ở Việt Nam Bên cạnh những doanh nghiệp lớn và chủ động bắt kịp với cơ chế thị trường thì vẫn còn những doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn trong việc
Trang 13Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng cũng không phải là một ngoại lệ Trong quá trình mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội phát triển Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm đề xuất giải pháp quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại công ty em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng” làm Luận văn tốt nghiệp với mong muốn tìm hiểu, tổng hợp các kiến thức đã học phân tích thực trạng quản lý, sử dụng vốn, đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn của công ty đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh trong quá trình thực tập trực tiếp tại Công ty: phỏng vấn cán bộ công
Trang 14quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm, vật tư y tế trên website
- Phương pháp xử lý tổng hợp tài liệu: Kiểm tra, hệ thống hóa những tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập
• Sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu thu thập được, kết hợp với phương pháp đánh giá (bao gồm các kỹ thuật so sánh, phân chia, liên hệ đối chiếu), với phương pháp phân tích nhân tố (bao gồm phương pháp thay thế liên hoàn, số chênh lệch, cân đối và phương pháp phân tích chất của các nhân tố), đồng thời tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra các nhận định về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng theo mục tiêu nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận
cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng và đề xuất giải
pháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt và Danh mục tài liệu tham khảo, kết cục luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công
ty cổ phần Dược liệu & vật tư y tế Hải Phòng
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
❖ Khái niệm vốn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bất kỳ đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh như mua sắm nguyên vật liệu, trang bị tài sản cố định, trả tiền công cho người lao động, để đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Người ta gọi chung các loại vốn này là vốn kinh doanh Như vậy có thể nói: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp
❖ Đặc điểm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh được xem là yếu tố tiên quyết và quan trọng trong quá trình vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh bao gồm những đặc điểm sau:
- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: có nghĩa là vốn biểu hiện
bằng giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị,
- Vốn được vận động sinh lời: tiền tệ được xem là vốn chỉ khi nó hoạt
động và vận hành nhằm mục đích sinh lợi nhuận
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng, do đó các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn
vốn như góp vốn, phát hành cổ phiếu,
Trang 16- Vốn có giá trị về mặt thời gian: cần xem xét yếu tố thời gian của đồng
vốn vì “ đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày nay khác với đồng tiền ngày mai”
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Tùy theo hình thức đầu tư mà người sở
hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn Bởi vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định Đồng thời mỗi nguồn lại có chi phí sử dụng vốn khác nhau, điều này giúp doanh nghiệp có thể có phương án quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn và dài hạn có hiệu quả hơn, cân nhắc lựa chọn nguồn vốn thích hợp cho doanh nghiệp
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: bản quyền phát minh sáng
chế, thương hiệu, bí quyết công nghệ, Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng, tạo khả năng sinh lời cho doanh nghiệp
❖ Vai trò của vốn kinh doanh
Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhau thì tầm quan trọng của vốn kinh doanh cũng được thể hiện ở nhiều mức
độ đa dạng hơn Vốn kinh doanh của doanh nghiệp chính là một trong những điều kiện để sắp xếp doanh nghiệp và các dạng quy mô: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ,
Vì vậy, có thể tóm tắt sơ lược về vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp như sau:
Một là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp: Các doanh nghiệp khi mới thành lập đều cần phải có vốn để đảm bảo có thể bắt đầu quá trình
Trang 17không thể hình thành tài sản dẫn tới không thể bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động
Hai là yếu tố quyết định đến khả năng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh là điều kiện để phát triển kinh doanh, đổi mới công nghệ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, thực hiện các chiến lược kinh doanh Vốn kinh doanh cũng chính là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, đồng thời nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Do đó, vốn kinh doanh quyết định đến khả năng mở rộng HĐSXKD của doanh nghiệp
Ba là nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp Ban đầu vốn kinh doanh được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh, qua sự tác động của người sử dụng vốn, dựa trên quy luật T - H - Sản xuất - H’ - T’ (T’>T), cho thấy vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra một lượng giá trị lớn hơn ban đầu là giá trị thặng dư
