1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng Pháp Luật Về Tài Chính Doanh Nghiệp

90 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Pháp luật tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn và quỹ tiền t

Trang 1

Pháp Luật Về

Tài Chính

Doanh Nghiệp

Trang 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Bộ luật:

• Luật Doanh nghiệp;

• Luật Thương mại;

• Luật Đầu tư;

• Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

• Nghị định 09/2009/NĐ-CP ban hành quy chế quản lí tài chính của công ty nhà nước và quản lí vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

3

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT TÀI

3 Nội dung pháp luật tài chính doanh nghiệp

4

4 Nguồn của pháp luật tài chính doanh nghiệp

Trang 5

⊸ Phân phối: Có lợi nhất

cho doanh nghiệp

Sự Cần Thiết Của Pháp Luật Điều Chỉnh Hoạt Động Tài Chính Doanh Nghiệp

Trang 6

PHÁP LUẬT BẢO VỆ

Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp

6

Lợi ích của Nhà nước

Trang 7

“Pháp luật tài chính doanh nghiệp

là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính

phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn

và quỹ tiền tệ của doanh nghiệp ”

7

KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 8

Nội dung pháp luật tài chính doanh nghiệp

8

Pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp Pháp luật điều chỉnh hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Pháp luật về doanh thu, chi phí và thuế của doanh nghiệp.

Pháp luật điều chỉnh hoạt động phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 9

NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

Nguồn của pháp luật tài chính doanh nghiệp là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn và quỹ tiền tệ nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 10

● Luật Chứng khoán 2019, Luật số 54/2019/QH14);

● Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng 2017;

● Các luật thuế.

Văn bản dưới

luật

● Do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng quản lí ngành ban hành;

● Hướng dẫn thi hành các Luật do Quốc hội ban hành.

Trang 11

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH

NGHIỆP

11

Trang 12

Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp

Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Phân loại vốn trong doanh nghiệp

12

Trang 13

Khái niệm vốn trong doanh

nghiệp

Vốn là tài sản mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để đầu tư thu lợi nhuận từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường.

13

Trang 14

Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp

⊸ Vốn là tiền đề vật chất cho mọi hoạt động của doanh nghiệp

toán được giá trị

⊸ Tiền chỉ trở thành vốn của doanh nghiệp khi thỏa

mãn những điều kiện nhất định

Tiền = vốn khi và chỉ khi:

•Tiền có giá trị làm phương tiện thanh toán;

•Tiền được tích tụđến mức có thể dùng trong đầu tư;

•Tiền được dùng trong đầu tư.

14

Trang 15

Phân Loại Vốn Trong Doanh Nghiệp

⊸ Vốn hữu hình

⊸Vốn vô hình

Căn cứ nguồn hình thành

⊸ Vốn chủ sở hữu.

⊸Vốn huy động

Căn cứ phương thức luân chuyển giá trị

Trang 16

Phần 2

Pháp Luật Về Huy Động Vốn

16

Quyền huy động vốn của doanh nghiệp

Quyền huy động vốn của doanh nghiệp

Phương thức huy động vốn

Phương thức huy động vốn

Căn cứ lựa chọn phương thức huy động vốn

Căn cứ lựa chọn phương thức huy động vốn

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp khi huy động vốn

Một số lưu ý đối với doanh nghiệp khi huy động vốn

Trang 17

Hoạt động của doanh nghiệp:

Trang 18

QUYỀN HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Lựa chọn hình thức, phương thức huy động vốn.

(Khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số

59/2020/QH14)

Trang 19

Phương thức huy động vốn

Từ nguồn bên ngoài Từ nguồn nội bộ

Vay tổ chức tín dụng Tăng tỷ lệ vốn góp của thành viênVay tổ chức, cá nhân Phát hành cổ phiếu

Phát hành trái phiếu Phát hành trái phiếu Phát hành cổ phiếu Vay thành viên, cổ đông, người lao độngLiên doanh, liên kết Tăng lợi nhuận giữ lại

19

Trang 20

1 Vay

Tổ chức tín dụng

Tổ chức, cá nhânPhát hành trái phiếu

3 Tăng lợi nhuận giữ lại

4 Tăng tỉ lệ vốn góp của thành viên, tiếp cận thành viên mới

5 Liên doanh, liên kết

Trang 21

CĂN CỨ LỰA CHỌN

PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN

• Loại hình doanh nghiệp

• Khả năng tài chính của doanh nghiệp

• Nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Trang 22

Loại hình

Doanh nghiệp

tư nhân Không được phát hành bất cứ loại chứng

khoán nào để huy động vốn. Điều 183, 172 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số

• Khoản 2 Điều 3 Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa hướng dẫn Luật Chứng khoán

• Điều 5 Nghị định 90/2011/NĐ-CP

Công ty cổ phần

Không được chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công nghệ cao, thành lập tổ chức tín dụng cổ phần.

