Công tác chỉ đạo điều hành: Triển khai thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Quyết
Trang 1BÁO CÁO Tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, định
hướng giai đoạn 2021-2030
(Kèm theo Công văn số /TCT-VP ngày / /2020 của Tổng cục Thuế)
Phần thứ nhất TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020
I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1 Công tác chỉ đạo điều hành:
Triển khai thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Triển khai các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao về cải cách hành chính, hàng năm Tổng cục Thuế đều ban hành các chương trình hành động, kế hoạch phân công các nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị đồng thời hướng dẫn các Cục Thuế, Chi cục Thuế tổ chức triển khai công tác CCHC một cách đồng bộ và toàn diện 6 nhóm nhiệm vụ chính của CCHC: cải cách thể chế; cải cách TTHC; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính
Bên cạnh đó, trong thời gian qua, Tổng cục Thuế đã triển khai nghiêm túc các Nghị quyết: Nghị quyết 25/NQ-CP và Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2010; Nghị quyết số 19 (2014-2018); Nghị quyết 02/NĐ-CP năm 2019 và 2020; Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016; Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015; Nghị quyết
17/NQ-CP năm 2019; Nghị quyết 68/NQ-17/NQ-CP năm 2019, 2020 của Chính phủ với mục tiêu cắt giảm thủ tục hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, tạo thuận lợi cho người nộp thuế Tại các Kế hoạch hành động đã đưa ra nhiều giải pháp thực hiện đồng bộ, toàn diện công tác cải cách hành chính của Tổng cục Thuế nhằm nâng bậc xếp hạng của chỉ số nộp thuế góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
2 Kiểm tra việc thực hiện:
Giai đoạn 2011-2017, việc kiểm tra công tác cải cách hành chính hàng năm được lồng ghép vào các chương trình kiểm tra nội bộ của ngành thuế
Giai đoạn từ năm 2018 đến nay, Tổng cục Thuế đã xây dựng, ban hành các chương trình kế hoạch riêng về kiểm tra công tác cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính; Ban hành các công văn chấn chỉnh sau kiểm tra và gửi đồng thời cho tất cả các Cục Thuế để tự kiểm tra, rà soát, đề xuất và chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Việc thực hiện kiểm tra cơ bản đảm bảo theo chương trình, kế hoạch đã và đang đem lại những kết quả nhất định, cho thấy sự hiệu quả của công tác kiểm tra đối với sự chuyển biến tích cực trong công tác triển khai CCHC tại các Cục Thuế và Chi cục Thuế trực thuộc: tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính giảm mạnh từ 0,88% (năm 2017) xuống còn 0,09% (năm 2018) và 0,07% (năm 2019)
3 Thông tin, tuyên truyền
Trên cơ sở Kế hoạch thông tin, tuyên truyền của Bộ Tài chính, hàng năm Tổng cục Thuế đều ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền của ngành Thuế trong đó nội dung về công tác tuyên truyền CCHC đã được cụ thể hóa và thực hiện thống nhất từ cấp Tổng cục tới các Cục Thuế và Chi cục Thuế
Về cải cách thể chế: Giai đoạn 2011-2020 đánh dấu sự ra đời của nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế, ngành thuế đã nỗ lực triển khai việc tuyên truyền chính sách qua nhiều kênh, nhiều hình thức, đảm bảo chính sách thuế đi vào cuộc sống và được cộng đồng đón nhận sâu rộng
Về cải cách TTHC: Thời gian qua, việc tuyên truyền về cải cách hành chính đã đạt được nhiều kết quả góp phần chung vào sự thành công của cải cách TTHC ngành thuế Việc tuyên truyền đã giúp người nộp thuế hiểu được quy trình thực hiện các TTHC, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức trong việc thực hiện TTHC thuế
- Về cải cách bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Tuyên truyền về công tác xây dựng lực lượng cán bộ công chức thuế phù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế đã tích cực phối hợp với các báo, đài chủ động thông tin tuyên truyền, phổ biến về công tác cải cách hành chính trong toàn ngành Thuế; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các Luật mới ban hành và các văn bản QPPL có liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp; Tuyên truyền về các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người nộp thuế về kê khai và nộp thuế điện tử; Tuyên truyền nâng
Trang 22 cao tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, cảnh báo kịp thời các hành vi gian lận, sai phạm về thuế,
cụ thể:
- Phối hợp với 05 cơ quan thông tấn báo chí trọng điểm (Báo Nhân Dân, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và Cổng TTĐT Chính phủ), chủ động liên hệ và xây dựng kế hoạch tuyên truyền trọng tâm trên các hệ, kênh, phương tiện truyền thông của 05 cơ quan thông tấn báo chí, trung bình 1-2 tin, bài/ tuần, khoảng 120 tin, bài/quý Ngoài các nội dung đã được đăng ký, 05 cơ quan thông tấn báo chí nêu trên thường xuyên phối hợp với Tổng cục Thuế để thực hiện các tin, bài, phóng
sự đột xuất được dư luận xã hội quan tâm liên quan đến các nội dung quản lý, các cơ chế, chính sách của ngành Thuế giúp định hướng và tạo sự đồng thuận xã hội
- Trên các báo giấy và báo điện tử khác: phối hợp với cơ quan báo chí và các đơn vị có hợp tác truyền thông với TCT thực hiện đăng tải tin, bài theo các nội dung đã thống nhất: Mỗi đầu báo đăng tải 1-2 tin, bài/tuần, khoảng 500 tin, bài/quý
- Cổng Thông thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cũng đã xây dựng các chuyên mục tuyên truyền riêng phục vụ việc cung cấp thông tin về chính sách thuế mới tới đông đảo NNT: Đồng hành cùng doanh nghiệp khởi nghiệp; Hóa đơn điện tử; Luật Quản lý thuế; Đồng thời, chủ động nắm bắt những tình huống phát sinh, theo sát và cập nhật thông tin hoạt động của ngành Thuế trên website để cộng đồng người dân và doanh nghiệp biết và hưởng ứng từ đó tạo sự đồng thuận trong xã hội và xây dựng hình ảnh ngành Thuế Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới
- Tại các Cục Thuế địa phương, ngoài việc thực hiện tuyên truyền CCHC thông qua đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí địa phương thì cơ quan thuế còn phối hợp với cơ quan tuyên giáo để tổ chức các hội nghị, biên soạn và đăng tải tin bài về thuế trên các ấn phẩm của ban tuyên giáo
