1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng hà mai luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính

124 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (16)
    • 1.1. V ỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (0)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp (16)
      • 1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp (17)
      • 1.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp . 9 1.1.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của (19)
    • 1.2. P HÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (25)
      • 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của (25)
      • 1.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp (27)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (49)
    • 2.1.1. Thông tin chung về Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai (49)
    • 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (51)
    • 2.1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dịch vụ và Đầu tư xây dựng Hà Mai (54)
    • 2.2. P HÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI C ÔNG (56)
      • 2.2.1. Phân tích thực trạng tình hình tài sản tại công ty (56)
      • 2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu suất sử dụng vốn tại công ty (60)
      • 2.2.3. Phân tích thực trạng khả năng sinh lời tại công ty (76)
    • 2.3. Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI C ÔNG (0)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (87)
      • 2.3.2. Tồn tại (87)
      • 2.3.3. Nguyên nhân tồn tại (88)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (91)
    • 3.1. Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY (0)
      • 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước (91)
      • 3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty (94)
    • 3.2. G IẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI C ÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG H À M AI (0)
      • 3.2.1. Các giải pháp tài chính (95)
      • 3.2.2. Giải pháp phi tài chính (108)

Nội dung

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của Công ty để đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

P HÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Phân tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình phân chia các sự vật, hiện tượng theo các tiêu chí nhất định nhằm nghiên cứu và nhận diện sự hình thành, sự phát triển của chúng Quá trình này xem xét mối quan hệ biện chứng giữa đối tượng phân tích với các sự vật, hiện tượng khác để làm rõ nguyên nhân, diễn biến và tác động của hiện tượng trong bối cảnh rộng Nhờ phân tích, ta có cái nhìn hệ thống và sâu sắc về cấu trúc, bản chất và động lực thay đổi của thực tế.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc sử dụng các phương pháp để đánh giá trình độ quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của DN nhằm đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một công cụ để đánh giá chất lượng hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp, thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp phân tích để đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực tài chính của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình sử dụng, quản lý, khai thác sử dụng vốn kinh doanh của DN, tìm ra những nguyên nhân tồn tại, giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định phù hợp Chính vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh DN nhằm giúp cho các đối tượng quan tâm thấy được tình

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 16 hình quản lý, sử dụng vốn của DN… từ đó đưa ra những quyết định phù hợp với từng mục tiêu

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng, mỗi đối tượng có mục tiêu riêng khi đánh giá mức độ tối ưu hóa nguồn vốn Những đối tượng này bao gồm các chủ thể quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan khác.

Đối với chủ thể quản lý của DN, là những người trực tiếp điều hành doanh nghiệp, các nhà quản lý cần nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình sử dụng vốn của DN và mức độ hiệu quả của nó Phân tích HQKD nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, nhận diện những cơ hội tối ưu hóa nguồn lực tài chính và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất quản trị doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh.

+ Tạo chu kỳ đều đặn để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý của DN, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của DN

+ Giúp chủ thể quản lý đưa ra quyết định như: mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh Kinh doanh cái gì? kinh doanh như thế nào?

Đây là căn cứ quan trọng giúp chủ thể quản lý dự đoán hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai và đồng thời là công cụ để cấp trên kiểm soát hoạt động quản lý của cấp dưới Việc dự báo các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn giúp tối ưu cơ cấu vốn, phân bổ nguồn lực và định hướng chiến lược kinh doanh Nhờ công cụ kiểm soát này, cấp trên có thể giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động quản lý nhằm đảm bảo mục tiêu và tiêu chuẩn vận hành được thực thi.

Đối với các nhà đầu tư, bao gồm cổ đông, cá nhân hoặc các đơn vị đã và sẽ rót vốn vào DN, mục tiêu đầu tiên là tăng khả năng sinh lời và mỗi đồng vốn bỏ vào DN phải tạo ra giá trị cao; do đó DN cần hoạt động kinh doanh hiệu quả, sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm mang lại lợi nhuận lớn, nhờ đó nhà đầu tư có căn cứ để quyết định có nên đầu tư vào DN, rót thêm vốn hay rút vốn Khi lựa chọn đầu tư, các nhà đầu tư dựa trên các thông tin từ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại DN để đánh giá vị thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển trong tương lai; chính vì vậy, phân tích này đóng vai trò then chốt trong quyết định đầu tư và định hướng chiến lược tài chính của DN.

Theo sinh viên Nguyễn Thị Kim Hồng (CQ55/09.01.17), hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một kênh thông tin mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư Việc đánh giá cách DN quản lý và sử dụng vốn giúp nhà đầu tư hiểu rõ tiềm năng sinh lời và rủi ro, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

Đối với nhà cung cấp tín dụng, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN cho thấy khả năng trả nợ, khả năng sinh lời của vốn và vị thế của DN trên thị trường Những thông tin này là căn cứ để nhà cung cấp tín dụng xem xét cấp vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình thẩm định và quyết định cấp vốn, giúp DN có nguồn vốn ổn định để duy trì và mở rộng hoạt động.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan này đại diện cho Nhà nước, giám sát doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và kiểm tra việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp như cơ quan thuế, cơ quan hải quan và quản lý thị trường Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả.

