báo cáo thí nghiệm cơ lưu chất thủy lực cơ sở thí nghiệm HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆMXÁC ĐỊNH ÁP SUẤT DƯ, CHÂN KHÔNG, TUYỆT ĐỐI 1.Tính toán áp suất dư.2.Tính toán áp suất tuyệt đối.3.Tính toán áp suất chân không.4.Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng.
Trang 1Báo cáo:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
THÍ NGHIỆM
CƠ LƯU CHẤT
Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ HÙNG
ThS NGUYỄN QUANG BÌNH Sinh viên thực hiện :
Trang 2Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm Cơ lưu chất
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT DƯ, CHÂN KHÔNG, TUYỆT ĐỐI - TLĐC01
I Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức về lý thuyết cũng như thực hành về áp suất thủy tĩnh chosinh viên ngành Xây dựng Công trình Thủy, Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ sở hạtầng và Môi trường
II Nhiệm vụ
1 Tính toán áp suất dư
2 Tính toán áp suất tuyệt đối
3 Tính toán áp suất chân không
4 Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng
III Giới thiệu về thiết bị thí nghiệm
Thiết bị đo áp suất thủy tĩnh của chất lỏng có sơ đồ như sau:
Thiết bị gồm bình A, B chứa chất lỏng (nước) Bình B cố định, bình A có thểnâng lên hoặc hạ xuống bằng tay quay để tạo áp suất dư (nâng lên) hoặc áp suấtchân không (hạ xuống)
Không khí trong bình B thông với không khí trong ống số 1, 3, 5
Trang 3 Không khí trong ống số 2, 4 thông với khí trời áp suất pa.
Ống số 5 dùng để biết mực nước trong bình B
Chất lỏng trong ống 1 - 2 và 5 là nước, chất lỏng trong ống 3 - 4 là dầu
IV Thao tác thí nghiệm và thu tập số
liệu Bước 1: Tạo áp suất dư
1 Hạ bình A xuống thấp nhưng tránh tràn nước ra khỏi bình A, mở van K và đợiđến lúc mực nước ở 2 đầu ống 1 - 2 và 3 - 4 cân bằng nhau và mức chất lỏng cốđịnh - lúc này mực nước 2 bình A, B đã cân bằng, áp suất không khí trong bình
B lúc này là pa
2 Khóa van K, quay tay quay để nâng bình A lên Chất lỏng chảy từ bình A quabình B và làm cho khối không khí đệm có áp suất từ pa => po > pa Chờ đợi đếnkhi mực nước trong bình A và B cân bằng nhau – lúc này mức chất lỏng trongống 1 - 2 và 3 - 4 thay đổi do khối không khí đệm trong bình B tăng lên vàtruyền đi nguyên vẹn đến lớp không khí trong ống số 6, 1 và 3 Lúc này mứcchất lỏng trong các ống 1 - 2 và 3 - 4 lần lượt là: h1, h2, h3, h4 Đọc các trị số vàlập bảng tính toán áp suất dư, dầu
Bước 2: Tạo áp chân không
1 Giữ cố định vị trí bình A sau khi đọc các trị số h ở bước 1 Mở van K và đợiđến lúc mực nước ở 2 đầu ống 1 - 2 và 3 - 4 cân bằng nhau và mức chất lỏng cốđịnh - lúc này mực nước 2 bình A, B đã cân bằng, áp suất không khí trong bình
1 và 3 Lúc này mức chất lỏng trong các ống 1 - 2 và 3 - 4 lần lượt là: h1, h2, h3,
h4 Đọc các trị số và lập bảng tính toán áp suất chân không, dầu
Bước 3: Lặp lại 2 bước trên để thu thập các số thí nghiệm tiếp theo.
Trang 4o Áp suất
h
1 (m m)
h
2 (m m)
h
3 (m m)
h
4 (m m)
∆h
12 (m m)
∆h
34 (m m)
P 0 (m m)
dầu
1 Ch.không 56,9 38,7 30 50,6 18,2 20,6 178542 8667,087
2 Ch.không 61 33,3 25,4 55,6 27,7 30,2 271737 8997,914
3 Ch.không 59,1 36 28,8 53 23,1 24,2 226611 9364,091
5 Ch.không 56 35,5 27,8 51,1 20,5 23,3 201105 8631,116
dầu Trung bình =
V Kết luận:
từ kết quả nhận được,ta có gama dầu tb =9322.70(N/m³) và gama dầu thực
theo lí thuyết =8338.5(N/m³) Ta thấy có sự chênh lệch khá lớn ∆y = 239.48 (N/m³) chứng tỏ thí nghiệm chưa thật sự chính xác sở dĩ như vậy do dụng cụ đo và thanh chia độ quá lơn làm sai số khi thí nghiệm.