4 Đánh giá chung về công tác triển khai
Thực hiện chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, Lãnh đạo các cấp ngành thuế
đã tập trung chỉ đạo tổ chức, triển khai, quán triệt việc thực hiện CCHC đến các Cục Thuế, Chi cục Thuế, các Phòng, Đội Qua thời gian 10 năm triển khai thực hiện đã giúp cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế và từng cán bộ, công chức ngành thuế nhận thức sâu sắc hơn ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác CCHC Lãnh đạo Tổng cục Thuế luôn xem công tác chỉ đạo, điều hành Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện thắng lợi công tác quản lý thuế trong những năm qua
Nhìn chung, công tác chỉ đạo, điều hành CCHC hàng năm luôn đạt hiệu quả cao Các hoạt động cải cách hành chính luôn được cụ thể hóa bằng các quy trình, quy định, là căn cứ để công chức xử lý công việc được phân công rút ngắn thời gian giải quyết TTHC cho người nộp thuế Nội dung công tác CCHC luôn được gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhằm thống nhất toàn ngành trong việc triển khai và thực hiện có hiệu quả, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn đơn vị
Ngoài ra, công tác thông tin tuyên truyền CCHC được tập trung đẩy mạnh, đảm bảo tính trọng tâm, thông tin được truyền tải tới người dân, doanh nghiệp một cách sáng tạo, bằng nhiều hình thức (qua các kênh đài truyền hình, báo, tạp chí trong và ngoài ngành, thư điện tử, trang Facebook, kênh youtube; tuyên truyền qua Website; các hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách cho tất cả người nộp thuế hoặc từng nhóm người nộp thuế, ) góp phần giúp thông tin đến với NNT một cách sâu rộng, đảm bảo tính chính xác và kịp thời, rõ ràng, giúp NNT hiểu rõ và hiểu đúng chính sách từ đó tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức thực hiện các TTHC thuế
Việc thực hiện đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền: qua các kênh đài truyền hình (Đài truyền hình Việt Nam, Đài truyền hình Thông tấn xã, Đài truyền hình Quốc hội, Đài truyền hình KTS VTC, ), Đài phát thanh (VOV1, VOV2, VOV GT); báo, tạp chí trong và ngoài ngành, thư điện tử, trang Facebook, kênh youtube; tuyên truyền qua Website; các hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách cho tất cả người nộp thuế hoặc từng nhóm người nộp thuế; Tổ chức các Tuần lễ hỗ trợ quyết toán thuế TNDN, TNCN bằng nhiều hình thức như: trực tiếp hỗ trợ quyết toán tại trụ sở cơ quan thuế hoặc hỗ trợ trả lời trực tuyến các chính sách, thủ tục về quyết toán thuế góp phần giúp thông tin đến với NNT một cách sâu rộng, đảm bảo tính chính xác và kịp thời
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG THEO CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
1 Cải cách thể chế
a) Về xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật:
Căn cứ Chiến lược Cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011; Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015
và Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 và Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục
Trang 33 Thuế đã chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL hàng năm theo đúng yêu cầu Từ năm
2011 đến nay, trước những biến động của nền kinh tế - xã hội và yêu cầu cải cách, đổi mới, Tổng cục Thuế
đã chủ động nghiên cứu, đánh giá sơ kết, tổng kết triển khai các luật thuế như: Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luật Quản lý thuế,… và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản QPPL về thuế, quản lý thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định để kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản QPPL
Theo đó, hệ thống pháp luật về thuế và quản lý thuế đã được hoàn thiện đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng, theo đúng lộ trình, vừa bảo đảm yêu cầu về hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, vừa đáp ứng yêu cầu cải cách hệ thống thuế theo hướng mở rộng các đối tượng chịu thuế, bao quát các nguồn thu NSNN, đổi mới
và hiện đại hóa cơ chế quản lý thuế, tạo điều kiện cho tái cấu trúc quy trình quản lý thuế; đồng thời đơn giản hóa TTHC và thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước, khuyến khích sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư, đổi mới công nghệ, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
Cụ thể, từ năm 2011 đến hết năm 2019, đã chủ trì trình Bộ Tài chính, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội ban hành 01 Luật, 01 Nghị quyết của Quốc hội; 04 Nghị định của Chính phủ, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 110 Thông tư/Thông tư liên tịch
Một trong những kết quả nổi bật trong giai đoạn này là Tổng cục Thuế đã chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Quản lý thuế năm 2019 (thay thế Luật Quản lý thuế năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung ba lần vào các năm 2012, 2014, 2016) là văn bản pháp lý quan trọng, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý thuế toàn diện, thống nhất nhằm mục đích tạo cơ sở cho quản lý thuế hiện đại, tiếp cận tới những chuẩn mực, thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; quy định rõ ràng minh bạch thủ tục hành chính thuế, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế; qua đó nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế, tăng cường việc quản lý thuế, chống thất thu, gian lận thuế; đồng thời cũng góp phần tích cực phòng chống tham nhũng, tiêu cực
Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế đã chủ trì trong trình Quốc hội ban hành Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp NSNN nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang khẩn trương hoàn thiện để trình các cấp có thẩm quyền để kịp thời ban hành những văn bản quy định chi tiết Luật Quản lý thuế năm 2019 để đảm bảo tính đầy đủ, đồng bộ khi Luật Quản lý thuế năm 2019 có hiệu lực thi hành