Tóm lại, vốn kinh doanh thực chất là một điều kiện, một nguồn lực tài chính để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần phải bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của mình sau mỗi chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nếu muốn đứng vững trên thương trường
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều thành phần khác nhau tùy theo mục đích và tính chất sử dụng vốn
❖ Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động
Trang 18- Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng ra hình thành TSCĐ của doanh nghiệp Là một khoản đầu tư trước để mua sắm TSCĐ có hình thái vật chất và TSCĐ không có hình thái vật chất nên quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
định
- Đặc điểm chu chuyển vốn cố định
+ VCĐ dịch chuyển từng phần giá trị của mình vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh và cũng thu hồi từng phần giá trị sau mỗi chu kỳ
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ
- Như vậy VCĐ và TSCĐ có mối quan hệ mật thiết với nhau VCĐ là biểu hiện về mặt giá trị của TSCĐ, còn TSCĐ là biểu hiện về mặt vật chất của VCĐ Do đó, chúng không thể tách rời nhau mà nằm trong một thể thống nhất chi phối lẫn nhau: quy mô VCĐ sẽ quyết định quy mô TSCĐ; ngược lại đặc điểm TSCĐ lại chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ
- Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
Trang 19toàn bộ giá trị ngay trong một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng
luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
- VLĐ có hình thức biểu hiện là các TSLĐ TSLĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
+ TSLĐ sản xuất: bao gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
+ TSLĐ lưu thông: là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như thành phẩm nằm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…
- Đặc điểm vốn lưu động
+ VLĐ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau Mỗi giai đoạn hình thức biểu hiện của VLĐ sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn bằng tiền được sử dụng để mua sắm, trang trải các yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất kinh doanh thông qua vốn hàng hoá: như vật liệu, lao động, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá được đưa đi tiêu thụ thành vốn trong thanh toán và quay trở lại vốn tiền tệ
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
và thu được tiền bán hàng
- Phân loại VLĐ:
+ Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn: gồm 2 loại
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phần VLĐ này không được thể
Trang 20Đây là phần VLĐ có tính thanh khoản cao mà doanh nghiệp cần có trong quá trình hoạt động kinh doanh
Vốn về hàng tồn kho: được biểu hiện dưới hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Đây là bộ phận VLĐ có tính thanh khoản không cao do đó các doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý
+ Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh: gồm 3 loại
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: vốn nguyên, vật liệu chính; vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo; vốn về chi phí trả trước
VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
- Mỗi cách phân loại trên đều đạt được yêu cầu nhất định trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ Nó giúp doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
➢ Như vậy, từ đặc điểm của VCĐ và VLĐ đòi hỏi công tác quản lý vốn
kinh doanh của doanh nghiệp phải được quan tâm Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì cần phải quản lý VCĐ trên cả hai mặt hình thái hiện vật và giá trị Muốn quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp phải quản lý trên tất cả các biểu hiện của nó
❖ Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn: Vốn kinh doanh bao gồm vốn chủ sở
Trang 21Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải
có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác nhau như tiền vay ngân hàng và các tổ chức khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả cho người bán,
Đặc điểm của nợ phải trả là có thời gian đáo hạn, tiền lãi cố định hoặc không phải trả lãi, tuy nhiên chủ nợ không có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp Nợ phải trả được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn nhỏ hơn hoặc bằng
một năm Nợ ngắn hạn là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Bao
gồm vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán
Vốn chủ sở hữu (VCSH)
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn điều lệ
do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp; vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có) VCSH tại một thời điểm có
thể xác định bằng công thức sau: VCSH = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ
- Vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần hoặc toàn bộ
- Vốn tự bổ sung: Bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung từ nội bộ DN như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển
Trang 22hạn, độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách lợi nhuận của công ty Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu và định đoạt đối với nguồn vốn này
❖ Căn cứ vào kết quả của hoạt động đầu tư:
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản tài chính của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xường, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lí, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng có những cách hiểu khác nhau Nhưng nói chung, việc sử dụng VKD có hiệu quả là phải nhằm đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
Trang 23Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh
tế là tối đa hóa lợi nhuận Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định
bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở Nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện ở hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn
Nếu xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợi nhuận,
sử dụng vốn có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài
Nói tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của
nó không thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm của riêng nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp cũng chịu tác động của các yếu tố đó một cách gián tiếp hoặc trực tiếp
❖ Các nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý, thể chế chính trị
Môi trường pháp lý là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách…liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp kể từ khi thành lập cho đến khi bắt đầu hoạt động luôn phải tuân theo
Trang 24thể nắm bắt và quản lý phần nào hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua các chính sách kinh tế vĩ
mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệ những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Có thể nói doanh nghiệp có đạt được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay không phụ thuộc lớn vào doanh nghiệp có am hiểu các chính sách, các luật lệ của nhà nước hay không Tuy nhiên, việc chính sách của nhà nước thay đổi liên tục cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí, thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động trực tiếp đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô do Nhà nước đề ra không chỉ đem lại cơ hội
mà còn tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu kỹ lưỡng các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước có vai trò khá quan trọng đối với hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Các chính sách thường thấy của Nhà nước nhằm điều tiết nền kinh tế là những chính sách cơ bản như chính sách thuế, giá cả và lãi suất, Cụ thể, chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng Việc thay đổi chính sách giá cả sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản phẩm, từ đó sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng cũng sẽ thay đổi
Trang 25tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền được vay, chi phí tài chính của đơn vị đi vay
Nói chung, khi các chính sách kinh tế trên thay đổi sẽ gây ra tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, các doanh nghiệp nếu mong muốn có được sự ổn định trong chính sách kinh tế của Nhà nước thì cần phải thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình
- Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
Dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào thì mỗi doanh nghiệp đều có những đối thủ cạnh tranh của mình, nhất là khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển Doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh bởi khi cạnh tranh gia tăng, việc đưa ra các biện pháp đẩy nhanh lượng hàng tiêu thụ sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nới lỏng các chính sách tín dụng thương mại dẫn đến việc quản lý vốn trở nên khó khăn hơn Sự biến động và cạnh tranh gay gắt của thị trường cả trong khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhân tố khoa học - công nghệ
Sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đến mọi mặt của đời sống
xã hội cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến chu kỳ sản phẩm, phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu, Xã hội càng phát triển thì công nghệ càng phát triển Do vậy với sự tiến bộ của khoa học công nghệ kỹ thuật hiện nay, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có tính năng nổi trội hơn, qua đó tăng sức cạnh trạnh với đối thủ, chiếm lĩnh thị phần, từ đó làm cho
Trang 26- Điều kiện tự nhiên
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các nhân tố khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh, Những nhân tố này phần nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng khi chúng xảy ra thường rất lớn, thậm chí chúng có thể phá hoại cả một nền kinh tế Những yếu tố này có tác động vô cùng lớn tới sự hình thành, phát triển và tốc độ phát triển của mỗi doanh nghiệp qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bởi điều kiện tự nhiện có thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp cũng được nâng cao
❖ Các nhân tố chủ quan
- Tính chất, đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Sự ảnh hưởng từ ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tới hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Nó thể hiện trong việc