Đối với các bên liên quan khác, như khách hàng, đối thủ cạnh tranh và cơ quan truyền thông, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng được quan tâm và theo đuổi với các mục tiêu cụ thể.

1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho chủ thể quản lý nắm bắt tình hình đầu tư và cách thức sử dụng vốn của DN, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả và nhận diện các điểm tồn tại Quá trình này cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản, cấu trúc vốn và tiềm năng tối ưu hóa nguồn lực Dựa trên kết quả phân tích, DN có thể đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng sinh lời Nhờ đó chủ thể quản lý có căn cứ để đưa ra các quyết định phù hợp, từ việc tái phân bổ vốn đến điều chỉnh kế hoạch đầu tư và quản trị dòng tiền.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là quá trình đánh giá tổng thể nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, được thực hiện qua các nội dung chủ chốt: phân tích tình hình tài sản để nắm bắt cơ cấu và thanh khoản; phân tích hiệu suất sử dụng vốn nhằm đo lường mức sinh lời trên mỗi đồng vốn và tối ưu vòng quay vốn; và phân tích khả năng sinh lời từ vốn để đánh giá tiềm năng tạo lợi nhuận và tăng trưởng trong tương lai.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 18

1.2.2.1 Phân tích tình hình tài sản của DN

Phân tích tình hình tài sản giúp đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp và mức độ đầu tư cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như cho từng lĩnh vực và từng loại tài sản cụ thể Thông qua quy mô và biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản, ta có thể nhận diện xu hướng đầu tư, quy mô kinh doanh, năng lực tài chính và cách doanh nghiệp sử dụng vốn Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy chính sách đầu tư đã và đang được thực hiện, đồng thời sự biến động của cơ cấu tài sản phản ánh những điều chỉnh trong chiến lược đầu tư Những nhận định này hỗ trợ quản trị doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa sử dụng vốn, định vị nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Khi phân tích tình hình tài sản của DN, sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản: Tổng tài sản, từng loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản: Tỷ trọng từng loại tài sản

Tỷ trọng từng loại TS = Giá trị của từng loại TS

Tổng giá trị TS quy mô×100%

Nội dung, phương pháp phân tích tình hình tài sản của DN:

Thứ nhất: Phân tích quy mô, sự biến động tài sản

Đánh giá tình hình tăng giảm tổng tài sản và từng loại tài sản được thực hiện bằng cách so sánh cuối kỳ hiện tại với các cuối kỳ trước ở cả hai khía cạnh số tuyệt đối và số tương đối, nhằm nhận diện quy mô vốn và sự biến động của quy mô vốn của doanh nghiệp Qua phân tích này, ta có thể đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong kỳ Khi phân tích, cần lưu ý đến sự biến động của các chỉ tiêu như tổng tài sản, từng loại tài sản và các yếu tố liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời so sánh mức tăng giảm với mặt bằng ngành và mục tiêu hoạt động để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả và tiềm năng của DN.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 19

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Thông tin chung về Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Tên tiếng việt : Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Tên viết tắt : Công ty CPDV và ĐTXD Hà Mai

Trụ sở chính : 82/11 Phường Trung Sơn Thị xã Tam Điệp – Ninh Bình Giám Đốc : Ông: Lương Thái Ngân

Tại Ngân Hàng : Thương mại cổ phần công thương Việt Nam.CN Tam Điệp Điện thoại /Fax : 02293.864.484

Vốn điều lệ : 19.00.00.0 Mười chín tỷ VNĐ)

*Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Dịch vụ & Đầu tư Xây dựng Hà Mai

Công ty Cổ phần Dịch vụ & Đầu tư Xây dựng Hà Mai (CPDV & ĐTXD

Công ty Cổ phần Hà Mai được thành lập bởi ba thành viên sáng lập, dựa trên quyết định số 09.03.000070 ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình Công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 11 vào ngày 05 tháng 9 năm 2014.

Kể từ ngày thành lập, công ty đã cung cấp cột bê tông và cột anten cho nhiều dự án và công trình lớn, đồng thời thi công nhiều công trình xây lắp và nhận được sự đánh giá cao từ khách hàng Những thành tích này khẳng định uy tín và năng lực của công ty trong lĩnh vực cung cấp và thi công cột bê tông, cột anten cho các dự án hạ tầng lớn.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 40

Trong thời gian qua, công ty liên tục cải tiến công tác quản lý và tổ chức sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và mang đến dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng Thành quả của quá trình này được khẳng định qua việc công ty đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

Với phương châm “Hoàn hảo trong chất lượng và dịch vụ”, Công ty CPDV & ĐTXD Hà Mai luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách tận tụy nhất và mong muốn nhận được sự hợp tác lâu dài từ phía khách hàng Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư xây dựng, Hà Mai cam kết mang đến giải pháp tối ưu, chất lượng vượt trội và dịch vụ chuyên nghiệp từ khâu lên ý tưởng đến thi công và bàn giao, đồng hành cùng khách hàng trên từng bước dự án, đảm bảo tiến độ, chi phí hợp lý và sự hài lòng cao.

