1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tiểu luận cấu tạo, hoạt động của cơ quan phân tích thị giác và một số bệnh lí thường gặp ở trẻ em tiểu học

18 748 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 626,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của bài tiểu luận :Phần mở đầu : lý do chọn đề tài, đối tượng và nội dung nghiên cứu, ý nghĩa và đóng gópPhần nội dung : Chương 1 : Một số vấn đề lí thuyết Các khái niệm về hệ thần kinh : nơron, hệ thần kinh Đại cương về cơ quan phân tích : khái niệm, quy luật, vai trò của cơ quan phân tíchChương 2 : cấu tạo, hoạt động của cơ quan phân tích thị giácChương 3 : Một số bệnh lí thường gặp ở trẻ em lứa tuổi tiểu học và biện pháp bảo vệ, vệ sinh mắt

Trang 1

UỶ BAN NHÂN NHÂN TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

TIỂU LUẬN

MÔN : SINH LÍ TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC

TÌM HIỂU CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM LỨA TUỔI HỌC

Khoa : GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1 Lý do chọn đề tài : 1

0.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu : 1

0.3 Ý nghĩa và đóng góp : 2

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT 1.1 Các khái niệm về hệ thần kinh 3

1.1.1 Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh 3

1.1.2 Hệ thần kinh 3

1.2 Đại cương về cơ quan phân tích 4

1.2.1 Khái niệm của cơ quan phân tích 4

1.2.2 Quy luật chung của cơ quan phân tích 5

1.2.3 Vai trò của cơ quan phân tích 5

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2 : CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC 2.1 Cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác 6

2.1.1 Vỏ bọc cầu mắt 6

2.1.2 Hệ thống quang học 9

2.2 Hoạt động của cơ quan phân tích thị giác 10

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 12

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MẮT 3.1 Các tật của mắt 13

3.2 Các bệnh về mắt 13

3.3 Biện pháp vệ sinh, bảo vệ mắt 13

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 14

PHẦN KẾT LUẬN 15

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1 Lý do chọn đề tài :

Tôi chọn đề tài “Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của cơ quan phân tích thị giác và một số bệnh lý thị giác thường gặp ở trẻ em lứa tuổi tiểu học”, vì những lí do sau :

1 Tầm quan trọng của cơ quan phân tích thị giác trong đời sống của con người: Trong các hoạt động đời sống hàng ngày như : học tập, làm việc, vui chơi, giải trí, Chúng ta đều cần phải sử dụng cơ quan phân tích thị giác để có thể quan sát Nghiên cứu cho thấy rằng 75% thông tin chúng ta tiếp nhận từ môi trường là nhờ cơ quan này;

và với tần suất hoạt động của mắt (trung bình hơn 16 giờ/ngày), ước tính cho thấy cơ quan này đã sử dụng 65% năng lượng của não bộ mỗi ngày Đây được xem là cơ quan cần thiết trong đời sống con người, nên cần được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn

2 Ứng dụng vào thực tế :

Theo thông tin của giáo sư Bruce Moore, tật cận thị ở Việt Nam ước tính ở mức 15-40% trên tổng dân số, có khoảng 3 triệu trẻ em phải đeo kính điều chỉnh tật khúc xạ (năm 2019) Và con số này đến thời điểm hiện tại không ngừng tăng, đặc biệt ở trẻ em

Vì vậy khi nghiên cứu cơ chế hoạt động của mắt và áp dụng những cách bảo vệ mắt, có thể giúp chúng ta hạn chế tối đa nguy cơ mắc tật cận thị Từ tính cấp thiết của thực tế, tôi thấy được sự quan trọng của chuyên đề này

3 Ứng dụng vào dạy học :

Theo chương trình hiện nay, chuyên đề về các giác quan được dạy ở môn Khoa Học lớp 1, ở cả 3 bộ sách Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo và Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Từ các kiến thức khoa học nghiên cứu được ở chuyên đề này, tôi có thể ứng dụng vào việc dạy học ở chương trình tiểu học trong tương lai