Câu hỏi (tham khảo)
1 Tại sao trước khi thí nghiệm phải mở van K?
Trang 52 Giữa ∆h12 và ∆h34, tri số nào lớn hơn? Vì sao?
Trang 6Ống dây nối mềm đường kính lớn
Van điều khiển lưu lượng vào tuyến
đo lường - Bộ phận thứ 11 Ống dây nối mềm đường kính nhỏ
Khay nhựa hứng chất lỏng
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TỔN THẤT VÀ LƯU LƯỢNG - TLĐC02
1 Tính toán tổn thất dọc đường và so sánh kết quả tính toán với số liệu đo lường
2 Tính toán tổn thất cục bộ (độ mở, đột thu, uốn cong…)
3 Đo lưu lượng bằng ống Pitô (Pitot), Venturri và so sánh với thực đo
4 Đo lưu lượng bằng lỗ, vòi và so sánh với kết quả thực đo
5 Tính toán độ chênh áp suất trong các mặt cắt ngang của ống Venturi và so sánhvới kết quả thực đo
III Giới thiệu về thiết bị thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm thủy lực HM 112 (Hydrodynamics Trainer 112) cho phépsinh viên thí nghiệm đo lường dòng chảy và áp suất, cũng như định lượng những đặctính tổn thất và áp suất của hệ thống ống Hình ảnh thiết bị như sau:
(Ghi chú: Hình ảnh trên chỉ là minh họa các bộ phận thiết bị, vị trí của bộ phận thứ
11 - van điều khiển lưu lượng vào (inflow) thực tế ở phía bên trái, trên hình ở bên phải).
Trang 7Dòng chảy ra khỏi tuyến đo lường
3.1 Mô tả chi tiết các bộ phận thiết bị
1 Hộc đựng thiết bị thí nghiệm
2 Thùng đựng chất lỏng 70l có lỗ kính để kiểm tra mức chất lỏng.
3 Máy bơm chìm, cột nước 6.5m, Q = 100 l/min.
4 Hộp điện (có cầu dao bật tắt điện cho toàn hệ thống máy (nút màu đỏ bênphải, ấn vào sẽ tắt - rút ra mở mạch điện) và công tắc tắt mở bơm (công tắcmàu đỏ bên trái))
5 Hộp chuyển đổi (tín hiệu) với màn hình kỹ thuật số Áp suất có đơn vị
mmbar, lưu lượng có đơn vị l/min.
6 Ống đo mức áp kế - bộ phận đo áp suất, Max: 680mm nước
7 6 ống đo áp kế (hệ thống ống Venturi) - Bộ phận đo áp suất
8 Bộ cảm biến áp suất điện tử (chuyển tín hiệu áp suất qua tín hiệu số) - bộphận đo áp suất
9 Nhiệt kế (đo nhiệt độ của chất lỏng đang thí nghiệm để xác định )
10 Bộ cảm biển lưu lượng dòng chảy kiểu cánh quạt
11 Van cầu dùng để điều khiển lưu lượng vào (inflow) tuyến đo lường
12 Các đối tượng đo lường có thể hoán đổi - thay thế (Venturi, Pitot, v.v…)
Trang 813 Các tuyến đo lường cố định (tổn thất dọc đường, cục bộ…) L = 1000mm.
14 Van xả lưu lượng của thùng đựng chất lỏng, dùng để xả lưu lượng trongthùng khi không thí nghiệm một thời gian dài
3.2 Các đối tượng đo lường (thí nghiệm) và tuyến đo lường
Các tuyến đo lường có thể hoán đổi: (bộ phận thứ 12) số thứ tự chính là số của tuyến
đo lường.
1 Tuyến đo lường cho các đối tượng đo lường có thể hoán đổi(Interchangeable measuarements objects) như ống Venturi, Pitot, van (vannghiêng, van màng chắn, van cầu v.v…) và lỗ vòi, bố trí ở vị trí như giớithiệu ở bộ phận thứ 12)
Các tuyến đo lường gắn cố định: (bộ phận thứ 13).