15 năm (từ 21/06/2005), sản phẩm(SP) của công ty được sử dụng rộng rãi tại các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hoá, Nam Định, Thái Bình

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 41

Tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ huy trực tuyến

Quan hệ trực tuyến chức năng

Nguồn: Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP SỐ

I ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP SỐ

II ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP SỐ III

CƠ KHÍ ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP

PHÒNG HC TH + VẬT TƯ

XƯỞNG BÊ TÔNG GIÁM ĐỐC

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 42

Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:

Giám đốc đảm nhận chức năng quản lý tổng thể, chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty và quản lý, sử dụng con dấu đúng mục đích hoạt động Người đứng đầu giám sát các phòng ban chức năng, định hướng kế hoạch hoạt động và đàm phán, giao dịch đại diện cho công ty trong các gói thầu quan trọng.

 Phó giám đốc (2 Phó giám đốc):

Phó giám đốc tài chính kiêm trưởng phòng hành chính và vật tư chịu trách nhiệm theo dõi toàn diện các hoạt động xuất nhập vật tư, quản lý tồn kho và luồng thanh toán liên quan đến mua bán hàng Đồng thời, vị trí này tổ chức và quản trị bộ máy nhân sự, tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động tài chính và vận hành doanh nghiệp Ngoài ra họ theo dõi các hoạt động thanh toán mua bán hàng, đảm bảo thanh toán đúng hạn, kiểm soát chứng từ và thực thi quy trình kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dòng tiền.

Chịu trách nhiệm pháp lý về những vấn đề trong phạm vi quản lý của mình, quản lý và sử dụng con dấu đúng mục đích…

Phó giám đốc kế hoạch chịu trách nhiệm giám sát và theo dõi tiến độ thi công của tất cả các công trình, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng, đặc biệt là phòng kế toán và các đội thi công, để đảm bảo thông tin được cập nhật đầy đủ và chính xác Người này tổng hợp danh mục hàng hoá và vật tư (SP) phục vụ thi công, đồng thời tổng hợp chi phí cho từng công trình nhằm đề xuất các kiến nghị điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tiến độ và ngân sách Nhờ phân tích chi phí, theo dõi dòng tiền và cập nhật danh mục SP, Phó giám đốc kế hoạch có thể đảm bảo vật tư được cấp phát đúng lúc và chi phí phù hợp với ngân sách dự án Vai trò này giúp quản trị dự án hiệu quả, đảm bảo các công trình triển khai đúng tiến độ và đạt chất lượng mong muốn.

SX và đấu thầu khi có các biến động về giá cả…

Quản lý và sử dụng con dấu đúng mục đích, chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động dưới sự cho phép của mình…

Phòng kế toán đảm nhận vai trò tổng hợp số liệu từ các phòng ban gửi tới, lập chứng từ và sổ sách liên quan, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời xây dựng bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, phòng kế toán quản lý và lưu trữ thông tin tài chính, theo dõi tài khoản tại ngân hàng và quỹ tiền mặt của công ty, nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời của các báo cáo và đề xuất các kiến nghị nhằm giảm chi phí sản xuất.

Phòng hành chính, tiền hàng và vật tư đảm nhận việc theo dõi đầy đủ và kịp thời tình hình xuất nhập hàng hóa và vật tư, đồng thời báo cáo cho trưởng phòng về mọi biến động để quản lý tồn kho và chi phí hiệu quả.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 43 đề xuất các biện pháp điều chỉnh kế hoạch sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực nhân sự Cụ thể, sắp xếp lại bộ máy nhân sự và tiến hành luân chuyển cán bộ công nhân viên giữa các phòng ban nhằm đảm bảo phù hợp với các yêu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phòng Kế hoạch Đấu thầu chịu trách nhiệm xây dựng các chiến lược định hướng phát triển cho công ty, đồng thời lập hồ sơ mời thầu và dự thầu Phòng kế hoạch đấu thầu phối hợp với Phòng Kế toán để soạn thảo bảng đơn giá, chào hàng và các tài liệu dự thầu, đồng thời kiến nghị với Giám đốc các giải pháp trình bày và triển khai các gói thầu nhằm tối ưu hiệu quả và cơ hội thắng thầu.

 Xưởng cơ khí: SX các SP gọt tiện kim loại, mạ kẽm nhận gia công chế biến hàng hoá theo đơn đặt hàng của khách hàng…

 Xưởng bê tông đổ các cột bê tông phục vụ các công trình của công ty, theo đơn đặt hàng của khách…

Đội thi công xây lắp trực tiếp tham gia thi công và lắp đặt các công trình trên địa bàn quản lý của mình, đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn lao động Các đội thi công chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện các dự án được phân công trong phạm vi địa bàn, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành Trong quá trình thi công, họ phối hợp với các tổ đội khác cùng xây dựng để đảm bảo sự đồng bộ về tiến độ, nguồn lực và phương án thi công Việc duy trì sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đội thi công và tổ đội là yếu tố then chốt để hoàn thành công trình đúng thời hạn và đạt chất lượng yêu cầu.

