6.1.1 Đặc điểm công ty hợp danhDoanh nghiệp hợp danh là doanh nghiệp có 2 hay nhiềuthành viên cùng đứng ra kinh doanh dưới 1 tên chung, chịutrách nhiệm với người thứ 3 dưới tên chung
Trang 1KẾ TOÁN QUỐC TẾCHƯƠNG 6 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 2Nội dung
6.1 Kế toán trong công ty hợp danh
6.2 Kế toán trong công ty cổ phần
Trang 36.1 Kế toán trong công ty hợp danh
6.1.1 Đặc điểm của công ty
hợp danh
6.1.2 Phương pháp kế toán
Trang 46.1.1 Đặc điểm công ty hợp danh
Doanh nghiệp hợp danh là doanh nghiệp có 2 hay nhiềuthành viên cùng đứng ra kinh doanh dưới 1 tên chung, chịutrách nhiệm với người thứ 3 dưới tên chung này
Đặc điểm
Doanh nghiệp hợp danh có từ hai thành viên trở lên
Trang 56.1.1 Đặc điểm công ty hợp danh
Đặc điểm thành viên hợp danh
- Thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phải cótrong công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là 2 thànhviên
- Thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân có trình
độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp
- Thành viên hợp danh phải chịu liên đới bằng toàn bộtài sản của mìnhvề các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản củadoanh nghiệp
Trang 66.1.1 Đặc điểm công ty hợp danh
Thành viên hợp danh có quyền:
+) Quyền được chia lợi nhuận của công ty theo điều lệ
+) Quyền tham gia biểu quyết tất cả các công việc củacông ty
+) Quyền đại diện cho công ty, trực tiếp quản lý công ty
- Thành viên hợp danh có nghĩa vụ:
+) Chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.+) Góp đủ vốn đã cam kết
Trang 76.1.1 Đặc điểm công ty hợp danh
Trang 86.1.1 Đặc điểm công ty hợp danh
Đặc điểm thành viên góp vốn
- Thành viên góp vốn có quyền lợi:
+) Chia lợi nhuận của công ty
+) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các tổ chức, các nhân khác
- Thành viên góp vốn có nghĩa vụ:
+) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.+) Góp vốn đúng thời hạn
Trang 96.1.2 Phương pháp kế toán
Trang 106.1.2 Phương pháp kế toán
NV4 Phân phối lãi – lỗ
Trang 116.1.2 Phương pháp kế toán
NV5 Thay đổi thành viên
+) Nhượng vốn góp cho thành viên mới
Trang 126.1.2 Phương pháp kế toán
NV6 Thành viên rút khỏi doanh nghiệp
Nợ TK Vốn chủ sở hữu_Chi tiết
Có TK Tiền
Trang 13Ví dụ 6.1
Công ty Vinasaft thành lập vào ngày 1/1/2018, hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên, quản lý hàngtồn kho theo phương pháp giá trị gộp Trong tháng 1/2018
có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 1/1: Ông Peter - chủ doanh nghiệp chuyển
$60.000 vào tài khoản của công ty để bắt đầu hoạt động
Trang 14Ví dụ 6.1
2 Ngày 2/1: Công ty mua một thiết bị sản xuất có giá
là $10.000 Điều kiện thanh toán trả ngay $4.000 bằngtiền mặt, số còn lại trả chậm trong 6 tháng Thời gian sửdụng ước tính của tài sản này là 5 năm Biết công ty tínhkhấu hao theo phương pháp đường thẳng
3 Ngày 5/1: Mua 6 điện thoại của công ty Sky có tổngtrị giá $3.600, đã thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 15Ví dụ 6.1
4 Ngày 13/1: Bán 3 chiếc điện thoại cho công ty Miken vớiđơn giá bán là $800, tổng giá vốn là $1.800 Công ty Miken đãthanh toán $1.000 bằng chuyển khoản Còn lại viết một thươngphiếu hẹn nợ với thời hạn 30 ngày, lãi suất 12%/1 năm
5 Ngày 20/1: Ông Peter rút $1.000 từ tài khoản củadoanh nghiệp để sử dụng cho mục đích cá nhân
6 Ngày 25/1: Hoàn thành dịch vụ tư vấn kinh doanh chocông ty Rose theo giá $2.000, khách hàng chưa thanh toán
Trang 16Ví dụ 6.1
7 Ngày 31/1: Tính ra số tiền lương phải trả người laođộng tháng 1 là $600
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập bảng cân đối thử tại ngày 31/01/2018
Trang 176.2 Kế toán trong công ty cổ phần
6.2.1 Đặc điểm trong ty cổ phần
6.2.2 Phương pháp kế toán
Trang 186.2.1 Đặc điểm công ty cổ phần
Doanh nghiệp cổ phần là một tổ chức kinh doanh
có tư cách pháp nhân mà vốn kinh doanh do nhiềungười đóng góp dưới hình thức cổ phần
Trang 196.2.1 Đặc điểm công ty cổ phần
Đặc điểm
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân.