b) Về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật thuế: Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế, quản lý thuế đã được tiếp tục hoàn thiện cả về nội dung, hình thức, số lượng và chất lượng văn bản QPPL Trong đó, việc xây dựng các văn bản QPPL đã tuân thủ theo đúng quy trình xây dựng văn bản QPPL theo quy định Việc hoàn thiện văn bản QPPL về thuế, quản lý thuế đã góp phần hoàn thiện hệ thống khung khổ pháp lý, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Về công tác theo dõi thi hành pháp luật: Tổng cục Thuế đã triển khai theo dõi thi hành pháp luật về thuế theo đúng chỉ đạo của Bộ Từ năm 2018 đến nay, Tổng cục Thuế đã xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật hàng năm, đã triển khai theo kế hoạch Ngoài ra, Tổng cục Thuế đã triển khai kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật tại một số Cục Thuế địa phương nhằm phát hiện và chấn chỉnh kip thời những sai phạm (nếu có) và đã có báo cáo Bộ Tài chính
- Về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế đã ban hành các
kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL hàng năm và Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế kỳ 2014- 2018 Trên cơ sở đó, Tổng cục Thuế đã thực hiện rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực của các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính
Tổng cục Thuế đã hoàn thành việc thực hiện pháp điển đối với đề mục Thuế tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và trình Chính phủ phê duyệt kết quả pháp điển (tại Nghị quyết số 129/NQ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ) Đồng thời, đã thực hiện pháp điển đối với
đề mục Quản lý thuế nhưng theo ý kiến của Bộ Tư pháp thì Tổng cục Thuế đã thực hiện dừng việc pháp điển đối với đề mục trên
Tổng cục Thuế cũng đã trình Bộ các văn bản hợp nhất văn bản QPPL theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo kịp thời, đầy đủ ngay sau khi văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung được ban hành Theo đó, đến nay đã rà soát, tiến hành trình Bộ ký xác thực ban hành 32 văn bản hợp nhất từ 98 văn bản gốc
- Về công tác kiểm tra văn bản QPPL: Từ năm 2015, Tổng cục Thuế đã xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL hàng năm và đã triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch, với tổng số văn bản tự kiểm tra từ năm 2015 đến hết năm 2019 là: 60 Thông tư/Thông tư liên tịch do Tổng cục Thuế chủ trì soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành và 541 văn bản do Tổng cục Thuế ban hành
Trang 44 c) Về tổ chức triển khai hệ thống thể chế, cơ chế chính sách pháp luật thuế:
- Về tổ chức triển khai, đánh giá tác động của các thể chế, chính sách đến đời sống xã hội: Tổng cục Thuế đã thực hiện đánh giá sơ kết, tổng kết của các chính sách pháp luật về thuế và triển khai đánh giá tác động khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách tại các văn bản quy phạm pháp luật do Tổng cục Thuế được giao chủ trì theo đúng quy định
- Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Công tác thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật thuế
và pháp luật có liên quan được ngành Thuế đặc biệt coi trọng Trong những năm gần đây, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật luôn được cụ thể hóa bằng các quyết định phê duyệt kế hoạch hàng năm của Tổng cục Thuế, làm cơ sở cho cơ quan thuế địa phương triển khai thực hiện Các quyết định này được xây dựng trên
cơ sở mục tiêu, yêu cầu phổ biến, tuyên truyền pháp luật theo sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của Bộ, qua
đó đã giúp người dân, doanh nghiệp cũng như cán bộ thuế tiếp cận được văn bản QPPL về thuế và pháp luật liên quan được thuận lợi, dễ dàng và kịp thời
- Về công tác thanh tra, kiểm tra: Từ năm 2015 đến hết năm 2019, toàn ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra được 466.106 doanh nghiệp và kiểm tra được 4.460.682 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế Tổng số tiền thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là: 86.557,74 tỷ đồng; giảm khấu trừ: 9.297,17 tỷ đồng và giảm lỗ qua thanh tra, kiểm tra là: 164.483,77 tỷ đồng, số đã nộp NSNN: 65.649,79 tỷ đồng
2 Cải cách thủ tục hành chính
* Kết quả thực thi các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của đơn vị:
Để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, trong đó có TTHC thuế, Tổng cục Thuế đã trình Bộ, trình Chính phủ các phương án đề xuất đơn giản hóa các TTHC thuế với các kết quả cụ thể như sau:
- Đối với thủ tục đăng ký thuế: Đã thống nhất mã số đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành 01
mã số doanh nghiệp duy nhất theo cơ chế một cửa liên thông, từ đó rút ngắn được thời gian cấp mã số thuế
từ 30 ngày xuống còn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ của người nộp thuế; Các quy định về việc cấp mã số thuế, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế đã được hệ thống hóa theo từng trường hợp cụ thể
- Đối với thủ tục khai thuế: Đơn giản hóa các mẫu biểu, tờ khai thuế của tất cả các sắc thuế được thiết
kế đảm bảo rõ ràng, minh bạch, loại bỏ những nội dung không cần thiết và trùng lắp giữa các mẫu kê khai; Giảm tần suất kê khai thuế giúp giảm các chi phí về thời gian và tài chính cho doanh nghiệp trong việc lập tờ khai, phụ lục, in ấn bộ hồ sơ, nộp tờ khai, ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khai thuế qua mạng internet đã tiết kiệm được thời gian, chi phí nộp tờ khai của doanh nghiệp, hạn chế sự can thiệp, tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ thuế với doanh nghiệp, đồng thời cũng giảm áp lực cho cơ quan thuế trong những ngày cao điểm tiếp nhận tờ khai thuế và giảm tải việc nhập liệu, lưu trữ hồ sơ của người nộp thuế
- Đối với thủ tục nộp thuế: Tổng cục Thuế đã phối hợp với các Ngân hàng triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử Nộp thuế điện tử là một bước tiến mới của toàn ngành thuế sau quá trình triển khai phương tức kê khai thuế qua mạng nhằm giúp các doanh nghiệp tiết giảm chi phí, công sức, tăng hiệu quả và giảm rủi ro khi thực hiện các nghĩa vụ thuế
- Đối với thủ tục hoàn thuế: Đơn giản hóa Hồ sơ hoàn thuế; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ và trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày xuống còn 06 ngày làm việc
- Đối với thủ tục miễn, giảm thuế: Người nộp thuế tự xác định điều kiện, mức, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật và được thể hiện số tiền thuế miễn, giảm trên tờ khai quyết toán thuế hàng năm mà không phải làm thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế và cơ quan thuế cũng không ra quyết định miễn, giảm thuế như trước đây