Khoản 1 Điều 9 3 Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa hướng dẫn Luật Chứng khoán

Loại hình doanh nghiệp và phương thức

huy động vốn

Trang 23

Tình hình tài chính Không được Căn cứ

Vốn điều lệ < 10 tỷ Chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công

chúng.

Điều 12 Luật

khoán 2019

Chứng

Hoạt động kinh doanh của

năm liền trước không có

lãi

• Chào bán cổ phiếu,

trái phiếu ra công chúng;

• Chào bán trái phiếu riêng lẻ.

• Điều 12 Luật Chứng khoán 2019

• Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP

Tính đến thời điểm huy

động vốn có lỗ luỹ kế

Chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng.

Điều 12 Luật

trái phiếu ra Điều 12

Luật khoán 2019

Chứng

Tình hình tài chính của doanh nghiệp và phương thức huy động vốn

Trang 24

Nhu cầu vốn Không được Căn cứ

Thời gian hoạt động < 1 năm Chào

riêng lẻ

bán trái phiếu Điều 13

Nghị 90/2011/NĐ-CP

định

Không có tài sản đảm bảo, tài sản

đảm bảo giá trị thấp

• Phát hành trái phiếu

đảm bảo;

• Có thể không được vay tổ chức tín dụng.

Điều 16 Nghị

Trang 25

Một Số Lưu Ý Đối Với Doanh Nghiệp Khi Huy Động Vốn

⊸ Lãi suất

⊸ Vốn Vay

25

Trang 26

Lãi suất

Khoản tiền lãi vay vốn sẽ không được

xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi:

 Vay vốn sản xuất, kinh doanh có

lãi suất vay > 150% lãi suất cơ bản;

 Vay để bù đắp phần vốn điều lệ còn thiếu.

Trang 27

Vốn vay

Các doanh nghiệp không phải tổ chức

tín dụng không sử dụng tiền mặt khi

vay và cho vay lẫn nhau (Khoản 2

Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP hướng dẫn tại Thông tư 09/2015/TT- BTC về thanh toán bằng tiền mặt).

27

Trang 28

MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHI HUY ĐỘNG VỐN

Thẩm quyền quyết định Căn cứ Công ty TNHH 2

quyết định thời điểm, phương thức, giá chào bán cổ phần.

 Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.

Điều 127, 135, 149 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 29

3 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 30

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Trang 31

3.1 Quyết định sử dụng vốn trong doanh nghiệp

3.1.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.1.2 Các quyết định sử dụng vốn trong doanh

nghiệp

3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp

Trang 32

3.1.1 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an

toàn tài chính cho doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao

mức sống của cán bộ công nhân viên

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của

mình trên thị trường

Trang 33

3.1.2 CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

Quyết định dự án đầu tư

Quyết định huy động vốn

Quyết định về phân chia lợi

nhuận

Các quyết định tài chính khác

Trang 34

3.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Các

nhân tố

Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh

nghiệpTrình độ kỹ thuật sản xuất

Cơ chế quản lí tài sản lưu động

Cơ chế quản lí tài sản cố định và quỹ khấu

hao tài sản cố địnhTrạng thái nền kinh tế

Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước

Trang 35

3.2 PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

3.2.1 Nguyên tắc

sử dụng vốn

3.2.2 Thẩm quyền quyết định sử dụng

vốn

3.2.3 Xác định tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Trang 37

Điều 7 Luật Doanh

• Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm

• Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ

động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh

• Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

• Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

• Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

• Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động

• Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ;

• Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

Trang 38

“Các vấn đề tài chính của doanh

nghiệp phải đảm bảo sự rõ ràng, rành mạch”

Nguyên tắc minh bạchNguyên tắc công khai

Trang 39

“Sử dụng vốn hiệu quả, duy trì và không ngừng gia tăng nguồn vốn hiện có”

Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn

Trang 41

3.2.2 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VỐN (tiếp theo)

Căn cứ

Quy mô vốn được sử dụng

Đối tượng giao dịch

Loại hình doanh nghiệp

Trang 42

Điều kiện xác định tài sản cố định

3.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Có giá trị > 30 triệu đồng

Có thời gian sử dụng > 1 năm

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài

sản

Trang 43

3.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI

• Phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao tài sản cố định phải:

 Thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lí;

 Được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định

Trang 44

3.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN

Trang 45

3.2.3 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)

Phương pháp trích khấu

hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm

dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số lượng,

khối lượng sản phẩm

Trang 46

PHÁP LUẬT VỀ DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ THUẾ

Trang 47

4.3

Trang 48

4.1 PHÁP LUẬT VỀ DOANH THU

48

4.1.1 Khái niệm doanh thu

4.1.2 Nội dung doanh

thu

4.1.3 Phương pháp xác

địnhdoanh thu

Trang 49

4.1.1 KHÁI NIỆM DOANH THU

Doanh thu là tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tếcủa doanh nghiệp trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Trang 50

