1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đồ án CÔNG NGHỆ PHẦN mêm đề tài APP SELLING FOOD

36 60 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc tả sơ đồ USE CASE: a USE CASE đăng nhập: - Đối tượng sử dụng User: nhân viên và quản lý.. - Các bước thực hiện gồm: o Hệ thống yêu cầu User cung cấp thông tin đăng nhập và mật khẩu..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHỆ TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

CÔNG NGHỆ PHẦN MÊM

Đề Tài:

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Vân Anh

Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 07 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN NHÓM 2

1 Đề Tài của nhóm: 2

2 Tên Nhóm: 2

3 Ý nghĩa Nhóm: 2

4 Danh sách các thành viên nhóm: 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU 3

1 Tổng quan về đề tài 3

2 Đặc tả yêu cầu : 4

3 Phân tích yêu cầu: 5

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU 6

1 Giới thiệu về môi trường và ngôn ngữ lập trình: 6

2 Sơ đồ USE CASE: 6

3 Sơ đồ Activity Diagram: 6

4 Đặc tả sơ đồ USE CASE: 9

5 Mô hình thực thể liên kết (ERD): 12

6 Thiết kế Database: 12

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 14

1 Danh sach cac man hinh: 14

2 Mô ta chi tiêt mỗi man hinh 16

CHƯƠNG 5: DEMO XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 28

CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦN MỀM 28

CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM 29

1 Phương phap quản trị dự án của nhóm: 29

2 Công nghệ phát triển ứng dụng android 29

3 Tính toán chi phí: 30

4 Một số rủi ro của phần mềm và hướng giải quyết: 31

Trang 3

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN NHÓM

Trang 4

2

Trang 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU

1 Tổng quan về đề tài

Trong thế kỷ 21, hầu như đi tới đâu ta cũng nghe đến cụm từ “Công Nghệ 4.0’ Sự phổ biến của cụm từ này đều xuất phát từ việc Công Nghệ Thông Tin ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở nên hữu dụng trong cuộc sống hiên đại Hầu như, ở tất cả mọi thứ, mọi ngành nghề,…đều có sự áp dụng công nghệ thông tin Công nghệ thông tin cũng được đưa vào giảng dạy tại các trường học từ cấp tiểu học tới đào tạo đại học, thạc sĩ,…

Chính vì nó có tính áp dụng cao như vậy, mà việc quản lý cũng áp dụng côngnghệ để tăng hiệu quả, và quản thức ăn nhanh cũng vậy ( food management ).Nếu quán có nhiều món ăn ngon, đặc sắc, chắc chắn sẽ có được lượng khách đông đảo Dù chỉ chỉ là một quán ăn nhỏ, doanh thu vẫn có thể đạt ổn định ở mức 150.000.000đ/tháng nếu bạn có phương pháp marketing online và app quán

lí tối ưu Một trong những giải pháp quản lý hiệu quả nhất cho các quán ăn nhỏ ,lớn chính là áp dụng” phần mềm quản lý bán đồ ăn”(food management ) để nắmbắt chính xác sự biến động doanh thu, món nào bán chạy, tiện lợi dễ dàng quản

lý, chương trình khuyến mại nào hiệu quả Từ đó, bạn sẽ dễ dàng phân tích và đưa ra hướng đi đúng đắn trong tương lai cho quán ăn cửa hàng của mình.

3

Trang 6

- Lấy yêu cầu khách hàng :

bớt món ăn và đồ uống, Anh/chị muốn chương trình có những chức năng quản lý máy móc, quản lý

thu và chức năng truy xuất doanh thu

Mô hình của Anh/chị tại cửa hàng? gọi đồ ăn , đồ uống và

thanh toán luôn.

5 Anh/chị có yêu cầu nhân viên đăng nhập/ đăng

Có xuất tài khoản khi giao/nhận ca hay không?

6 Anh/chị có muốn phần mềm được bảo mật

Có không?

2 Đ c t yêu c u : ặc tả yêu cầu : ả yêu cầu : ầu :

- Yêu cầu của hệ thống:

o Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của việc quản lý một quán ăn

o Phục vụ - thanh toán nhanh chóng ngay cả trong giờ cao điểm o

Order nhanh, chính xác

o Phiếu gọi món được in ngay trong bếp.

o Tăng tốc độ chế biến, phục vụ đúng thứ tự

o Chuyên nghiệp hơn khi in tạm tính.

o Giảm 100% thất thoát chỉ với thao tác in hóa đơn.

o Linh động áp dụng khuyến mãi để thu hút khách hàng

o Quá trình thanh toán không bao giờ gián đoạn.

o Tối ưu hóa quy trình quản lý.

o Quản lý chính xác nguyên liệu sử dụng trong ngày.