Trong công ty, các phòng ban phối hợp chặt chẽ và gắn kết trong mọi hoạt động, luôn nỗ lực tăng cường sự hỗ trợ cho các phòng ban khác Đội ngũ cán bộ công nhân viên có khả năng đảm nhiệm nhiều chức năng, giúp công ty linh hoạt khi luân chuyển công tác mà không cần đào tạo thêm, từ đó nhân viên có thể tiếp nhận công việc mới ngay khi nhận nhiệm vụ.

Mặc dù khối lượng công việc hiện tại khá lớn, đội ngũ nhân sự của một số phòng ban như phòng kế toán và phòng kế hoạch vẫn còn mỏng, khiến nhiều nhân viên phải kiêm nhiều lĩnh vực khác nhau và ảnh hưởng đến tiến độ cũng như chất lượng công việc.

2.1.2.2 Đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Sản xuất cột bê tông, xi măng,…

- Xây dựng các nhà trạm BTS thuộc các công trình Viễn Thông

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- SX các SP từ kim loại đúc sẵn(Trừ máy móc, thiết bị )

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 44

- XD các công trình kỹ thuật dân dụng (Công nghiệp, lắp đặt cáp viễn thông, công trình công ích)

Quản lý và vận hành các công trình hạ tầng thiết yếu bao gồm thủy lợi, hệ thống đường dây cùng trạm biến áp 110 kV và các công trình công ích, kết hợp với sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng viễn thông và thi công, lắp đặt truyền hình cáp để đảm bảo nguồn nước, an toàn điện và chất lượng dịch vụ thông tin liên lạc cho cộng đồng.

- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp nước và lắp đặt XD khác

- Sản xuất và cung cấp chương trình truyền hình không bao gồm sản xuất phim

- Tư vấn phần mềm máy tính; thiết kế, lắp đặt mạng máy tính

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị bưu chính viễn thông.

Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dịch vụ và Đầu tư xây dựng Hà Mai

và Đầu tư xây dựng Hà Mai

Tình hình tài chính chủ yếu của công ty được thể hiện qua bảng phân tích sau:

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Tổng Tài sản 77.802.470.373 67.661.221.950 59.269.251.141 Tổng Nợ phải trả 46.864.215.978 45.814.640.946 35.843.583.069 Vốn chủ sở hữu 30.938.254.395 21.846.581.004 23.425.668.072

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Luân chuyển thuần 84.120.832.158 120.631.115.551 82.938.475.658 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Nguồn: Tập hợp từ báo cáo tài chính của công ty từ năm 2018 đến năm 2020

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 45

- Cuối năm 2018, Tổng Tài sản của Công ty đạt 77.802.470.373 đồng đến cuối năm 2020 chỉ còn 59.269.251.141 đồng (giảm gần 18 tỷ), có dấu hiệu giảm dần theo từng năm

 Quy mô VKD hẹp, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh giảm dẫn đến năng lực cạnh tranh của DN giảm

- Về VCSH và Nợ phải trả:

Biểu đồ 2.1: Nguồn VCSH với Nợ phải trả

Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

 VCSH cuối năm 2018 đạt 30.938.254.395 đồng đến cuối năm 2020 còn 23.425.668.072 đồng => Khả năng tự chủ tài chính của DN giảm

 Nợ phải trả cuối năm 2018 đạt 46.864.215.978 đồng đến cuối năm 2020 đạt 35.843.583.069 đồng

Nhìn chung, trong cả 3 năm quan sát, tỷ trọng Nợ phải trả luôn cao hơn Vốn chủ sở hữu (VCSH), cho thấy doanh nghiệp có khả năng huy động vốn vay tốt Sự gia tăng của nợ ngắn hạn cho thấy áp lực thanh toán ngắn hạn đang tăng lên, trong khi nợ dài hạn cũng có xu hướng tăng để đảm bảo nguồn vốn trung và dài hạn, phản ánh chiến lược tài chính dựa trên cơ cấu nợ phù hợp.

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Theo thông tin từ SV Nguyễn Thị Kim Hồng (CQ55/09.01 46), mức giảm được ghi nhận nhưng có thể dẫn đến rủi ro trong kinh doanh Công ty cần điều chỉnh các khoản vay một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro tài chính.

Năm 2019, Luân chuyển thuần đạt 120.631.115.551 đồng, cao nhất trong ba năm và cho thấy tình hình kinh doanh thuận lợi Tuy nhiên, sang năm 2020, Luân chuyển thuần chỉ còn 82.938.475.658 đồng, nghĩa là giảm mạnh so với năm trước.