(Trên tuyến đo lường thí nghiệm có đối tượng đo lường)
Trang 9IV CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM HM112
Tùy theo yêu cầu của mỗi bài thí nghiệm mà người thí nghiệm tiến hành cácthao tác chuẩn bị cần thiết để thí nghiệm
Bước1: Chọn đối tượng đo lường và lắp ráp tuyến đo lường.
Chọn đối tượng đo lường thí nghiệm (ống St, Cu, PVC, Venturi, Pitot v.v ).Nối các điểm nối sau van lưu lượng (bộ phận thứ 11) với cửa vào (inflow) của tuyến
đo lường số 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 tương ứng với đối tượng đo lường thí nghiệm và nốicửa ra (outflow) của tuyến đo lường số 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 tương ứng với đường ống
xả về thùng chứa bằng ống dây mềm (ống dây mềm có đường kính lớn nhất) Dùng 2,
3 khay nhựa đặt dưới các mặt cắt cần đo áp suất của tuyến đo lường nhằm mục đíchhứng chất lỏng thừa chảy ra khi tháo lắp các khớp nối của dây mềm
Bước2: Nối các điểm đo áp suất với bộ phận đo áp suất.
Dùng các đoạn ống đây mềm (ống dây có đường kính nhỏ) để nối các điểm đo
áp suất của đối tượng đo lường thí nghiệm với thiết bị đo áp suất (thiết bị số 6, 7 hoặc8) Các đối tượng đo lường thí nghiệm đó có thể là 1 trong 7 đối tượng được nêu ởmục 3.2 Một đầu của ống dây mềm nối tại lỗ của mặt cắt cần xác định áp suất thủyđộng của đối tượng đo lường thí nghiệm, đầu kia sẽ nối vào lỗ của bộ phận đo áp suất(có thể là 1 trong 3 bộ phận (bộ phận thứ 6, 7, hoặc 8 như đã mô tả ở mục 3.1 - tùy bàithí nghiệm) Chú ý nối theo tuần tự (từ thượng lưu đến hạ lưu của đối tượng đo lường)các lỗ tại các mặt cắt cần đo áp suất với thứ tự các điểm đo của lỗ đo áp suất trên bộphận đo áp suất Cụ thể như sau:
Đối với các đoạn đo lường gắn cố định:
1) Khi đo tổn thất dọc đường qua tuyến đo lường số 2, 3, hoặc số 4 (St, Cu, PVC)
hoặc tổn thất cục bộ (mở rộng hoặc thu hẹp đột ngột) ở tuyến đo lường số 5hoặc số 6 thì ta dùng 2 đến 3 đoạn ống dây mềm Với đoạn ống dây mềm thứ
nhất, một đầu nối với lỗ của mặt cắt thượng lưu (p1) của đối tượng đo lường thí
nghiệm và đầu kia nối với điểm nối bên trái (p1) của ống đo mức áp kế (bộ phậnthứ 6) hoặc tại lỗ của điểm đo áp suất p1 của bộ cảm biến áp suất điện tử (bộphận thứ 8); tương tự với đoạn ống dây mềm thứ hai, một đầu nối với lỗ của mặt
cắt hạ lưu (p2) của đối tượng đo lường thí nghiệm và đầu kia nối với điểm nối
suất p2 của bộ cảm biến áp suất điện tử (bộ phận thứ 8) Riêng đo tổn thất đột
mở hoặc đột thu thì dùng dây mềm thứ 3 nối với một điểm đo áp suất bất kỳ trên
hệ thống đo áp để tránh dòng tia phun ra ngoài (thường là p3)
Trang 102) Khi đo tổn thất cục bộ trên tuyến ống uốn cong số 7 Dùng 6 đoạn ống dây nối
mềm để lần lượt nối các điểm cần đo áp suất trên các mặt cắt từ thượng lưu đến
hạ lưu của tuyến ống đo lường (đối tượng đo lường thí nghiệm) với:
a Các điểm nối tương ứng trên 6 ống đo áp kế (bộ phận thứ 7) lần lượt thứ tự
từ trái qua phải
b Hoặc được nối lần lượt với áp suất p1, p3, p4, p5, p6, p7 của bộ cảm biến ápsuất điện tử (bộ phận thứ 8)
3) Khi đo tổn thất cục bộ trên tuyến đo lường số 1 khi đối tượng đo lường là ống
Venturi Thao tác tương tự như ở bước 2.2 trên
Đối với các đoạn (tuyến) đo lường có thể hoán đổi.
