1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do tác giả chọn vấn đề "Chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sảntrên địa bàn thành phố Cần Thơ" làm đề tài luận án T

Trang 1

PHAN VIỆT CHÂU

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 934 04 10

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS NGUYỄN QUỐC DŨNG

2 GS,TS CHU VĂN CẤP

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Hội nghị trực tuyến tổ chức ngày 21/2/2020 với chủ đề "Thúc đẩycông nghiệp chế biến nông sản và cơ giới hoá nông nghiệp", Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) cho biết, trong 10 năm trở lại đây côngnghiệp chế biến (CNCB) nông, thuỷ sản của Việt Nam đã có những bước tiếnđáng kể, với tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng đạt 5%-7%/năm

Với tốc độ phát triển của CNCB nông sản, Bộ NN&PTNT đặt mục tiêuđến năm 2030, Việt Nam ''đứng đầu trong số 10 nước hàng đầu thế giới" vềCNCB, là trung tâm chế biến sâu và logistics nông sản toàn cầu và có dủ nănglực chế biến, đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp với tốc độ gia tănghàng nông sản qua chế biến sâu đạt 7-8%/năm

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, Việt Nam phải đẩy mạnh nângcao năng lực CNCB nông sản, đầu tư phát triển mạnh CNCB là giải pháp quantrọng để nâng cao sức cạnh tranh, giá trị nông sản xuất khẩu Để thúc đẩy pháttriển mạnh, nhanh CNCB nông sản, nhà nước cần có chính sách tích tụ, tậptrung đất đai để tạo điều kiện phát triển vùng nguyên liệu, Ngân hàng Nhà nướccần có chính sách vay vốn "cởi mở", hơn nữa đối với lĩnh vực nông nghiệp,cùng với đó là tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào CNCB nông sản

Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm củavùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), được mệnh danh là Tây Đô - thủ phủcủa miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước Từ tháng 4/2004 thành phố CầnThơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọngđiểm của vùng ĐBSCL (Kiên Giang, An Giang, Cà Mau, Cần Thơ) Lợi thế củathành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông, dulịch và hạ tầng phục vụ du lịch; mà còn là phát triển nông nghiệp công nghệ cao,công nghiệp chế biến (CNCB) nông sản mà đặc biệt là lúa gạo và thuỷ sản Gạo vàthuỷ sản là 2 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố Cần Thơ, chiếm tới 75%

tỷ trọng xuất khẩu của thành phố Công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản chiếm tới85% giá trị sản xuất ngành công nghiệp thành phố nhưng trình độ công nghệ củangành này còn hạn chế, chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm tỷ trọng thấp Mộttrong các nguyên nhân của tình hình nêu trên là đầu tư cho phát triển CNCB nông,thuỷ sản còn khiêm tốn, doanh nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, của thành phố đại

bộ phận là doanh nghiệp nhỏ và vừa (90%/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn),tiềm lực tài chính, khoa học - công nghệ còn nhỏ bé, hạn hẹp

Trong những năm qua, mặc dù thành phố Cần Thơ không ngừng nỗ lực cảithiện môi trường đầu tư, ban hành một số chính sách hỗ trợ đầu tư như cải tiến thủtục hành chính, hỗ trợ về thuê đất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ bồi thường vàtái định cư Tuy nhiên, cho đến nay, số lượng dự án và dự án có quy mô đầu tưlớn, (trong đó có đầu tư tư nhân) vẫn còn ở mức khiêm tốn, các lĩnh vực được coi

Trang 4

là thế mạnh của ĐBSCL nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng như chếbiến nông, thuỷ sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII chỉ rõ: "Hoàn thiện cơchế, chính sách khuyến khích (CSKK), tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tưnhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọngcủa nền kinh tế" Trong những năm tới, để thu hút nguồn lực đầu tư của doanhnghiệp tư nhân (DNTN) vào các lĩnh vực của nền kinh tế nói chung và lĩnh vựcchế biến nông, thuỷ sản, ngoài những CSKK chung của Nhà nước, Cần Thơ cần

có những chính sách cụ thể, phù hợp với điều kiện riêng của thành phố Do đó, cầnphải có những nghiên cứu chuyên sâu về các CSKK DNTN đầu tư vào phát triểnCNCB nông, thuỷ sản Đó là lý do tác giả chọn vấn đề "Chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sảntrên địa bàn thành phố Cần Thơ" làm đề tài luận án Tiến sĩ Kinh tế của mình

