1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM môn trường điện từ các phép phân tích vecto tích vô hướng, tích có hướng, tích của hai trường vecto

14 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thí nghiệm 1: Các phép phân tích vecto.. Tích vô hướng, tích có hướng, tích của hai trường vecto... Bài thí nghiệm 2: Các phép phân tích vector.. Gradient và divergence của trường vô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

**********

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN:

Trường điện từ

Họ tên sinh viên: Ngô Thị Hương

Mã số sinh viên: 20172601

Lớp: ĐTVT 07 – K62

Mã lớp thí nghiệm: 682472

Email: ngothihuong12a4@gmail.com

Hà Nội, 2019

Trang 2

Bài thí nghiệm 1: Các phép phân tích vecto Tích vô hướng, tích có hướng, tích của hai trường vecto.

Bài tập:

a Tính các vecto sau và vẽ trên Scilab

2ˆ ˆ

Px xy với 0 x 1.5 và 0y1.5

b Qcos( )xy xˆcos( )y y2 ˆ với 0 x 3và 0y3

Bài 1a:

Code:

x=0:0.25:1.5;

y=0:0.25:1.5;

[xx,yy]= meshgrid(x,y);

m=size(xx);

Px=2*(xx.*xx);

Py=2*ones(m(1),m(2));

scf;

champ(x,y,Px,Py,rect=[-0.5,-0.5,2,2]);

xlabel('x');

ylabel('y');

title("Truong vecto P");

Kết quả:

2

Trang 3

Nhận xét: Trường vector P là một trường có hướng.

Bài 1b:

Code:

x=0:0.25:3;

y=0:0.25:3;

[xx,yy]=meshgrid(x,y);

m=size(xx);

Qx=cos(xx.*yy);

Qy=cos(yy.*yy);

scf;

champ(x,y,Qx,Qy,rect=[-0.5,-0.5,3.5,3.5]);

xlabel('x');

ylabel('y');

title('Truong vecto Q');

Trang 4

Kết quả:

Nhận xét: Trường vector Q là một trường có hướng.

Bài thí nghiệm 2: Các phép phân tích vector Gradient và divergence của trường vô hướng và trường vecto

Bài tập:

a Vẽ trường vô hướng và gradient trong không gian 3D sử dụng scilab

cos( ) 2 sin( )

Axyxxy với 0x y, 3.5

b Vẽ trường vecto và divergence trong không gian 2D sử dụng Scilab

2 (sin 2

y

B ex

a xcos 2x a y) với 2x y, 2

Code:

x=0:0.25:3;

y=0:0.25:3;

4

Trang 5

m=size(xx);

A1=cos(xx.*yy);

A2=2*xx;

A3=sin(xx.*yy);

A=A1+A2+A3;

surf(x,y,A,'facecolor','interp');

xlabel('x');

ylabel('y');

zlabel('A');

title(Truong vecto 3-D');

G1= ((yy.*sin(xx.*yy))+2+(yy.*cos(xx.*yy))); G2=((-xx.*sin(xx.*yy))+(xx.*cos(xx.*yy))); scf;

champ(x,y,G1,G2,rect=[-0.5,-0.5,3.5,3.5]); xlabel('x');

ylabel('y');

title('Gradient cua mot truong vecto');

Kết quả:

Trang 6

Nhận xét: Trường A vô hướng, gradient của trường A là một trường có hướng.

6

Trang 7

Bài 2b:

Code:

x=-2:0.2:2;

y=-2:0.2:2;

[xx,yy]=meshgrid(x,y);

m=size(xx);

Bx=((exp(-2*yy))*sin(2*xx));

By=((exp(-2*yy))*cos(2*xx));

B=Bx-By;

scf;

champ(x,y,Bx,By,B,rect=[-0.5,-0.5,2,2]); xlabel('x'); ylabel('y');

title('Truong vecto 2-D');

D1=exp(-2*yy)*2^cos(2*xx);

D2=2*yy.*exp(-2*yy)*cos(2*xx);

scf;

D=D1+D2;

xlabel('x'); ylabel('y');zlabel('D');

title ('Divergence cua mot truong vec to'); plot3d(x,y,D);

Kết quả:

Trang 9

Bài thí nghiệm 3: Trường tạo ra bởi phân bố điện tích điểm Hiệu điện thế và cường độ điện trường sử dụng gradient

Bài tập:

a Sử dụng Scilab mô phỏng và quan sát điện trường tạo ra bởi điện tích điểm theo trục x,y dựa vào phương trình sau:

Eyx

Với 2x y, 2

b Dựa vào phương trình sau, mô phỏng và quan sát phân bố điện thế và cường độ điện truongf sử dụng gradient và Scilab Sự khác biệt giữa hai hình vẽ

là gì và tại sao?

Vxxy

Với   3 x 3 1.5 y1.5

Bài 3a:

Code:

x=-2:0.1:2;

y=-2:0.1:2;

[xx,yy]=meshgrid(x,y);

e=3*xx.^2+2*yy.^2;

clf();

xset('colormap',rainbowcolormap(128));

colorbar(0,14);

Sgrayplot(x,y,e,strf='081');

xlabel('x'); ylabel('y');

title('Logarith cua bien do dien truong tao ra boi dien tich diem o goc toa do');

Kết quả:

Trang 10

Nhận xét: Trường tạo bởi các điện tích đang xét sẽ càng lớn khi gần các

điện tích và càng bé khi xa khỏi các điện tích đang xét

Bài 3b:

Code:

x=-3:0.1:3;

y=-1.5:0.05:1.5;

V=(x.^2+x.*y).^3;

subplot(2,1,1);

plot(x,V);

axl=gca();

axl.grid=[0,0];

xlabel('x'); ylabel('y');

title('Phan bo dien the su dung gradient');

Ex= -diff(V)./diff(x);

10

Trang 11

subplot(2,1,2);

plot(xx,Ex);

ax2=gca();

ax2.grid=[0,0];

xlabel('x'); ylabel('y');

title ('Phan bo dien truong su dung gradient');

Kết quả:

Nhận xét: Sự phân bố điện thế và các điện trường là khác nhau Khi càng

xa gốc tọa độ hiệu điện thế tăng liên tục, hàm đồng biến khi x>0 và nghịch biến khi x<0 Sự phân bố điện trường là hàm nghịch biến trên trục Ox

Trang 12

12

Ngày đăng: 11/01/2022, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w