2019 đã giảm đi 37.692.639.893 đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 31,25%

 Kết quả kinh doanh không đạt được như mong đợi, quy mô thu nhập và quy mô doanh thu giảm so với năm trước

- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ năm 2018 là - 58.322.578 đồng, năm

2020 tăng lên rất nhiều, đạt 3.704.291.608 đồng

 Lượng dữ trữ tiền mặt tăng, giảm rủi ro thanh toán, rủi ro tài chính

Trong năm 2020, cả EBIT và lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng giảm, cho thấy công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp còn kém và nguồn vốn bị sử dụng lãng phí Sự suy giảm này phản ánh hiệu quả quản trị chi phí chưa tối ưu và tình trạng lãng phí vốn ảnh hưởng tới lợi nhuận Để cải thiện hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tái cấu trúc danh mục đầu tư, từ đó hồi phục EBIT và lợi nhuận sau thuế trong các kỳ tới.

P HÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI C ÔNG

2.2.1 Phân tích thực trạng tình hình tài sản tại công ty

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 47

Bảng 2.2: Phân tích tình hình tài sản của Công ty

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty từ năm 2018 đến 2020

Nhận xét chung từ bảng số liệu cho thấy cuối năm 2020 tổng tài sản của doanh nghiệp là 59.269.251.141 đồng, giảm 8.391.970.809 đồng so với đầu năm, tương ứng mức giảm 12,4% Điều này cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp năm 2020 giảm, làm giảm khả năng huy động vốn và làm hạn chế khả năng cạnh tranh về quy mô so với các doanh nghiệp lớn.

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền Tỷ lệ (%) TT Số tiền Tỷ lệ (%) TT

I Tiền và các khoản tương đương tiền 7.105.100.128 17,73 3.400.808.520 7,48 1.004.640.340 1,78 2.396.168.180 238,51 5,70 3.704.291.608 108,92 10,25

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 0,00 0 0,00 0 0,00

III Các khoản phải thu ngắn hạn 22.751.562.050 56,79 36.115.257.588 79,46 29.870.777.541 52,86 6.244.480.047 20,90 26,60 -13.363.695.538 -37,00 -22,67

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 19.936.970.097 87,63 34.884.292.372 96,59 29.316.203.507 98,14 5.568.088.865 18,99 -1,55 -14.947.322.275 -42,85 -8,96

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 1.670.311.442 7,34 522.498.182 1,45 15.500.000 0,05 506.998.182 3270,96 1,39 1.147.813.260 219,68 5,89

3 Phải thu ngắn hạn khác 1.144.280.511 5,03 708.467.034 1,96 539.074.034 1,80 169.393.000 31,42 0,16 435.813.477 61,51 3,07

V Tài sản ngắn hạn khác 0 0,00 0 0,00

II Tài sản cố định 18.414.055.778 95,88 20.313.414.705 91,45 20.652.459.987 96,99 -339.045.282 -1,64 -5,53 -1.899.358.927 -9,35 4,42

Giá trị hao mòn lũy kế 26.032.485.264 141,37 22.366.521.176 110,11 18.530.975.894 89,73 3.835.545.282 20,70 20,38 3.665.964.088 16,39 31,27

IV Xây dựng cơ bản dở dang 0 887.240.122 3,99 17.772.727 0,08 869.467.395 4892,14 3,91 -887.240.122 -100,00 -3,99

VI Tài sản dài hạn khác 791.941.247 4,12 1.011.199.920 4,55 624.083.540 2,93 387.116.380 62,03 1,62 -219.258.673 -21,68 -0,43

31/12/2020 31/12/2018 Chênh lệch (2019 vs 2018) Chênh lệch (2020 vs 2019)

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 48

Biểu đồ 2.2.1: Tình hình Tài sản

Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Cuối năm 2020, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 40.063 trđ, giảm 5.386 trđ so với đầu năm, tương ứng mức giảm 11,85% Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2020 đạt 22.751 trđ, giảm 13.363 trđ so với đầu năm, tương ứng giảm 37% Khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, từ 79,46% của đầu năm xuống còn 56,79% vào cuối năm, giảm 22,67 điểm phần trăm Những biến động này cho thấy sự điều chỉnh đáng kể của dòng tiền ngắn hạn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp trong năm 2020.

Trong năm 2020, hàng tồn kho tăng từ 5,933 trđ lên 10,206 trđ, tương ứng tăng 4,273 trđ và tỷ lệ tăng 72,02% Sự gia tăng này có thể phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng lên, nhưng mức tăng được cho là hợp lý chỉ khi quá trình mở rộng quy mô mang lại hiệu quả Bên cạnh đó, tác động của dịch Covid-19 trong năm có thể khiến doanh nghiệp không tiêu thụ được lượng hàng tồn kho như kỳ vọng, dẫn tới tồn kho tăng cao như vậy.