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài của luận án

2.1 Mục đích của luận án

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách vànâng cao chất lượng TTCS khuyến khích các DNTN đầu tư phát triển CNCB nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian (2020-2025)

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số lý luận về CSKK và thực thi các chính sáchkhuyến khích DNTN đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản (xayxát lúa gạo và chế biến thuỷ sản)

- Khảo sát, phân tích kinh nghiệm thực hiện các CSKK DNTN đầu tư vàophát triển CNCB nông sản, thuỷ sản ở một số địa phương có điểm tương đồngvới thành phố Cần Thơ

- Đánh giá thực trạng thực thi các CSKK DNTN đầu tư vào phát triểnCNCB nông sản (xay xát lúa gạo) và chế biến thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ giaiđoạn 2013-2019, rút ra những nhận định về thành công, hạn chế, nguyên nhân

-Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện các CSKK vànâng cao chất lượng thực thi các CSKK các DNTN đầu tư vào phát triển côngnghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ tới năm 2025

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách và thực thi các CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB (xay xát lúa gạo và CBTS)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát: Các DNTN trong nước và nước ngoài hoạt động tronglĩnh vực xay xát lúa gạo và chế biến thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ

- Phạm vi nội dung nghiên cứu:

+ Luận án tập trung nghiên cứu các chính sách (1) hỗ trợ pháp lý; (2) chínhsách tài chính - tín dụng; (3) các chính sách liên quan đến phát triển khoa học - côngnghệ; (4) chính sách đất đai, (5) chính sách hỗ trợ phát triển thị trường và đào tạo

Trang 5

nguồn nhân lực và (6) các chính sách hỗ trợ khác đối với DNTN đầu tư vào phát triển CNCB nông sản và thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

+ Luận án tập trung nghiên cứu thực thi chính sách khuyến khích DNTNđầu tư vào phát triển CNCB nông sản và thuỷ sản của chính quyền thành phốCần Thơ trên cơ sở các chính sách khuyến khích do Chính phủ ban hành

- Thời gian: Để đánh giá thực trạng, luận án khảo sát thực tế giai đoạn từnăm 2015-2019 Các phương hướng và giải pháp hoàn thiện các CSKK và thựcthi CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB nông sản và thuỷ sản, được nghiêncứu trong giai đoạn 2020-2025

- Không gian: Địa bàn thành phố Cần Thơ

- Thời gian: Để đánh giá thực trạng, luận án khảo sát thực tế giai đoạn từnăm 2015-2019 Các phương hướng và giải pháp hoàn thiện các CSKK và thựcthi CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB nông, thuỷ sản, được nghiên cứutrong giai đoạn tới năm 2025

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận và phương pháp luận

- Về cơ sở lý luận: Các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhànước ta về phát triển kinh tế tư nhân, về doanh nghiệp tư nhân, về phát triểnCNCB nông, thuỷ sản và các lý thuyết kinh tế liên quan đến đề tài

- Về phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp tiếp cận hệthống, logic và lịch sử để xem xét về kinh tế tư nhân, doanh nghiệp tư nhân, vềCNCB nông sản và quá trình thực thi các CSKK doanh nghiệp tư nhân đầu tưvào CNCB nông, thuỷ sản (xay xát lúa gạo và CBTS là chuyên ngành hẹp)

4.2 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu và khung phân tích

4.2.1 Phương pháp tiếp cận

Luận án tiếp cận thực thi CSKK doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào pháttriển CNCB nông, thuỷ sản, theo nội dung chính sách quy định tại các văn bảnchính sách; Tiếp cận theo kênh tác động và tác nhân hưởng lợi trực tiếp Cácchính sách có đối tượng hưởng lợi trực tiếp khác nhau

