Cùng với các môn học khác ở tiểu học, môn Toán có một vị trí hết sức quan trọng. Các kiến thức, kĩ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, chúng rất cần thiết cho người lao động, cần thiết cho các môn học khác. Chương trình toán lớp 2 và lớp 3 là trọng tâm của chương trình toán ở Tiểu học là nội dung Số học. Trong đó phép nhân các số tự nhiên là một nội dung cơ bản, quan trọng trong nội dung số học. Bởi vì, nhiệm vụ trọng yếu của môn toán Tiểu học là hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán một kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống, lao động và học tập. Dạy học phép nhân trên tập hợp số tự nhiên còn nhằm củng cố các kiến thức có liên quan đến đại lượng, các yếu tố hình học và giải toán. Tính nhân là một trong những kỹ năng tính toán cơ bản và quan trọng trong các kỹ năng thực hành tính toán, khi học toán không chỉ ở bậc tiểu học mà ở các lớp, các cấp cao hơn. Nó cũng là công cụ tính toán theo các em trong suốt cuộc đời. Thực tế trong quá trình dạy học tôi nhận thấy rằng khi hình thành phép nhân thì học sinh còn rất lúng túng, chưa hiểu rõ ý nghĩa của phép nhân. Chỉ 70% học sinh nắm được cách hình thành phép nhân. Dẫn đến khi lập các bảng nhân cũng chỉ 70% học sinh có khả năng lập được các công thức trong bảng nhân. Số học sinh còn lại các em chỉ “học thật thuộc” bảng nhân và vận dụng “máy móc” để tính kết quả phép tính mà chưa nắm rõ bản chất của phép nhân cũng như ý nghĩa quan trọng khi sử dụng phép nhân, nguyên tắc lập bảng nhân, quy luật hình thành ở các bảng nhân. Vấn đề dặt ra là làm sao ngay từ đầu học sinh nắm vững được phép nhân hình thành như thế nào? Nguyên tắc lập bảng nhân? Để từ đó học sinh có thể vận dụng phép nhân trong bảng một cách thành thạo để tính kết quả phép nhân theo nhiều dạng, giải toán liên quan đến phép nhân … đạt yêu cầu khi học xong nội dung phép nhân ở lớp 2 và lớp 3, nâng cao chất lượng môn Toán lớp 2 và lớp 3 là tiền đề hình thành kỹ năng, kỹ xảo tính nhân cho học sinh khi học các lớp tiếp theo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
BẢNG NHÂN 2 ĐẾN BẢNG NHÂN 9
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
2021
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chủ đề:
Cùng với các môn học khác ở tiểu học, môn Toán có một vị trí hết sức quan trọng Cáckiến thức, kĩ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, chúng rấtcần thiết cho người lao động, cần thiết cho các môn học khác
Chương trình toán lớp 2 và lớp 3 là trọng tâm của chương trình toán ở Tiểu học là nộidung Số học Trong đó phép nhân các số tự nhiên là một nội dung cơ bản, quan trọng trongnội dung số học Bởi vì, nhiệm vụ trọng yếu của môn toán Tiểu học là hình thành cho họcsinh kỹ năng tính toán - một kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống, lao động và học tập Dạyhọc phép nhân trên tập hợp số tự nhiên còn nhằm củng cố các kiến thức có liên quan đến đạilượng, các yếu tố hình học và giải toán
Tính nhân là một trong những kỹ năng tính toán cơ bản và quan trọng trong các kỹnăng thực hành tính toán, khi học toán không chỉ ở bậc tiểu học mà ở các lớp, các cấp caohơn Nó cũng là công cụ tính toán theo các em trong suốt cuộc đời
Thực tế trong quá trình dạy học tôi nhận thấy rằng khi hình thành phép nhân thìhọc sinh còn rất lúng túng, chưa hiểu rõ ý nghĩa của phép nhân Chỉ 70% học sinh nắm đượccách hình thành phép nhân Dẫn đến khi lập các bảng nhân cũng chỉ 70% học sinh có khảnăng lập được các công thức trong bảng nhân Số học sinh còn lại các em chỉ “học thậtthuộc” bảng nhân và vận dụng “máy móc” để tính kết quả phép tính mà chưa nắm rõ bảnchất của phép nhân cũng như ý nghĩa quan trọng khi sử dụng phép nhân, nguyên tắc lậpbảng nhân, quy luật hình thành ở các bảng nhân Vấn đề dặt ra là làm sao ngay từ đầu họcsinh nắm vững được phép nhân hình thành như thế nào? Nguyên tắc lập bảng nhân? Để từ
đó học sinh có thể vận dụng phép nhân trong bảng một cách thành thạo để tính kết quả phépnhân theo nhiều dạng, giải toán liên quan đến phép nhân … đạt yêu cầu khi học xong nộidung phép nhân ở lớp 2 và lớp 3, nâng cao chất lượng môn Toán lớp 2 và lớp 3 là tiền đềhình thành kỹ năng, kỹ xảo tính nhân cho học sinh khi học các lớp tiếp theo
2 Mục tiêu tiểu luận:
Tìm hiểu hệ thống nội dung phương pháp dạy học tích cực
Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở Tiểu học Đặc biệt là rèn kĩ năng thựchành phép nhân cho học sinh lớp 3
Trang 3NỘI DUNG TIỂU LUẬN
I Mục tiêu dạy học chủ đề bảng nhân 2 đến bảng nhân 9.
Vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm đưa ra những biện pháp giúp phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc dạy học Bảng nhân 2 đến 9 cho giáo
viên, học sinh lớp 3 ở Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
– Vận dụng được các bảng nhân 2, 3, , 9 trong thực hành tính
– Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số
– Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số
– Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữaphép nhân với phép chia trong thực hành tính
–Tính được các giá trị biểu thức
–Tìm số bị chia của bài toán, Tìm thừa số chưa biết
– Đánh giá thực trạng dạy học toán hiện nay, qua đó đề xuất các biện pháp giúp nâng chấtlượng dậy học toán trong trường tiểu học
– Nắm vững kiến thức, kĩ năng toán học theo chủ đề bảng nhân 2 đền 9 là điều cơ bản, thiết yếu giúp phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học ở tiểu học Tin học, Nghệ thuật,…tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn
– Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học theo chủ đề bảng nhân 2 đến
9 quan trọng nhất là HS nắm được bài học, hiểu được thế nào là phép nhân và những bài toán như thế này đặc biệt là bảng nhân nó sẽ đi vào đời sống thực tế của chúng ta
Kiến thức: Hiểu và nắm được bài học
Kĩ năng: Thuộc tất cả bảng nhân nắm được KT đặc biệt là biết vận dụng vào cuộc sống Phẩm chất:Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực, kỉ luật; Trách nhiệm
Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực,… Tự học, tự hoàn thiện là tự giác làm bài và tự tìm
tòi học hỏi tự tìm hiểu tư duy ví dụ như bảng nhân 2 đến 9 tự suy nghĩ ra cách lập bảng nhân 1 cách đơn giản nhất và khắc sâu được bảng cửu chương không lẫn lộn
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác là mình tìm hiểu với thầy cô ví dụ bài nhân 3 hoặc 4 có
những vấn đề gì không hiểu mình có thể hỏi bạn bè hay thầy cô giáo Còn hợp tác như bài
Trang 4học nào mà thầy cô yêu cầu thảo luận nhóm thì đó là hợp tác hợp tác để chúng ta học tập được tốt hơn khắc sâu những kiến thức cơ bản hơn.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là bản thân nghiên cứu và phát hiện nhận ra ý
tưởng mới, tựu bản thân phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới;
Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập ví dụ như một bài toán khó như bài toán tìm số bị chia đi bản thân tư duy tìm ra cách giải thì đó gọi giải quyết vấn đề và sáng tạo đó là những ý tưởng mới của một mình nghĩ ra đó là sáng tạo
II Nội dung chính của chủ đề bảng nhân 2 đến bảng nhân 9
* Tổng quan về dạy học các bảng nhân trong sách giáo khoa toán 2,3
* Nội dung dạy học và yêu cầu đạt: ND dạy học phát triển NL dạy học toán học thông qua dạy học chủ đề : “Bảng nhân 2 đến bảng nhân 9”
Nội dung giảng dạy phép nhân ở tiểu học gồm ba giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Hình thành khái niệm phép nhân Tính kết quả phép nhân dựa trên các
số hạng bằng nhau, tính chất giao hoán của phép nhân
+ Giai đoạn 2: Hình thành bảng nhân dựa trên khái niệm về phép nhân (phép cộng các
số hạng bằng nhau) nhân trong bảng, giới thiệu nhân với 1,0
+ Giai đoạn 3: Dạy các biện pháp nhân ngoài bảng dựa vào cấu tạo vòng số, vào tính
chất cơ bản của phép nhân và các bảng nhân
Phép nhân ngoài bảng
- Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số; Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
- Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số; Nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số
Các dạng toán liên quan đến phép nhân
- Nhân nhẩm; Tính giá trị biểu thức số; Gấp lên một số lần
- So sánh hai số gấp kém nhau một số lần; Tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữnhật; Giải toán đơn, toán hợp,toán đố
Biết thực hiện phép cộng trừ với các số có đế 5 chữ số