Trang 7

o Quản lý chặt chẽ doanh thu mà không mất nhiều thời gian tính toán.

o Quản lý chính xác từ A tới Z dù bạn không ở quán.

o Chúng tôi dành trọn thời gian để hỗ̃ trợ khách hàng.

- Yêu cầu chức năng:

o Nhân viên có thể thao tác trực tiếp bằng chuột ,bàn phím trên máy tính và trực tiếp qua app điện thoại smartphone.

o Cho phép admin thêm, bớt, chỉnh sửa các món ăn trong Menu.

o Cho phép xuất hóa đơn.

o Cho phép nhân viên thêm, xóa, sửa món ăn.

o Quản lý đăng nhập, đăng xuất của nhân viên.

o Quản lý tài khoản nhân viên.

o Quản lý thời gian làm việc của nhân

o Quản lý thực phẩm nguyên liệu

o Quản lý thống kê doanh thu.

o Quản lý báo cáo của nhân viên

o Quản lý ý kiến phản hồi khách hàng

- Yêu cầu phi chức năng:

o Giao diện đẹp, dễ dùng, bắt mắt , thân thiện.

- Quản lý nhân viên

- Quản lý doanh thu

- Quản lý nguyên liệu

- Quản lý báo cáo

- Quản lý phản hồi khách hàng.

5

Trang 8

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU

1 Giới thiệu về môi trường và ngôn ngữ lập trình:

- Phần mền được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#

- Sử dụng Winform trong môi trường Visual Studio để lập trình

- Sau khi hoàn thiện và đóng gói phần mềm, khách hàng có thể tải và

- cài đặt phần mềm trên các thiết bị như: máy tính để bàn, laptop, máy pos tính tiền,

2 Sơ đồ USE CASE:

3 Sơ đồ Activity Diagram:

a) Sơ đồ Activity Diagram Đăng Nhập:

Trang 9

b) Sơ đồ Activity Diagram đăng xuất:

c) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý bán hàng:

7

Trang 10

d) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý món ăn:

Trang 11

e) Sơ đồ Activity Diagram Quản lý Nhân Viên:

4 Đặc tả sơ đồ USE CASE:

a) USE CASE đăng nhập:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên và quản lý

- Use case này mô tả các bước đăng nhập vào vệ thống

- Các bước thực hiện gồm:

o Hệ thống yêu cầu User cung cấp thông tin đăng nhập và mật khẩu

o User nhập đầy đủ các thông tin và click chuột vào nút đăng nhập

o Hệ thống sẽ kiểm tra lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho User Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sé dựa trên thông tin đăngnhập để phân quyền dựa theo loại tài khoản (nhân viên/ quản lý) Nếu đăng nhậpthất bại, hệ thống sẽ tự động hiển thị thông báo cho User và yêu cầu đăng nhập lại

9

Trang 12

b) USE CASE đăng xuất:

- Đối tượng sử dụng (User): bao gồm các thành viên trong Use Case đăng nhập

- Use case này mô tả các bước đăng xuất hệ thống

- Các bước thực hiện gồm:

o User thực hiện chức năng đăng xuất khỏi hệ thống

o Hệ thống đăng xuất tài khoản User khỏi hệ thống

c) USE CASE Quản lý bàn hàng:

- Đối tượng sử dụng (User): nhân viên/ thu ngân

- Use case này cho phép nhân viên/ thu ngân tiếp nhận việc gọi món/ ordercủa khách hàng hoặc của nhân viên phục vụ và thanh toán tất cả các món ăn màkhách hàng đã gọi

- Các bước thực hiện:

o Nhân viên/ thu ngân đăng nhập vào hệ thống.

o Chọn số bàn/số thứ tự được hiển thị trên màn hình.

o Hệ thống sẽ tự động hiển thị menu của quán, user chọn món ăn và số

lượng món cho phù hợp và click vào nút thêm món

o Khi đã nhập đầy đủ các món khách hàng yêu cầu, Nhân viên đăng nhập

hệ thống và chọn chức năng thanh toán

o Hệ thống sẽ tạo ra hóa đơn với thông tin tương ứng khi nhân viên gọi

món (món ăn, số lượng, giá) và hiển thị thông tin ra để nhân viên xem,đồng thời yêu cầu nhân viên chọn các ưu đãi của cửa

hàng o Nhân viên click chọn “thanh toán”.