4.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp; Phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp; Phương pháp phân tích tài liệu; Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả;Phương pháp tổng kết thực tiễn qua quan sát, tìm hiểu kinh nghiệm khuyếnkhích DNTN đầu tư phát triển CNCB nông, thuỷ sản của các địa phương có đặcđiểm tương đồng áp dụng cho thành phố Cần Thơ

5 Những đóng góp mới của luận án

- Góp phần hệ thống hoá làm sáng tỏ thêm khái niệm, vai trò, các nhân tốảnh hưởng đến chính sách và thực thi CSKK DNTN đầu tư vào phát triểnCNCB nông, thuỷ sản

- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cũng như của các địa phương khác ở

Trang 6

Việt Nam và rút ra bài học cho Cần Thơ về việc thực thi CSKK doanh nghiệp đầu tư vào phát triển CNCB nông, thuỷ sản.

- Đánh giá thực trạng thực thi CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCBnông, thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ đặt trong bối cảnh cơ chế, chính sách,khung pháp lý chung ở Việt Nam Từ đó rút ra hạn chế, bất cập của chính sách,của quá trình thực thi chính sách

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực thi CSKK DNTN đầu tư vàophát triển CNCB nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ, có tính hệthống, toàn diện và khả thi

Giá trị thực tiễn của đề tài luận án:

+ Kết quả nghiên cứu của luận án có thể cung cấp luận cứ cho các cơquan hoạch định và thực thi CSKK doanh nghiệp đầu tư vào phát triển côngnghiệp nói chung, phát triển CNCB nông, thuỷ sản nói riêng

+ Và có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, học tập, giảng dạy các chuyên đề kinh tế liên quan

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1 Các nghiên cứu về chính sách và chính sách khuyến khích đầu tư

1.1.1.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

Các nghiên cứu về chính sách có James Anderson; Frank Ellis;J.Tinbergen Theo các ông: Chính sách là hành động có mục đích để đạt cácmục tiêu nào đó hoặc chính sách là đường lối hành động mà Chính phủ lựachọn hay chính sách là thuật ngữ ngụ ý sự can thiệp của nhà nước về kinh tế

Nghiên cứu về CSKK đầu tư có các tác giả Frank Ellis, William Jenkin,Thomas R dye, William N.Dunn, Các tác giả cho rằng chính sách công làmột tập hợp các quyết định có liên quan đến nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp

và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề chính sách theo mục tiêu tổng thể đãđịnh của đảng cầm quyền

1.1.1.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước

Nghiên cứu về chính sách nói chung được đề cập trong Từ điển Báchkhoa Việt Nam, trong giáo trình chính sách kinh tế - xã hội của Khoa Khoa họcquản lý Trường Đại học Kinh tế quốc dân và các công trình nghiên cứu (sách)của tác giả Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu

Nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu tư, chủ yếu tập trung vàochính sách công có các tác giả Nguyễn Hữu Hải, Đặng Ngọc Lợi, Văn Tất Thu,Bùi Anh Tuấn, Trần Thị Minh Châu, Trần Nguyễn Tuyên, Đỗ Hải Hồ

Trang 7

1.1.2 Các nghiên cứu về chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thuỷ sản

1.1.2.1 Nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân thuộc thành phần kinh tế

tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Về khái niệm doanh nghiệp và DNTN được thể hiện trong Luật Doanhnghiệp, Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoặc theo Hiệp định ký kết giữaChính phủ Việt Nam với nước ngoài

Nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp (có vai trò của DNTN) có các tácgiả Ngô Kim Thanh (2013), Hà Huy Thành (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2013)

1.1.2.2 Nghiên cứu về doanh nghiệp đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp (có công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản)

Nghiên cứu về vấn đề này có các công trình nghiên cứu của Tiến sĩNguyễn Đỗ Anh Tuấn và các cộng sự; Trần Thị Hồng Lan và cộng sự (2016)

1.1.2.3 Nhóm nghiên cứu về công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Về công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản có các nghiên cứu của các tác giảNguyễn Thị Minh Phượng Nguyễn Thị Minh Hiền (2012); của Mai Thị ThanhXuân và Ngô Đăng Thành (2006); của Huỳnh Minh Tuấn (2012); Huỳnh MinhTuấn (2012); nhóm tác giả: Huỳnh Minh Tuấn (2012); Mai Thị Thanh Xuân vàNgô Đăng Thành (2006); Nguyễn Thị Minh Phượng, Nguyễn Thị Minh Hiền(2012)

Đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến CNCBNS có nhóm tác giả: HuỳnhMinh Tuấn (2012); Mai Thị Thanh Xuân và Ngô Đăng Thành (2006) vàNguyễn Thị Minh Phượng, Nguyễn Thị Minh Hiền (2012)

1.1.2.4 Nghiên cứu các mặt liên quan tới chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản

Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển côngnghiệp chế biến nông sản đã có nhiều tác giả nghiên cứu tiêu biểu là: Tác giả

Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu; Nguyễn Huỳnh Phước; Lưu Đức Khải, LêThị Xuân Quỳnh, Nguyễn Hữu Thọ, Ngô Quang Thành (2016); HoàngThanh Tùng và Nguyễn Thị Vân Anh (2016); TS Nguyễn Đỗ Anh Tuấn vàcộng sự (2016);

1.1.3 Tổng quan các nghiên cứu về thực thi chính sách

Thực thi chính sách (TTCS) là giai đoạn thứ 2 trong quy trình chính sách,sau giai đoạn hoạch định chính sách nhằm biến chính sách thành những hànhđộng và kết quả trên thực tế

Đã có một số nghiên cứu về TTCS dưới các khía cạnh khác nhau như:giáo trình Chính sách công, Nxb Tài chính, Giáo trình Chính sách kinh tế - xãhội (2010); Nghiên cứu của tác giả Quang Ngọc

Nghiên cứu về thực trạng và các giải pháp thực thi chính sách công ở ViệtNam có các nghiên cứu của tác giả Lê Chi Mai (2017), Lê Thị Thu (2017),

Trang 8

1.2 NHỮNG KẾT QUẢ VÀ "KHOẢNG TRỐNG" ĐỀ TÀI LUẬN

ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Những kết quả rút ra từ các nghiên cứu ở trên

Những kết quả nghiên cứu nêu trên đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận

và thực tiễn về CSKK DNTN đầu tư phát triển nông nghiệp nói chung ở Việt Nam:

- Khái niệm, vai trò của chính sách nói chung, chính sách công, chính sách khuyến khích đầu tư

- Quan niệm và vai trò của doanh nghiệp nói chung, của DNTN trong nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong phát triển nông nghiệp(có CNCB nông sản, thuỷ sản)

- Các nghiên cứu đã phân tích rõ những vấn đề lý luận về CNCBNS trêncác khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nó trong nền kinh tế quốcdân nói chung, trong nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng

- Đã đi sâu phân tích CSKK đầu tư vào nông nghiệp, CSKK, hỗ trợdoanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp (trong đó, CNCBNS là một chuyênngành) dưới các góc độ: Cơ chế chính sách, công cụ tác động và những nguyêntắc của CSKK

Đã làm rõ những vấn đề lý luận về TTCS như: quan niệm, vị trí, ý nghĩa,nội dung, các bước TTCS, các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng TTCS và giảipháp nâng cao hiệu quả của TTCS

Tóm lại những vấn đề lý luận và thực tiễn rút ra từ tổng quan tình hìnhnghiên cứu là tài liệu tham khảo mà tác giả luận án sẽ nghiên cứu chọn lọc, vậndụng trong quá trình thực thi luận án của mình

1.2.2 Những khoảng trống và tính không trùng lặp của đề tài luận án

Từ tổng quan nghiên cứu nói trên cho thấy còn có một số khoảng trốngchưa được nghiên cứu thấu đáo và toàn diện trên các khía cạnh:

- Tính đặc thù của CSKK doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, vào CNCBNS ở địa phương cấp tỉnh là gì?

- Các nghiên cứu nói trên chưa nghiên cứu một cách trực diện các doanhnghiệp đầu tư vào CNCBNS, mà chủ yếu đề cập đến các doanh nghiệp nôngnghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn

- Hiện trạng việc thực thi CSKK DNTN đầu tư vào CNCB nông, thuỷ sản

là như thế nào? vẫn chưa được làm rõ

- Các nghiên cứu có liên quan về đầu tư của doanh nghiệp vào CNCB

ở thành phố Cần Thơ cũng như các CSKK đầu tư vào CNCB nông sản còn thiếu vắng

Từ đó có thể khẳng định đề tài luận án "Chính sách khuyến khích doanhnghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trênđịa bàn thành phố Cần Thơ'' là không trùng lắp với các công trình nghiên cứu

đã công bố Đề tài này rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối vớiyêu cầu phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ở địa phương Cần Thơ

Trang 9

Thực hiện đề tài luận án này, tác giả luận án cần trả lời các câu hỏi sau:

1 Việc thực thi các CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB nông, thuỷ sảnđược thực hiện như thế nào? Có khó khăn, bất cập gì?

2 Thực hiện tốt các CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB nông, thuỷsản sẽ có tác động tích cực, thiêu cực như thế nào đến phát triển nông nghiệpnói chung, CNCBNS nói riêng, tại thành phố Cần Thơ?

3 Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện CSKK, nâng cao hiệu quả,chất lượng thực thi các CSKK DNTN đầu tư vào phát triển CNCBNS trên địabàn thành phố Cần Thơ

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN

2.1 NHỮNG LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm chính sách nói chung

Có nhiều cách tiếp cận chính sách của nhiều tác giả khác nhau nhưngđối

với luậ án này, tác giả cho rằng chính sách là tổng thể các quan điểm, đường

lối, hành động với các công cụ, phương tiện, biện pháp mà chủ thể ban hành chính sách sử dụng để theo đuổi các mục tiêu đã định trong một khoảng thời gian nhất định.

2.1.1.2 Đầu tư của doanh nghiệp vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Luận án tập trung làm rõ một số nội dung: Khái niệm công nghiệp chếbiến nông, thủy sản; Khái niệm đầu tư; doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệpchế biến lúa gạo (chủ yếu là xay sát); doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp chếbiến thuỷ sản; đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp vào công nghiệp chế biếnnông, thuỷ sản Trong đó, đặc điểm của đầu tư của doanh nghiệp vào nôngnghiệp, CNCB nông, thuỷ sản Đó là: (1) Đầu tư của doanh nghiệp chịu sự tácđộng mạnh bởi ''các yếu tố tự nhiên''; (2) Đầu tư của doanh nghiệp mang tínhchất thời vụ nhất định; (3) Đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp, CNCBnông, thuỷ sản chịu sự chi phối lớn của nhân tố thị trường tiêu thụ sản phẩm;(4) Đầu tư của doanh nghiệp đòi hỏi một lượng vốn không nhỏ Bởi vậy nhànước cần có CSKK hỗ trợ doanh nghiệp về đất đai, vay vốn tín dụng, thuế, tiêuthụ sản phẩm, ứng dụng KHCN để doanh nghiệp có nguồn lực và động lựcđầu tư phát triển nông nghiệp/CNCB nông, thuỷ sản

Trang 10

2.1.2 Lý luận về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

2.1.2.1 Quan niệm về chính sách khuyến khích đầu tư và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Thứ 1, quan niệm về chính sách khuyến khích đầu tư (CSKKĐT)

Dựa theo quan niệm lý thuyết phổ biến về CSC và các yếu tố cơ bản tác

động đến đầu tư, có thể định nghĩa CSKKĐT như sau: Chính sách khuyến

khích đầu tư là tổng thể các quan điểm, biện pháp, phương diện mà nhà nước

sử dụng để tác động vào lĩnh vực đầu tư nhằm định hướng hoạt động của các chủ thể đầu tư đến các mục tiêu mà nhà nước mong muốn".

Chính sách khuyến khích đầu tư là một chính sách vĩ mô, mang tính tổnghợp có liên quan tới nhiều chính sách khác, nên CSKKĐT có những đặc điểmriêng Đó là: (i) đối tượng tác động của CSKKĐT chủ yếu là đầu tư tư nhân (ii)đầu tư thực chất là hoạt động kinh doanh nên CSKKĐT liên quan đến nhiềuchính sách thương mại, tài chính - tiền tệ, xã hội của Nhà nước (iii) Chínhsách khuyến khích đầu tư phải tuân thủ các quy luật KTTT (iv) Chính sáchkhuyến khích đầu tư trong nền KTTT được chia (cấu trúc) bởi 2 bộ phận: bảođảm đầu tư và khuyến khích đầu tư

Thứ 2, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào phát triển công

nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Có thể hiểu một cách khái quát CSKK doanh nghiệp đầu tư vào phát triểnCNCB nông, thuỷ sản là tổng thể các quan điểm, biện pháp, phương diện mànhà nước sử dụng để tác động vào lĩnh vực đầu tư nhằm tạo động lực thúc đẩydoanh nghiệp đầu tư vào CNCB nông sản, thuỷ sản

2.1.2.2 Nội dung tổng thể của chính sách khuyến khích doanh nghiệp

tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Thứ nhất, mục tiêu của chính sách

Mục tiêu của CSKK DNTN đầu tư phát triển CNCB nông, thuỷ sản là (i)nhằm thu hút tư nhân trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực CNCB nông sản,thuỷ sản (ii) giúp tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongtương lai (iii) hướng doanh nghiệp đến việc tối ưu hoá hoạt động sản xuất kinhdoanh (iv) hướng doanh nghiệp làm tốt công tác bảo vệ môi trường trong hoạtđộng chế biến nông, thuỷ sản, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và trách nhiệm

xã hội của doanh nghiệp

Thứ hai, những nguyên tắc khuyến khích, ưu đãi hỗ trợ DNTN đầu tư

phát triển CNCB nông, thuỷ sản

1)Việc hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tôn trọngquy luật thị trường, phù hợp với điều kiện quốc tế mà nước ta là thành viên

2) Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng của Nhà nước

3) Nhà nước ưu đãi đầu tư thông qua miễn giảm thuế, phí, lệ phí; đào tạo nguồn nhân lực… và giảm một số thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Trang 11

4) Đảm bảo công khai minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục,nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

5) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đượchưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau, thì doanh nghiệp được lựachọn áp dụng mức ưu đãi đầu tư có lợi nhất

Thứ ba, công cụ và cơ chế tác động của chính sách khuyến khích hỗ trợ

doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản

- Công cụ lãi suất

Đối với các ngành, các địa phương cần khuyến khích đầu tư, nhà nướcquy định mức lãi vay, hạn mức vay phù hợp để các doanh nghiệp được sử dungnguồn vốn vay với chi phí thấp để phát triển sản xuất Đối với những doanhnghiệpcần trang bị công nghệ mới để mở rộng sản xuất, Nhà nước cũng nên cóchính sách cho vay với lãi suất ưu đãi để khuyến khich doanh nghiệp

- Công cụ thuế:

Thuế là dòng thu nhập mà nhà nước có thể chủ động điều tiết từ doanhnghiệp và nhà đầu tư, do đó, thuế là công cụ được nhà nước sử dụng cho nhiềunhất Vì thuế có tác động đến thu nhập còn lại của nhà đầu tư, doanh nghiệp

+ Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

2.1.2.3 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng

Một là, tiêu chí đánh giá chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân

đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản

Khi đánh gá một chính sách tốt hay không tốt người ta sử dụng các tiêu chí: - Khuyến khích hay hạn chế đầu tư

- Kịp thời và hợp lý

- Phù hợp với thực tế

- Hiệu lực, hiệu quả

- Bình đẳng

Hai là, những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách khuyến khích, doanh

nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản

(1) Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam(2) Môi trường chính trị - xã hội

(3) Nguồn lực của Nhà nước

Trang 12

(4) Sự hấp dẫn của lĩnh vực đầu tư và sự phát triển số lượng các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển CNCB nông, thuỷ sản

(5) Các cam kết quốc tế

2.2 LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

2.2.1 Quan niệm về thực thi chính sách

Dù có nhiều quan niệm khác nhau, theo chúng tôi: Thực thi chính sách là

biến các chính sách từ lý luận đến với hiện thực đời sống xã hội nhằm đạt mục tiêu chính sách đề ra.

2.2.2 Vị trí và ý nghĩa của thực thi chính sách

Quá trình TTCS có ý nghĩa quyết định đối với thành công hay thất bại củachính sách Một chính sách sau khi đã được hoạch định thì đó mới là điều kiệncần, tổ chức TTCS là điều kiện đủ, điều kiện quyết định để đưa chính sách vàocuộc sống

- Giai đoạn chỉ đạo TTCS, là giai đoạn triển khai chính sách và đưa chínhsách vào thực tiễn

- Giai đoạn kiểm tra đối với quá trình tổ chức TTCS, với nhiệm vụ làkiểm tra, theo dõi, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong thực tế; duy trì chế độbáo cáo lên trên những thông tin về kết quả TTCS, cũng như những vấn đề mớinảy sinh, từ đó có những biện pháp điều chỉnh một cách phù hợp và kịp thời

Luận án không thực hiện giai đoạn 1 và 3, mà chỉ tập trung vào giai đoạn

2 - giai đoạn triển khai chính sách và đưa chính sách vào thực tiễn, với 3 nộidung cụ thể:

1) Nghiên cứu văn bản chính sách khuyến khích cụ thể, bộ phận (ví như: chính sách tín dụng) mà Chính phủ đã ban hành;

2) Triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích trên địa bàn tỉnh,thành phố, trong đó có việc ban hành các văn bản bổ sung, vận dụng chính sáchcủa Trung ương

3) Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách

Quá trình TTCS diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều cánhân, tổ chức, vì thế kết quả TTCS cũng sẽ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:khách quan và chủ quan

Trang 13

4) Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách.

5) Đặc tính của đối tượng chính sách

Luận án tập trung nghiên cứu: Kinh nghiệm phát triển sản xuất kinh doanh

và khuyến khích doanh nghiệp chế biến lúa gạo ở Thái Lan; Kinh nghiệm của một

số tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu là 2 tỉnh An Giang và tỉnh KiênGiang Đây cũng là 2 tỉnh có tiềm năng phát triển sản xuất lúa, nuôi trồng, khaithác, chế biến thuỷ sản tương đồng với thành phố Cần Thơ

Từ những nghiên cứu trên rút ra các bài học về ban hành và thực thi chínhsách khuyến khích DNTN đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thủysản đối với Cần Thơ

Chương 3 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phố Cần Thơ với vị trí nằm trung tâm của vùng ĐBSCL, rất thuậnlợi cho mở rộng giao lưu với các tỉnh khác; là một lợi thế để phát huy vai trò tolớn là cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là trung tâm công nghiệp,thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ, y tế vàvăn hóa; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải vùng và liên vận quốc tế;

là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùngĐBSCL và của cả nước Với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xãhội, Cần Thơ là địa phương có nhiều lợi thế để phát triển CNCB nông, thủy sản

3.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG, DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN NÓI RIÊNG

3.2.1 Sự phát triển của các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ Theo

đánh giá của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ, trong những năm

qua cộng đồng doanh nghiệp có nhiều đóng góp quan trọng vào kết quả pháttriển kinh tế - xã hội của thành phố Trong đó, vốn đầu tư của dân cư và doanhnghiệp toàn xã hội tăng bình quân 8,6%/năm; đã góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế; đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 11/01/2022, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w