* Kết quả thực hiện kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ: Đây là quy định mới của Chính phủ nhằm kiểm soát chặt chẽ các TTHC ngay từ khâu ban hành để đảm bảo chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên ngành, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và tăng cường sự giám sát của người dân với cơ quan hành chính nhà nước Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định 2192/QĐ-TCT ngày 11/11/2015 về quy trình kiểm soát TTHC thuế; phân công các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện quy trình nêu trên cùng với quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật có TTHC theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình
* Về rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC: Triển khai kế hoạch, bám sát mục tiêu, yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tại các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã kịp thời chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành thực hiện nghiêm các quy định, quy trình về kiểm soát TTHC
Giai đoạn trước năm 2014, thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP và Nghị quyết số 68/NQ-CP năm
Trang 52010 của Chính phủ, Tổng cục Thuế đã hoàn thành việc thực thi đơn giản hóa 222 TTHC thông qua việc Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền các Thông tư và trình cấp có thẩm quyền để ban hành Luật, Nghị định,
tỷ lệ đạt 100%
Tính đến thời điểm 31/12/2014 số lượng TTHC được thay thế, sửa đổi, bổ sung là 458 TTHC và bãi
bỏ 99 TTHC
Đến ngày 31/12/2015 số TTHC trong lĩnh vực thuế còn 385 TTHC, trong đó: ban hành mới 13 thủ tục, sửa đổi bổ sung 56 thủ tục, bãi bỏ 63 thủ tục
Năm 2016, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định 1500/QĐ-BTC ngày 30/6/2016 về việc công bố TTHC được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế, theo đó, công bố 300 TTHC được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế và bãi bỏ 26 Quyết định công bố TTHC đã ban hành từ giai đoạn 2009-2016 Đến ngày 31/12/2016, số TTHC trong lĩnh vực thuế còn 300 TTHC, trong đó: ban hành mới 07 thủ tục, bãi bỏ 92 thủ tục
Từ năm 2017 đến hết năm 2019, Tổng cục Thuế đã chủ trì và phối hợp với các đơn vị chủ trì trình Bộ Tài chính ban hành 06 Quyết định1 công bố TTHC, bãi bỏ 04 TTHC;sửa đổi, bổ sung 05 TTHC và ban hành mới 06 TTHC
Đến nay, số lượng TTHC trong lĩnh vực thuế là 304 TTHC, trong đó có 06 TTHC về hóa đơn điện
tử Trên cơ sở Quyết định công bố TTHC, Tổng cục Thuế đã thực hiện việc công khai và cập nhật đầy đủ và kịp thời lên Cổng dịch vụ công quốc gia theo đúng quy định
* Về công khai TTHC: Việc công khai các TTHC trong lĩnh vực thuế đã và đang được thực hiện đa dạng
dưới nhiều hình thức như đăng tải tại các trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố, các Chi cục Thuế; Đồng thời, niêm yết các TTHC thuộc cấp Tổng cục Thuế tại trụ sở Văn phòng Tổng cục Thuế; các thủ tục hành chính được công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia, công khai tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên website TCT để người nộp thuế tra cứu thực hiện và đóng góp ý kiến cũng như yêu cầu mọi cán bộ, công chức thuế khi tiếp nhận và giải quyết TTHC thuế của người nộp thuế phải thực hiện đúng quy định
Việc cắt giảm, đơn giản hoá TTHC cũng như triển khai cơ chế một cửa trong tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Tổng cục Thuế đã mang lại những hiệu quả tích cực, đáng ghi nhận như: Tiết kiệm thời gian thực hiện các TTHC cho người dân, doanh nghiệp; Mọi quy trình giải quyết TTHC đều được công khai, minh bạch đảm bảo cho mọi cá nhân, tổ chức có thể tiếp cận, đồng thời có thể kiểm tra, giám sát được hoạt động của cơ quan nhà nước; TTHC được quy định cụ thể từng bước thực hiện, giảm bớt các bước trung gian, không cần thiết, tăng tính phối hợp, kế thừa kết quả giải quyết của các cơ quan nhà nước; được ứng dụng xây dựng và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao nhằm hạn chế tối đa việc tiếp xúc, gặp gỡ giữa cá nhân, tổ chức với cán bộ trực tiếp xử lý hồ sơ TTHC
3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
Tổ chức bộ máy của Tổng cục Thuế thời gian qua từng bước được hoàn thiện theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả Công tác rà soát để tiếp tục hoàn chỉnh tổ chức bộ máy được Tổng cục Thuế tiến hành thường xuyên nhằm xây dựng được một bộ máy tinh gọn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế tiếp tục đẩy mạnh việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp nhằm phù hợp với thực tế quản lý thuế, quản lý nội bộ; tình hình hội nhập, cải cách và hiện đại hóa ngành thuế Trong đó, tập trung vào việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu sửa đổi tổ chức bộ máy theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ Để triển khai nhiệm vụ này, Tổng cục Thuế đã ban hành các Quyết định thành lập Tổ biên tập, Tổ soạn thảo, triển khai phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế
rà soát, đánh giá những bất cập, tồn tại trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ; đồng thời tổ chức khảo sát tại một số Cục Thuế địa phương điển hình về số thu, quy mô, tổ chức bộ máy đại diện cho các vùng, miền trong
cả nước; tham gia ý kiến dự thảo Tờ trình Thủ tướng Chính phủ và Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg để báo cáo Bộ lấy ý kiến các Bộ, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Công an, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ Ngày 25/9/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính
Ngoài ra, căn cứ thực tế tại địa phương cũng như tăng cường quản lý thuế trong tình hình mới, Tổng cục Thuế đã trình Bộ ban hành và ban hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, kiện toàn tổ chức đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế; hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế kiện toàn, sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy một số Cục Thuế các tình, thành phố; đồng thời hướng dẫn Chi cục Thuế sắp xếp giảm
