1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH LỊCH sử ĐẢNG CAO cấp CHÍNH TRỊ đảng bộ huyện xuân lộc tỉnh đồng nai lãnh đạo xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững giai đoạn 2018 – 2025

19 118 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, dưới sự lãnh đạo c a Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt đư c thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lư ng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đư c tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất và tinh thần c a dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng đư c cải thiện. Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Hệ thống chính trị ở nông thôn đư c c ng cố và tăng cường. Dân ch cơ sở đư c phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đư c giữ vững. Vị thế chính trị c a giai cấp nông dân ngày càng đư c nâng cao.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

TÊN MÔN HỌC: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

TÊN BÀI THU HOẠCH:

ĐẢNG BỘ HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP BỀN

VỮNG GIAI ĐOẠN 2018-2025

ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng số Bằng chữ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG 2

1.Cơ sở lý luận - Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008, Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 2

1.1 Quan điểm 2

1.2 Mục tiêu 3

1.3 Nhiệm vụ và giải pháp 3

2 Đảng bộ huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng “Phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững” giai đoạn 2018 – 2025 7

2.1 Khái quát chung về huyện Xuân Lộc 8

2.2 Kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu huyện Xuân Lộc 9

2.3 Quan điểm tới năm 2025 11

2.4 Mục tiêu tới năm 2025 12

2.5 Nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2018 - 2025 13

2.5.1 Nâng cao nhận thức về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 13

2.5.2 Về tái cơ cấu, phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại 13

2.5.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 14

2.5.4 Nâng cao chất lư ng nguồn lực cho nông thôn 14

2.5.5 Ch động hội nhập, h p tác quốc tế 14

2.6 Đánh giá chung 14

3 Liên hệ bản thân 15

PHẦN III: KẾT LUẬN 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Hiện nay, dưới sự lãnh đạo c a Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt đư c thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất

lư ng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đư c tăng cường;

bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần c a dân cư

ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng đư c cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn đư c c ng cố và tăng cường Dân

ch cơ sở đư c phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đư c giữ vững

Vị thế chính trị c a giai cấp nông dân ngày càng đư c nâng cao

Tuy nhiên, Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng

có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lư ng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Đời sống vật chất

và tinh thần c a người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Để góp phần nâng cao kiến thức, góp phần chung tay đóng góp xây dựng

nông thông mới trong tình hình hiện nay, bản thân chọn ch đề “ Đảng bộ huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững giai đoạn 2018 – 2025” làm bài thu hoạch môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trong khuôn khổ ch đề đặt ra, với sự vận dụng lý luận c a bản thân sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định về trình bày bố cục bài thu hoạch, nội dung lý luận chưa trọng tâm…, rất mong nhận đư c sự hướng dẫn và góp ý

từ quý thầy, quý cô để hoàn thiện hơn./ Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận - Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008, Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn:

1.1 Quan điểm

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lư c trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lư ng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo

vệ môi trường sinh thái c a đất nước

Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải đư c giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu c a quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan

hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là ch thể c a quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

c a nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội ch nghĩa, phù h p với điều kiện c a từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận l i trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lư ng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư c a Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ c a cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự

Trang 5

ch , tự lực tự cường vươn lên c a nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân ch , có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

1.2 Mục tiêu

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần c a dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân đư c đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm ch nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lư ng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất h p lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí đư c nâng cao, môi trường sinh thái đư c bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo c a Đảng đư c tăng cường

Xây dựng giai cấp nông dân, c ng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội ch nghĩa

1.3 Nhiệm vụ và giải pháp

Một là: Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng

thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Phát triển sản xuất với quy mô h p lý các loại nông sản hàng hoá xuất khẩu

có l i thế nông sản thay thế nhập khẩu Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại

Trang 6

Phát triển ngành trồng trọt, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thực hiện đầu tư thâm canh, áp dụng các giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lư ng cao; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu; đẩy nhanh cơ giới hoá đồng

bộ các khâu sản xuất; hiện đại hoá công nghiệp bảo quản, chế biến, nâng cao chất lư ng, vệ sinh an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng c a nông sản hàng hóa Phát triển nhanh ngành chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh, phù h p với l i thế c a từng vùng;

Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường cho du lịch sinh thái Có

cơ chế, chính sách phù h p, tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng

Triển khai có kết quả chương trình khai thác hải sản trong chiến lư c phát triển kinh tế biển, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng

Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn theo quy hoạch Phát triển nhanh và nâng cao chất lư ng các loại dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống c a dân cư nông thôn

Hai là: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát

triển các đô thị

Tiếp tục đầu tư các công trình th y l i theo hướng đa mục tiêu, nâng cao năng lực tưới tiêu ch động cho các loại cây trồng, trước hết cho lúa, nuôi trồng thuỷ sản và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, cấp nước sinh hoạt cho dân

cư và công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn

Phát triển giao thông nông thôn bền vững gắn với mạng lưới giao thông quốc gia, bảo đảm thông suốt bốn mùa tới các xã và cơ bản có đường ô tô đến thôn, bản Ưu tiên phát triển giao thông ở các vùng khó khăn để có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn

Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, bảo đảm đ điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; nâng cao chất lư ng điện phục vụ sinh hoạt c a dân

cư nông thôn

Trang 7

Tập trung đầu tư cho các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở chuyển giao khoa học - công nghệ nông nghiệp đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; phát triển nhanh các trung tâm, trạm giống, cơ sở khuyến nông ở các huyện, xã Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các trung tâm y tế vùng, các cơ sở y tế chuyên sâu; hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường học; xây dựng các trung tâm, nhà văn hoá - thể thao tại thôn, xã

Ba là: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần c a dân cư nông thôn, nhất là

vùng khó khăn

Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội c a cả nước; bảo đảm hài hoà giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị Nâng cao chất lư ng chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, dân số, giảm tỉ lệ sinh ở nông thôn Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.Xây dựng hệ thống an sinh xã hội ở nông thôn

Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, giữ vững an ninh, trật tự an toàn

xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện c a nhân dân, không để gây thành những điểm nóng ở nông thôn Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, năng lực và vị thế c a phụ nữ ở nông thôn

Bốn là: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có

hiệu quả ở nông thôn

Có chính sách khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, h p tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ tr kinh tế hộ phát triển theo hướng gia trại, trang trại có quy mô phù h p, sản xuất hàng hoá lớn

Tiếp tục đổi mới, phát triển h p tác xã, tổ h p tác phù h p với nguyên tắc

tổ chức c a h p tác xã và cơ chế thị trường; hỗ tr kinh tế tập thể về đào tạo cán

bộ quản lý, lao động; tiếp cận các nguồn vốn, tr giúp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và các dự án phát triển

Trang 8

nông thôn; h p tác xã phải làm tốt các dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp Đổi mới căn bản việc tổ chức quản lý nông, lâm trường quốc doanh Tạo môi trường thuận l i để hình thành và phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp nông thôn, nhất là các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản,

sử dụng nguyên liệu và thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại chỗ, doanh nghiệp dịch vụ vật tư, tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản cho nông dân Phát triển mạnh doanh nghiệp công nghiệp chế tạo máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ nông nghiệp

Năm là: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học,

công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn

Tăng đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ

để nông nghiệp sớm đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực; ưu tiên đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học để chọn, tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình nuôi trồng, bảo quản, chế biến, tạo đột phá về năng suất, chất lư ng và hiệu quả sản xuất

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại cho nông dân; đào tạo nghề cho bộ phận con em nông dân để chuyển nghề, xuất khẩu lao động; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở

Sáu là: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn

lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần c a nông dân

Bảy là: Tăng cường sự lãnh đạo c a Đảng, quản lý c a Nhà nước, phát huy

sức mạnh c a các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động c a đảng bộ, chi bộ cơ sở để thực sự là hạt nhân lãnh đạo toàn diện trên địa bàn nông thôn; c ng cố và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương, nhất là cấp huyện, xã và các lĩnh vực khác ở nông thôn