4.1.2 NỘI DUNG DOANH THU

Doanh thu

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

Thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động

tài chính

Trang 52

4.1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DOANH THU

Xác địnhdoanh thutrong một sốtrường hợpđặc biệt

Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Đối với hàng hóa xuất khẩu Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi Bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ

Trường hợp xuất tiêu thụ nội bộ

Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

khấu trừ

Doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa

Trang 53

4.2 PHÁP LUẬT VỀ CHI PHÍ

4.2.1 Khái niệm, đặc điểm,

phân loại chi phí

4.2.2 Chi phí được trừ

và chi phí không được trừ

Trang 54

4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì

kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối

cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Chi phí của doanh nghiệp

Trang 55

ĐẶC ĐIỂM

Chi phí phát sinh làm giảm lợi ích kinh tế

Chi phí được đo lường và tính toán bằng tiền

Các khoản chi phí phải được tính trong một kì kế

Trang 56

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí nhân công

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Theo công dụng kinh

tế và địa điểm phát sinh của chi phi

Chi phí vật tư trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lí doanh nghiệp

4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Trang 57

Chi phí nhân công tiêu thụ

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất doanh nghiệp

dở dang

Thành phẩm

Giá vốn hàng hóa

4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phí thời kỳ

Chi phí QLDN

Chi phí bán hàng

Trang 58

4.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Căn cứ vào quan hệ tính chi

phí vào giá thành sản phẩm

Chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp

Căn cứ mức độ

phụ thuộc của chi phí kinh

doanh vào sản phẩm

Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

Trang 59

Khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc

phòng, an ninh của doanh nghiệp.

Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng

từ.

Khoản chi có chứng từ thanh

toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi có giá trị >=

20 triệu).

4.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ

Trang 60

4.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ

Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh

nghiệp Khoản chi không đủ điều kiện

Khoản tiền phạt do vi phạm hành

chính

Khoản chi được bù đắp bằng

nguồn kinh phí khác.

Phần chi phí quản lí kinh doanh

do doanh nghiệp nước ngoài

Trang 61

4.2.2 CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ

Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh

nghiệp

Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã

được khấu trừ.

Tiền lương, tiền công của chủ

doanh nghiệp tư nhân; sáng lập viên

doanh nghiệp không trực tiếp tham

gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

của người lao động không chi trả

trên thực tế hoặc không có hóa đơn,

chứng từ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện

Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.

Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà cho các đối tượng chính sách Phần chi cho xúc tiến thương mại vượt quá 15% tổng số chi được trừ

Trang 62

4.3 PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

4.3.1 Khái quát

về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

4.3.2 Nghĩa vụ

của doanh nghiệp khi nộp thuế

Trang 63

4.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Thuế xuất khẩu,nhập khẩu

Thuế tài nguyên

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế tiêu thụđặc biệt

Thuế bảo

vệ môi trường

Thuế sử dụng đấtnông nghiệp

Thuế giá trịgia tăng

Thuế môn bài

Thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp

Trang 64

4.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Doanh nghiệp phải nộp khi có hàng hóa, thuộc đối tượng chịu thuế dịch chuyển qua biên giới quốc gia.

Thuế tiêu thụ

Trang 65

4.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Thuế giá trịgia tăng

Phải nộp khi:

Doanh nghiệp khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Thuế bảo vệ môi trường

Phải nộp khi:

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Trang 66

4.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Thuế môn bài

Phải nộp khi:

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định củapháp luật

Thuế thu nhậpdoanh nghiệp

và ngoài Việt Nam;

• Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuếphát sinh tại Việt Nam

Trang 67

4.3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Thuế sử dụng đấtnông nghiệp

Trang 68

4.3.2 NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KHI NỘP THUẾ

Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định

Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp

hồ sơ thuế đúng hạn

Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng hạn, đúng địa điểm

Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lí,

sử dụng hoá đơn, chứng từ.Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của

cơ quan quản lí thuế, công chức quản lí thuế

Trang 69

4.3.2 NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KHI NỘP THUẾ

Đăng ký

mã sốthuế

Doanh nghiệp phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

Doanh nghiệp đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức,

cá nhân đó có trụ sở chính.

Doanh nghiệp không đăng ký thuế sẽ bị xử phạt hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 70

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

• Thuế khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo.

• Thuế khai theo quý: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.

• Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

• Hồ sơ khai thuế liên quan đến đất, thuế giá trị gia tăng ngoại tỉnh: Nộp tại Chi cục thuế quản lí địa phương phát sinh các loại thuế này.

• Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nộp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

• Trường hợp còn lại: Nộp tại cơ quan thuế quản lí trực tiếp.

Ngày đăng: 11/01/2022, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w