Biết thực hiện phép chia số có đến 5 chữ số cho số có một chữ số
Đo khối lượng; đo thời gian; sử dụng tiền Việt Nam trong sinh hoạt hàng ngày
Trang 5Yêu cầu về dạy học bảng nhân ở lớp 2 và lớp 3
Giới thiệu bảng nhân : Theo cấu trúc chương trình học sinh hình thành phép nhân, nắm
vững tên gọi thành phần phép nhân, tổng chuyển sang nhan
Còn đối với lớp 3 vẫn hình thành bảng nhân tương tự lớp 2 gồm các bảng nhân 6,7,8,9các HS biết cách hình thành các bảng nhân thì làm bài và áp dùng bài tập sẽ đơn giản hơn
* Ví dụ 1: ở tổng: 4 + 4 + 4 + 4 = ? tôi giúp học sinh phân tích để nhận biết:
- Hỏi 1: Tổng “4 + 4 + 4 + 4” có mấy số hạng? (4 số hạng)
- Hỏi 2: Em có nhận xét gì về các số hạng ?( Các số hạng đều bằng nhau )
Sau đó tôi yêu cầu học sinh tính nhanh tổng
4 + 4 + 4 + 4 = 16.Từ phép cộng chuyển sang phép nhân 4 x 4= 16
Về Kiến thức:
- HS hình thành và học thuộc lòng bảng nhân đã học từ bảng nhân 2 ,3,4,5,6,7,8,9
- Biết nhân nhân số có đến bốn chữ số với số có một chữ số có nhớ
- Biết nhân ba chữ số với một chữ số
Về Kĩ năng
- HS thực hành tính nhân ba chữ số hoặc bốn chữ số với một chữ số hoặc hình thành bảng nhân 2 đến bảng nhân 9 một cách đơn giản nhất
-Vận dụng bảng nhân đến làm các bài toán và đặc biệt biết vận dụng vào cuộc sống
Về Thái độ: Tính chính xác, cẩn thận , yêu thích môn học.
Góp phần phát triển các NL
* Năng lực tư duy và lập luận toán học, Năng lực mô hình hóa toán học, Năng lực giải quyết vấn đề toán học, Năng lực giao tiếp toán học, Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
Biết đặt tính và làm tính nhân số có đến năm chữ số với số có một chữ số, có nhớ không quá hai lần và không liên tiếp
Làm quen với biểu thức số và giá trị của biểu thức, giới thiệu thứ tự thực hiện các phéptính trong biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức chỉ chứa dấu cộng, trừ hoặc nhân, chia.
Dạng 2 : Tính giá trị của biểu thức có chứa phép tính nhân, chia và phép cộng, trừ Dạng 3 : Tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Trang 6Giúp học sinh giải các bài toán có dạng a x X = b
Dạng 1: Thực hiện các phép tính nhân, chia.
Dạng 2: Tìm thừa số chưa biết: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Dạng 3: Toán đố.
Tìm số bị chia : Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
* Thực trạng dạy học các bảng nhân từ 2-9 ở lớp2, 3
Qua một vài năm đứng dạy lớp 2 và lớp 3 một năm dạy lớp 2 (chương trình cũ) và
một năm dạy lớp 3 tại trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi Thành Phố Vị Thanh Tỉnh HậuGiang , đồng thời qua dự giờ đồng nghiệp, với học sinh của trường tôi đang công tác về chấtlượng dạy học môn Toán ở lớp 2 và lớp 3 Tôi nhận thấy dạy học các bảng nhân còn hạnchế như: Một vài giáo viên thiếu tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy,Chưa thực sự quantâm giúp đỡ các em HS vượt qua khó khăn mà chỉ ra mệnh lệnh,HS học thuộc lòng bảngnhân một cách máy móc, PH không quan tâm đến HS, v v
VD: Khi hướng dẫn học sinh tự lập Bảng nhân 6, giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng cáctấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn để lập các phép tính:
Hoặc dựa trên bảng nhân đã học: 6 x 4 = 4 x 6 = 24; 6 x 5 = 5 x 6 …
Như vậy, GV lưu ý sử dụng đồ dùng trực quan hợp lý, đúng mức để không chỉ giúphọc sinh nắm được kiến thức mà còn phát triển tư duy
Năm 2019-2020 trường tôi có 8 lớp 2 và tôi dạy lớp 2A7 trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi Trong đó 7 lớp là ở điểm chính còn 1 lớp là thuộc dạng vùng sâu vùng xa
Năm 2020-2021 tôi dạy lớp 3 và trường tôi gồm có 7 lớp 3 Trong đó vẫn là một lớp ở điểm phụ thuộc vùng khó khăn và các học sinh đa phần là dân tộc khmer
- Tất cả HS lớp 2A7 đều là con của các GĐ nông nghiệp
Trang 7- Còn lớp 3A5 các em rất ngoan và nghe lời Đặc biệt rất thích thú khi học toán.