Trang 9

Tám là: Những nhiệm vụ cấp bách cần thực hiện tới

- Hoàn thành cơ bản việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đất đai, quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, khu công nghiệp và quy hoạch chuyên ngành theo vùng Triển khai nhanh công tác quy hoạch xây dựng nông thôn gắn với quy hoạch phát triển đô thị

- Đảm bảo tiến độ các công trình xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai; thực hiện một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, nhất là nước biển dâng; khống chế, dập tắt kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm, thuỷ sản và cây trồng Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nhân lực ở nông thôn

- Khắc phục nhanh những vấn đề bức xúc ở nông thôn, trước hết là những tồn tại liên quan tới vấn đề thu hồi đất Triển khai chương trình “xây dựng nông thôn mới”, trong đó thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng đi trước một bước

- Tổ chức tốt việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khoá X)

về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu c a tổ chức cơ sở đảng và chất

lư ng đội ngũ cán bộ, đảng viên trên địa bàn nông thôn; c ng cố bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp

2 Đảng bộ huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng “Phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững” giai đoạn 2018 – 2025

Việc xây dựng các Nghị quyết, Kế hoạch triển hai thực hiện Nghị quyết 2 -NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn:

UBND huyện Xuân Lộc xây dựng Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 24/3/2009 để cụ thể hóa và triển khai thực hiện Kế hoạch số 60-KH/HU ngày 18/12/2008 c a Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Xuân Lộc về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Ngày 18/11/2016, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã ban hành Kế hoạch

số 53-KH/HU thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/9/2016 c a Ban Chấp

Trang 10

hành Đảng bộ tỉnh (khóa X) về huy động nguồn lực xây dựng và phát triển nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

- Ngày 16/4/2019, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã ban hành Nghị quyết

số 07-NQ/HU thực hiện Đề án xây dựng huyện đạt nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng “Phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững” giai đoạn 2018 – 2025

Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/HU ngày 16/4/2019 về việc thực hiện Đề

án xây dựng huyện đạt nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng “Phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp bền vững” giai đoạn 2018 – 2025, UBND huyện đã ban hành Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 31/5/2019 để thực hiện Nghị quyết

2.1 Khái quát chung về huyện Xuân Lộc

Huyện Xuân Lộc có tổng diện tích tự nhiên là 724,86km2, đư c chia thành

15 đơn vị hành chính, gồm thị trấn Gia Ray (có 08 khu phố) và 14 xã (có tổng số

84 ấp) Theo số liệu thống kê năm 2017, huyện Xuân Lộc có dân số 242.463 người, mật độ dân số bình quân 335 người/km2, tổng số hộ gia đình là 54.352 hộ,

tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 92,5%

Địa hình c a Xuân Lộc có hai dạng địa hình chính là: núi, đồi thoải lư n sóng, khí hậu thời tiết c a Huyện có nhiều thuận l i cho phát triển nông nghiệp,

ít có thiên tai; với điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội c a huyện Xuân Lộc, trong nhiều năm tới có thể xác định nông nghiệp vẫn luôn là ngành kinh tế quan trọng c a huyện với nhiều thuận l i và tiềm năng phát triển Sự phát triển c a công nghiệp và dịch vụ cũng đồng thời tạo ra những cơ hội để hỗ tr , thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp

Đối với xây dựng huyện NTM (Nông thôn mới) kiểu mẫu, việc xác định

phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa bền vững là lựa chọn phù

h p, là điều kiện để Xuân Lộc có thể tăng cường đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, c ng cố các hình thức tổ chức sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, thu hút đầu tư c a doanh nghiệp, kết nối chặt chẽ với công nghiệp và dịch

vụ, góp phần nâng cao đời sống dân cư nông thôn

Ngày đăng: 11/01/2022, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w