- Tài sản dài hạn đầu năm 2020 là 22.211 trđ đến cuối năm đạt 19.205 trđ, giảm 3.005 trđ với tỷ lệ giảm tương ứng là 13,53% Trong Tài sản dài

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Thông tin từ SV Nguyễn Thị Kim Hồng (CQ55/09.01 49): Tài sản cố định đầu năm là 20.313 trđ, đến cuối năm giảm 1.899 trđ (tỷ lệ giảm 9,35%) xuống còn 18.414 trđ Tài sản dài hạn khác cuối năm là 791 trđ, giảm 219 trđ (tỷ lệ giảm 21,68%) so với đầu năm.

Biểu đồ 2.2.2: Cơ cấu tài sản

Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Cơ cấu tài sản của công ty cho thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong cả ba năm quan sát Cuối năm 2018, tài sản ngắn hạn chiếm 72,63% cơ cấu tổng tài sản và đến cuối năm 2020 giảm xuống 67,6% Trong khi đó, tài sản dài hạn có xu hướng tăng: từ 27,37% ở cuối năm 2018 lên 32,4% vào cuối năm 2020 Sự dịch chuyển này cho thấy công ty đã điều chỉnh chính sách đầu tư để giảm dần đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tăng đầu tư vào tài sản dài hạn nhằm thích ứng với biến động của nền kinh tế Tuy nhiên, sự thay đổi này có thể tạo ra rủi ro cho hoạt động tài trợ của công ty.

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 50

 Từ những phân tích trên cho thấy, khai thác năng lực kinh doanh và tăng cường quản trị nợ phải thu là những vấn đề mà doanh nghiệp cần có giải pháp tích cực để giải quyết trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu suất sử dụng vốn tại công ty

Hiệu suất sử dụng vốn tại công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng

Hà Mai được thể hiện thông qua hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh; tốc độ luân chuyển vốn lưu động; Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho; Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu và hiệu suất sử dụng vốn cố định

2.2.2.1 Phân tích thực trạng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng VKD

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch Tỷ lệ

1 Hs kd = LCT/S kd lần 1,307 1,659 -0,352 -21,21

3 SVlđ= LCT/Slđ vòng 1,940 2,366 -0,427 -18,02 Ảnh hưởng của 2 nhân tố

∆Hs kd (H đ ) (Hđ 1 – Hđ 0 )* SVlđ 0 = -0,064

∆Hs kd (SV lđ ) Hđ 1 *(SVlđ 1 - SVlđ 0 ) = -0,287

Nguồn: Tính từ báo cáo tài chính CTCP dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

 Phân tích khái quát: Qua bảng phân tích trên ta thấy, Hiệu suất sử dụng

VKD (HsKD) năm 2020 đạt 1,307 lần, giảm 0,352 lần (tỷ lệ giảm 21,21%) so với năm 2019 Điều này có nghĩa là bình quân mỗi đồng vốn tham gia vào quá trình SXKD của năm 2019 mang lại 1,659 đồng luân chuyển thuần, còn sang năm 2020 con số này chỉ còn 1,307 đồng Sự sụt giảm trong hiệu quả sử dụng VKD cho thấy dấu hiệu không tốt trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 51

 Hiệu suất sử dụng VKD giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ) và số vòng quay VLĐ (SVlđ)

 Phân tích từng nhân tố ảnh hưởng ta thấy:

Trong năm 2019 hệ số đầu tư ngắn hạn của công ty là 0,701 lần; năm 2020 là 0,674 lần, điều này làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm 0,064 lần khi các nhân tố khác giữ nguyên Nguyên nhân chủ yếu khiến hệ số đầu tư ngắn hạn giảm là do sự thay đổi cơ cấu đầu tư ngắn hạn và biến động của dòng vốn ngắn hạn giữa hai năm, cùng với tác động của các yếu tố thị trường và quản trị vốn.

Số dư bình quân VLĐ (Slđ) năm 2020 là 42.756.310.660 đồng, giảm 8.222.450.002 đồng (tỷ lệ giảm 16,13) so với năm 2019 Trong khi đó,

Trong năm 2020, số dư bình quân VKD (SKD) đạt 63.465.236.546 đồng, giảm 9.266.609.616 đồng so với năm 2019, tương ứng mức giảm 12,74% Nhìn vào diễn biến này cho thấy tốc độ giảm của Slđ cao hơn SKD, khiến Hđ có xu hướng giảm trong năm 2020.

Nguyên nhân làm cho Skd giảm:

Khách quan cho thấy giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 ghi nhận nhiều biến động kinh tế, khiến hoạt động của DN gặp khó khăn và sức mua trên thị trường giảm sút Chính sách vi mô của Nhà nước chưa phát huy toàn diện hiệu quả, làm giảm tác động hỗ trợ cho doanh nghiệp Thêm vào đó, các đối tác trong quan hệ kinh tế với DN cũng đang gặp khó khăn tương tự, khiến chuỗi cung ứng bị áp lực và kết quả kinh doanh bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân chủ quan chủ yếu là trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động (VKD) của DN còn yếu, khiến hoạt động sản xuất–kinh doanh bị suy giảm Hàng hóa tồn đọng nhiều, không tiêu thụ được nên HTK tăng lên, và chính sách dự trữ HTK ở kỳ trước có thể chưa hợp lý, gây ứ đọng HTK ở kỳ này Thêm vào đó, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn làm giảm khả năng thanh toán và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Số vòng quay VLĐ (SVlđ) năm 2020 là 1,940 vòng, giảm 0,427 vòng (tỷ lệ giảm 18,02%) so với năm 2019, làm cho HsKD giảm 0,287 lần

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 52

Luân chuyển thuần năm 2020 đạt 82.938.475.658 đồng, giảm 37.692.639.893 đồng so với năm 2019, tương ứng giảm 31,25% Điều này cho thấy sự suy giảm đáng kể trong hoạt động luân chuyển thuần so với năm trước.