ngày 17/11/2017;Quyết định số 2706/QĐ-BTC ngày 29/12/2017; Quyết định số 1712/QĐ-BTC ngày 28/9/2018; Quyết định số 625/QĐ-BTC ngày 10/4/2019;
Trang 66 đầu mối, đặc biệt là các đội thuế xã, phường phù hợp với yêu cầu cải cách công tác kê khai nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể và mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế
Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy đến nay, cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước năm 2018: Cơ quan Tổng cục Thuế có 19 Vụ/đơn vị, 47 Phòng Tại 63 Cục Thuế
có 787 Phòng, 711 Chi cục Thuế Số Chi cục Thuế giảm từ 5.274 Đội thuế (năm 2015) xuống còn 5.073 Đội thuế (năm 2017)
- Từ năm 2018 đến nay: Triển khai Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 520/QĐ-BTC ngày 13/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan Thuế các cấp đã thực hiện sắp xếp, triển khai cắt giảm các đầu mối trung gian như sau:
Tại Tổng cục Thuế và các Cục Thuế: Đã hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo Quyết định mới, theo đó giải thể 27 đầu mối cấp Phòng tại Tổng cục Thuế và giảm 62 đầu mối cấp Phòng tại các Cục Thuế địa phương; tương ứng giảm 89 Trưởng phòng và tương đương
- Tại Chi cục Thuế: Tổng cục Thuế đã chỉ đạo triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình mới, giảm 2.100 đầu mối cấp Đội; Sắp xếp, hợp nhất 565 Chi cục Thuế trực thuộc 63 Cục Thuế để thành lập 269 Chi cục Thuế khu vực, giảm 296 Chi cục Thuế Số Chi cục Thuế còn lại là 415 Chi cục
4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
4.1 Về công tác tuyển dụng:
- Giai đoạn từ năm 2011-2019, Tổng cục Thuế đã tổ chức 06 đợt tuyển dụng theo các Đề án, kế hoạch và thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức: nâng dần chỉ tiêu tuyển dụng đối với các ngạch yêu cầu tốt nghiệp Đại học trở lên, thay đổi phương thức tổ chức thi bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy đối với các môn thi trắc nghiệm; thực hiện chính sách thu hút nhân tài thông qua việc tuyển dụng đặc biệt đối với các trường hợp thủ khoa trong nước, tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài Do đó,
chất lượng tuyển dụng đã được nâng cao qua từng năm (năm 2011, 80% công chức được tuyển dụng đạt trình độ Đại học; đến năm 2019, số công chức được tuyển dụng đạt 88,6% có trình độ Đại học) , lựa chọn
được nhiều công chức trẻ, có trình độ chuyên môn cao góp phần làm cho chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế ngày càng lớn mạnh
4.2 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng:
Căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế, Chiến lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020; Đề án đào tạo bồi dưỡng công chức ngành Tài chính đến năm 2020 Trong những năm qua, với mục tiêu “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức thuế có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, kiến thức quản lý thuế hiện đại theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, tiêu chuẩn chức danh và ngạch công chức theo quy định” Tổng cục Thuế đẩy mạnh tiến độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế cho công chức thuế; thường xuyên thay đổi phương pháp đào tạo bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế
Giai đoạn 2011 đến nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế có nhiều tiến bộ, góp phàn tích cực nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức thuế, đặc biệt là việc đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao đạo đức công vụ; tập trung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh theo quy định; tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ nhằm nâng cao tính chuyên sâu, chuyên nghiệp Qua đó, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ của công chức thuế được nâng lên rõ rệt, từng bước đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hệ thống thuế Kết quả đạt được cụ thể như sau:
- Từ năm 2011-2019, toàn ngành đã có 4.004 công chức, viên chức được cử đi học đại học, sau đại học nâng tổng số công chức có trình độ đại học trở lên từ 56,3% (năm 2010) lên 73,2% (năm 2015) và lên khoảng 85% (năm 2019), đúng theo lộ trình phát triển nguồn nhân lực của ngành thuế Trong đó có 15 công chức được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài theo Đề án của Ban Tổ chức TW Đảng, Đề án 165 và Chính phủ các nước Nhật Bản, Australia,
- Đã đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định cho 52.509 lượt người: Đào tạo lý luận chính trị: 7.222 lượt người; Bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước (ngạch hành chính): 17.306 lượt người; Bồi dưỡng ngạch công chức chuyên ngành Thuế: 19.811 lượt người; Bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý (cấp Đội, cấp Phòng/Chi cục, cấp Cục/Vụ): 8.170 lượt người
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ: 482.039 lượt người; Đào tạo, bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm quản lý thuế tại nước ngoài cho 265.501 lượt công chức, viên chức
4.3 Về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
Để tăng cường kỷ luật, kỷ cương và đạo đức công vụ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, Tổng cục Thuế tiếp tục triển khai các văn bản: Quyết định số 67/QĐ-TCT ngày 11/01/2013 quy định những
Trang 77 tiêu chuẩn cần “Xây” và những điều cần “Chống” đối với công chức, viên chức ngành thuế, Quyết định số 1036/QĐ-TCT ngày 11/6/2013 quy định 10 Điều kỷ luật đối với công chức, viên chức ngành thuế; Công văn
số 1687/TCT-TCCB ngày 28/4/2017 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương thi hành công vụ trong toàn hệ thống thuế nhằm triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP; Công văn số 49/TCT-TCCB ngày 04/5/2017 về việc triển khai thực hiện nghiêm túc việc tăng cường quản lý, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc siết chặt kỷ luật, kỷ cường hành chính khi thi hành công vụ; Công điện số 02/CĐ-TCT ngày 10/4/2018 về việc chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật, chỉ đạo các đơn vị; Chỉ thị số 01/CT-TCT ngày 19/9/2019 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương và trách nhiệm nêu gương đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, đảng viên tại cơ quan Thuế các cấp Qua đó, việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính khi thi hành công vụ được quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, không để xảy ra những vụ việc gây hậu quả và tác động tiêu cực do sự quan liêu trong quản lý, thiếu trách nhiệm, tắc trách,