* Các biện pháp giúp hình thành bảng nhân cho học sinh lớp 2,3.
Lớp 2: * Cách hình thành: “ Chuyển tổng các số hạng bằng nhau phép nhân”
+ Giới thiệu hình ảnh trực quan
+ Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân
+ Tính kết quả của phép nhân bằng cách tính tổng
b Bài tập so sánh các giá trị biểu thức:* Ví dụ: 2 x 2 □ 3 x 2; 3 + 2 □ 3 x 2
c Dạng bài tập thay thế phép nhân bằng phép cộng:
* Ví dụ: muốn tính 2 x 4 ta phải tính tổng: 2 + 2 + 2 + 2 = 8 vậy 2 x 4 = 8
Điều này giúp học sinh nắm vững mới quan hệ giữa phép nhân và phép cộng (cộng các
số hạng bằng nhau) Chuẩn bị xây dựng bảng nhân
Giúp học sinh nắm vững tên gọi thành phần, kết quả phép nhân:
Trong phép nhân: 2 x 5 = 10 (2,5 gọi là thừa số, 10 gọi là tích) Điều này sẽ giúp học sinh dễdàng nắm được qui luật khi xây dựng bảng nhân
Học sinh sẽ được luyện tập, củng cố qua các dạng bài tập:
* Dạng1: Viết tổng sau dưới dạng tích: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 4
Học sinh chuyển tổng thành tích rồi tính tích bằng cách tính tổng tương ứng
(6 được lấy 4 lần nên viết 6 x 4 sau dấu “=”)
Trang 8* Dạng 3: Cho các thừa số là 4 và 3, tích là 12 Viết phép nhân.
- Tôi hướng dẫn học sinh xác định rõ các thừa số (3,4), tích (12)
Ta có phép nhân: 4 x 3 = 12 Khi tính tích sẽ cho học sinh nhẩm tổng tương ứng
HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG NHÂN:
* Cách lập bảng: Bảng nhân được lập dựa vào KN phép nhân và phép cộng các số hạng
bằng nhau
* Qui trình lập bảng: GT đồ dùng trực quan, Hình thành phép nhân,Tính tích, TL bảng.
Hướng dẫn học sinh nắm đặc điểm qui luật của bảng nhân.
* Ví dụ: Nếu học sinh quên kết quả của phép tính nhân: 2 x 4 = ?, có hai cách giúphọc sinh khôi phục kết quả
+ Cách 1: Yêu cầu học sinh tính tích dưới dạng tổng ( cách ban đầu xây dựng)
2 x 4 = 2 + 2 + 2+ 2 = 8 Như vậy 2 x 4 = 8
+ Cách 2: Lấy tích liền trước (2 x 3 = 6) cộng thêm cho 2 : 6 + 2 = 8
8 chính là kết quả của: 2 x 4 ; Hoặc lấy tích liền sau ( 2 x 5 = 10) trừ cho 2 : 10 - 2 = 8
8 chính là kết quả phép tính nhân : 2 x 4
Lớp 3: Cơ sở của phép tính nhân chính là phép tính cộng Ví dụ:
Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi tổng số có bao nhiêu chấm tròn ?
Học sinh dễ dàng tính
được kết quả của phép tính là
6 + 6 + 6 = 18 Từ đó hướng dẫn giúp học sinh thấy dãy tính trên có 3 số hạng, mỗi số hạngđều bằng 6 nên có thể đặt thành phép nhân 6 x 3 = 18
Các số 6, 8 được gọi là thừa số, số 18 được gọi là tích và dấu x gọi là dấu nhân
Cũng từ phương thức tư duy nói trên, giáo viên cần tập luyện cho học sinh biết cáchphân tích một phép tính nhân thành phép tính cộng
Trang 9Từ ví dụ trên 6 x 3 = 18, có thể được hiểu là 6 lấy 3 lần được 18 Khi đó có thểchuyển sang phép cộng là: 6 x 3=6 + 6 +6 = 18
Cách tính kết quả của phép tính cộng rõ ràng là lâu hơn so với việc thuộc cửu chươngnhưng đó là kết quả chính xác và hoàn toàn có thể tin tưởng được
Biện pháp giúp học sinh lớp 2, 3 học thuộc bảng nhân.