- Vốn điều lệ của doanh nghiệp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị của mỗi cổ phần được gọi là giá trị của mỗi cổ phiếu.
- Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của doanhnghiệp trong phạm vi số tiền mà họ bỏ ra và cổ đông
có thể chuyển nhượng quyền sở hữu của doanh nghiệp bằng cách bán, chuyển nhượng cổ phần cho người khác hoặc có thể bán ở thị trường chứng khoán.
Trang 206.2.1 Đặc điểm công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần bao gồm:
Trang 216.2.2 Phương pháp kế toán
NV1 . Khi góp vốn đầu tư
Trang 226.2.2 Phương pháp kế toán
NV4 Phân phối lợi tức cổ phần
Nợ TK Lợi tức cổ phiếu thường phân phối
Có TK Cổ phiếu thường
NV5 Cuối kỳ kế toán sau, TK Lợi tức cổ phần cổ phiếu thông
báo sẽ được kết chuyển vào TK Lãi lưu giữ để khoá sổ.
Nợ TK Lãi lưu giữ
Có TK Lợi tức cổ phần cổ phiếu thông báo
Trang 236.2.2 Phương pháp kế toán
Báo cáo tài chính trong công ty cổ phần
- Báo cáo thu nhập của một công ty cổ phẩn bao gồm:
- Báo cáo kết quả lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh
thông thường
- Báo cáo về lãi, lỗ đặc biệt
- Báo cáo điều chỉnh liên quan kỳ trước
- Báo cáo thu nhập của mỗi cổ phần
Trang 24Ví dụ 6.2
Công ty băng nhạc Rag Time vay tiền của công ty ABCvới hình thức cho vay có chiết khấu trị giá 200.000 USD.Công ty ABC ký 1 phiếu hẹn nợ 60 ngày, lãi suất 12%/1năm Hãy thực hiện các bút toán cần thiết tại công ty băngnhạc Rag Time Biết thời điểm phát sinh nghiệp vụ trên làngày 04/5/N
Trang 25Ví dụ 6.2
Lời giải
Ngày 04/05/20N
Nợ TK Tiền: 196.000 USD
Nợ TK Chiết khấu trên thương phiếu: 4.000 USD
Có TK Thương phiếu phải trả: 200.000 USD
- Ngày 04/05/20N
Nợ TK Tiền: 196.000 USD
Nợ TK Chiết khấu trên thương phiếu: 4.000 USD
Có TK Thương phiếu phải trả: 200.000 USD
Trang 26Ví dụ 6.2
Lời giải
- Ngày 31/05/200N
Nợ TK Chi phí lãi vay: 1.800 USD
Có TK Chiết khấu theo thương phiếu phải trả: 1.800 USD Khi đến hạn thanh toán: Ngày 03/07/200N
Nợ TK Thương phiếu phải trả: 200.000 USD
Có TK Tiền: 200.000 USD
Đồng thời:
Nợ TK Chi phí lãi vay: 2.200 USD
Có TK Chiết khấu theo thương phiếu phải trả: 2.200 USD
Trang 27KẾ TOÁN QUỐC TẾ