4) Sau khi lắp đối tượng đo lường (đối tượng thí nghiệm) vào (tùy bài thí nghiệm
mà lắp đối tượng đó là Venturi, Pitot, van, vòi v.v
a Đối với ống Venturi: Xem bước 2.3 ở trên
b Đối với ống Pitot, van: Xem bước 2.1 ở trên
Bước3: Kiểm tra lại các điểm nối.
Kiểm tra lại các điểm nối để tránh tia nước phun ra tại chỗ hở của các điểm nối làm
hư hỏng thiết bị như máy tính v.v Kiểm tra theo chiều của dòng chảy đi từ van lưulượng (bộ phận thứ 11) => ống dây mềm => tuyến đo lường => ống dây mềm; cũngnhư kiểm tra tất cả các điểm nối giũa 2 đầu các ống dây mềm nối các mặt cắt đo ápsuất và các thiết bị đo áp suất (bộ phân thứ 6, 7 hoặc 8)
Chú ý:
thiết bị) ống dây mềm vào lỗ (lỗ đo áp suất trên đối tượng đo lường và lỗ đo áp suất của thiết bi đo áp suất) cho đến khi nghe âm thanh khít khớp nối phát ra (âm thanh khá nhỏ) Lúc đó mới bảo đảm khớp nối đã kín Lúc tháo khớp nối
phải đồng thời ấn nhẹ vào (ngược chiều tháo ra) để kéo vòng khóa chốt (trên
dây mềm) theo chiều tháo ra, đồng thời với động tác trên kéo ống dây mềm ra.
làm chất lỏng phun dòng tia ra ngoài hệ thống ống dẫn, nhóm đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu như hỏng thiết bị và coi như không đạt yêu cầu bài thí
nghiệm Khi có sự cố thì phải ấn nhanh, mạnh nút công tắc bên phải của hộp điện (bộ phận thứ 4) để tắt hoàn toàn nguồn điện vào máy HM112 Tất cả các sinh viên khi thí nghiệm phải ghi nhớ chú ý này.
Trang 11Bước4: Điều chỉnh các thông số trước khi thao tác thu thập số liệu thí nghiệm.
a Kiểm tra chất lỏng đầy trong thùng hay chưa? Nếu không đủ lượng chấtlỏng trong thùng thì phải cung cấp chất lỏng vào (cho lượt thí nghiệm đầutiên)
b Nếu đo áp suất bằng ống đo mức áp kế (manometers):
Thiết bị đo áp suất bằng 2 hoặc ống đo áp (bộ phận thứ 6) thì xem thêmchi tiết mục 5.3
Thiết bị đo áp suất bằng bộ cảm biến điện tử (bộ phận thứ 8) thì xemthêm chi tiết mục 7.2
Bước 6: Tiến hành đo đạc.