o Hệ thống sẽ tự động in hóa đơn, đồng thời lưu thông tin chi tiết xuống

“Chi tiết hóa đơn”

o Kết thúc Use case.

o Lưu thông tin hóa đơn của khách hàng vào hệ thống nếu use case thực

hiện thành công

Trang 14

d) USE CASE quản lý món:

- Đối tượng sử dụng (User): Quản lý

- Use case này cho phép quản lý món ăn như sau: thêm món ăn, xóa món ăn, sửa món ăn

- Các bước thực hiện:

o Quản lý/admin đăng nhập hệ thống và chọn nút “Admin” – “Chọn Món”

o Hệ thống hiển thị menu món ăn, người dùng chọn vào món ăn cần thêm, sửa đổi hoặc xóa và điền thông tin vào

o Sau khi điền xong thông tin click vào nút “Thêm”, “Sửa”, “Xóa” Hệ thống sẽ tự động lưu lại các thông tin mà người dùng đã nhập

e) USE CASE quản lý nhân viên:

- Đối tượng sử dụng (User): Quản lý/ Admin

- Use case này cho phép quản lý quản lý nhân viên như: thêm nhân viên, xóanhân viên, sửa nhân viên

- Các bước thực hiện:

o Quản lý đăng nhập hệ thống và chọn nút “Quản Lý”

o Sau đó, kick vào phần nhân viên

o Chọn nút “Thêm”, “Sửa”, “Xóa” Hệ thống sẽ tự động lưu lại các thông tin mà người dùng đã nhập

Trang 15

5 Mô hình th c th liên k t (ERD): ực thể liên kết (ERD): ể liên kết (ERD): ết (ERD):

6 Thi t k Database: ết (ERD): ết (ERD):

13

Trang 16

Các bảng trong database:

Trang 17

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN

1 Danh sach cac man hinh:

STT Tên Màn Hình Ý Nghĩa/Ghi Chú

Man hinh đăng nhâp ̣ dung đê đăng nhâp ̣ vao hê ̣thông

Mỗi ngươi dung phai co môṭtai khoan riêng đê đăng nhâp ̣vao hê ̣thông Người dùng nếu muốn sử dụng ứng dụng sẽphải tiến hành đăng nhập vào hệ thống theo đúng tàikhoản mình đã đăng ký trước

- Khi đăng nhập người dùng phải điền đầy đủ thông tin:

Man hinh đăng tên đăng nhập, mật khẩu Ngươi dung ơ hê ̣thông nay

1 chinh la Admin va nhân viên Cac thông tin liên quan

Màn hình đặt quên mật khẩu thì click vào mục “Đặt lại mật khẩu”

lại mật khẩu phía dưới Hệ thống sẽ chuyển về trang đặt lại mật

khẩu cho người dùng

2 Man hinh chinh

Giao diện chính sẽ hiển thị danh mục khuyến mãi, gợi ýmón ăn cho người dùng

3 Màn hình menu Hiện thông tin món ăn bao gồm: Tên món ăn –

nhà hàng Nhóm món ăn – Đơn giá – Giới thiệu món ăn

15

Trang 18

Thêm hình ảnh món ăHiển thị danh sách đặt hàng, giá tiền từng món và tổng giá

4 Man hinh giao trị đơn hàng.

diện cá nhân Xác nhận thanh toán

Mua hàng thành côngHiển thị số người đang hoạt động trên ứng dụng của bạn

Số sách mặt hàng đang bán

Số lượng đơn hàng đã bán

5 Man hinh thông Tổng thu nhập.

tin người dùng Người dùng muốn đăng xuất tài khoản sẽ nhấn vào nút

LOG OUT Hệ thống sẽ tự động thoát

Sau khi người dùng nhấn vào nút đăng xuất sẽ hiện ragiao diện đăng nhập

Trang 19

2 Mô ta chi tiết mỗi man hinh

a) Man hinh đăng nhâp ̣

Chức năng:

STT Tên Kiểu Chưc năng Ghi chu

1 Tên đăng nhâp ̣ Textbo Tên đăng nhâp ̣ cua ngươi

2 Mâṭkhâu Textbo Mâṭkhâu cua ngươi dung

x

3 Đăng nhâp ̣ Button Đăng nhâp ̣ vao hê ̣thông

4 Thoat Button Thoat khoi phân mêm

17

Trang 20

Danh sach cac biến cô va xử ly tương ưng:

STT Biến cô Xử ly

Nhân vao Nêu ngươi dung nhâp ̣ sai Tên đăng nhâp ̣ hoăc ̣mâṭkhâu =>

1 Button đăng hiêṇ ra MessageBox: “Sai tai khoan hoăc ̣ mâṭkhâu” Nêu

nhâp ̣ ngươi dung nhâp ̣ đung Tên đăng nhâp ̣ va mâṭkhâu => đi

đên man hinh chinh

Hiêṇ ra MessageBox “ban co muôn thoat chương trinh?”

Nêu ngươi dung chon OK => thoat chương trinh

2 Nêu ngươi dung chon Cancel => thoat MessageBox, trơ vê

Button thoat

Man hinh đăng nhâp ̣

Kế́t luận: Chức năng chính của đăng nhập vào màn hình chính.

Trang 21

b) Man hinh đặt lại mật khẩu

Chức năng:

STT Tên Kiểu Chưc năng Ghi chu

1 Tên đăng nhâp ̣ Textbo Tên đăng nhâp ̣ cua ngươi

Trang 22

Danh sach cac biến cô va xử ly tương ưng:

STT Biến cô Xử ly

Nêu ngươi dung nhâp ̣ sai Tên đăng nhâp ̣ hoăc ̣mâṭkhâu =>Nhân vao hiêṇ ra MessageBox: “Sai tai khoan hoăc ̣ mâṭkhâu” Nêu

1 Button đăng ngươi dung nhâp ̣ đung Tên đăng nhâp ̣ va mâṭkhâu

nhâp ̣ Nếu người dùng nhập mật khẩu cũ trùng với mật khẩu

khâu => hiêṇ ra MessageBox: “Hãy đổi mật khẩu khác vớimật khẩu vũ”

Kế́t luận: Chức năng đổi mật khẩu, sau đó đăng nhập vào màn hình đăng nhập

Trang 23

20

Trang 24

c) Man hinh chinh:

Chức năng:

ST Tên Kiểu Chưc năng Ghi chu

T

1 Thông tin MenuStrip Thông tin ca nhân, Đăng

2 Tìm kiếm Textbox Tìm kiếm

Trang 25

3 Danh sách image Hiển thị những món ăn

Danh sach cac biến cô va xử ly tương ưng:

STT Biến cô Xử ly

Hiên thi ra 2 mục chính la: Thông tin tai khoan va Đăngxuât

1 Nhân thông tin tai Nêu nhân vao Tab Thông tin tai khoan thi se hiên thi

khoan Man hinh thông tin tai khoan

Nêu nhân vao Tab Đăng xuât se thoat khoi chương trinh

va trơ vê Man hinh đăng nhâp ̣

Gõ tên món ăn vào ô tìm kiếm, nếu không tin thấy món

2 Nhấn tìm kiếm ăn đó hoặc từ khoá đó sẽ hiện thông báo là Không có sản

phẩm nàyNêu chưa chon sô lương mon ăn thi se hiên thiMessageBox: “Vui long chon sô lương”, Nêu chưa chon

3 Nhân thêm mon mon ăn thi se hiên thi MessageBox: “Vui long chon mon

ăn”, Mon ăn cung vơi sô lương đa đươc chon se hiên thitrên màn hình cung vơi đơn gia, thanh tiên cua mỗi mon

va tông tiên se đươc hiên thi trên TextBox tông tiên

Kế́t luận: Dùng để̉ xem và đặt món.

22

Trang 26

d) Giao diện menu nhà hàng

Chức năng:

STT Tên Kiểu Chưc năng Ghi chu

1 Nhập tên Textbox Cho phép nhập tên món

ănmón ăn

Trang 27

2 Nhập giá Button

Cho phép nhập giá mónăn

3 Nhập Button Cho phép nhập reviewer

4 Chụp ảnh Button Chụp ảnh trực tiếp từ

điện thoại

5 Chọn ảnh Button Lấy ảnh từ thư viện

Danh sach cac biến cô va xử ly tương ưng:

1 Chụp ảnh Nếu máy ảnh lỗ̃i sẽ hiện thông báo camrera lỗ̃i

2 Nhập giá Nhập giá sai định dạng thành chữ => Thông báo nhập lại

đúng

Kế́t luận: chức năng thêm món ăn

Trang 28

24

Trang 29

e) Man hinh giao diện cá nhân

ST

Tên Kiểu Chưc năng Ghi chu

T

1 Danh sách DataGridVie Hiên thi thông tin chi tiêt vê

sản phẩm w mon ăn/ đô uông đã đặt

2 Thành tiền Textbox Hiển thị tổng thành tiền cho

25

Trang 30

3 khách hàng xem

Thanh toán Button Khách hàng muốn thanh toán

Danh sach biến cô va xử ly tương ưng:

STT Biến cô Xử ly

1 Nhân Button Nếu danh sách đồ ăn chưa có món nào sẽ hiện lên, nút thanh

thanh toán toán bị enable

Kế́t luận: Quản lý món ăn, thức uống trên màn hình cá nhân

Trang 31

f) Man hinh thông tin người dùng

Chức năng:

1 Trạng thái Textbox Trạng thái hoạt động của tài

3 Số lượng mặt Textbox Hiển thị số lượng mặt hàng

27

Trang 32

4 Tổng thu Textbox Hiên thi tổng thu nhập

nhập

5 Đăng xuất Button Đăng xuất tài khoản

Danh sach biến cô va xử ly tương ưng:

STT Biến cô Xử ly

1 Nhân button đăng Đăng xuất tài khoản

xuất

Kế́t luận: quản lý trang cá nhân admin

Trang 33

CHƯƠNG 5: DEMO XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦN MỀM

29

Trang 34

CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM

1 Phương phap quản trị dự án của nhóm:

- Phần mềm được viết bằng Java và sử dụng trên hệ điều hành Android , phần mềm được thiết kế giao diện trên Android Studio và quản lý dữ liệu bằng SQLite

- Ưu điểm SQLite:

o SQLite không yêu cầu một quy trình hoặc hệ thống máy chủ riêng biệt để hoạt động

o SQLite không cần cấu hình, có nghĩa là không cần thiết lập hoặc quản trị

o SQLite rất nhỏ và trọng lượng nhẹ, dưới 400KiB được cấu hình đầy đủ hoặc dưới 250KiB với các tính năng tùy chọn bị bỏ qua

o SQLite là khép kín (self-contained), có nghĩa là không có phụ thuộc bên ngoài

- Nhược điểm SQLite

SQLite có thể hỗ̃ trợ nhiều người đọc dữ liệu, nhưng chỉ có 1 người có thể ghi dữ liệu

trên một khối lượng dữ liệu lớn, phát sinh liên tục

2 Công nghệ phát triể̉n ứng dụng android

Hiện nay, trên thực tế tồn tại ba công nghệ phát triển ứng dụng cho hệ điều hành android gồm: sử dụng java thuần túy để phát triển ứng dụng, sử dụng C++

để phát triển ứng dụng game, sử dụng công nghệ Cross platform hoặc Hybrid đểviết ứng dựng từ một ngôn ngữ có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khách nhau Sử dụng java thuần để phát triển ứng dụng android là công nghệ viết ứng dụng cơ bản và được google khuyên sử dụng Vì đây là nền tảng cơ bảncủa android, việc biên dịch để thực thi ứng dụng trên hệ điều hành android đã

Trang 35

được tích hợp và tương thích trong các phần mềm lập trình Đa số các ứng dụngtrên android hiện nay đều được viết từ nền tảng này Ngoài ra nền tảng này cònđược google và các nhà phát triển ứng dụng liên tục cập nhật những bộ thư việnmới hỗ̃ trợ người lập trình rất tốt Những phần mềm sử dụng nền tảng côngnghệ này như: Android Studio, Elclipse,…

3 Tính toán chi phí:

- Phần mềm có 1450 dòng code, suy ra có 1.650 KLOC Theo phương phápCOCOMO, dự án của chúng ta thuộc loại Organic Đó là loại dự án nhỏ, ít có sựđòi hỏi và đổi mới

- Theo bảng phương pháp COCOMO, ta sẽ có các hệ số a, b, c, d tương ương sau:

- Thời gian làm dự án (kí hiệu là TDEV):

Công thức: TDEV = c(E) d

Trong đó:

TDEV: thời gian làm dự án

c,d là các hệ số được xác định theo sau

31

Ngày đăng: 11/01/2022, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w