vô kỷ luật trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Việc triển khai công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) thống nhất từ trung ương đến địa phương, Tổng cục Thuế đã ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác kiểm tra nội bộ Từ năm 2011 đến năm 2019, Tổng cục Thuế đã thực hiện ban hành 229 văn bản hướng dẫn, chỉ đạo toàn ngành về các nội dung: Xây dựng kế hoạch thanh tra, KTNB ngành; bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, xử
lý, báo cáo kết quả toàn ngành (105 văn bản); công tác phòng chống tham nhũng trong ngành (68 văn bản); công tác tiếp nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo (56 văn bản)
Kết quả thực hiện toàn ngành từ 2011-2020 như sau:
Qua công tác kiểm tra nội bộ: Ngành Thuế đã thực hiện 19.886 cuộc kiểm tra nội bộ, kiến nghị thu hồi 370.579 triệu đồng, đã thu hồi 131.893 triệu đồng, số công chức thuế vi phạm là 6.727 người, đã kiến nghị xử lý hành chính 6.638 người (khiển trách 107 người; cảnh cáo 44 người; hạ bậc lương 11 người, giáng chức 3 người, cách chức 5 người; buộc thôi việc 15 người, kiểm điểm 6.453 người), chuyển cơ quan điều tra
8 người với 8 vụ việc
Qua công tác giải quyết khiếu nại tố cáo: Cơ quan Thuế các cấp đã tiếp công dân 7.738 lượt người; nhận được 25.496 đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó có 17.783 đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết Trong 17.783 đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền có 14.596 đơn khiếu nại và 2.352 đơn tố cáo (số liệu này đã loại trừ các đơn khiếu nại về xin miễn giảm thuế) Đã giải quyết 15.085 đơn khiếu tố trong đó có 13.135 đơn khiếu nại đã giải quyết và tố cáo đã giải quyết là 1.867 đơn
Qua công tác phòng chống tham nhũng (PCTN): Thực hiện nghiêm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tăng cường các giải pháp phòng ngừa, giám sát, kiểm tra, thanh tra phòng, chống tham nhũng Toàn ngành thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, khiếu nại tố cáo gắn với nội dung phòng chống tham nhũng Từ năm 2011-2019, bên cạnh việc lồng ghép nội dung kiểm tra công tác PCTN vào các cuộc KTNB, ngành thuế đã thực hiện kiểm tra chuyên đề về PCTN 1.903 cuộc, phát hiện 53 vụ việc với 53 đối tượng tham nhũng Kết quả đã xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, thu hồi triệt để tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân bị chiếm đoạt, thất thoát
5 Cải cách tài chính công
* Đổi mới cơ chế sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước: Qua tổ chức triển khai thực hiện trong giai đoạn 2011-2020, việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước từng bước được nâng cao cả về hiệu quả sử dụng lẫn việc quản lý, kiểm tra, giám sát, cụ thể:
- Việc lập, phân bổ, giao dự toán đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chống lãng phí, giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định
Bên cạnh đó, từ năm 2017, Tổng cục Thuế thực hiện chuyển đổi từ việc lập kế hoạch từng năm sang lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm giúp tăng cường hiệu quả công tác kế hoạch tài chính cho các cơ quan tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp trình cấp có thẩm quyền tham khải khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hàng năm
- Việc điều chính dự toán của các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế và Tổng cục Thuế thực hiện điều chỉnh 02 lần/năm vào đợt tháng 6 và tháng 10 (trừ trường hợp được giao bổ sung hoặc có nhiệm vụ phát sinh đột xuất thì điều chỉnh ngay) Qua đó giúp các đơn vị chủ động trong tổ chức triển khai thực hiện dự toán, kịp thời điều chỉnh, bố trí dự toán sát với nhu cầu thực tế chi tiêu để cố gắng đảm bảo hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao và giải ngân 95% dự toán được sử dụng trong năm
- Việc quản lý, kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên thông qua công tác báo cáo tình hình thực hiện giải ngân định kỳ hàng tháng, công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán hàng năm và công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo kế hoạch hàng năm của Bộ và của các đơn vị
Trang 8* Đổi mới cơ chế tài chính: Tổng cục Thuế thực hiện cơ chế quản lý tài chính được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có nguồn lực tài chính ổn định, có chính sách chi trả tiền lương và tiền lương tăng thêm cho cán bộ, công chức từ 1,8 đến 2 lần so với mức lương quy định của nhà nước; bảo đảm nguồn lực để đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa, mua sắm tài sản để tăng cường hỗ trợ theo yêu cầu cho các hoạt động chuyên môn đặc thù của các đơn vị
Việc thực hiện theo các cơ chế tài chính đã giúp Tổng cục Thuế hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao như đảm bảo nguồn thu cho NSNN hàng năm, tăng cường công tác phòng chống gian lận về thuế; nâng cao chất lượng chuyên môn trong công tác quản lý nghiệp vụ
6 Hiện đại hóa hành chính
a) Việc ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của bộ, ngành: Xây dựng Kiến trúc Chính phủ điện tử; đô thị thông minh; cổng dịch vụ công quốc gia; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm
- Về chiến lược, danh mục dự toán: Kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Thuế giai đoạn 2016-2020 đã được Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định 1507/QĐ-BTC ngày 30/6/2016 Tổng cục Thuế đã hoàn thành kế hoạch được phê duyệt Căn cứ trên chiến lược đã được phê duyệt, hàng năm Bộ phê duyệt kế hoạch danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Thuế Tổng cục Thuế tiến hành lập kế hoạch và triển khai 100% các nhiệm vụ được giao
- Về cổng dịch vụ công quốc gia: Theo yêu cầu tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019, trong giai đoạn 2019-2020 Tổng cục Thuế phải thực hiện tích hợp 30% DVCTT mức độ 3, 4 lên Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG) Đến nay, Tổng cục Thuế đã hoàn thành triển khai 182 trong tổng số 304 dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực thuế lên mức độ 3, 4 và hoàn thành triển khai tích hợp 94 dịch vụ công trực tuyến về khai thuế, nộp thuế điện tử lên cổng DVCQG, đáp ứng mục tiêu phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020 đã đề ra
- Về xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử: Tổng cục Thuế đã xây dựng yêu cầu kỹ thuật mời thầu tư vấn xây dựng kiến trúc khung Chính phủ điện tử ngành Thuế Sau khi có đơn vị tư vấn vào thực hiện, Tổng cục Thuế sẽ triển khai xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử theo kế hoạch đề ra
b) Kết quả đạt được trong ứng dụng công nghệ thông tin
- Về hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm quản lý, dữ liệu chuyên ngành, phát triển nguồn lực công nghệ thông tin của bộ, ngành:
+ Số đơn vị có mạng WAN, LAN, số đơn vị kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước: 20 Vụ/đơn vị Tổng cục Thuế, 63 Cơ quan Cục Thuế, 418 Chi cục Thuế
+ Số lượng chữ ký số được cấp cho cán bộ, công chức: Đã cấp phát 8000 chữ ký số cho cá nhân và
450 chữ ký số tổ chức cho các đơn vị thuộc, trực thuộc TCT
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động:
Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước và Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính về việc triển khai chương trình Quản
lý văn bản và điều hành ngành Tài chính, Tổng cục Thuế đã hoàn thành triển khai chương trình Quản lý văn bản và điều hành ngành Tài chính (Chương trình eDocTC) cho cơ quan Tổng cục Thuế, 03 Cục Thuế (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng) và 53 Chi cục Thuế trực thuộc các Cục Thuế trên Chương trình eDocTC đã thay đổi phương thức quản lý văn bản, giao việc Sau khi triển khai ứng dụng, Lãnh đạo các đơn vị có thể nhập ý kiến chỉ đạo trên các văn bản điện tử và chuyển tới các đơn vị chuyên môn xử lý Thông qua việc sử dụng chương trình eDocTC, công tác chỉ đạo điều hành của đơn vị đã đạt kết quả tốt, giúp tiết kiệm thời gian, tăng khả năng khai thác, xử lý thông tin văn bản của các cán bộ, công chức Tổng cục Thuế là một trong những đơn vị triển khai tích cực chương trình eDocTC và được tất cả các vai trò tham gia, số lượng văn bản được quản lý trên môi trường điện tử rất lớn
Tổng số văn bản được xử lý qua eDocTC từ khi triển khai (08/2016) đến hết tháng 05/2020 như sau: Văn bản đến là 3.555.146 văn bản (trong đó Tổng cục Thuế: 447.818 văn bản; Hà Nội: 2.626.966 văn bản; Bắc Ninh: 217.676 văn bản; Hải Phòng: 262.686 văn bản); Văn bản đi là 2.545.988 văn bản (trong đó Tổng cục: 52.177 văn bản; Hà Nội: 2.163.790 văn bản; Bắc Ninh: 130.667 văn bản; Hải Phòng: 199.354 văn bản);
Tờ trình: 79.459 (tại Tổng cục Thuế); Văn bản nội bộ: 9.242 (Trong đó Tổng cục Thuế :7.617, Hà Nội: 1608)
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh hơn nữa việc liên thông, sử dụng văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, Tổng cục Thuế đang tiếp tục tổ chức triển khai mở rộng Chương trình Quản lý văn bản và điều hành cho 57 Cục Thuế trong năm 2020-2021
Trang 99 + 100% cán bộ, công chức cán bộ, công chức được cấp tài khoản hộp thư điện tử công vụ:
* Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp; triển khai các hệ thống một cửa điện tử:
Lĩnh vực thuế hiện nay có 304 thủ tục hành chính (TTHC) Trong đó, số TTHC đã được triển khai
lên dịch vụ công trực tuyến mức 2 là 122 TTHC, mức 3 là 32 TTHC, mức 4 là 150 TTHC Tất cả các dịch
vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đều có giải pháp xác thực điện tử bằng hình thức ký số trên hồ sơ khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế điện tử của người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế đảm bảo an toàn thông tin Tính đến 15/06/2020, số lượng doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử đạt 99,89%, đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử là 99,32% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước Tổng số doanh nghiệp tham gia hoàn thuế điện tử trên tổng doanh nghiệp hoàn thuế đạt tỷ lệ 96,73% Tỷ lệ hồ sơ được xử lý điện tử ở mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ xử lý trong năm 2019 là 81,4%
Bên cạnh đó, thực hiện nhiệm vụ tích hợp Cổng dịch vụ công của các Bộ, ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG) được nêu tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ, đến nay, Tổng cục Thuế đã phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính, Văn phòng Chính phủ hoàn thành kết nối xác thực để triển khai tích hợp dịch vụ nộp thuế điện tử dành cho doanh nghiệp lên Cổng DVCQG và chia sẻ dữ liệu để tích hợp dịch vụ nộp thuế điện tử cho cá nhân và nộp lệ phí trước bạ điện tử ô tô xe máy lên cổng DVCQG đồng thời hoàn thành triển khai tích hợp 94 dịch vụ công trực tuyến về khai thuế lên Cổng DVCQG
Với nỗ lực trong cải cách hành chính thuế, đến nay thời gian nộp thuế và bảo hiểm xã hội của Việt Nam đã giảm 488 giờ so với năm 2014 (DB2014: 872 giờ, DB2019: 384 giờ)2 Số lần nộp thuế và bảo hiểm
xã hội được ghi nhận giảm 26 lần Xếp hạng về chỉ số nộp thuế tăng 40 bậc, từ vị trí 149 lên 109 trong tổng
số 190 Quốc gia và nền kinh tế được Ngân hàng Thế giới đánh giá độc lập
c) Tình hình triển khai hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia: Tại Văn phòng Tổng cục Thuế, Cục Công nghệ thông tin, Trường Nghiệp vụ thuế, 63 Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã duy trì và nghiêm túc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) đã công bố phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 Việc quy định các đơn vị tự công bố HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan và tiết kiệm thời gian, chi phí trong quá trình triển khai Hiện nay, Tổng cục Thuế đang
tổ chức xây dựng mới và sắp xếp thời gian tổ chức tập huấn để phục vụ chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 sang phiên bản tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015; đảm bảo hoàn thành trước ngày 30/6/2021
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CCHC NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020.