Sau khi đã ổn định ở một cấp lưu lượng nào đó
Đọc, ghi số liệu trên thiết bị đo áp suất (nếu thiết bị đo áp suất là bộ phận thứ 6,7)
Mở phần mềm hiển thị thông số đo đạc trên máy tính và chọn đối tượng đo
lường tương ứng Tiến hành nhấn nút Start để ghi dữ liệu vào trong máy tính
(nếu đo áp suất bằng bộ cảm biến áp suất điện tử - bộ phận thứ 8)
Điều chỉnh van lưu lượng Q (bộ phận thứ 11) hoặc van nghiêng (khi thí nghiệm
trên tuyến đo lường số 1) để có các cấp lưu lượng từ nhỏ đến lớn, mỗi cấp Q tđo
> 15 lít/min và nên chênh nhau 5 10 lít/min, thời gian duy trì mỗi cấp là 30
-40 giây Mỗi nhóm cần có ít nhất 5 cấp lưu lượng, mỗi cấp lưu lượng để có số
liệu tính toán
Trang 12Hình 3 Màn hình lựa chọn đối tượng thí nghiệm
VI ĐO ÁP SUẤT BẰNG BỘ CẢM BIẾN ĐIỆN
TỬ (Electronic pressure measurement) (bộ phận
thứ 8)
6.1 Mô tả và các thông số thiết bị
Bộ phận này có 7 van thông khí (vent
valves) và 7 điểm nối (được đánh nhãn
từ p1, p2, p3, p4, p5, p6, p7) để đo áp suất
tại các mặt cắt của đối tượng đo lường
Nó cho phép xác định áp suất dư, và độ
chênh áp suất, số liệu được hiển thị
trên màn hình kỹ thuật số (bộ phận thứ
5) và có thể chuyển tín hiệu thông qua
card chuyển đổi để hiện số liệu trên
màn hình máy tính
Sự khác nhau giữu áp suất p1 và p2 là:
(p1- p2)= 0 - 200mbar Áp suất dư có thể được đo khi nối với điểm nối p3, p4, p5,
p6 và p7
Trang 136.2 Lắp ráp và sử lý kỹ thuật bộ cảm biến đo áp
a Thao tác lắp đối tượng đo lường như bước 1, 2, 3 như mục IV, và bước 4.a
Bật công tắc để máy bơm hoạt động
Điều khiển đóng mở từ từ các van thông khí (vent valves) đển khi khôngcòn bọt khí xuất hiện trên đối tượng đo lường và ống dây nối mềm
thứ i không có dây nối mềm nối vào Mục đích để tránh chất lỏng phun ra từđiểm thứ i gây nguy hiểm đến các thiết bị điện tử
c Thao tác trước khi thí nghiệm đo đạc số liệu trên hộp chuyển đổi tín hiệu vớimàn hình kỹ thuật số:
Mở van điều chỉnh lưu lượng inflow và
outflow trước và sau đối tượng đo
lường Bật máy bơm chạy khoảng
20-30 giây để hệ thống thông suốt
Đóng van điều chỉnh lưu lượng chảy
vào (inflow), tắt máy bơm
Tháo rời một đầu của các ống dây mềm
ra khỏi bộ phận cảm biến tại tất cả các
vị trí đã đánh nhãn: p1, p2, p3, p4, p5, p6,
p7.
Để nguyên trạng thái trên và xoay các nút trên bộ chiết áp (potentiometer foroffset) để chỉ số áp suất trên màn hình của bộ cảm biến áp suất trở về trạngthái bằng 0 Qua thực tế thí nghiệm, điều này rất khó sảy ra, theo kinhnghiệm nên vặn các nút sao cho trên các màn hình áp suất p1 = p2 = p3 = p4 =
p5 = p6 = p7 = const = càng nhỏ càng tốt
Gắn lại các ống dây mềm và tiến hành thí nghiệm
d Thao tác tiếp tục như bước 5
Trang 14VII THÍ NGHIỆM VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG
7.1 Xác định tổn thất dọc đường trên tuyến đo lường số 2, 3, 4
Đối tượng đo lường: ống St, Cu, PVC
Mục đích: xác định tổn thất dọc đường và so sánh kết quả tính toán với số liệu
Đường kính trong (mm)
Độ nhám
K = ∆(mm)
Nhiệtđộ
Độ nhớt động học
(10-6 m2/s)
Trang 15Tính toán và so sánh tổn thất: (Mỗi loại vật liệu: ống thép, đồng, nhựa PVC).
No tượng đoĐối
lường
Đườngkính bêntrong (mm)
Lưu lượng
Vận tốc V(m/s)
Số Reinold
Re
d/∆ l/min m3/s
Trang 16Hệ số tổn thất dọc đường
Tổn thất tính toán
hdttoán (m)
Tổn thất thực đo hdđo
Trang 174 Re
Ghi chú:
Lập một bảng tính toán cho mỗi loại vật liệu St, Cu, PVC
(1): Đối tượng đo lường có thể là St, Cu, PVC
(3): Lưu lượng thực đo đọc trên các thiết bị có đơn vị l/min.
(4): Re V d .