0.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu :

Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là cơ quan phân tích thị giác

Nội dung nghiên cứu của bài tiểu luận chủ yếu là xoanh quanh tìm hiểu các cấu tạo, hoạt động, chức năng của cơ quan phân tích thị giác và một số bệnh lý thường gặp ở trẻ

Trang 4

em lứa tuổi tiểu học Từ đó hiểu được cơ chế hoạt động của mắt và đưa ra những biện pháp phòng ngừa các tật về mắt

0.3 Ý nghĩa và đóng góp :

Đây là đề tài nghiên cứu về cơ quan phân tích thị giác Nghiên cứu của đề tài này sẽ phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy bộ môn Khoa học ở bậc tiểu học Và với những kiến thức của bài tiểu luận cung cấp, giúp chúng ta hiểu được cơ thể của mình hơn nói chung, và cơ quan phân tích thị giác nói riêng, từ đó ứng dụng những biện pháp để phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức khoẻ trong đời sống

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT 1.1 Các khái niệm về hệ thần kinh

1.1.1 Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Cấu tạo : mỗi norơn gồm một thân, nhiều sợi nhánh và 1 sợi trục Sợi trục thường có bao miêlin Tận cùng sợi trục có các cúc synapse là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với các nơron khác hoặc với cơ quan trả lời

- Phân loại : 3 loại :

+ Nơron hướng tâm : truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh

+ Nơron trung gian : đảm bảo liên hệ giữa các nơron

+ Nơron li tâm : truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng

- Chức năng : 2 chức năng cơ bản :

+ Cảm ứng : tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích

+ Dẫn truyền xung thần kinh

1.1.2 Hệ thần kinh

Hệ thần kinh bao gồm não bộ, tuỷ sống (bộ phận trung ương), các dây thần kinh

và cơ quan thụ cảm (bộ phận ngoại biên) Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia làm hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

Tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến cơ quan phân tích thị giác :

❖ Đại não :

- Đại não gồm : chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh, nối các

phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh

- Sự phân vùng chức năng : Vùng cảm giác, vùng vận động, vùng vận động

ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

Trong đó, vùng cảm giác là vùng thu nhận và phân tích các xung thần kinh

từ các thụ quan ngoài (mắt, mũi, tai, lưỡi da) và các thụ quan trong (cơ khớp):

Trang 6

+ Vùng thị giác ở thuỳ chẩm

+ Vùng thính giác và khứu giác ở thuỳ thái dương

+ Thuỳ đỉnh phụ trách cảm giác chung

+ Hồi đỉnh lên phụ trách cảm giác của da

❖ Dây thần kinh :

- Có 3 loại dây thần kinh : Dây thần kinh hướng tâm, dây thần kinh li tâm, dây

thần kinh pha

- Trong đó, dây thần kinh hướng tâm là dây thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh

❖ Cơ quan thụ cảm :

- Là đầu tận cùng của các sợi thần kinh Có nhiệm vụ tiếp nhận các kích thích

và biến năng lượng của các tác nhân kích thích thành xung động thần kinh

- Các cơ quan thụ cảm ở người : thính giác, thị giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

1.2 Đại cương về cơ quan phân tích

1.2.1 Khái niệm của cơ quan phân tích

Cơ quan phân tích là cơ quan tiếp nhận và phân tích các tác nhân kích thích tác động vào cơ thể và gây ra cảm giác

Cơ quan phân tích bao gồm 3 phần sau :

Phần ngoại biên Phần dẫn truyền Phần trung ương thần kinh

Dây thần kinh hướng tâm

Sự tổn thương một trong ba bộ phận thuộc một cơ quan phân tích nào đó sẽ làm mất cảm giác với các kích thích tương ứng

Cơ quan thụ

cảm

Gồm các trung khu cảm giác nằm ở vỏ não và các phần dưới vỏ não

Trang 7

1.2.2 Quy luật chung của cơ quan phân tích

❖ Mã hóa thông tin các giác quan :

- Mỗi loại kích thích cho một loại cảm giác tương ứng

- Cảm giác phản ánh tần số, cường độ, tính chất, thời gian, phương

hướng, vị trí tác động của các tác nhân kích thích

❖ Tác động lẫn nhau giữa các cơ quan phân tích

- Khi một cơ quan phân tích hoạt động sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan phân tích khác một cách đồng thời hay nối tiếp

1.2.3 Vai trò của cơ quan phân tích

- Giúp cơ thể tiếp nhận thông tin từ môi trường , từ đó có những đáp ứng kịp thời

- Giúp cơ thể nhận biết một đặc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng

- Sự phối hợp các cơ quan phân tích, sự hoạt động phức tạp trên vỏ não cho thông tin đầy đủ về sự vật hiện tượng

- Khi một giác quan bị tổn thương, mất khả năng nhận kích thích thì các giác quan khác được tăng cường có các tác dụng thay thế một phần bị tổn thương

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Những khái niệm nêu ra ở chương 1, là cơ sở để tìm hiểu và nghiên cứu cơ quan phân tích thị giác ở bài tiểu luận này

Ở chương này, chúng ta nắm được cấu tạo của hệ thần kinh và các vùng hoạt động của

hệ thần kinh Từ đó liên kết với những kiến thức về cơ quan phân tích, cơ quan phân tích gồm những cơ quan thụ cảm tiếp nhận và biến kích thích thành xung động thần kinh rồi truyền về não bộ theo dây thần kinh hướng tâm; Ở trung ương thần kinh, các trung khu cảm giác tương ứng sẽ phân tích các xung động thần kinh, gây ra cảm giác

Trang 8

CHƯƠNG 2 : CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ

GIÁC 2.1 Cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác

Cơ quan phân tích thị giác gồm có :

Dây thần kinh thị giác

(dây số II)

Cầu mắt

Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, đường kính của cầu mắt ở người trưởng thành là từ 22 - 24mm Phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô Cầu mắt vận động được là nhờ cơ vận động mắt, có 6 bó cơ vận động nằm trong hốc mắt, khi một cơ nào đó co sẽ giúp mắt vận động sang trái, phải, lên trên, xuống dưới,

2.1.1 Vỏ bọc cầu mắt :

Cầu mắt có 3 lớp màng : màng cứng, màng mạch, màng lưới

1) Màng cứng :

Củng mạc:

Củng mạc là màng ngoài cùng, bao kín ¾ phía sau con mắt Là lớp xơ dày dai đan rất vững chắc, có màu trắng như sứ, ánh sáng không lọt qua được có nhiệm vụ bảo vệ cho các màng và các môi trường bên trong

bán cầu đại não

Trang 9

Giác mạc:

Ở ¼ phía trước là lớp mô trong suốt rất dai, có hình chỏm cầu, ánh sáng xuyên qua được Giác mạc có thể hấp thụ oxy từ không khí

Giác mạc không có mạch máu, được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ các mạch máu quanh rìa, từ nước mắt và thuỷ dịch

Thần kinh chi phối cảm giác giác mạc gồm nhiều nhánh xuất phát từ dây thần kinh mắt Ở giác mạc có nhiều dây thần kinh, nên giác mạc rất nhạy cảm, có thể cảm nhận được những vật thể lạ

2) Màng mạch: là lớp màng ở giữa

Màng mạch còn gọi là mạch mạc, nằm trong củng mạc Phần trước của màng mạch biến thành thể mi và mống mắt Phần sau của màng mạch là hắc mạc Màng mạch chứa nhiều mạch máu để nuôi dưỡng mắt

Mống mắt:

Ngay phía sau giác mạc, màng mạch có một phần rủ xuống tạo thành màng chắn có màu đen hoặc nâu Màng chắn này có một lỗ hở hình tròn có đường kính thay đổi được, lỗ này gọi là lỗ đồng tử

Lỗ đồng tử có màu đen vì trong mắt không có ánh sáng Khi chụp hình có đèn flash, chúng ta thường thấy mắt có màu đỏ, là vì ánh sáng từ máy ảnh đi qua, bật qua vùng sau của mắt, ở đó có nhiều mạch máu, vì vậy đồng tử có màu đỏ

Trang 10

Vai trò chính của mống mắt là điều chỉnh lượng ánh sáng đến võng mạc thông qua việc thay đổi kích thước của đồng tử (nhờ cơ vòng và cơ nan hoa) : Khi cơ mống mắt giãn,

lỗ đồng từ nhỏ hơn khi cơ mống mắt co lại, lỗ đồng tử mở rộng ra

Thể mi:

Thể mi là phần nhô lên của màng mạch nằm giữa mống mắt và hắc mạc Vai trò của thể mi là điều tiết giúp mắt nhìn rõ và tiết ra thuỷ dịch

Hắc mạc:

Là một màng liên kết lỏng lẻo nằm giữa củng mạc và võng mạc Hắc mạc có nhiều mạch máu và những tế bào sắc tố đen có nhiệm vụ nuôi nhãn cầu và biến lòng nhãn cầu trở thành một buồng tối (giống như của máy ảnh) giúp hình ảnh được thể hiện rõ nét trên võng mạc

3) Màng lưới : là lớp màng ở trong cùng

Đó là nơi tiếp nhận các kích thích ánh sáng từ ngoại cảnh rồi truyền về trung khu phân tích thị giác ở vỏ não Màng lưới được cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào, nhưng quan trọng nhất là lớp tế nào thần kinh thị giác Các tế bào này tập hợp thành các sợi thần kinh nhỏ, nối liền với dây thần kinh thị giác Có 2 loại tế bào thần kinh cảm thụ được ánh sáng, đó là : tế bào que và tế bào nón Ở người có khoảng 7 triệu tế bào nón và 130 triệu tế bào que Tế bào nón tập trung vào vùng gần điểm vàng Ở điểm vàng, võng mạc mỏng hơn chỗ khác, do đó bị lõm xuống tạo nên hố trung tâm, ở đây mật độ tế bào nón rất cao (khoảng 150.000 tế bào/mm2) Khi nhìn 1 vật, thì ảnh của vật sẽ hiện lên ở

hố trung tâm Càng xa điểm vàng thì mật độ tế nào nón giảm, tế bào que tăng Ở vùng

xa điểm vàng thì ở võng mạc chỉ còn tế bào que

So sánh tế bào que và tế bào nón

Giống nhau Đều nằm ở võng mạc, có chức năng cảm thụ ánh sáng

Trang 11

Khác nhau • Nằm xung quanh

vòng ngoài võng mạc => phụ trách tầm nhìn xung quanh

• Nhiều tế bào que mới liên kết được với một tế bào thần kinh thị giác

• Chứa sắc tố rhodopsin, độ nhạy cảm cao => tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

• Nhận biết màu đen, trắng và hơn 500 sắc

tố xám

• Tập trung chủ yếu ở điểm vàng (nằm trên trục mắt) => phụ trách tầm nhìn trung tâm

• Mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực

• Chứa sắc tố isodopsin,

độ nhạy cảm thấp => Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu

• Có 3 loại tế bào nón, tiếp nhận 3 màu đỏ, xanh lục, xanh dương Nhờ sự pha trộn của 3 màu này, theo tỉ lệ khác nhau, con người

có thể nhìn được 7 triệu màu sắc

2.1.2 Hệ thống quang học : màng giác, thể thuỷ tinh, thuỷ dịch, dịch kính

Môi trường bên trong nhãn cầu được chia làm 2 phần, ngắn cách nhau bởi thuỷ tinh

Trang 12

thể Thuỷ tinh thể có dạng trong suốt, 2 mặt lồi có khả năng đàn hồi, giúp hội tụ ánh

sáng

Thuỷ dịch là chất dịch do thể mi tiết ra tiền phòng (khoang nằm giữa giác mạc và thể

thuỷ tinh) và hậu phòng (khoang sau mống mắt), duy trì hình thể nhãn cầu như quả

bóng được bơm căng và cung cấp chất dinh dưỡng cho giác mạc và thể thuỷ tinh

Dịch kính là cấu trúc giống như thạch, trong suốt, nằm ở khoang giữa thể thuỷ tinh và

võng mạc, giúp giữ hình dạng nhãn cầu Chúng ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi giác mạc,

thể thuỷ tinh và dịch kính còn trong suốt, cho phép ánh sáng đi đến võng mạc

Vai trò

Hệ thống này có tác dụng hội tụ ánh sáng để tạo thành ảnh trên màng lưới

2.2 Hoạt động của cơ quan phân tích thị giác

1 2 3

4 5 6

Trang 13

1) Ánh sáng từ nguồn sáng (ánh sáng mặt trời, đèn, ) chiếu vào đồ vật, một số tia sáng được đồ vật hấp thụ, một số tia sáng phản chiếu vào mắt chúng ta, làm chúng ta thấy được những đồ vật không tự phát sáng

2) Đầu tiên, các chùm tia sáng đi qua lỗ đồng tử Mống mắt co giãn khiến lỗ đồng

tử dãn rộng hay co hẹp, từ đó điều chỉnh lượng ánh sáng vào phòng tối

3) Ánh sáng đi tới thuỷ tinh thể và thuỷ tinh thể điều tiết độ hội tụ ánh sáng : Nhờ

sự thay đổi của sức căng của dây chằng treo thuỷ tinh thể và tính đàn hồi của bản thân thuỷ tinh thể mà nó có khả năng thay đổi bán kính cong mặt trước, sau dẫn đến độ hội tụ của mắt được thay đổi khí quan sát các vật ở xa hoặc gần + Nếu vật ở gần hơn (ảnh ở sau màng lưới) : thuỷ tinh thể phồng lên => tăng độ hội tụ => ảnh hiện trên màng lưới

+ Nếu vật ở xa hơn (ảnh ở trước màng lưới) : thuỷ tinh thể xẹp xuống => giảm

độ hội tụ => ảnh hiện trên màng lưới

4) Nhờ khả năng điều tiết của thuỷ tinh thể mà ảnh của vật hiện trên màng lưới Nhưng vì thể thuỷ tinh như một thấu kính hội tụ, nên hiện ảnh bị lộn ngược trên màng lưới Ta không nhìn thấy hình ảnh lộn ngược này vì mắt không phải là một máy chiếu, mắt chỉ thu nhận thông tin và truyền về não bộ phân tích, giải nghĩa và đó mới là thông tin cuối cùng mà ta nhận thức

5) Khi ánh sáng dội vào một số mô trên màng lưới, ở đây có dây thần kinh và tế bào cảm thụ ánh sáng : tế bào que chứa rhodopsin, tế nào nón chứa isodopsin

Khái niệm

o Rhodopsin: là một sắc tố mẫn cảm với ánh sáng nằm ở tế bào que bị tách ra khi

có ánh sáng và phục hồi trong bóng tối Bao gồm retinen và scotopsin

o Isodopsin: là một sắc tố mẫn cảm với ánh sáng nằm ở tế bào nón bị tách ra khi

có ánh sáng và phục hồi trong bóng tối Bao gồm retinen và photopsin

o Retinen: dẫn xuất của vitamin A

o Opsin: là một nhóm các protein được tạo ra nhạy cảm với ánh sáng thông qua

Ngày đăng: 11/01/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w