Slđ chỉ giảm 16,13% Sự chênh lệch về tốc độ giảm của 2 chỉ tiêu này đã khiến cho SVlđ trong năm 2020 có xu hướng giảm

Nguyên nhân làm cho Slđ giảm:

Khách quan cho thấy tình hình kinh tế biến động xấu khiến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, buộc nhiều DN phải thu hẹp quy mô sản xuất và giảm đầu tư ra bên ngoài Sự suy giảm này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đòi hỏi các biện pháp tối ưu hóa chi phí và điều chỉnh kế hoạch sản xuất để thích nghi với thị trường biến động.

- Chủ quan: Do trình độ quản lý và sử dụng VLĐ của DN kém, chính sách đầu tư chưa đem lại hiệu quả…

Kết luận: Hiệu suất sử dụng VKD của Công ty chưa đạt hiệu quả, chủ yếu do chính sách đầu tư chưa hợp lý và việc khai thác vốn lưu động trong quá trình hoạt động chưa tối ưu Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế biến động, cùng với đặc thù kinh doanh và mặt bằng chung của các doanh nghiệp trong ngành, tình hình kinh doanh vẫn có thể ở mức chấp nhận được.

2.2.2.2 Phân tích thực trạng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại công ty

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai được thể hiện qua bảng phân tích sau:

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 53

Bảng 2.4: Tốc độ luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch Tỷ lệ

2 Klđ ngày 185,587 152,136 33,450 21,99 lct đồng 230.384.655 335.086.432 -104.701.777 -31,25 Ảnh hưởng của 2 nhân tố

Do Slđ SV lđ (S lđ ) 0,455 Klđ (Slđ) -24,538

Do LCT SV lđ (LCT) -0,882 Klđ (lct) 57,989

Nguồn: Tính từ BCTC CTCP dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI C ÔNG

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai

Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ và Đầu tư xây dựng Hà Mai trong 3 năm 2018, 2019, 2020 có thể thấy một số điểm nổi bật sau đây: vòng quay vốn được cải thiện và khả năng sinh lời trên vốn đầu tư duy trì ở mức ổn định, cho thấy công ty đã tối ưu hóa việc phân bổ vốn giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn; quản trị vốn lưu động được chú trọng với tối ưu hóa tồn kho và phải thu giúp cải thiện dòng tiền và thanh toán ngắn hạn; biên lợi nhuận và ROIC có xu hướng ổn định bất chấp biến động nhẹ của thị trường, cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí và sự đầu tư có kế hoạch; các dự án đầu tư được xem xét kỹ lưỡng dựa trên tiềm năng sinh lời và rủi ro được kiểm soát thông qua thẩm định và hạn mức tín dụng; để tiếp tục nâng cao hiệu quả, công ty cần tối ưu chu kỳ vận hành, tăng cường hệ thống báo cáo tài chính quản trị và ứng dụng công nghệ theo dõi các chỉ tiêu vốn thời gian thực để hỗ trợ quyết định.

- Về hiệu suất sử dụng vốn

Quản lý các khoản phải thu cho thấy sự biến động rõ nét qua các thời kỳ: cuối năm 2019, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 6.244.480.047 đồng (tương ứng 20,90% so với năm 2018); sang cuối năm 2020, lượng phải thu ngắn hạn đã giảm 13.363.695.538 đồng, tương ứng 37%, và đặc biệt phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm 42,85% Đây là dấu hiệu tích cực cho quản trị vốn lưu động, cho thấy lượng vốn bị chiếm dụng đang có xu hướng giảm.

Quản lý tồn kho được cải thiện với số vòng quay tồn kho tăng và kỳ hạn tồn kho bình quân giảm, từ đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Việc tối ưu tồn kho giúp giảm thời gian lưu kho và nâng cao hiệu quả vận hành trên toàn bộ chu trình logistics Trong năm 2019, công ty đã tiêu thụ một lượng lớn hàng tồn kho, phản ánh tình hình kinh doanh hiệu quả và khả năng chuyển hóa tồn kho thành doanh thu nhanh.