(6) => (9): dựa vào Re để xác định chế độ chảy và xác định công thức tính toán hệ số tổn thất dọc đường:
Công thức chảy rối thành trơn (Blasius): khi 2320<Re<105
2
2.51 0.27
Công thức chảy rối thành trơn nhám (Colebrook): 2 * lg
khi 65.(d/∆)<Re<1300.(d/∆)
Công thức chảy rối thành trơn (Blasius):
Re d
(10) : Dùng công thức tính tổn thất dọc đường:
h d
2
d 2.g
(11) : htđo được xác định từ phương trình Bernoulli khi đối tượng đo lường đặt nằm ngang và độ chênh đo áp trên thiết bị đo áp suất
Nhận xét và kết luận:
Ta nhận thấy sai số tương đối nhỏ chứng tỏ thí nghiệm tương đối chính xác.Măt khác ta thấy trong 3 loại ống thì ống nhựa là ít tổn thất nhất kế đến là ống đồng và
kế đến nửa là ống kẽm Vµ xét về mặt kinh tế thì dùng ống nhựa là lợi nhất Do đó
để vừa giảm tổn thất vừa có lợi về kinh tế thì ta nên dùng ống nhựa.
0.3164
4 Re
L V
Trang 18Câu hỏi (tham khảo):
Tại sao phải xác định chế độ chảy?
Nếu như tăng lưu lượng thì tổn thất dọc đường thay đổi như thế nào? Vì sao?
Nếu như độ nhám tuyệt đối tăng thì tổn thất dọc đường thay đổi như thế nào?
Trang 197.2 Xác định tổn thất cục bộ trên tuyến đo lường số 5 và 6
Đối tượng đo lường là ống nhựa PVC có tổn thất cục bộ đột mở và đột thu
Mục đích: Xác định hệ số tổn thất
cục bộ theo công thức lý thuyết và
so sánh kết quả tính toán với số liệu
thực đo
Tính toán và so sánh tổn thất:
Tuyến đo lường số 5: Đột thu
20-16 có các đường kính bên trong
tương ứng là d1 = 17mm và d2 =
14.6mm, chiều dài L = 100mm
Tuyến đo lường số 6: đột mở 30
-20 có các đường kính bên trong
0,738 2202 59
0,597 3048 8
31443, 63869
18690, 27599
27914, 39981
16592, 47541
Trang 20-0,04305627
Trang 21Công thức tính toán lthuyết của đột mở và đột thu đều khác nhau.
Công thức tính toán ttióan được xác định theo phương trình Bernoulli viết cho 2 mặtcắt đi qua 2 điểm cần đo áp suất với mặt chuẩn nằm ngang đi qua trục ống của tuyến
đo lường (trục của 2 ống có đường kính d1 và d2) Trong đó có tính đển tổn thất cục bộ(đột mở hoặc đột thu) và tổn thất dọc đường trước và sau khu tổn thất, mỗi đoạn tổnthất dọc đường có chiều dài L1 = L2 = L/2 = 50mm Sinh viên chứng minh công thứcsau dựa vào lý luận trên:
2.h g d 4 L d 4 L
vges 1 2 1 2 2 với hvges = ∆p/ = (P1 - P2)/
ttoan
2 d1 1 d1 d1 d2
Công thức tính toán lthuyết (xem sách giáo khoa)
Nhận xét và kết luận
Ta thấy hệ số tổn thất tương đối lớn
Đôí với tổn thất đột thu thì sai số tương đối lớn , còn tổn thất đột mở thì sai số nhỏ Điều này chứng tỏ trong quá trình đo có sai số
Kết luận : Nên hạn chế sử dụng những đường ống có những khúc mở rộng hay thu hẹp đột ngột
2
V
2
Trang 22Câu hỏi (tham khảo):
Nguyên nhân của sai số trên là gì?
Tại sao phải xác định tổn thất dọc đường trong khi bài thí nghiệm cần xác địnhtổn thất cục bộ?
Nếu như tỉ số (d2/d1) tăng hoặc giảm thì hệ số thay đổi như thế nào? Vì sao?
Như đã thí nghiệm dòng chảy với lưu lượng Q trên tuyến đo lường số 5 là đột
thu với hệ số tổn thất đột thu đã tính toán là = thuận Giả sử rằng dòng chảytrên tuyến đo lường số 5 chảy ngược chiều như đã thí nghiệm thì tuyến số 5 lại
là tổn thất đột mở với hệ số tổn thất cục bộ là = nghịch Vậy có sự khác nhaugiữa thuận và nghịch hay không? Vì sao?