Với sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Lãnh đạo Tổng cục Thuế và sự nỗ lực của toàn thể cán
bộ, công chức, viên chức ngành thuế, những kết quả thành tựu về cải cách hành chính trong thời gian qua (2011-2020) đã ghi nhận sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành thuế thể hiện qua những kết quả được Chính phủ, Bộ Tài chính đánh giá cao:
Năm 2018, Tại Hội nghị Công bố báo cáo chỉ số đánh giá chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của Hội đồng tư vấn cải cách hành chính của Chính phủ (APCI 2018) đã công bố đánh giá nhóm thủ tục hành chính thuế đứng thứ nhất trong 08 nhóm TTHC được đưa vào đánh giá
Năm 2019, tại Báo cáo đánh giá cải cách thủ tục hành chính thuế năm 2019, mức độ hài lòng của người nộp thuế đã tăng từ 7,5/10 của kỳ trước lên 7,8/10 (tăng 3%);
Tại Báo cáo môi trường kinh doanh – Doing Business 2020 chỉ số nộp thuế (Paying Taxes) của Việt Nam tăng 22 bậc từ vị trí thứ 131 lên xếp thứ 109 trong tổng số 190 quốc gia và nền kinh tế được đánh giá Như vậy, với chỉ số nộp thuế của Việt Nam tăng 22 bậc, ngành Thuế đã vượt chỉ tiêu của Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 02/NQ-CP (năm 2019 tăng 7-10 bậc về chỉ số nộp thuế), tiệm cận mục tiêu đến năm 2021 chỉ
số nộp thuế tăng lên 30-40 bậc
Bên cạnh đó, công tác CCHC trong lĩnh vực thuế hiện nay vẫn còn một số hạn chế như:
(i) Việc xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện một số thể chế còn chậm Sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân, tổ chức, doanh nghiệp vào quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế còn hạn chế nên cũng ảnh hưởng đến tính hiệu quả của văn bản khi được áp dụng
(ii) Về giải quyết TTHC, phản ánh, kiến nghị, vướng mắc về pháp luật thuế cho doanh nghiệp và người dân vẫn còn trường hợp chậm thời gian so với quy định; việc áp dụng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong nhiều trường hợp không quy định/giải thích rõ nên cán bộ thuế ở các bộ phận đôi lúc còn hướng dẫn chưa thống nhất dẫn đến khó khăn cho người nộp thuế thực hiện Việc tiếp nhận và giải quyết những kiến nghị, vướng mắc từ cơ quan thuế cấp trên cho cơ quan thuế cấp dưới, thực hiện đôi khi chưa kịp thời, trễ hạn
Trang 1010 (iii) Số lượng TTHC đảm bảo thực hiện dịch vụ công cấp độ 3,4 mới đạt 182/304 tổng số TTHC Một số thủ tục có thành phần hồ sơ là các văn bản do các cơ quan nhà nước khác cấp chưa thực hiện điện tử nên việc điện tử hóa các thủ tục này gặp khó khăn Bên cạnh đó, quy trình đấu thầu dự án CNTT theo Luật Đầu thầu mất thời gian khoảng 01 năm dẫn đến việc điện tử hóa các TTHC thuế bị chậm tiến độ
(iv) Cơ sở vật chất, hạ tầng còn chưa đồng bộ, thống nhất nên việc phối hợp, kết nối trao đổi thông tin giữa các Bộ, ngành, đặc biệt là các địa phương còn hạn chế
(v) Biên chế ngành thuế bị cắt giảm hàng năm là khó khăn lớn cho ngành trong khi nhiệm vụ thu thuế ngày càng tăng, công cuộc cải cách hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế đòi hỏi ngày càng cao trong thời gian tới; Cơ chế tài chính cho đào tạo, bồi dưỡng mặc dù đã được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn chưa theo kịp thực tiễn của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; Định mức chi cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng còn thấp nên khó mời các chuyên gia tham gia giảng dạy
Phần thứ hai
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2020-2030
Nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, bảo đảm yêu cầu, chất lượng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ TTHC trong lĩnh vực thuế, trong thời gian tới, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục tập trung triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
1 Cải cách thể chế
1.1 Tập trung xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Quản
lý thuế; Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý nếu có vấn đề, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế
1.2 Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, chấp hành pháp luật; chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp luật; thực hiện đầy đủ các hoạt động về theo dõi thi hành pháp luật
1.3 Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật
2 Cải cách thủ tục hành chính
2.1 Rà soát và đề xuất các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, trong đó tập trung vào nghiên cứu giảm thời gian nộp thuế, giảm hồ sơ, giấy tờ và chi phí thực hiện thủ tục hành chính liên quan trực tiếp tới người dân, doanh nghiệp
2.2 Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.3 Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả; triển khai, vận hành có hiệu quả hoạt động của Bộ phận Một cửa
2.4 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính nhằm đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp và kịp thời chấn chỉnh, nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính
3 Cải cách tổ chức bộ máy
3.1 Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế, đảm bảo việc phân cấp tổ chức quản lý
3.2 Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại, tinh gọn đầu mối bên trong tổ chức bộ máy của các đơn vị
3.3 Rà soát và thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo và quy định về sử dụng biên chế hành chính tại các đơn vị
4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức:
4.1 Tiếp tục triển khai Đề án vị trí việc làm theo chỉ đạo của Bộ Tài chính trong đó tập trung hoàn thành việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc làm đối với công chức thuế
4.2 Tăng cường trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức ngành thuế
4.3 Kiểm soát chặt chẽ công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế; Tiếp tục, đẩy mạnh tổ chức triển khai thực hiện công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Tổng cục Thuế; Rà soát, thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các vị trí lãnh đạo tại các cấp ngành thuế đảm bảo đúng quy trình, quy định
4.4 Kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ của các Cục Thuế nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm, đảm bảo công tác cán bộ được thực hiện đúng quy định của pháp luật
5 Cải cách tài chính công