Lớp 2: Vân dụng “tính chất” của phép nhân và phép cộng để xây dụng bảng nhân:
Dạng 2: Vận dụng “tính chất kết hợp” của phép cộng để XD các CT trong bảng nhân.
* Ví dụ: 5 x 6 = ? Sau khi đã học xong 5 x 5 = 25, thì “cộng thêm 5” vào 25 Ta viết:
Trang 10Ví dụ: khi giáo viên dạy bài bảng nhân 7 Khi cho học sinh lập bảng nhân 7 GV chỉ nêulệnh rồi cho học sinh thao tác trên các tấm bìa có 7 chấm tròn để lập được các phép tính:
GV cho cả lớp đọc đồng thanh 2 lượt sau đó cho HS đọc nối tiếp hoặc cá nhân
Để cho tất cả học sinh từ giỏi đến yếu học thuộc bảng nhân, ngay từ đầu khi dạy bài
“Bảng nhân 2” đến “Bảng nhân 9” chúng tôi đã áp dụng biện pháp sau:
* Biện pháp : Sau khi hình thành cho HS phép nhân 2, 3, 4… GV cho học sinh làm việc
cho từng nhóm, mỗi nhóm trình bày trước lớp Đầu giờ HS dò bảng nhân theo nhóm,v v
1.2.3.Tăng cường các hoạt động thực hành, luyện tập.
Hình thức 1: Giáo viên chia lớp thành nhóm cùng làm một bài sau đó gọi đại diện nhóm
lên trình bày – các nhóm khác theo dõi nhận xét Ví dụ:
-Viết phép nhân(theo mẫu), biết: Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu : 8 x 2 = 16
Các thừa số là 4 và 3, tích là 12 :………
Hình thức 2: HS làm bài vào bảng con đưa lên cho giáo viên xem( theo hiệu lệnh) Giáo
viên kiểm tra nhận xét, sửa chữa bài của học sinh
GV nhắc nhở, phân tích những sai phạm của HS Hay gọi lên bảng ở lớp những bài kếtiếp cho đến khi hết sai phạm.HS phải thực hành và luyện tập nhiều mới nắm vững được bài
Trang 11Hoạt động: “Tổ chức trò chơi”: Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp chúng tôi đã nêu
trên Chúng tôi còn tổ chức cho học sinh tham gia vào một số trò chơi trong các tiết học để
học sinh khắc sâu bài học như: Trò chơi “Tiếp sức”, “Câu trả lời cuối cùng”…v v
III Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học cho học sinh trong dạy học chủ đề bảng nhân 2 đến bảng nhân 9
Nội dung môn Toán ở tiểu học tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức Số và Phéptính, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất, thì chủ đề bảng nhân 2 đến 9 là nằmtrong mạch kiến thức là số và phép tính
Chủ đề này có đặc điểm nội dung gồm các thành tố năng như sau:
* Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc:
– Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh,giá trị biểu thức , tìm số bị chia và tưduy dựa vào các bảng nhân đã học mà áp dụng được bài tập
– Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận,tìm hiểu và phân tíchbài trước khi làm bài vì bài nhân rất dễ lẫn lộn kết quả
– Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học
* Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện qua việc:
– Xác định được mô hình toán học của chủ đề bảng nhân 2 đến 9 là các đồ dùng dạy họcnhư các tấm bìa, que dính của học,…
– Giải quyết được những vấn đề toán học như trong bài bảng nhân 6 có bài toán kho mìnhtựu suy nghĩ tư duy tìm cách để giải được bài toán đó gọi là giải quyết vấn
– Thể hiện và đánh giá được lời giải trong lớp học phải trình bài được bài toán và cải tiếnđược mô hình như mô hình sáng tạo áp dụng cho những bài nhân và chia
* Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện qua việc:
– Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng trong các bảng nhân 2 đến 9
– Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề giữa các bạn cùng lớp – Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong các bảng nhân tương thích (bao gồmcác mô hình như tấm bìa và cách giải toán) để giải quyết vấn đề đặt ra
* Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc