1.2.3.1 Cácmụctiêutrướckhitổnthấtxảyra...101.2.3.2 Cácmụctiêusaukhitổnthấtxảyra...10 1.2.4 Quytrìnhquảntrịrủirotrongdoanhnghiệp...11 1.2.4.1 Nhậndạngvàđánhgiárủiro...11 1.2.4.2 Nghiêncứu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNGĐẠIHỌCKINHTẾ KHOAQUẢNTRỊKINHDOANH
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNGĐẠIHỌCKINHTẾ KHOAQUẢNTRỊKINHDOANH
- -KHÓALUẬNTỐTNGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤCXUẤTKHẨUHÀNGMAYMẶCTẠICÔNGTYCỔPHẦN DỆT
MAY HUẾ
Lớp: K49A- QTKD
Niênkhóa:2015-2019
Huế,tháng12năm2018
Trang 3Lờicảmơn
Sauchặngđường4nămĐạihọc.Khihoànthànhkhóaluậntốtnghiệpnày,thậtsựem thấy mìnhđã trưởng thành cảvềlượng lẫn vềchất Có cái nhìn khách quan,
toàndiện,đachiềukhiđốidiệngiảiquyếtvấnđề.Đãtíchlũyđượcnhữngkiếnthứccũng như kĩ năng nền tảng cần thiết đểcó thểlàm việc tại các doanh nghiệp.
Sau4nămngồitrêngiảngđườngĐạihọc,emxincảmơnNhàtrườngcùngQuýthầy cô, đặc biệt là những thầy cô trong Khoa Quản trịkinh doanh đã luôn giúp đỡ, ủng hộ, tin tưởng, tạo mọi điều kiện đểmỗi sinh viên đều có thểrèn luyện một cách toàn diện, trởthành những công dân có ích cho đất nước.
Đồngthời,emxincảmơnPGS.TSNguyễnĐăngHào,Thầyđãgiúpđỡđịnhhướng đểem
có thểhoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chịphòng Kếhoạch xuất-
nhậpkhẩuMaytạiCôngtyCổphầnDệtMayHuếđãyêuquý,tạođiềukiệnchoemtiếpxúc với công việc, giúp đỡem hoàn thành tốt khóa luận này.
Trongquátrìnhthựchiệnđềtài,mặcdùđãcónhiềucốgắngtìmhiểuthôngtincũng nhưtiếp thu các ý kiến từcác thầy cô Nhưng do năng lực còn nhiều hạn chế không thểtránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đềtài Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từcác thầy cô để đềtài được hoàn thiện hơn.
Emxinchânthànhcảmơn!
Sinhviênthựchiện
NguyễnThịHoàiThương
Trang 4GVHD:PGS.TSNguyễnĐăngHàoKhóaluậntốtnghiệp
Trang 5Bảng2.1:TìnhhìnhlaođộngcủaCôngtytừnăm2015-2017 17Bảng2.2:Kếtquảhoạtđộngkinhdoanhcủacôngtytừnăm2015-2017 20Bảng2.3:Matrậnđolườngrủiro 74
Trang 6Hình2.1:PackingListfinal 28
Hình2.2:PackingListđínhkèmkhaihảiquan 29
Hình2.3:ComercialInvoice 31
Hình2.4:BookingConfirm 32
Hình2.5:Thôngbáogiaohàng 34
Hình2.6:Forwarder’sCargoofReceipt 36
Hình2.7:PurchaseOrder 38
Hình2.8:BảngxácnhậnkhốilượngtoànbộContvậnchuyểnquốctế 43
Hình2.9:HệthốngkhaibáoHảiquanđiệntử 45
Hình2.10:ShippingInstruction… 47
Trang 7Sơđồ2.1:CơcấutổchứccủaCTCPDệtMayHuế 23Sơđồ2.2:CơcấutổchứcphòngKếhoạchxuất-nhậpkhẩuMay 24
Trang 8PHẦNI:GIỚITHIỆUVỀĐỀTÀINGHIÊNCỨU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Mụctiêunghiêncứu 2
3 Câuhỏinghiêncứu 2
4 Phươngphápnghiêncứu 3
5 Phạmvinghiêncứu 3
6 Kếtcấucủađềtài 3
PHẦNII: NỘIDUNGVÀKẾTQUẢNGHIÊNCỨU 4
Chương1:Tổngquanvềrủirovàquảntrịrủiro 4
1.1 Tổngquanvềrủiro 4
1.1.1 Kháiniệmvềrủiro 4
1.1.1.1 Theoquanđiểmtruyềnthống 4
1.1.1.2 Theoquanđiểmhiệnđại 5
1.1.2 Nhữngđặcđiểmcơbảnrủiro 6
1.1.2.1 Tínhngẫunhiên 6
1.1.2.2.T í n hkháchquan 6
1.1.2.3 Tínhkhôngthểđoántrướcđược 7
1.1.2.4 Tínhhaimặt 7
1.1.3 Cácthànhphầncơbảncủarủiro 7
1.1.3.1 Tầnsuấtxảyrarủiro 7
1.1.3.2 Mứcđộnghiêmtrọngcủacáctổnthấtcóthểxảyra 7
1.1.4 Chiphírủiro 8
1.2 Tổngquanvềquảntrịrủiro 8
1.2.1 Kháiniệmquảntrịrủiro 8
1.2.2 Vaitròcủaquảntrịrủirotrongdoanhnghiệp 9
1.2.3 Cácmụctiêucủaquảntrịrủiro 10
Trang 91.2.3.1 Cácmụctiêutrướckhitổnthấtxảyra 10
1.2.3.2 Cácmụctiêusaukhitổnthấtxảyra 10
1.2.4 Quytrìnhquảntrịrủirotrongdoanhnghiệp 11
1.2.4.1 Nhậndạngvàđánhgiárủiro 11
1.2.4.2 Nghiêncứucácnhómphươngphápvàkỹthuậtquảntrịrủiro 11
1.2.4.3 Lựachọnphươngphápvàkĩthuậtquảntrịrủirotốiưu 12
1.2.4.4 Triểnkhaicácphươngphápquảntrịrủirotốiưuđãlựachọn 12
1.2.4.5 Giámsát,đánhgiáhiệuquảkinhdoanh 13
Chương2: ThựctrạngcôngtácquảntrịrủiroởCTCPDệtMayHuế 14
2.1 GiớithiệuvềCTCPDệtMayHuế 14
2.1.1 GiớithiệuchungvềCTCPDệtMayHuế 14
2.1.2 Tầmnhìnvàsứmệnh 16
2.1.3 Tìnhhìnhlaođộngcủacôngty 17
2.1.4 Tìnhhìnhhoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp 19
2.1.5 Cơcấutổchức 22
2.2 GiớithiệuchungvềphòngKếhoạchxuất-nhậpkhẩuMay 24
2.2.1 Sơđồbộmáytổchức 24
2.2.2 Chứcnăngnhiệmvụchínhcủacácnhómchuyênmônnghiệpvụ 24
2.3 Một sốkhái niệm cơ bản liên quan đến thủtục xuất nhập khẩu tại CTCP Dệt May Huế 25
2.4 Quytrìnhtheodõitìnhhìnhthựchiệnthủtụcxuấtkhẩuhàngmaymặctại CTCPDệtMayHuế 48
2.5 Những rủi ro xuất hiện trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế 51
2.5.1 Rủirotrongquátrìnhgiaohàng 51
2.5.2 Rủirotrongquátrìnhvậnchuyển 53
2.5.3 Rủirotrongquátrìnhkhaihảiquan 54
2.5.4 Rủirotrongquátrìnhlậpchứngtừ 56
2.5.5 Rủirotrongquátrìnhtheodõidòngtiềnvềcôngty 57
2.5.5.1 RủirotrongthanhtoánL/C 57
Trang 102.5.5.2 RủirotrongthanhtoánTT 58
2.6 Thựctrạngrủirovàcôngtácquảntrịrủirotrongquátrìnhthựchiệnthủtục xuấtkhẩuhàngmaymặctạiCTCPDệtMayHuế 59
2.7 Mộtsốrủirođượcghinhậntrongquátrìnhthựchiệnthủtụcxuấtkhẩutại CTCPDệtMayHuế 62
Chương 3: Những giải pháp nhằm hạn chếrủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuấtkhẩuhàngmaymặctạiCTCPDệtMayHuế 71
3.1 NângcaonhậnthứccủaDoanhnghiệpvềrủirovàQuảntrịrủiro 72
3.2 Tuyểndụng,đàotạonguồnnhânlựcthựchiệncôngtácquảntrịrủiro 72
3.3Đềxuấtgiảipháphạnchếrủirotrongquátrìnhthựchiệnthủtụcxuấtkhẩu hàngmaymặctạiCTCPDệtMayHuế 73
3.3.1 Giảiphápchonhữngrủirotrongquátrìnhgiaohàng… 75
3.3.2 Giảiphápchonhữngrủirotrongquátrìnhvậnchuyển 77
3.3.3 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình khai hải quan và lập chứng từgửi khách hàng thanh toán 78
3.3.4 Giảiphápchonhữngrủirotrongquátrìnhtheodõidòngtiềnvềcôngty 78
PHẦNIII: KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 80
1 Kếtluận 80
2 Hạnchếcủađềtàivàhướngnghiêncứutiếptheo 80
3 KiếnnghịđốivớiCTCPDệtMayHuế 81
4 Kiếnnghịđốivớinhànước 82 DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO
Trang 12r ủ i r o m a n g l ạ i n h ằ m n â n g c a o h i ệ u q u ả h o ạ t đ ộ n g k i n h
d o a n h
Trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthếgiới, nước ta tham gia vào cáctổchứckinhtế,kíkế t cáchiệp địnhthương m ại mởr a cơhộivềt hị tr ườ ng chocác doanhnghiệptrong nước, thuhútvốnđầu tư nước ngoài, gópphần thúcđẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Cùngv ớ i s ự m ở c ử a g i a o t h ư ơ n g H o ạ t đ ộ n g t r a o
đ ổ i h à n g h ó a v ớ i c á c n ư ớ c k h á c t r ê n t h ế g i ớ i d i ễ n r a n g à y c à n g đ a
d ạ n g H o ạ t đ ộ n g x u ấ t n h ậ p k h ẩ u d i ễ n r a n g à y c à n g m ạ n h m ẽ g ó p
p h ầ n t ă n g t r ư ở n g n ề n k i n h t ế T r o n g k h o ả n g 5 n ă m g ầ n đ â y (2013- 2017),ngànhdệtmayliêntụccókinhngạchxuấtkhẩulớn thứ2trongcảnướcvớigiá trị xuất khẩuđóng góp khoảng 15% vào GDP Dệt may là ngành thu hút vốnđầu tưt r ự c t i ế p
Hoạtđộng xuất nhập khẩu diễn ra trên một thị trường rộng lớn, vượt khỏi
biêng i ớ i quốcgia Vìvậy, hoạtđộngxuấtnhập khẩu rấtphứctạp kháchẳnvớithương mại trongn ư ớ c v à t i ề m ẩ n n g u y c ơ r ủ i r o r ấ t l ớ n k h i c á c b ê n t h u ộ c c á c q u ố c t ị c h k h
á c n h a u , c ó n ề n c h í n h t r ị k h á c n h a u , t h ị t r ư ờ n g r ộ n g l ớ n , đ ồ n g t i ề n
t h a n h t o á n t h ư ờ n g l à
n g o ạ i tệđốivớimộthoặchaibên,chịusựảnhhưởngcủanhiềuthônglệ,luậtpháp
Trang 14Khóaluậntốtnghiệp GVHD:PGS.TSNguyễnĐăngHào
Lớp:K49A-QTKD2
Làm rõ thực trạng những rủi ro và công tác quản trịrủi ro trong quá trình
- Nhữngrủi ronàoxuất hiệntrongquátrìnhthực hiệnthủtục xuất
khẩuhàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế?
- Nguyênnhângâyrarủirotrongquátrìnhthựchiệnthủtụcxuấtkhẩuhàngmay mặc tại CTCP Dệt May Huế?
-Đo lường tần suất xuất hiện và mứcđộnghiêm trọng của rủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế?
-Những giải pháp nàođược đưa ra nhằm giảm thiểu mức độnghiêm trọng củac á c
r ủ i r o x ả y r a t r o n g q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n t h ủ t ụ c x u ấ t k h ẩ u h à n g
m a y m ặ c t ạ i C T C P D ệ t M a y H u ế ?
Trang 15Thu thập thông tin vềnhững rủi ro và phân tích nguyên nhân xảy ra rủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặcởCTCP Dệt May Huế.
Đềxuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mứcđộnghiêm trọng của các rủi ro gây
ratrongquá trìnhthựchiệnthủtụcxuấtkhẩu hàng maymặctạiCTCPDệtMayHuế
5 Phạmvinghiêncứu
Vềnộidung:
Nghiên cứu tìm hiểu vềnhững rủi ro có thểphát sinh, nguyên nhân phát sinh vànhững giải pháp giảm thiểu mứcđộnghiêm trọng của rủi ro trong quá trình thực hiệnthủtục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế
Trang 16Chương 3:Đềxuất những giải pháp giảm thiểu mứcđộnghiêm trọng của rủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế
hạivàtổnthất.Ngày nay khikhoahọckĩthuậtngày càngpháttriển.Cácnhà khoahọc có những cách thức tiếp cận rủi ro thú vị Rằng rủi ro không chỉ đơn thuầng â y n ê n n h ữ n g h ậ u q u ả t i ê u c ự c m à c ò n đ e m đ ế n n h ữ n g
đ i ề u t í c h c ự c , x u ấ t h i ệ n ở k h ắ p m ọ i n ơ i T ừ h o ạ t động kinh doanh của các doanh nghiệp, của các quán café hay trongtrườnghọc,các
đơnvịhànhchínhsựnghiệp,…rủiro đượcxem là m ộ t gia vị lúc cay, lúc đắng,lúc ngọt, lúc bùi khiến cho cuộc sống của con người thêm phần thúvị
Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽtiếp cận với hai quanđiểm khác nhau vềrủi ro
đó là quan điểm truyền thống và quan điểm hiện đại
1.1.1.1 Theoquanđiểmtruyềnthống
Theo quanđiểm này, khái niệm rủi ro thườngđược hiểu là một trạng thái ngẫu nhiên, nằm ngoài tầm kiểm soát của chủthểvà mang tính tiêu cực, gắn liền với những kết quảxấu, những thiệt hại, tổn thất vềngười và tài sản, gây bất lợi cho chủthể
Trang 17Theo từ điển Tiếng việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm
h o ả n g (2009):Rủirolànhữngthiệt hại, mấtmác, nguyhiểm,hoặccác yếu tốliê
n quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn xảy ra chocon người
Khái niệmrủi ro trong kinh doanh: là sựtổn thất vềtài sản và các nguồn lực Sựgiảm sút vềlợi nhuận hay những yếu tốxảy ra bên ngoài ý muốn, tácđộng xấuđến hoạtđộng sản xuất kinh doanh và quá trình tồn tại phát triển của doanh nghiệp
Trang 18Một sốhọc giảtrong lĩnh vực quản trịrủi ro đưa ra các định nghĩa chi tiết hơn, vừa thểhiện bản chất của rủi ro, vừa gợi ra cách thức đểquản trịrủi ro Cụthể, theo
họcgiảngườiMỹ,FrankKnight:“Rủirolànhữngbấttrắccóthểđolườngđược.” hoặctheotừđiểnkinhtếhọchiện đạithì“Rủirolàhoàncảnhtrong đómộtsựkiện
Trang 19xảy ra với một xác suất nhấtđịnh hoặc trong trường hợp quy mô của sựkiệnđó có mộtphần phân phối xác suất.”
Nhìn chung các quanđiểm hiệnđại vềrủi rođều có nhữngđặcđiểm chung thể hiệntrên ba khía cạnh:
Thứnhất:Đều nhấn mạnh tính ngẫu nhiên, tính không chắc chắn vềnhững kếtquảmang lại
Thứhai: Cácđịnh nghĩa này không chỉgiới hạn rủi ro là gắn liện với sựbất lợi màchỉxem rủi ro là mộtđiều không thể đoán trướcđược- có thểtốt và cũng có thểxấu
Thứba: Là quanđiểm hiệnđạiđã gắn rủi ro với hai thuật ngữ“biến cố” và “xác
suất”điều này có nghĩa là rủi ro cũng có thể đo lường được, đánh giáởmột mức độ nào đốthông qua các phép toán và mô hình trong khoa học xác suất, thống kê
Tấtcảnhững điềunàyđãtạora s ự k h ác b i ệ t giữahai qua nđiểmh i ệ n đạivà truyền thống
Trang 20Mục tiêu của rủi ro chính làđo lường,đánh giáđược tácđộng của rủi rođến kết
quảhoạtđộng sản xuất kinh doanh của con người trong trường hợp rủi ro xuất hiện Tácđộng của rủi ro được đặc trưng bởi hai yếu tốlà tần suất xảy ra rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các tổn thất có thểxảy ra
1.1.3.1 Tầnsuấtxảyrarủiro
Là kết quảthốngkê sốlần xảy ra rủi ro trong một thời gian cố định
(thường là một năm).Córủirochỉxảyra mộtlầnnhưngcórủiroxảyrathường
Trang 21t r o n g c á c h o ạ c h đ ị n h v ề t à i c h í n h , n h â n s ự , m ô i t r ư ờ n g , … N g ư ợ c
l ạ i , t r ư ờ n g h ợ p x u ấ t h i ệ n r ủ i r o n h ư n g k h ô n g g â y r a s ự t h a y đổi lớn trong kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì gọi là rủi ro có
Trang 22mứcđộnghiêmtrọngnhỏ.Thôngthườngngườitađolườngmứcđộnghiêmtrọngcủa rủi ro bằng tiền và so sánh dựa trên một đơn vịtiền tệnhất định.
1.1.4 Chiphírủiro
Chi phí rủi ro là toàn bộnhững khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏrađể phòngngừa, hạn chếsựxuất hiện của rủi ro và những tổn thất, thiệt hại tạo ra khi rủi ro xuấthiện Các khoản mục của chi phí rủi ro bao gồm:
Chi phí tổn thất ước tính: là khoản chi phí chỉthật sựphát sinh trong trường hợp rủirođã xảyra.Chi phítổnthấtướctínhđược hiểulà toàn bộnhững khoản mà doanh nghiệp phải bỏra đểkhắc phục hậu quảdo rủi ro gây nên như: phục hồi sức lao động cho cán bộcông nhân viên, phục hồi năng lực thiết bịmáy móc, phục hồi thịtrường, phục hồi uy tín sản phảm và uy tín doanh nghiệp…
Chi phí ngăn ngừa tổn thất: là toàn bộchi phí liên quanđến việc tập huấn, tuên truyền, trang thiết bịkĩ thuật, những giải pháp đồng bộtrong quản trịrủi ro… nhằm ngăn chặn, phòng ngừa tránh xảy ra những rủi ro tổn thất trên cảhai gócđộ: hạn chế vềtần suất xảy ra và giảm thiểu mức độnghiêm trọng
Chi phí tài trợtổn thất: là toàn bộnhững chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tựlưu giữrủi ro hoặc chuyển giao rủi ro cho đối tác khác
Chi phí cho hoạtđộng quản trịrủi ro của doanh nghiệp: bao gồm chi phí nhân côngquản lí, chi phíđào tạo nghiệp vụ, chi phí xửlí sơ bộnhằm làm cho rủi ro không nghiêmtrọng hơn, không trởthành nguyên nhân của các rủi ro khác
Ngoàira,vẫncònmộtsốkhoảnchiphíbấtđịnhkhácrấtkhóđolườngvàrất khó xác định phạm viảnh hưởng như bỏlỡcơ hội kinh doanh, mất uy tín, mất khách hàng,t h ị t r ư ờ n g g i ả m s ú t , …
N h ữ n g c h i p h í n à y t h ư ờ n g t i ề m ẩ n , g i á n t i ế p , r ấ t k h ó n h ậ n b i ế t n h ư n g
l ạ i ả n h h ư ở n g l â u d à i đ ế n k ế t q u ả k i n h d o a n h c ủ a d o a n h n g h i ệ p
1.2 Tổngquanvềquảntrịrủiro
1.2.1Kháiniệmquảntrịrủiro
Trang 23Chúngtacóthểtiếpcậnquảntrịrủirodướibốncấpđộ:
Trang 24Thứnhất:Khix e m q u ả n t r ị r ủ i r o l à m ộ t p h ầ n t r o n g h o ạ t
đ ộ n g q u ả n t r ị n ó i
c h u n g Lúcnày,q u ả n t r ị r ủ i rolà m ộ t quátrình quảntrịcácnguồn l ự c và các hoạ
t động nhằm làm giảm đến mức thấp nhất các hậu quảcủa những thiệt hại gây ra chod o a n h n g h i ệ p v ớ i c h i p h í c h ấ p n h ậ n đ ư ợ c
Thứba:Nghiên cứuquả tr ịr ủi ro tr on gm ối q ua n hệ lợ i íc h- ch i p hí Vớ i
các h t iế p cận nà y q uản tr ịr ủi ro được xem là những hoạtđộng nhằm từng bước làm giảm đến mức thấp nhất những chi phí vềrủi ro- dưới tất cảcác hình thức- và làm cựcđại những lợi ích của rủi ro (Nguyễn Quang Thu, 1998)
Cuối cùngchúng ta cũng có thểtiếp cận khái niệm quản trịrủi ro dưới góc độ phạm
vi xửlí rủi ro.Ở đây, người ta quan niệm rằng, quản trịrủi ro chỉquan tâm xửlí trong giới hạn các rủi ro thuần túy cho rằng: “Quản trịrủi ro là quá trình xửlí các
rủir o thuầnt ú y mộtc á c h c ó hệthống, khoahọcvàtoàndiện th ôn g q u a các h oạ t
đ ộ n g n hậ n d i ệ n v à
đ á n h g i á r ủ i r o , x â y dựng v à t h ự c t h i c á c k ế h o ạ c h p h ò n g n g ừ a , n g ă n
c h ặ n rủ i roxả yra,th ực hiệnv iệc kiểmsoát,giảmthiểunh ữn gt ổn th ất gâ y rach o
d oan h n gh iệ p m ỗi kh i x ảy ra rủ i r o cũn g n hư d ựp hò ng về tà i ch ín h
để bù đắ p các tổ n t hất đ ó ” ( Ng uy ễn Th ịQ uy, 20 06 )
1.2.2Vaitròcủaquảntrịrủirotrongdoanhnghiệp
Quảntrịrủirolàhoạtđộnggiúpchodoanhnghiệpnângcaokhảnăngngănngừa và phòng tránh rủi ro, thông qua đó nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Hạn chế, giảm thiểu những tácđộng bất lợi, những hậu quảphát sinh do rủi ro gây ra, duy trì hoạt độngổn định cho doanh nghiệp và cho cảnền kinh tế.
Khoanhvùngtổnthấtkhixảyrarủirovàngănchặnnhữnghậuquảgiántiếpcủa rủi ro
Trang 26Đểpháthuyvaitròcủaquảntrịrủi ro,nhàquảntrịrủirophảithựchiệncác nhiệm vụsau:
Xâydựngquytrình,tiêuchuẩnđểpháthiện,nhậndạngcácdạngrủirotiềmẩn,đặcthùcủadoanhnghiệp
Xây dựng phương phápđánh giá,đo lường mứcđộrủi ro, xếp loại các rủi ro theo thứtự ưu tiên đểquản trị
Đềxuất các biện pháp quản trịrủi ro cụthểtươngứng với các dạng rủi ro Xây dựngvàtổchứcthựchiệnchươngtrìnhkiểm soát,ngănchặnrủiro,cảnhbáosớm những nguy cơ xảy ra rủi ro đểhạn chếnhững tổn thất đáng tiếc
ro, cần tài trợbằng các phương pháp thích hợp như tài trợ, bảo hiểm,…
Thực hiện các yêu cầu vềquản trịrủi ro trong doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật như an toàn laođộng, bảo hộlaođộng, bảo hiểm tai nạn, kiểmđịnh an toàn thiết bị,…
Trang 27Làm giảm sựtác động tiêu cực của những tổn thất do rủi ro doanh nghiệp gây ralên hoạtđộng của nhữngđối tượng khác trong môi trường kinh doanh như người lao động,khách hàng, nhà cung cấp,…
1.2.4Quytrìnhquảntrịrủirotrongdoanhnghiệp
Ởdoanhnghiệpcóthểcónhiềumôhìnhtổchứchoạtđộngquảntrịrủironhưng hoạt động quản trịrủi ro sẽtrải qua các bước như sau:
1.2.4.1 Nhậndạngvàđánhgiárủiro
Đểquảntrịrủi ronhàquảntrịtrướchếtphảinhậndạnghaypháthiệnrủiro.Nhận dạng rủi ro làmôtquá trình liêntụcvà có hệthống cácrủiro nảysinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Đây là bước khởi đầu trong quá trình xácđịnh tất cảcá dạng rủi
ro mà doanh nghiệpđã,đang và sẽ đối mặt,đồng thời đánh giá mức tác động và tầm quan trọng của từng dạng rủi ro đối với doanh nghiệp
Kết quảcủa bước nhận dạng và đánh giá rủi ro cần trảlời được những câu hỏi như:D o a n h n g h i ệ p c ó t h ể s ẽ p h ả i đ ố i m ặ t v ớ i n h ữ n g n g u y c ơ r ủ i r o n à o ?
M ứ c đ ộ n g h i ê m t r ọ n g v à t ầ n s u ấ t x ả y r a c ủ a t ừ n g l o ạ i r ủ i r o r a
s a o ? C ầ n l ư u ý đặc biệt những dạng rủi ro nào? Những rủi ro nào cần ưu tiên quản trịtrước?
1.2.4.2 Nghiêncứucácnhómphươngphápvàkỹthuậtquảntrịrủiro
Các kĩ thuậtđược sửdụngđể đối phó với rủi ro và tổn thất có thểchia làm hai nhóm
cơ bảnđó là kiểm soát rủi ro và tài trợrủi ro
Kiểm soát rủi ro là phương pháp nhằmđánh giá tần suất và mức độnghiêm trọngcủa rủi ro xảy ra Những kĩ thuậtđểkiểm soát rủi ro là né tránh rủi ro và kiểm soát tổn thất.Trongđó kiểm soát tổn tất có hai mứcđộlà ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu hoặc hạnchếtổn thất
Tài trợrủi ro là phương pháp nhằm cung cấp những hỗtrợtài chính nhằm khắc phục những tổn thất khi có rủi ro xảy ra Những kĩ thuật chính đểtài trợrủi ro là lưu
Trang 28giữtổn thất, chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm, chuyển giao rủi ro bằng hình thức bảo hiểm thương mại hoặc công dụng của những công cụtài chính đểphong tỏa rủi ro.
Trang 29Trong quá trình nghiên cứu lựa chọn các nhómphương pháp và kĩ thuật quản trị rủiro,nhàquảntrịcầnlàmrõnhữngvấn đềchủyếunhưcóbaonhiêuphươngpháp vàk ĩ t h u ậ t đ ể q u ả n t r ị r ủ i r o c ủ a d o a n h n g h i ệ p ? Ư u đ i ể m v à n h ư ợ c
Trang 30ro Thông qua việc công khai chính sách quản trịrủi ro, các cấp quản trịdoanh nghiệp và những người tác nghiệpđặt được sựthông hiểu và đi đến sựthống nhất chung vềmục tiêu
Trang 31trong công tác quản trịrủi ro cũng như các chính sách, quanđiểm của doanh nghiệp liên quan đến việc đối phó các rủi ro và những tổn thất do nó gây nên.
Sổtay quản trịrủi ro:là tập hợp những thông tin thểhiện sựtiên lượng, chỉdẫn cách
thức để đạt được mục tiêu đềra trong công tác quản trịrủi ro Sổtay quản trịrủi ro
thểhiện các nguyên tắc chỉ đạođể đối phó với từng dạng rủi ro cụthể, hướng dẫn tác nghiệp, danh mục các kĩ thuật quản trịrủi ro dược áp dụng,đồng thời, quyđịnhq u y ề n
trongviệcphântích,nhậndạng,đolườngrủirocũngnhưviệcđưaracácgiảipháptối ưu trong việc kiểm soát và tài trợrủi ro kinh doanh
Trang 32Chương trìnhphòng chốngtổnthấtđang triển khai có tác dụng làm giảm rủi ro không? Nếu tiếp tục thực hiện trong thời giant ớ i , c h ư ơ n g t r ì n h q u ả n t r ị r ủ i r o
c ầ n b ổ s u n g n h ữ n g g ì ?
Sựcầnthiếtcủahoạtđộnggiámsátvàđánhgiáhiệuquảkinhdoanh:
Trang 33Trước hết, việc giám sát, kiểm tra có thểgiúp doanh nghiệp phát hiệnđược nhữngsai lầm, sơ suất có thểxảy ra trong quá trình thực hiện Từ đó, có nhữngđiều chỉnh kịpthời trước khi chúng có thểgây nên những tác hại nghiêm trọng.
Tiếp theo, nó là cơsở để đưa ra những giải pháp tốt hơn cho chu kì quản trịsau.Điềunàytạoratínhthườngxuyênvàổnđịnhtronghoạtđộngquảntrịrủiro,gắnhoạt động quảntrịrủi ro với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đó xuất khẩu hơn 70%
Côngtycó mộtđộingũ cánbộ quản lý, cánbộ kỹ thuậtvàcôngnhân lànhnghề, tạo rasản phẩmđápứng mọi yêu cầu củakháchhàng.Côngtyđang ápdụng hệthống quản lý chấtlượng ISO 9001: 2015 Bên cạnhđó, Công ty cũngđược chứng nhận vềtráchnhiệmtuânthủcáctiêuchuẩnxãhộitrongsảnxuấthàngmaymặc(SA-8000)
Trang 34của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, Jc Penny,Kohl’s, Valley View, Regatta,… Có chứng nhận của tổ chức Wrap và chương trình hợptác chống khủng bố của hải quan Hoa Kỳ và Hiệp hội Thương mại (CT-PAT).
Công ty chủ trương mở rộng hợp tác với mọiđối tác trong và ngoài nước thông quacác hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh, kêu gọi vốn từcác nhàđầu tư chiến lược đểhợp tác lâu dài trên tinh thần bìnhđẳng các bên cùng có lợi
Ngoài ra, Công ty cũng luôn tuân thủ theo Bộ luật Lao động và Thỏaước lao độngtập thể Mọi chếđộ hợp pháp của người laođộngđược thực thi nghiêm chỉnh Hằng năm,cácđoàn kiểm tra của Sở laođộng Thương binh- Xã hội, các ban ngànhliênquanvàkháchhàngđềuđánhgiátốtvềchếđộlàmviệccủanhânviêntạicôngty
Công tycó 1 nhà máyDệt nhuộm, 1 nhà máysợi, 5 nhà máymayvới 3 nhà máy nằmtại trụ sở chính của Công tyở Hương Thủy
Nhà máy Sợi:Được trang bị đồng bộ 04 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức,
Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 68.000 cọc sợi, kế hoạch sản lượng năm 2018 là 14.400t ấ n
s ợ i
Nhà máy Dệt - Nhuộm:Được trang bịđồng bộ các thiết bị dệt kim, nhuộm, hoàn
tấtnhập khẩu từĐức,ThụySĩ,Đài Loan vớisản lượngvảidệtkimhàngnămlà1.500
tấn.N h ư n g v ớ i t ì n h h ì n h đ ơ n h à n g k h ó k h ă n , k ế h o ạ c h s ả n l ư ợ n g v ả i d ệ t k i m n ă
m 2 0 1 8 l à 8 0 0 t ấ n
Nhà máy May:Với 5 nhà máy May trực thuộc công ty và 74 chuyền may, được
trang bị các máy may hiệnđại nhập khẩu từ Nhật Bản,Đài Loan, với sản phẩm chính là áoT- shirt, Polo- shirt, áo Jacket, quần short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc kháclàmtừ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hàng nămcủa nhà máyđạt hơn 20 triệu sản phẩm.Sản phẩm của công ty hiện nayđang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, ĐàiLoan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, BồĐào Nha (đốivớisả np h ẩ m s ợ i ) v à đượcbán r ộ n g r ã i t r ê n t h ị t r ư ờ n g n ộ i đ ị a S ả n p hẩ m C ô n g t y
Trang 35nhiều nămđược bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng Sao vàngđất Việt vàcác giải thưởng khác.
2.1.2 Tầmnhìnvàsứmệnh
CTCPDệtMayHuếluônchủtrương:
- PháttriểnbềnvữngcùngcácdoanhnghiệptrongTậpđoànDệtMayViệtNam, cung cấp sản phẩm may mặc và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế
- Sáng tạo vàđa dạng sản phẩm mang tính thời trang phục vụ cho mọi tầng lớp người tiêu dùng trong và ngoài nước
- Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù với bản sắc văn hóa Việt Nam
TầmnhìncủaHuegatex:
Trởthành mộttrong nhữngTrungtâmDệtMaycủa Khuvực miềnTrungvàcủa cả nước,
có thiết bị hiệnđại, môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả hàng đầu trongngành Dệt May Việt Nam
Trang 36Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Trang 37Bảng sốliệu thống kê từnăm 2015 đến năm 2017 cho thấy tình hình laođộngc ủ a
c ô n g t y í t t h a y đổi, từ đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty kháổn định Ta thấy tổng sốlaođộng năm 2016 tăng so với năm 2015 là 10 người tươngứng với 0.25% Năm 2017, tình hình laođộng có xu hướng giảm, cụthểgiảm 24 người so với năm 2016 tươngứng với 0.61%
Xét chỉtiêu phân loại theo giới tính: ta thấy tỉlệgiới tính của người lao
độngq u a cácnămítbiếnđộng.Trongđólaođộngnữluônchiếmưuthếnổitrộicaogấphai lần
so với lao động nam, chiếm tỉlệlần lượt là 65.58%, 68.86%, 69.92% Điều này
đượclígiảidođặcthù côngviệcởcáckhucôngnghiệpdệt mayđòi hỏilaođộng phải khéo tay, cẩn thận, siêng năng phù hợp với nữgiới nên những sốliệu thu thậpđược là
phùh ợ p N g o à i r a , t ỉ l ệ l a o
đ ộ n g n a m c h i ế m k h o ả n g 3 0 % v ì t r o n g m ộ t k h u c ô n g n g h i ệ p r ộ n g
l ớ n , để đápứng công tác phục vụsản xuất kinh doanh, nhu cầu vận hành nhà máy, xí nghiệp cơđiện, hệthốngđiện nước an toàn,đảm bảo chất lượng và hiệu quảthì cũng cần một lượng lao động là nam giới
Xétt h e o t í n h c h ấ t c ô n g v i ệ c : T ì n h h ì n h l a o đ ộ n g q u a c á c n ă m k h ô n g c ó q
u á n h i ề u b i ế n động Trongđó laođộng trực tiếp chiếmưu thếnhưng có xu hướng giảm dần qua các năm cụthểlà 99.38% (2015), 90.23% (2016), 89.81% (2017) Lao động gián tiếp chiếm tỉlệnhỏnhưng cũng có xu hướng tăng dần qua các năm tới tỉlệtương ứng là 9.62% (2015), 9.77% (2016) và 10.19% (2017) Không quá khó hiểu khiởcác khu công nghiệp tỉlệlaođộng trực tiếp tạo ra sản phẩm chiếm tuyệtđạiđa số Vì hoạt động kinh doanh của CTCP Dệt May Huếchủyếu là sản xuất suất khẩu và nhận gia công các sản phẩm với sốlượng lớn nên cần một lượng lớn nhân lực trực tiếp thamg i a v à o q u á
Trang 388 4 3 9 % v à 8 4 3 2 % c h i ế m t ỉ t r ọ n g c a o h ơ n h ẳ n l a o đ ộ n g ở t r ì n h đ ộ đ ạ i
h ọ c , c a o đ ẳ n g , t r u n g c ấ p 1 5 1 2 % ( 2 0 1 5 ) , 1 5 6 1 %
Trang 39(2016) và 15.68% (2017) Xét theo tính chất công việc, laođộng trực tiếp chiếm tỉlệ lớn trong cơ cấu lao động Mà hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóaởCTCP Dệt May Huếlà những hoạtđộng không phức tạp, là laođộng giảnđơn Vì vậy, lao động phổthông làl ự c l ư ợ n g l a o đ ộ n g c h i ế m ư u t h ế s o v ớ i l a o đ ộ n g c ó t r ì n h đ ộ đ ạ i
h ọ c , c a o đ ẳ n g , t r u n g c ấ p
2.1.4 Tìnhhìnhhoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp
Kết quảhoạtđộng kinh doanh của một doanh nghiệp là một trong những yếu tố phản ánh hiệu quảsửdụng vốn, sửdụng nhân lực cũng như những nguồn lực khác của mộttổchức Hiệu quảtrong kinh doanh của các doanh nghiệp là nền tảng thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Một doanh nghiệp kinh doanhđạt hiệu quả
Trang 40GVHD:PGS.TSNguyễnĐăngHàoKhóaluậntốtnghiệp