- Về khả năng sinh lời:

Hệ số sinh lời cơ bản của VKD (BEP) ở mức dương cho thấy công ty vẫn có lãi, nhưng kết quả kinh doanh năm 2020 không đạt được như năm 2019 Nguyên nhân là nền kinh tế thế giới và Việt Nam không ổn định, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ đại dịch Covid-19, cùng với lãi suất vay ngân hàng biến động liên tục khiến chi phí vốn tăng và tạo áp lực khiến hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi, Công ty còn tồn tại 1 số vấn đề sau:

- Về hiệu suất sử dụng vốn:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2020 giảm 0,352 lần (tỷ lệ giảm tương ứng là 21,21%) so với năm 2019 Tài sản bình quân giảm

Đến năm 2020, tổng tài sản bình quân của Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 78 chỉ còn 63.465.236.546 đồng, cho thấy sự giảm sút ở cả tài sản ngắn hạn (TSNH) lẫn tài sản dài hạn (TSDH) Nguyên nhân làm giảm hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là do chính sách đầu tư chưa hợp lý và tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm.

Số vòng luân chuyển VLĐ giảm, Kỳ luân chuyển VLĐ tăng thì tốc độ luân chuyển VLĐ chậm, gây ra tình trạng lãng phí vốn

Trong năm 2020, tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm so với năm 2019 do số vòng quay vốn lưu động giảm, nhưng kỳ luân chuyển vốn lưu động năm 2020 lại tăng so với năm 2019.

Trong năm 2020, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giảm do hệ số thu hồi nợ giảm so với năm 2019, đồng thời kỳ thu tiền trung bình của công ty tăng lên so với năm trước Điều này cho thấy công ty gặp khó khăn trong quản trị công nợ và tiêu thụ sản phẩm, làm nổi bật thách thức về quản lý dòng tiền và hiệu quả hoạt động.

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2020 giảm so với năm 2019

- Về khả năng sinh lời:

Khả năng sinh lời ròng vốn kinh doanh của công ty năm 2020 giảm so với năm 2019, do hệ số sinh lời ròng vốn kinh doanh năm 2020 thấp hơn năm trước Nguyên nhân chính là chính sách đầu tư chưa phù hợp, việc sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất chưa hợp lý và chưa áp dụng biện pháp tiết kiệm chi phí trong hoạt động, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bị suy giảm.

Khả năng sinh lời ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty năm 2020 giảm so với năm 2019 do chính sách huy động vốn chưa hợp lý và chính sách đầu tư chưa phù hợp, khiến nguồn vốn phân bổ chưa tối ưu trong sản xuất Thêm vào đó, quản lý vốn lưu động chưa hiệu quả và chưa có biện pháp tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động đã làm suy giảm hiệu quả tài chính Do đó, cần điều chỉnh lại chính sách huy động vốn, cải thiện cơ cấu đầu tư và tối ưu hóa vốn lưu động cùng chi phí để nâng cao ROE trong giai đoạn tới.

- Chính sách đầu tư chưa mang lại hiệu quả, HTK nhiều trong khi các khoản chi phí lại tăng, công tác quản lý chi phí kém

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 79

- Giá nguyên vật liệu ngày càng tăng, gây khó khăn cho các DN, đặc biệt là các DN nhỏ, ít có khả năng cạnh tranh

- Lãi suất cho vay của NH biến động liên tục, ảnh hưởng đến lợi nhuận DN

Vốn kinh doanh của Công ty vận động chậm, và do đặc thù riêng của ngành nên một lượng lớn chi phí của Công ty nằm ở các sản phẩm dở dang, HTK và chi phí quản lý, khiến hiệu quả sử dụng VKD giảm sút và làm giảm khả năng sinh lời của VKD Mặc dù VCĐ được quản lý và sử dụng hợp lý nhưng vẫn chưa phát huy được hiệu quả tối ưu.

Công ty chưa có hệ thống quản lý và biện pháp thu hồi công nợ phù hợp; công nợ từ khách hàng và đối tác chưa được xử lý triệt để, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ).

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như hành lang pháp lý và thiếu hụt Bộ phận Phân tích tài chính Định hướng phát triển kinh tế đất nước, cùng với sự thay đổi các chính sách kinh tế và nhiều yếu tố khác, đã tác động đáng kể đến quyết định quản trị vốn và hiệu quả đầu tư.

Trong ba năm qua, dù công ty đã nỗ lực áp dụng nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định (VKD) Vì vậy, công ty cần nhanh chóng đưa ra các giải pháp hữu ích nhằm khắc phục những hạn chế này, đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao công tác tổ chức và hiệu quả sử dụng VKD, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước và mở rộng quy mô phát triển công ty trong thời gian tới.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 80

Chương 2 của bài viết phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả VKD của Công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư xây dựng Hà Mai trong giai đoạn 2018–2020 Qua phân tích số liệu cho thấy hiệu quả sử dụng VKD của công ty chưa cao, các chỉ tiêu khả năng sinh lời có xu hướng giảm và còn tồn tại một số hạn chế cùng nguyên nhân gây ra Trên cơ sở những phát hiện này, chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD và tăng thêm lợi nhuận cho công ty.

SV: Nguyễn Thị Kim Hồng CQ55/09.01 81

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Ngày đăng: 11/01/2022, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm