“Pháp luật tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn và quỹ tiền t
Trang 1Pháp Luật Về
Tài Chính
Doanh Nghiệp
Trang 3Danh mục tài liệu tham khảo
Bộ luật:
• Luật Doanh nghiệp;
• Luật Thương mại;
• Luật Đầu tư;
• Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
• Nghị định 09/2009/NĐ-CP ban hành quy chế quản lí tài chính của công ty nhà nước và quản lí vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
3
Trang 4TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT TÀI
3 Nội dung pháp luật tài chính doanh nghiệp
4
4 Nguồn của pháp luật tài chính doanh nghiệp
Trang 5⊸ Phân phối: Có lợi nhất
cho doanh nghiệp
Sự Cần Thiết Của Pháp Luật Điều Chỉnh Hoạt Động Tài Chính Doanh Nghiệp
Trang 6PHÁP LUẬT BẢO VỆ
Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp
6
Lợi ích của Nhà nước
Trang 7“Pháp luật tài chính doanh nghiệp
là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính
phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn
và quỹ tiền tệ của doanh nghiệp ”
7
KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 8Nội dung pháp luật tài chính doanh nghiệp
8
Pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp Pháp luật điều chỉnh hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Pháp luật về doanh thu, chi phí và thuế của doanh nghiệp.
Pháp luật điều chỉnh hoạt động phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 9NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nguồn của pháp luật tài chính doanh nghiệp là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn và quỹ tiền tệ nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 10● Luật Chứng khoán 2019, Luật số 54/2019/QH14);
● Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng 2017;
● Các luật thuế.
Văn bản dưới
luật
● Do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng quản lí ngành ban hành;
● Hướng dẫn thi hành các Luật do Quốc hội ban hành.
Trang 11Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP
11
Trang 12Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp
Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Phân loại vốn trong doanh nghiệp
12
Trang 13Khái niệm vốn trong doanh
nghiệp
Vốn là tài sản mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư thu lợi nhuận từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường.
13
Trang 14Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp
⊸ Vốn là tiền đề vật chất cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
toán được giá trị
⊸ Tiền chỉ trở thành vốn của doanh nghiệp khi thỏa
mãn những điều kiện nhất định
Tiền = vốn khi và chỉ khi:
•Tiền có giá trị làm phương tiện thanh toán;
•Tiền được tích tụđến mức có thể dùng trong đầu tư;
•Tiền được dùng trong đầu tư.
14
Trang 15Phân Loại Vốn Trong Doanh Nghiệp
⊸ Vốn hữu hình
⊸Vốn vô hình
Căn cứ nguồn hình thành
⊸ Vốn chủ sở hữu.
⊸Vốn huy động
Căn cứ phương thức luân chuyển giá trị
Trang 16Phần 2
Pháp Luật Về Huy Động Vốn
16
Quyền huy động vốn của doanh nghiệp
Quyền huy động vốn của doanh nghiệp
Phương thức huy động vốn
Phương thức huy động vốn
Căn cứ lựa chọn phương thức huy động vốn
Căn cứ lựa chọn phương thức huy động vốn
Một số lưu ý đối với doanh nghiệp khi huy động vốn
Một số lưu ý đối với doanh nghiệp khi huy động vốn
Trang 17Hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 18QUYỀN HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động vốn.
(Khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số
59/2020/QH14)
Trang 19Phương thức huy động vốn
Từ nguồn bên ngoài Từ nguồn nội bộ
Vay tổ chức tín dụng Tăng tỷ lệ vốn góp của thành viênVay tổ chức, cá nhân Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu Phát hành trái phiếu Phát hành cổ phiếu Vay thành viên, cổ đông, người lao độngLiên doanh, liên kết Tăng lợi nhuận giữ lại
19
Trang 201 Vay
Tổ chức tín dụng
Tổ chức, cá nhânPhát hành trái phiếu
3 Tăng lợi nhuận giữ lại
4 Tăng tỉ lệ vốn góp của thành viên, tiếp cận thành viên mới
5 Liên doanh, liên kết
Trang 21CĂN CỨ LỰA CHỌN
PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN
• Loại hình doanh nghiệp
• Khả năng tài chính của doanh nghiệp
• Nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Trang 22Loại hình
Doanh nghiệp
tư nhân Không được phát hành bất cứ loại chứng
khoán nào để huy động vốn. Điều 183, 172 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số
• Khoản 2 Điều 3 Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa hướng dẫn Luật Chứng khoán
• Điều 5 Nghị định 90/2011/NĐ-CP
Công ty cổ phần
Không được chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công nghệ cao, thành lập tổ chức tín dụng cổ phần.
Khoản 1 Điều 9 3 Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa hướng dẫn Luật Chứng khoán
Loại hình doanh nghiệp và phương thức
huy động vốn
Trang 23Tình hình tài chính Không được Căn cứ
Vốn điều lệ < 10 tỷ Chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công
chúng.
Điều 12 Luật
khoán 2019
Chứng
Hoạt động kinh doanh của
năm liền trước không có
lãi
• Chào bán cổ phiếu,
trái phiếu ra công chúng;
• Chào bán trái phiếu riêng lẻ.
• Điều 12 Luật Chứng khoán 2019
• Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP
Tính đến thời điểm huy
động vốn có lỗ luỹ kế
Chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng.
Điều 12 Luật
trái phiếu ra Điều 12
Luật khoán 2019
Chứng
Tình hình tài chính của doanh nghiệp và phương thức huy động vốn
Trang 24Nhu cầu vốn Không được Căn cứ
Thời gian hoạt động < 1 năm Chào
riêng lẻ
bán trái phiếu Điều 13
Nghị 90/2011/NĐ-CP
định
Không có tài sản đảm bảo, tài sản
đảm bảo giá trị thấp
• Phát hành trái phiếu
đảm bảo;
• Có thể không được vay tổ chức tín dụng.
Điều 16 Nghị
Trang 25Một Số Lưu Ý Đối Với Doanh Nghiệp Khi Huy Động Vốn
⊸ Lãi suất
⊸ Vốn Vay
25
Trang 26Lãi suất
Khoản tiền lãi vay vốn sẽ không được
xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi:
Vay vốn sản xuất, kinh doanh có
lãi suất vay > 150% lãi suất cơ bản;
Vay để bù đắp phần vốn điều lệ còn thiếu.
Trang 27Vốn vay
Các doanh nghiệp không phải tổ chức
tín dụng không sử dụng tiền mặt khi
vay và cho vay lẫn nhau (Khoản 2
Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP hướng dẫn tại Thông tư 09/2015/TT- BTC về thanh toán bằng tiền mặt).
27
Trang 28MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHI HUY ĐỘNG VỐN
Thẩm quyền quyết định Căn cứ Công ty TNHH 2
quyết định thời điểm, phương thức, giá chào bán cổ phần.
Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
Điều 127, 135, 149 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 293 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 30CẤU TRÚC NỘI DUNG
Trang 313.1 Quyết định sử dụng vốn trong doanh nghiệp
3.1.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.1.2 Các quyết định sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Trang 323.1.1 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an
toàn tài chính cho doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao
mức sống của cán bộ công nhân viên
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của
mình trên thị trường
Trang 333.1.2 CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Quyết định dự án đầu tư
Quyết định huy động vốn
Quyết định về phân chia lợi
nhuận
Các quyết định tài chính khác
Trang 343.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Các
nhân tố
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệpTrình độ kỹ thuật sản xuất
Cơ chế quản lí tài sản lưu động
Cơ chế quản lí tài sản cố định và quỹ khấu
hao tài sản cố địnhTrạng thái nền kinh tế
Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước
Trang 353.2 PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
3.2.1 Nguyên tắc
sử dụng vốn
3.2.2 Thẩm quyền quyết định sử dụng
vốn
3.2.3 Xác định tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Trang 37Điều 7 Luật Doanh
• Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm
• Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ
động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
• Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
• Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
• Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
• Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động
• Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ;
• Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
Trang 38“Các vấn đề tài chính của doanh
nghiệp phải đảm bảo sự rõ ràng, rành mạch”
Nguyên tắc minh bạchNguyên tắc công khai
Trang 39“Sử dụng vốn hiệu quả, duy trì và không ngừng gia tăng nguồn vốn hiện có”
Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn
Trang 413.2.2 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VỐN (tiếp theo)
Căn cứ
Quy mô vốn được sử dụng
Đối tượng giao dịch
Loại hình doanh nghiệp
Trang 42Điều kiện xác định tài sản cố định
3.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Có giá trị > 30 triệu đồng
Có thời gian sử dụng > 1 năm
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản
Trang 433.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI
• Phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao tài sản cố định phải:
Thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lí;
Được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định
Trang 443.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN
Trang 453.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
Phương pháp trích khấu
hao tài sản cố định
Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm
dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số lượng,
khối lượng sản phẩm
Trang 46PHÁP LUẬT VỀ DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ THUẾ
Trang 474.3
Trang 484.1 PHÁP LUẬT VỀ DOANH THU
48
4.1.1 Khái niệm doanh thu
4.1.2 Nội dung doanh
thu
4.1.3 Phương pháp xác
địnhdoanh thu
Trang 494.1.1 KHÁI NIỆM DOANH THU
Doanh thu là tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tếcủa doanh nghiệp trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trang 504.1.2 NỘI DUNG DOANH THU
Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
Thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động
tài chính
Trang 524.1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DOANH THU
Xác địnhdoanh thutrong một sốtrường hợpđặc biệt
Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Đối với hàng hóa xuất khẩu Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi Bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ
Trường hợp xuất tiêu thụ nội bộ
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ
Doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa
Trang 534.2 PHÁP LUẬT VỀ CHI PHÍ
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm,
phân loại chi phí
4.2.2 Chi phí được trừ
và chi phí không được trừ
Trang 544.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì
kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối
cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí của doanh nghiệp
Trang 55ĐẶC ĐIỂM
Chi phí phát sinh làm giảm lợi ích kinh tế
Chi phí được đo lường và tính toán bằng tiền
Các khoản chi phí phải được tính trong một kì kế
Trang 56Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí nhân công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Theo công dụng kinh
tế và địa điểm phát sinh của chi phi
Chi phí vật tư trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh nghiệp
4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Trang 57Chi phí nhân công tiêu thụ
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất doanh nghiệp
dở dang
Thành phẩm
Giá vốn hàng hóa
4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chi phí thời kỳ
Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng
Trang 584.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Căn cứ vào quan hệ tính chi
phí vào giá thành sản phẩm
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Căn cứ mức độ
phụ thuộc của chi phí kinh
doanh vào sản phẩm
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Trang 59Khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh của doanh nghiệp.
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng
từ.
Khoản chi có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi có giá trị >=
20 triệu).
4.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ
Trang 604.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp Khoản chi không đủ điều kiện
Khoản tiền phạt do vi phạm hành
chính
Khoản chi được bù đắp bằng
nguồn kinh phí khác.
Phần chi phí quản lí kinh doanh
do doanh nghiệp nước ngoài
Trang 614.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp
Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã
được khấu trừ.
Tiền lương, tiền công của chủ
doanh nghiệp tư nhân; sáng lập viên
doanh nghiệp không trực tiếp tham
gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
của người lao động không chi trả
trên thực tế hoặc không có hóa đơn,
chứng từ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện
Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà cho các đối tượng chính sách Phần chi cho xúc tiến thương mại vượt quá 15% tổng số chi được trừ
Trang 624.3 PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
4.3.1 Khái quát
về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp
4.3.2 Nghĩa vụ
của doanh nghiệp khi nộp thuế
Trang 634.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Thuế xuất khẩu,nhập khẩu
Thuế tài nguyên
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụđặc biệt
Thuế bảo
vệ môi trường
Thuế sử dụng đấtnông nghiệp
Thuế giá trịgia tăng
Thuế môn bài
Thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp
Trang 644.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Doanh nghiệp phải nộp khi có hàng hóa, thuộc đối tượng chịu thuế dịch chuyển qua biên giới quốc gia.
Thuế tiêu thụ
Trang 654.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Thuế giá trịgia tăng
Phải nộp khi:
Doanh nghiệp khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
Thuế bảo vệ môi trường
Phải nộp khi:
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Trang 664.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Thuế môn bài
Phải nộp khi:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định củapháp luật
Thuế thu nhậpdoanh nghiệp
và ngoài Việt Nam;
• Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuếphát sinh tại Việt Nam
Trang 674.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP
Thuế sử dụng đấtnông nghiệp
Trang 684.3.2 NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KHI NỘP THUẾ
Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định
Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp
hồ sơ thuế đúng hạn
Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng hạn, đúng địa điểm
Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lí,
sử dụng hoá đơn, chứng từ.Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của
cơ quan quản lí thuế, công chức quản lí thuế
Trang 694.3.2 NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KHI NỘP THUẾ
Đăng ký
mã sốthuế
Doanh nghiệp phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Doanh nghiệp đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức,
cá nhân đó có trụ sở chính.
Doanh nghiệp không đăng ký thuế sẽ bị xử phạt hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 70Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
• Thuế khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo.
• Thuế khai theo quý: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.
• Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
• Hồ sơ khai thuế liên quan đến đất, thuế giá trị gia tăng ngoại tỉnh: Nộp tại Chi cục thuế quản lí địa phương phát sinh các loại thuế này.
• Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nộp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.
• Trường hợp còn lại: Nộp tại cơ quan thuế quản lí trực tiếp.