1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dệt 83 luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính

97 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, sau thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Dệt 8/3, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Ph

Trang 1

- -

BÙI THỊ MINH LÝ CQ55/09.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY

Trang 2

- -

BÙI THỊ MINH LÝ CQ55/09.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Bùi Thị Minh Lý

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 5

1.1.3.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.2.1.Khái niệm và mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6

1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.3.1.Nhân tố chủ quan: 19

1.3.2.Nhân tố khách quan 20

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV DỆT 8/3 22

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV Dệt 8/3 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Dệt 8/3 26

2.1.5 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Dệt 8/3 28

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty TNHH MTV Dệt 8/3 43

2.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn công ty TNHH MTV Dệt 8/3 43

2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời vốn công ty TNHH MTV DỆT 8/3 58

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn công ty TNHH MTV Dệt 8/3 67

2.3.1 Những kết quả đạt được 67

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV DỆT 8/3 75

3.1 Định hướng phát triển của công ty 75

3.1.1 Bối cảnh và kinh tế xã hội trong và ngoài nước 75

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty TNHH MTV Dệt 8/3 78

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty TNHH MTV Dệt 8/3 79

3.2.1 Các giải pháp tài chính 79

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86 KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 32

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động Tài sản 34

Bảng 2.3: Sự biến động của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 37

Bảng 2.4: Đánh giá và phân tích hệ số khả năng thanh toán 41

Bảng 2.5: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 43

Bảng 2.6: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 47

Bảng 2.7: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 52

Bảng 2.8: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 55

Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh 58

Bảng 2.10: Bảng phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh 60

Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 63

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 24

Sơ đồ 2.2: BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 26

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trước những thay đổi của nền kinh tế thị trường, khi mà mức độ cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng khốc liệt, buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để phát triển, phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Trong bối cảnh đó, việc các công ty sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất là vấn đề cần phải được quan tâm Để làm được điều đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng và cần được đặt lên hàng đầu Đó cũng là một vấn đề mang tính cấp thiết đối với công ty TNHH MTV Dệt 8/3, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn do những tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 đem lại

Trong những năm vừa qua, mặc dù đã có nỗ lực cắt giảm chi phí, song công ty TNHH MTV Dệt 8/3 vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này cho ta thấy, chỉ tập trung vào tiết kiệm chi phí vẫn là chưa đủ, bên cạnh đó công ty cần phải có những biện pháp và chiến lược mang tính dài hạn Muốn vậy, công ty cần đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nắm rõ được tình trạng, những ưu nhược điểm trong quá trình quản trị và sử dụng vốn của mình, từ đó tháo gỡ những khó khăn trong những năm qua

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, sau thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Dệt 8/3, dưới

sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Phạm Thị Quyên và sự chỉ bảo của các cán

bộ phòng Tài chính – Kế toán của công ty, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8/3” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân

tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

 Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty TNHH MTV Dệt 8/3 nhằm chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của nó để có định hướng cho việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty

TNHH MTV Dệt 8/3 trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin

 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu sau quá trình thực tập tại công ty, tiến hành chỉnh lý , hệ thống hóa các tài liệu thu

thập được

5 Kết cấu luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3 chương:

Trang 12

Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH MTV Dệt 8/3

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Dệt 8/3

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của tất

cả các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền

tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu

kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tài sản nhất định (cả tài sản hữu hình và vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ

có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả

Trang 14

của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh Vì là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần tứng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện bằng tiền của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Trang 15

1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên

và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nới riêng

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối

đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng bốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất, là sự phân chia các sự vật, hiện tượng theo những tiêu thức nhất định để nghiên cứu, xem xét thấy được sự hình

Trang 16

thành và phát triển của sự vật hiện tượng đó trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác

Phân tích là công cụ dùng để nghiên cứu trong hầu hết các khoa học, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội Phân tích giúp nhận thức được nội dung, hình thức và xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng nghiên cứu, thấy được mối quan hệ cấu thành bên trong của mỗi sự vật, hiện tượng, quan hệ biện chứng của nó với các sự vật hiện tượng khác, qua đó giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin phân tích đưa ra các quyết định riêng

Như vậy, có thể nói rằng: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình sử dụng vốn trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

1.2.1.1 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản lý quan tâm đến hoạt động kinh doanh cả doanh nghiệp được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần đạt được những mục tiêu sau:

- Đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

trên các khía cạnh khác nhau như hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ( tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tốc độ luân chuyển khoản phải thu, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho) và khả năng sinh lời (khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu), nhằm đáp ứng thông tin cho tất

cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động,

- Định hướng các quyết định của nhà quản lý theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 17

- Trở thành cơ sở dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của DN trong tương lai

- Là công cụ kiểm soát hoạt động kinh doanh của DN trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… Từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, giúp cho DN có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn

 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ của mỗi doanh nghiệp nhằm đánh giá một cách khái quát công tác phân bổ, quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý, hiệu suất sử dụng vốn có phù hợp với đặc thù của ngành nghề kinh doanh hay không, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng vốn tốt hay không tốt, trọng điểm cần xem xét, quản lý nhằm nâng cao hiệu suất sử

dụng vốn kinh doanh của DN trong kỳ

- Chỉ tiêu phân tích: Đề phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, ta sử dụng chỉ tiêu sau:

𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ

= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 (𝐿𝐶𝑇)

𝑆ố 𝑑ư 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑣ố𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ (𝑆𝑘𝑑)

HSKD = Hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ) * Số vòng quay VLĐ (SVlđ)

Trong đó: (+) SKD được xác định như sau:

𝑆𝑘𝑑 =

𝑆𝑘𝑑

2 + 𝑆𝑘𝑑2 + ⋯ +

𝑆𝑘𝑑𝑛2

𝑛 − 1

Trang 18

(SKD1, SKD2 …là số dư vốn kinh doanh đầu các tháng, Sn là số dư vốn kinh doanh cuối tháng n)

Hoặc:

𝑆𝑘𝑑 = 𝑆đ𝑘 + 𝑆𝑐𝑘

2(Sđk là số dư vốn kinh doanh đầu kỳ, Sck là số dư vốn kinh doanh cuối kỳ) (+) Hđ = TSNH bình quân/ Tổng TS bình quân

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Mức độ ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: ∆Hskd(Hđ) = (Hđ1 – Hđ0) * SVlđ0

Mức độ ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

∆Hskd(SVlđ) = Hđ1 * (SVld1 – SVlđ0)

Bước 4: Phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố

● Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp liên tục vận động qua các giai đoạn

Trang 19

khác nhau chu kỳ sản xuất kinh doanh Mỗi giai đoạn hình thức biểu hiện của vốn lưu động sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn bằng tiền được sử dụng để mua sắm, trang trải các yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất kinh doanh thông qua vốn hàng hoá: như vật liệu, lao động, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá được đưa đi tiêu thụ thành vốn trong thanh toán và quay trở lại vốn tiền tệ Quá trình đó diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại gọi là quá trình tuần hoàn, luân chuyển vốn lưu động Vốn lưu động kết thúc vòng tuần hoàn khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh Tuỳ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, các điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp khác nhau thì quy trình luân chuyển, thời gian luân chuyển của vốn lưu động cũng khác nhau Vốn lưu động của doanh nghiệp quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọng bởi nó thể hiện với một lượng vốn ít hơn doanh nghiệp có thể tạo ra một kết quả như cũ hay cùng với lượng vốn như vậy, nếu quay vòng vốn nhanh sẽ tạo ra kết quả nhiều hơn Vốn lưu động tuần hoàn, luân chuyển nhanh hay chậm gọi là tốc độ luân chuyển vốn lưu động Thường xuyên phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tối đa hoá giải pháp sử dụng vốn

𝑛 − 1(S1, S2 là số dư vốn lưu động đầu các tháng, Sn là số dư vốn lưu động cuối tháng n)

Trang 20

Hoặc:

𝑆𝑙đ = 𝑆đ + 𝑆𝑐

2(Sđ là số dư vốn lưu động đầu kỳ, Sc là số dư vốn lưu động cuối kỳ)

Chỉ tiêu SVlđ phản ánh trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại

(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Klđ)

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trình tự phân tích cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định SVlđ và Klđ kỳ phân tích, kỳ gốc

Bước 2: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích

So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, cụ thể:

Trang 21

𝑑0Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

∆SVlđ(Slđ) + ∆SVlđ(LCT) = ∆SVlđ

∆Klđ(Slđ)) + ∆Klđ (LCT) = ∆Klđ

Bước 4: Phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố

Bước 5: XĐ số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí do tốc độ luân chuyển vốn lưu động thay đổi

VLĐ (±) = d1 x ∆ KLĐ

 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Hàng tồn kho là vốn dự trữ hàng hoá cần thiết của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và thương mại Vốn hàng hoá thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, vì vậy cần giới hạn mức dự trữ của từng loại cũng như tổng số hàng tồn kho ở mức tối ưu (cần thiết ở mức tối thiểu), mặt khác phải thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tìm biện pháp tăng được vòng quay của chúng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp

Trang 22

sẽ phải tăng chi phí bảo quản, chi phí tài chính nếu như hàng tồn kho được tài trợ bằng vốn vay, có nghĩa thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng sẽ làm giảm khả năng sinh lời, tăng tổn thất tài chính cho doanh nghiệp, tức là rủi ro tài chính tăng và ngược lại Trong trường hợp hệ số quay vòng hàng tồn kho giảm, thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng, cần xem xét chỉ rõ nguyên nhân Có thể doanh nghiệp biết trước giá nguyên vật liệu trong tương lai sẽ tăng hoặc có gián đoạn trong việc cung cấp nguyên vật liệu, từ đó doanh nghiệp có quyết định tăng dự trữ nguyên vật liệu; hay doanh nghiệp dự đoán giá bán của sản phẩm

sẽ tăng mà quyết định giảm bán ra làm dự trữ thành phẩm tăng Trong những trường hợp đó, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm vẫn được đánh giá là hợp

Phương pháp phân tích: Khi phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ta

sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố (Tương tự như phương pháp phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động)

Trang 23

- So sánh các chỉ tiêu (Số vòng quay hàng tồn kho, kỳ hạn hàng tồn kho bình quân) giữa kì này với kỳ trước, giữa các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình ngành Căn cứ vào độ lớn của chỉ tiêu, kết quả so sánh đưa

ra các đánh giá cụ thể về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tính số vốn hàng hoá tiết kiệm hoặc lãng phí do tốc độ luân chuyển vốn hàng hoá thay đổi Vốn dự trữ tiết kiệm hay lãng phí được xác định như sau:

Gtk(±) = gv1 x ∆ Ktk Trong đó: gv1 = GV1 /Tổng số ngày trong kỳ; gv1 là trị giá hàng tồn kho luân chuyển bình quân mỗi ngày trong kỳ phân tích

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố, cần nắm vững đặc điểm của từng loại hàng tồn kho gắn với vai trò của nó trong từng giai đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có nhận định thích hợp

 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán:

Vốn thanh toán là phần vốn của doanh nghiệp đang tạm thời bị các bên có liên quan chiếm dụng trong khâu thanh toán nhằm thực hiện được mục tiêu mua

và bán hàng hoá của mỗi bên nhưng chưa phải đối ứng ngay bằng tiền Loại vốn này thường chiếm tỷ trong hông nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nên sự thay đổi của vốn thanh toán cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vốn thanh toán phát sinh một cách tất yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu quản trị loại vốn này không tốt doanh nghiệp có thể “mất trắng” cả vốn gốc và giá trị gia tăng của mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp có chính sách tín dụng và giải pháp quản trị nợ phù hợp với từng đối tượng nợ

Chỉ tiêu phân tích:

(1) Số vòng thu hồi nợ:

Trang 24

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 ℎồ𝑖 𝑛ợ (𝑆𝑉𝑝𝑡) = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 (𝐷𝑇 𝑏á𝑛 𝑐ℎị𝑢)

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 (𝑆𝑝𝑡)Trong đó:

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 đầ𝑢 𝑘ỳ + 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ

2(2) Kỳ thu hồi nợ bình quân:

𝐾ỳ 𝑡ℎ𝑢 ℎồ𝑖 𝑛ợ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 (𝐾𝑝𝑡) = 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

𝑆𝑉𝑝𝑡

= 𝑆𝑝𝑡𝐷𝑇𝑇∗ 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

Hệ số thu hồi nợ giảm, thời gian vốn bị chiếm dụng tăng tức là tốc độ luân chuyển vốn trong thanh toán giảm thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp tăng Khi phân tích, cần phải xem xét chỉ rõ nguyên nhân làm thay đổi tốc độ luân chuyển vốn thanh toán để có đánh giá phù hợp

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích nhân tố (Tương tự phương pháp phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động)

- So sánh các chỉ tiêu giữa kì phân tích với kỳ gốc, giữa các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình ngành Căn cứ vào độ lớn của chỉ tiêu, kết quả so sánh đưa ra các đánh giá cụ thể về tốc độ luân chuyển vốn thanh toán, tính số vốn tiết kiệm hay lãng phí khi tốc độ luân chuyển vốn thanh toán thay đổi

Vốn thanh toán tiết kiệm hay lãng phí được xác định như sau:

PT(-,+) = d1 * ∆Kpt

- Xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố

1.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn

 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

Trang 25

Khả năng sinh lời của của vốn kinh doanh phản ánh hiệu quả của dòng vốn

đã đầu tư vào doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài sản hình thành sau đầu tư Khả năng sinh lời của vốn cho biết năng lực tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp trong việc bảo toàn và gia tăng sức sinh lời của vốn đã đầu tư vào kinh doanh mỗi thời kỳ nhất định

Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh được phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu:

Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) và hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA)

+ Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP): Phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế TNDN; hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi không tính đến nguồn gốc hình thành của vốn kinh doanh và thuế TNDN

𝐻ệ 𝑠ố 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑐ơ 𝑏ả𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑣ố𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ (𝐵𝐸𝑃)

= 𝐿𝑁 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 (𝐸𝐵𝐼𝑇)

𝑉ố𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = 𝐻đ × 𝑆𝑉𝑙đ × 𝐻ℎđ (Hđ là hệ số đầu tư ngắn hạn; SVlđ là số vòng luân chuyển VLĐ; Hhđ là

hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay và thuế)

+ Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA): Phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh sau mỗi thời kỳ nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh càng cao, qua đó đánh giá được trình độ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 26

𝐻ệ 𝑠ố 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑟ò𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑣ố𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ (𝑅𝑂𝐴)

= 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế (𝑁𝑃)𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 ROA = Hđ * SVlđ * ROS = Hđ SVlđ * (1-Hcp)

- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh để xác định chênh lệch của chỉ tiêu, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố để làm rõ sự tác động của các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

- Mô hình phân tích:

Bước 1: Xác định ROA kỳ phân tích, kỳ gốc

Bước 2: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích:

∆ROA = ROA1 – ROA0

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Mức độ ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn đến khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh:

∆ROA(ROS) = Hđ1*SVlđ1*(ROS1 – ROS0)

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

 Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một cách tổng hợp năng lực hoạch định, thực thi các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ

Trang 27

Khả năng sinh lời của vốn chủ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số sinh lời cổ phiếu thường (EPS), Các chỉ tiêu xác định như sau:

𝐻ệ 𝑠ố 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 (𝑅𝑂𝐸) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế (𝑁𝑃)

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 ROE = 1/Ht * HKD* ROS

ROE = 1/Ht * Hđ * SVlđ * (1- Hcp) Trong đó: ROS là hệ số khả năng sinh lời hoạt động

Hđ là hệ số đầu tư ngắn hạn;

SVlđ là số vòng quay của vốn lưu động;

Ht là hệ số tự tài trợ ;

Hcp là hệ số chi phí

Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

+ Từ công thức xác định cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào 4 nhân tố là: hệ số tự tài trợ (Ht), hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ), số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) và hệ số chi phí (Hcp)

- Phương pháp phân tích:

+ So sánh các chỉ tiêu sinh lời tài chính của công ty qua các kỳ để đánh giá

xu hướng biến động của các chỉ tiêu, hoặc so sánh chỉ tiêu sinh lời của công ty với chỉ tiêu trung bình của ngành

+ Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để làm rõ xu hướng tác động của các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), qua đó cung cấp các thông tin tư vấn cụ thể tùy theo từng chủ thể quản lý

- Mô hình phân tích:

Bước 1: Xác định ROE kỳ phân tích và kỳ gốc

Trang 28

Bước 2: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích

∆ROE = ROE1 –ROE0

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Mức độ ảnh hưởng của hệ số tự tài trợ đến khả năng sinh lời của VCSH

∆ROE (Ht) = (1/Ht1 – 1/Ht0)*Hđ0*SVlđ0*(1-Hcp0) Mức độ ảnh hưởng của hệ số đầu tư đến khả năng sinh lời của VCSH

∆ROE (Hđ) = (1/Ht1 )*(Hđ1 – Hđ0)*SVlđ0*(1-Hcp0) Mức độ ảnh hưởng của số vòng quay vốn lưu động đến khả năng sinh lời của VCSH

∆ROE (SVlđ) = (1/Ht1)*Hđ1*(SVlđ1 – SVlđ0)*(1-Hcp0)

Mức độ ảnh hưởng của hệ số sinh lời hoạt động đến khả năng sinh lời của VCSH:

∆ROE (ROS) = (1/Ht1)*Hđ1*SVlđ1*(Hcp0 – Hcp1) Bước 5: Phân tích tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan:

- Trình độ tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp:

Do đặc điểm của vốn kinh doanh là vừa tham gia vào nhiều chu kỳ của sản xuất kinh doanh (VCĐ), vừa chuyển hết giá trị một lần vào một chu kỳ (VLĐ)

Vì vậy, việc tính đúng, tính đủ, trích lập kịp thời và thực hiện chặt chẽ sẽ tránh được tình trạng mất mát, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích là biện pháp đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của một doanh nghiệp xét cho cùng cũng là trình độ sử dụng vốn và do đó hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc rất nhiều vào nó Trong điều kiện nguồn lực có hạn thì việc tổ chức quản

lý một cách hợp lý là con đường để nâng cao hiệu quả sử dụng nó

Trang 29

- Cơ cấu vốn đầu tư:

Doanh nghiệp là nơi tập trung các nhân tố như vốn, lao động và sử dụng

nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn nói chung và vốn kinh doanh nói riêng là một nguồn lực quan trọng và có hạn đối với mỗi doanh nghiệp Việc

bố trí hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành nghề cụ thể trong doanh nghiệp là nhân tố góp phần tăng hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Sản phẩm và chu kỳ của sản phẩm:

Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và chu kỳ sản xuất của mỗi sản phẩm có đặc tính khác nhau là khác nhau, nên vốn đầu tư cho sản phẩm cũng có sự khác nhau về số lượng và cơ cấu

1.3.2 Nhân tố khách quan:

- Môi trường kinh doanh: yếu tố về lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tăng trưởng kinh tế đều gây tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoa học công nghệ: tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

- Nền kinh tế: đặc trưng nền kinh tế nước ta là nền kinh tế vận động theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước sẽ có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường xung quanh: dịch bệnh, thiên tai,

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ta có thể thấy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là điều cần thiết

để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty TNHH MTV Dệt 8/3 Thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, các khoản phải thu, hàng tồn kho, và các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, ta có thể có cái nhìn chi tiết và

cụ thể nhất về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về quản lý, sử dụng vốn Thông qua đó, ta có thể đề xuất những biện pháp, giúp công ty hoạt động thật tốt trong những năm tới

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV DỆT 8/3 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV Dệt 8/3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Một số thông tin chính về công ty:

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8/3

- Tên Tiếng Anh: Eight March Textile company limited

- Tên viết tắt: EMTEXCO CO.,LTD

- Đơn vị chủ quản: Tập đoàn Dệt May Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở chính: 460 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Địa chỉ văn phòng: Lô 02-9A, tầng 3 tòa nhà ICT, khu CN Vĩnh Hoàng, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại:38624460 Fax: 38624463

 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:

- Ngày 8/3/1965, Nhà máy Dệt 8-3 được thành lập

- Năm 1971, Nhà máy được nhận cờ thưởng luân lưu của Hội đồng Chính phủ, được công nhận là đơn vị sản xuất và quản lý khá nhất ngành Công nghiệp nhẹ

- Ngày 13/12/1991, Bộ Công nghiệp ra Quyết định chuyển tổ chức hoạt động của Nhà máy Dệt 8-3 thành Nhà máy Liên hợp Dệt 8-3

- Ngày 26/07/1994, Nhà máy chuyển đổi thành Công ty Dệt 8-3 Bên cạnh việc chuyển đổi mô hình hoạt động, Dệt 8-3 cũng đẩy mạnh công tác đầu tư trên các lĩnh vực sản xuất Sợi – Dệt – Nhuộm & in hoa

- Trong giai đoạn 2010-2014, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ,

Bộ Công thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Dệt 8-3 tiến hành di dời các

cơ sở sản xuất ra khỏi nội đô Đây là giai đoạn với nhiều khó khăn trong việc

Trang 32

tìm kiếm đối tác có đủ năng lực để khai thác quỹ đất nhằm tạo nguồn cho di dời nên thời gian bị kéo dài khiến cho việc đầu tư thay đổi công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất phải tạm dừng, sản xuất bị phân tán, người lao động không thể tiếp tục gắn bó với Công ty làm mất đi nguồn nhân lực chất lượng cao về

kỹ thuật, công nghệ.… Tính đến năm 2012, năng lực sản xuất của Dệt 8-3 chỉ còn 2 vạn cọc sợi, 56 máy dệt với sản lượng khoảng 400.000 m/tháng

- Tuy nhiên, trong năm 2013-2014, với sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Công thương, Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Công ty cũng đã từng bước đẩy mạnh công tác đầu tư trên cả hai lĩnh vực dệt kim và dệt thoi, tái cơ cấu hệ thống sản xuất - quản trị - kinh doanh và bước đầu đạt được những kết quả khả quan

- Tại khu vực miền Bắc, Công ty tiến hành đầu tư Nhà máy kéo sợi mới

02 vạn cọc sợi tại Thị trấn Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên, chính thức đưa vào sản xuất từ tháng 5/2016 Đồng thời, năm 2018, Công ty đã thực hiện triển khai thêm 01 nhà máy sợi 2 với Công suất trên 6.000 tấn sợi/năm, nâng tổng công suất sợi của nhà máy lên trên 13.000 tấn sợi/năm Hiện tại, nhà máy sợi 2 đã vận hành và đi vào hoạt động từ cuối năm 2018, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tại khu vực miền Trung, trên cơ sở mua lại hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị nhà máy ITG, Công ty đã triển khai xây dựng trung tâm Dệt – Nhuộm & hoàn tất – May sản phẩm dệt thoi Hiện nay, Công ty đang cho Công

ty CP Vinatex Quốc Tế (VTJ-Công ty liên kết) và Công ty CP Quốc tế Phong Phú thuê lại nhà máy để vận hành và khai thác nhà máy

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

- Sản xuất sợi, vải dệt thoi; vải dệt kim, sản xuất hàng may mặc; sản xuất thảm chăn đệm;sản xuất các loại dây bện và lưới; sản xuất trang phục dệt kim đan móc; sản xuất các loại hàng dệt khác

Trang 33

- Kinh doanh nguyên - phụ liệu, hóa chất, vật tư, thiết bị, phụ tùng hỗ trợ ngành sản xuất chính dệt may

- Kinh doanh ô tô, vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường bộ; bảo dưỡng sửa chữa ô tô

- Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, hoàn thiện công trình xây dựng

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt

hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

(Nguồn: Tài liệu được cấp bởi phòng tài chính kế toán của công ty TNHH

MTV Dệt 8/3)

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Tổng giám đốc: Là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; chịu trách nhiệm

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

Trang 34

với cơ quan quản lý cấp trên về việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu phát triển của công ty

- Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các công việc được phân công, chủ động giải quyết các vấn đề mà tổng giám đốc đã ủy quyền và phân công

- Phòng kế toán tài chính: có chức năng tổ chức thu thập xử lý, cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ công tác quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính-

kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý của nhà nước

- Phòng kỹ thuật đầu tư: có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật công nghệ, môi trường, bảo hiểm lao động; triển khai các biện pháp kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn, xây dựng các dự án đầu tư từ khâu quy hoạch chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án

- Phòng tổ chức hành chính và BVQS: có chức năng tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác quản lý cán bộ, xây dựng bộ máy quản lý phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ theo đơn hàng và cơ quan cấp trên giao, trực tiếp điều hành quá trình sản xuất theo tiến độ và yêu cầu của khách hàng; Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế, xuất nhập vật tư hàng hóa sản phẩm, làm các thủ tục xuất nhập khẩu và theo dõi Kế toán hóa đơn xuất hàng của công ty

- Trung tâm thương mại: kinh doanh các mặt hàng bông sợi và các sản phẩm may mặc, tìm kiếm thị trường, mở rộng các đại lý giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm vải, sợi may mặc phù hợp với thị hiếu của khách hàng

Trang 35

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán công ty TNHH MTV Dệt 8/3

Sơ đồ 2.2: BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

(Nguồn: Tài liệu được cung cấp bởi phòng tài chính kế toán của công ty

TNHH MTV Dệt 8/3)

 Đặc điểm của tổ chức kế toán:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND ( đồng Việt Nam )

- Phương pháp trích khấu hao: công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Dệt 8/3

1) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Tại công ty TNHH MTV Dệt 8/3, tất cả các sản phẩm đều phải trải qua hai công đoạn chính, đó là: quy trình sản xuất sợi và dệt

 Quy trình sản xuất sợi

Quy trình sản xuất sợi của công ty trải qua 9 giai đoạn chính :

Xơ kiện => Cung bông => Chải thô => Ghép I => Ghép II

Kế toán trưởng

Thủ

quỹ

Kế toán vật tư

Kế toán tổng hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm

Kế toán tiêu thụ sản phẩm và TSCĐ

Kế toán thanh toán, ngân hàng

Trang 36

 Quy trình dệt:

Gồm có 4 giai đoạn chính:

Sợi => Chuẩn bị: Mắc – Hồ - Xâu – Go => Dệt => Chỉnh lý đóng kiện, xuất xưởng

2) Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỹ thuật

Hệ thống nhà xưởng: Công ty có một cơ quan điều hành tại 460 Minh Khai, Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cà hai xí nghiệp sản xuất là xí nghiệp sợi và xí nghiệp dệt tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Hệ thống máy móc thiết bị: Hiện nay, tại xí nghiệp sợi Công ty có một dây chuyền kéo sợi hiện đại nhập khẩu, đảm bảo lượng cung sợi ổn định cho xí nghiệp dệt Bên cạnh đó, tại xí nghiệp dệt Công ty có một dây chuyền đồng bộ hòm: 28 máy dệt Picanol, 28 máy dệt kẹp Sunzer, 1 máy hồ và 2 máy mắc, tất

cả đều được Công ty nhập khẩu và đạt tiêu chuẩn quốc tế

3) Thị trường đầu vào, đầu ra

- Thị trường đầu vào: Công ty hiện đã thiết lập hệ thống hơn 200 nhà cung cấp đầu vào, đảm bảo đáp ứng các nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bông nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài như RCMA Americas; CDI Cotton Distributors, Toyo Cotton

Co Ltd; Sandong, OLam, ADM, Faircot, Chủng loại chủ yếu gồm bông Mỹ, Nam Mỹ và Tây Phi với giá cả được xác định tại thời điểm ký hợp đồng và thường được thanh toán theo hình thức TTr/DP hoặc LC

- Thị trường đầu ra: Trong thời gian qua, thị trường xuất khẩu của Công ty chủ yếu là thị trường Trung Quốc, cho các khách hàng truyền thống như China Co-op Group Nantong Co-op, Sandong Ruyi; Anhui Các đối tác xuất khẩu sợi của Công ty chủ yếu được đảm bảo bằng các hình thức thanh toán như LC,

DP Ngoài ra, đối với thị trường xuất khẩu, Công ty đã bắt đầu khai thác các thị

Trang 37

trường tiềm năng như Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Thái Lan,…tuy nhiên số lượng giao dịch còn tương đối ít

Tổ chức hoạt động kinh doanh:

- Theo định hướng ban đầu của Tập đoàn Dệt May, Công ty TNHH MTV Dệt 8-3 là đơn vị nòng cốt trong chuỗi sản xuất sản phẩm Dệt thoi của Tập đoản Bởi vậy, Dệt 8-3 đã được Tập đoàn Dệt May và Bộ Công thương phê duyệt là chủ đầu tư 02 dự án chuỗi Sợi – Dệt – Nhuộm tại Miền Bắc và Miền Trung thông qua việc đầu tư, vận hành nhà máy Sợi tại Hưng Yên và Nhà máy Dệt – Nhuộm - May Đà Nẵng Tuy nhiên, căn cứ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, Dệt 8-3 hiện chỉ vận hành 02 nhà máy Sợi tại Hưng Yên Đối với nhà máy ITG Đà Nẵng, Công ty hiện cho các đơn vị khác thuê để vận hành nhà máy

- Đồng thời, trong năm 2019 Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã phê duyệt cho Công ty thực hiện các bước cần thiết để chuyển nhượng toàn bộ tài sản thuộc 2 dự án này nên Công ty đã thực hiện thanh lý hợp đồng cho thuê với Công ty cổ phần Vinatex Quốc tế (có phần ghi nhận theo hình thức cho thuê tài chính) để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng để bán Hợp đồng cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động) với Công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú tiếp tục thực hiện đến khi chuyển nhượng tài sản Để bù đắp các chi phí khấu hao và lãi vay đối với các tài sản đã thanh lý với Công ty cổ phần Vinatex Quốc tế, Công ty đã thực hiện ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH MTV Dệt Vải Vinatex Quốc tế (công ty 100% vốn của VTC hiện đang điều hành hoạt động SXKD tại Đà Nẵng)

2.1.5 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Dệt 8/3

2.1.5.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty

Kể từ khi chính thức thành lập và đi vào hoạt động cho tới nay, công ty TNHH MTV Dệt 8/3 luôn là một trong những công ty đầu tiên của ngành dệt

Trang 38

may, sản xuất chuyên môn hóa trong lĩnh vực Sợi – dệt Để đạt được kết quả

đó, trong quá trình hoạt động Công ty có một số thuận lợi và khó khăn:

 Thuận lợi:

- Vị trí địa lý: Công ty có trụ sở đặt tại Hà Nội thuận lợi cho việc giao dịch, ngoài ra 2 xí nghiệp sản xuất tại Hưng Yên là trung tâm các khu công nghiệp may mặc phía Bắc, gần kề với quốc lộ 5A thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa

- Yếu tố con người: Bên cạnh đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm từ thực tiễn, công ty còn có đội ngũ cán bộ chủ chốt, trẻ trung, năng động, sớm thích nghi với cơ chế thị trường nên việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trở nên thuận lợi hơn vì có sự hỗ trợ lẫn nhau về mọi mặt

- Trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất: Hệ thống máy móc được đầu tư hiện đại của nhiều nước như Italia, Thụy Sỹ, Trung Quốc, mang lại năng suất cao, hiệu quả, cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Công ty cũng xuất khẩu nhiều mặt hàng đi các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Mỹ, Iraq, Séc

- Thuận lợi đến từ ngành dệt may: Trong những năm vừa qua, dệt may luôn là ngành có tốc độ tăng trưởng cao Điều này là cơ sở để công ty đầu tư mạnh mẽ để phát triển hơn nữa trong những năm tới

 Khó khăn:

- Khó khăn xuất phát từ đối thủ cạnh tranh: Xu thế toàn cầu hóa trong nền kinh tế, hội nhập với khu vực và quốc tế làm tăng sức ép cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các công ty hoạt động trong cùng ngành cung ứng nguyên liệu may mặc đang được đầu tư mạnh mẽ do thấy được tiềm năng phát triển Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải không ngừng đầu tư

mở rộng sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm để tiếp tục giữ vững và nâng cao vị thế trên thị trường

Trang 39

- Sự biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào: Tình hình tài chính của công ty còn chịu nhiều sức ép của biến động thị trường như: giá bông, xơ, hóa chất thuốc nhuộm, điện, tỷ giá ngoại tệ, tiền lương cơ bản đã ảnh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong khi giá bán đầu ra (vải, sợi, sản phẩm may ) khó có thể tăng tương ứng , do đó sản phẩm thiếu sức cạnh tranh trên thị trường

2.1.5.2 Khái quát về tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua

Tình hình tài chính của đơn vị

Theo định hướng ban đầu của Tập đoàn Dệt May, Công ty TNHH MTV Dệt 8-3 là đơn vị nòng cốt trong chuỗi sản xuất sản phẩm Dệt thoi của Tập đoản Bởi vậy, Dệt 8-3 đã được Tập đoàn Dệt May và Bộ Công thương phê duyệt là chủ đầu tư 02 dự án chuỗi Sợi – Dệt – Nhuộm tại Miền Bắc và Miền Trung thông qua việc đầu tư, vận hành nhà máy Sợi tại Hưng Yên và Nhà máy Dệt – Nhuộm - May Đà Nẵng Tuy nhiên, căn cứ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, Dệt 8-3 hiện chỉ vận hành 02 nhà máy Sợi tại Hưng Yên Đối với nhà máy ITG Đà Nẵng, Công ty hiện cho các đơn vị khác thuê để vận hành nhà máy

- Đối với Nhà máy Sợi số 1 tại Hưng Yên:

Được đưa vào hoạt động từ năm 2016, nhà máy sợi tại Hưng yên có công suất sản xuất khoảng 6.000 tấn sợi/năm, với các sản phẩm sợi với chỉ số từ Ne

10 – Ne 20, được xác định là nhà máy nòng cốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kể từ khi đi vào hoạt động, nhà máy sợi của Công ty luôn vận hành hết công suất, với doanh số bán sợi bình quân đạt 1,2 triệu USD/tháng

- Đối với Nhà máy Sợi số 2 tại Hưng Yên:

Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tiếp tục đầu tư nhà máy Sợi số 2 tại Hưng Yên vào năm 2018 Đến tháng 5/2019, Nhà máy Sợi số

Trang 40

2 đã đi vào hoạt động chính thức, góp phần nâng gấp đôi công suất sản xuất Sợi của Công ty

- Đối với nhà máy ITG Đà Nẵng

Công ty đang cho Công ty CP Vinatex Quốc Tế và Công ty CP Quốc tế Phong Phú thuê lại toàn bộ dây chuyền để sản xuất các đơn hàng xuất khẩu Theo báo cáo của TCT Dệt may Miền Bắc (Công ty mẹ của Dệt 8/3) tại văn bản số 11/CV-VNC trình Tập đoàn Dệt may Việt Nam phê duyệt báo cáo triển khai dự án đối với việc cho thuê dự án và đề xuất chuyển nhượng dự án cho đối tác phù hợpĐồng thời, trong năm 2019 Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã phê duyệt cho Công ty thực hiện các bước cần thiết để chuyển nhượng toàn bộ tài sản thuộc 2 dự án này nên Công ty đã thực hiện thanh lý hợp đồng cho thuê với Công ty cổ phần Vinatex Quốc tế (có phần ghi nhận theo hình thức cho thuê tài chính) để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng để bán Hợp đồng cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động) với Công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú tiếp tục thực hiện đến khi chuyển nhượng tài sản Để bù đắp các chi phí khấu hao và lãi vay đối với các tài sản đã thanh lý với Công ty cổ phần Vinatex Quốc tế, Công ty đã thực hiện ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH MTV Dệt Vải Vinatex Quốc tế (công ty 100% vốn của VTJ hiện đang điều hành hoạt động SXKD tại Đà Nẵng)

Khái quát về tình hình tài chính của đơn vị

- Về phần nguồn vốn:

Ngày đăng: 11/01/2022, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nghiêm Thị Thà, TS.Đào Hồng Nhung (2019), “Giáo trình tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp”
Tác giả: PGS.TS.Nghiêm Thị Thà, TS.Đào Hồng Nhung
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2019
2. PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ (2020), “Giáo trình lý thuyết phân tích tài chính”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình lý thuyết phân tích tài chính”
Tác giả: PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2020
3. PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2017), “Giáo trình phân tích kinh tế”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh tế”
Tác giả: PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
4. PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2019), “Giáo trình phân tích tài chính tập đoàn”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích tài chính tập đoàn”
Tác giả: PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2019
5. GS.TS.NGND.Ngô Thế Chi, PGS.TS.NGƯT Nguyễn Trọng Cơ (2015), “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: GS.TS.NGND.Ngô Thế Chi, PGS.TS.NGƯT Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
6. PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2017), “Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS.TS.NGƯT.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w