bố trí cơ cấu vốn của doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau Ví dụ: đối với các doanh nghiệp thương mại thì VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn hơn VCĐ, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Cụ thể, sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp là hàng hóa tiêu dùng có vòng đời ngắn, thời gian tiêu thụ nhanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hơn, từ đó làm tăng vòng quay của vốn Ngược lại, với những sản phẩm có vòng đời dài, được sản xuất theo dây chuyền, có giá trị lớn sẽ là tác nhân hạn chế làm cho vòng quay của vốn chậm hơn Tất cả những điều này đều ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới
Trang 27- Nhận thức, thái độ nhân lực
+ Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp: Để hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý luôn phải đổi mới và cải tiến Bởi các yếu tố trong bộ máy tổ chức sản xuất có gọn nhẹ, phối hợp nhịp nhàng với nhau thì hiệu quả mà nó đem lại mới thực sự cao Doanh nghiệp muốn đạt được thành công thì rất cần một đội ngũ lãnh đạo mà năng lực chuyên môn tốt, làm việc có phương pháp, có năng lực tổ chức và đạo đức nghề nghiệp
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động: Mỗi người lao động đều hành động có ý thức sẽ tác động tích cực tới vấn đề quản trị nhân lực Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phần lớn phụ thuộc vào trình độ tay nghề của người lao động Nếu đội ngũ này có trình độ thấp thì họ sẽ không có đầy đủ khả năng để khai thác và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả Ngược lại, với những người lao động có trình độ cao, tài sản sẽ được họ sử dụng một cách hợp lý nhất và mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp Vì vậy, để có được kết quả kinh doanh tốt, các doanh nghiệp cần có những chính sách đào tạo, cập nhật kiến thức thường xuyên cho các cán bộ nhân viên của mình Khi trình độ chuyên môn của người lao động
đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình
+ Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là cung ứng, sản xuất (đối với các doanh nghiệp thương mại không có khâu này) và tiêu thụ
Trang 28Quy mô tài chính của doanh nghiệp có thể được nhìn nhận và đánh giá theo nhiều góc độ và tiêu thức khác nhau Thông thường quy mô hoạt động tài chính của doanh nghiệp thể hiện phạm vi hoạt động và mối quan hệ kinh
tế, tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan trong quá trình huy động, sử dụng vốn và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình
độ quản lý, năng lực cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nhân tố này cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định
- Cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Đây cũng là nhân tố cần quan tâm khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu nhân tố này giúp đánh giá các cân đối cơ bản và hiệu lực, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin về cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp giúp các chủ thể quản
lý đánh giá được khả năng cân đối tổng thể về tài chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Trang thiết bị kỹ thuật
Việc trang bị các kỹ thuật sản xuất có tác động liên tục tới hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Cụ thể, nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, DN sẽ
dễ dàng tiếp cận sử dụng trang thiết bị máy móc đó nhưng lại luôn phải cảnh
Trang 29về chất lượng sản phẩm ngày càng cao Còn đối với DN có kỹ thuật sản xuất phức tạp, trang thiết bị công nghệ cao sẽ có lợi thế hơn trong việc cạnh tranh, tuy nhiên lại đòi hỏi tay nghề sản xuất và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việc hoạt động trong các ngành nghề khác nhau với năng lực kinh doanh
và khả năng tài chính khác nhau dẫn đến các doanh nghiệp cần vạch ra cho mình kế hoạch sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm phù hợp với doanh nghiệp Bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào cách thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể nếu phương thức tổ chức hoạt động phù hợp thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại, nếu không đề ra cho mình được một kế hoạch cụ thể nào doanh nghiệp sẽ gây lãng phí vốn và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc lập kế hoạch ngay từ đầu mỗi kỳ sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạn chế những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng sử dụng vốn kinh doanh của DN nhằm đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 30Phân tích hiệu quả sử dụng VKD đóng vai trò quan trọng trong phân tích hiệu quả kinh doanh của DN Đối với các công ty cổ phần, hiệu quả sử dụng vốn cổ phần cần được thường xuyên đánh giá để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN
1.2.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá một cách toàn diện tình hình phân bổ, quản lý, sử dụng VKD của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn có tương xứng với tiềm năng của doanh nghiệp, phù hợp với đặc thù của ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hay không
- Xác định nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng nhất là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng VKD của DN
- Đề xuất giải pháp giúp tăng hiệu quả sử dụng VKD của DN
1.2.3 Phương pháp và tài liệu sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
❖ Phương pháp phân tích:
• Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong
phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của số liệu và chỉ tiêu phân tích Do đó, để tiến hành so sánh phải chú ý đến vấn đề cơ bản là: các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về thời gian, không gian cũng như nội dung tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời xác định gốc so sánh dựa theo mục đích phân tích Các cách so sánh như sau:
So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch (số định mức)
để thấy được khả năng phấn đấu cũng như mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số chênh lệch
Trang 31So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước để thấy được sự biến động về tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu Qua đó đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục kịp thời
So sánh giữa số thực hiện của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình được hay chưa được, cần phát huy hay khắc phục ra sao
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể, qua đó xác định tỷ trọng của chỉ tiêu cá biệt trong chỉ tiêu tổng thể để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của chỉ tiêu đó qua các năm
• Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này được sử dụng để xác định các
định mức qua đó nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Đây
là phương pháp giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả các số liệu và phân tích có hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc qua từng giai đoạn cụ thể, từ đó đưa ra được kết quả tin cậy nhằm đánh giá tỷ lệ của một
doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
• Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp thay thế liên hoàn
được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số, trong đó khi có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích
Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
Trang 32quả sử dụng VKD, để qua đó có thể đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng (giảm) hiệu quả sử dụng VKD
• Phương pháp mô hình Dupont: Phương pháp này được sử dụng để
phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Trong phân tích tài chính, sử dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, qua đó có thể phát hiện ra
những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự nhất định
• Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch sử dụng
ngay số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng để thay thế vào các biểu thức tính toán mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
❖ Tài liệu sử dụng phân tích:
Tài liệu chủ yếu phục vụ phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản theo từng thời điểm; phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh; phản ánh tình hình lưu chuyển tiền
tệ trong những thời kỳ nhất định giúp cho đối tượng quan tâm có thông tin kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho việc ra quyết định
Theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC, Hệ thống BCTC bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN);
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33Việc thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tìm được cách khắc phục hạn chế và phát huy ưu điểm trong quá trình sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
❖ Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế (𝐋𝐍𝐒𝐓)
𝐕𝐂Đ 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ
Trong đó:
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ = (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ) : 2
VCĐ đầu (cuối kỳ) = Nguyên giá TSCĐ đầu (cuối kỳ) – Khấu hao lũy
kế đầu (cuối kỳ)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp sử dụng tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như: lãi từ hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh, Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng cao
Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng tổng luân chuyển thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng hiệu suất sử dụng vốn
cố định của doanh nghiệp càng cao
Trang 34Hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng VCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thuần doanh nghiệp thu về trong kỳ cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
Hàm lượng vốn cố định = VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Tổng luân chuyển thuần
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
❖ Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế
𝐕ố𝐧 𝐥ư𝐮 độ𝐧𝐠 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ
Trong đó: VLĐ bình quân trong kỳ = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ) : 2
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng tốt
❖ Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Quá trình đó diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại gọi là quá trình tuần hoàn, luân chuyển vốn lưu động Tuỳ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, các điều kiện cụ thể
Trang 35chuyển của vốn lưu động cũng khác nhau Vốn lưu động của doanh nghiệp quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọng bởi nó thể hiện với một lượng vốn ít hơn doanh nghiệp có thể tạo ra một kết quả như cũ hay cùng với lượng vốn như vậy, nếu quay vòng vốn nhanh sẽ tạo ra kết quả nhiều hơn
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua 2 chỉ tiêu là Số vòng luân chuyển vốn lưu động và Kỳ luân chuyển vốn lưu động Thường xuyên phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tối
đa hoá giải pháp sử dụng vốn
(1) Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) (Số vòng quay VLĐ)
Số vòng luân chuyển vốn lưu động = Tổng luân chuyển thuần (LCT)
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ( Slđ)
Chỉ tiêu SVlđ phản ánh trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Klđ)
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Hay: Klđ = VLĐ bình quân trong kỳ
Luân chuyển thuần bình quân 1 ngày (d)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết bình quân 1 vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ chứng tỏ tốc
độ vốn luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại Điều này đồng nghĩa với việc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
tăng
Trang 36Mức tiết kiệm VLĐ có được là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)
- Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ): Chỉ tiêu này phản ánh để
đạt được một đồng luân chuyển thuần, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp càng cao
Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tổng luân chuyển thuần (LCT)
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho: Hàng tồn kho là vốn dự trữ hàng
hoá cần thiết của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và thương mại Tốc độ luân chuyển HTK được phản ánh qua 2 chỉ tiêu là Số vòng quay HTK và Kỳ luân chuyển HTK Thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tìm biện pháp tăng được vòng quay của chúng góp
phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp
(1) Số vòng quay HTK (SVtk)
Giá vốn hàng bán (GV)
Trang 37Chỉ tiêu này cho biết, trong kì hàng tồn kho quay được mấy vòng
(2) Kỳ luân chuyển HTK (Ktk)
Kỳ luân chuyển HTK (Ktk) = 360
Số vòng quay HTK (SVtk)
Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho bình quân trong kỳ
- Tốc độ luân chuyển vốn thanh toán: Vốn thanh toán (các khoản phải
thu) là phần vốn của doanh nghiệp đang tạm thời bị các bên có liên quan chiếm dụng trong khâu thanh toán nhằm thực hiện được mục tiêu mua và bán hàng hoá của mỗi bên nhưng chưa phải đối ứng ngay bằng tiền.Tốc độ luân chuyển vốn thanh toán được phản ánh qua 2 chỉ tiêu là Số vòng thu hồi nợ và
Kỳ thu hồi nợ bình quân Thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tìm biện pháp tăng được vòng quay của chúng góp phần tăng tốc độ
luân chuyển vốn của doanh nghiệp
(1) Số vòng thu hồi nợ (SVpt) (Hệ số thu hồi nợ)
Số vòng thu hồi nợ ( SVpt) = DTT (Doanh thu bán chịu)
Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân (Spt)
(2) Kỳ thu hồi nợ bình quân (Kpt)
Kỳ thu hồi nợ bình quân (Kpt) = 360
Số vòng thu hồi nợ ( SVpt)
❖ Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các DN là thu được lợi nhuận cao, quá trình kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện ở kết
Trang 38kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở từng khâu, sử dụng nhiều chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Dưới đây là hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
(1) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (H SKD )
Hiệu suất sử dụng VKD = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐥𝐮â𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐲ể𝐧 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 (𝐋𝐂𝐓)
SV lđ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ( Slđ)Tổng luân chuyển thuần (LCT)
Chỉ tiêu HSKD cho biết trong chu kì sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh luân chuyển được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh, càng có lợi cho doanh nghiệp Ngoài ra còn cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng luân chuyển thuần Doanh nghiệp càng có lợi nếu chỉ tiêu này càng cao
(2) Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (BEP) (Tỷ suất sinh lời kinh tế của vốn kinh doanh)
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và
Trang 39vốn kinh doanh khi không tính đến nguồn gốc hình thành của vốn kinh doanh
và thuế TNDN Cách xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời kinh tế của VKD (BEP) = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ướ𝐜 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐯à 𝐭𝐡𝐮ế (𝐄𝐁𝐈𝐓)
𝐕𝐊𝐃 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ (𝐒𝐤𝐝)
Ta có: BEP = EBIT
LCT * LCT
Skd = Hhđ * HSKD Hay: BEP = Hđ x SVlđ x Hhđ (trong đó: Hđ là hệ số đầu tư ngắn hạn;
SVlđ là số vòng luân chuyển VLĐ; Hhđ là hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay và thuế)
(3) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Công thức được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ướ𝐜 𝐭𝐡𝐮ế
𝐕𝐊𝐃 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ
(4) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của vốn kinh doanh Hệ
số này phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh sau mỗi thời kỳ nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh càng cao, qua đó đánh giá được trình độ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh của mình càng hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế
Trang 40Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Nếu hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng huy động thêm vốn ở thị trường tài chính để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế (𝐍𝐏)
+ Xác định chính sách đầu tư hợp lý: hệ số đầu tư ngắn hạn, hệ số đầu tư tài sản dài hạn trong tổng tài sản đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thể khác của doanh nghiệp cũng như của môi